1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Tổng quan về phần mềm Catia doc

66 982 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về phần mềm Catia
Trường học Trung Tâm Đào Tạo Và Ứng Dụng Cụng Nghệ VTech
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Tài liệu Tổng quan
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3/ Lưu giữ file Để lưu một file ta cĩ thể cĩ các lựa chọn sau: _ Lưu File hiện hành, Click vào biểu tượng hoặc trên menu chọn:File->Save.. Đối tượng được chọn cĩ thể là các khối, các

Trang 1

Tổng quan về phần mềm Catia

Trang 2

tổng quan về phần mềm catia

i/ giới thiệu về phần mềm catia:

Phaàn meàm Catia laứ moọt phaàn meàm hoó trụù cho coõng vieọc thieỏt keỏ caực chi tieỏt maựy cuỷa ngửụứi kyừ sử thieỏt keỏ Ngoaứi ra Catia coứn cung caỏp chửực naờng laộp gheựp caực chi tieỏt maựy rụứi raùc thaứnh moọt cuùm chi tieỏt, moọt cụ caỏu maựy hay moọt maựy cụ khớ hoaứn chổnh Vaứ sau ủoự, ngửụứi sửỷ duùng phaàn meàm Catia coự theồ moõ phoỷng chuyeồn ủoọng cuỷa cuùm chi tieỏt, cụ caỏu hay maựy cụ khớ ủaừ laộp raựp ụỷ treõn moọt caựch sinh ủoọng

Sửù chuyeồn ủoồi giửừa caực moõi trửụứng laứm vieọc trong Catia heỏt sửực linh hoaùt baống caựch sửỷ duùng thanh coõng cuù Start giuựp cho ngửụứi thieỏt keỏ caỷm thaỏy thoaỷi maựi vaứ tieỏt kieọm ủửụùc nhieàu thụứi gian

Vụựi nhửừng phaàn meàm thieỏt keỏ cụ khớ khaực nhử Pro/E, Solid Edge, Solid Word,… ẹeồ baột ủaàu laộp raựp caực chi tieỏt maựy ủaừ thieỏt keỏ caực baùn caàn thửùc hieọn caực thao taực nhử thoaựt file cuỷa chi tieỏt baùn ủang thieỏt keỏ vaứ taùo moọt file laộp raựp mụựi raỏt maỏt thụứi gian ẹoỏi vụựi Catia, ngay khi baùn ủang laứm vieọc trong moõi trửụứng thieỏt keỏ chi tieỏt maứ baùn muoỏn chuyeồn sang moõi trửụứng laộp raựp thỡ baùn chổ vieọc choùn thanh coõng cuù Start vaứ sau ủoự choùn moõi trửụứng laộp raựp chi tieỏt laứ baùn ủaừ thửùc hieọn bửụực taùo file laộp raựp raỏt nhanh choựng vaứ linh hoaùt Hoaởc khi muoỏn moõ phoỷng chuyeồn ủoọng cuỷa cụ caỏu ủaừ laộp raựp baùn cuừng chổ vieọc thửùc hieọn thao taực tửụng tửù ụỷ treõn ủeồ vaứo moõi trửụứng moõ phoỷng chuyeồn ủoọng Ngoaứi ra caực baùn coự theồ caỷm thaỏy ủửụùc nhửừng chửực naờng, tớnh naờng thieỏt keỏ vaứ moõ phoỷng cuỷa Catia khi caực baùn sửỷ duùng noự

1/ H-ớng dẫn cài đặt phần mềm catia:

1.1/ Cấu hình đòi hỏi của máy tính :

_ Phần cứng máy tính của bạn phải chấp nhận đ-ợc các đòi hỏi sau đây:

• Disk drive : 1 Disk drive bên trong hay bên ngoaì ( dung l-ợng tối thiểu theo yêu cầu là 4GB )

đuợc đòi hỏi để l-u trữ ch-ơng trình thực hiện, ch-ơng trình dữ liệu, môi tr-ờng sử dụng và không gian trống Cài đặt tất cả các sản phẩm của phiên bản CATIA 5 đòi hỏi 2.0 GB trên Windows và cài đặt tất cả các sản phẩm của ENOVIA DMU đòi hỏi 700 MB trên Windows

• Bộ nhớ ( Memory ) : RAM 256 là dung l-ọng tối thiểu chấp nhận đ-ợc của bộ nhớ dành cho tất cả các ứng dụng RAM 512 là chấp nhận đ-ợc cho ứng dụng của DMU trên một bộ phận lớn Đòi hỏi có lẽ

sẽ cao hơn khi số l-ơng dữ liệu lớn

_ Về phần mềm phiên bản CATIA 5 chạy đ-ợc trên :

• Windows 2000

• Windows XP

1.2/ Cài đặt phần mềm:

_ Cài đặt này giống nh- cài đặt ch-ơng trình bình th-ờng với một vài sự khác biệt nhỏ

_ Tr-ớc tiên, bỏ đĩa vào ồ CD_ROM và cài đặt giống nh- các kiểu cài đặt bình th-ờng

_ Khi coự doứng nhaộc caực baùn nhaọp caực yeõu caàu ( neỏu coự ) cho quaự trỡnh caứi ủaởt phaàn meàm

Trang 3

_ Click Next Hộp thoại Setup Type xuất hiện

_ Click complete để cài đặt tất cả những phần mềm

Trang 4

_ Click nút Finish để kết thúc quá trình cài đặt.

2 Cách sử dụng chuột và các phím tắt :

2.1 Cách sử dụng chuột :

_ Left-clicking ( click chuột trái ) : chọn đối tượng

_ Holding left button ( giữ chuột trái ) : cho phép bạn kéo đối tượng

_ Left-button double-click ( click nút trái chuột 2 lần liên tiếp lên đối tượng ) : mở hộp thoại để hiệu chỉnh các thuộc tính của chi tiết

_ Holding middle button ( giữ nút giữa chuột ) : kích hoạt chức năng Pan

_ Holding middle button + Right-clicking (giữ nút giữa chuột + click chuột phải) : kích hoạt chức năng zoom, và sau đó di chuyển chuột lên xuống để phóng to thu nhỏ đối tượng

_ Holding middle button + Right button (giữ nút giữa chuột nút chuột phải) : kích hoạt chức năng xoay đối tượng

_ Phím CRTL : có tác dụng chọn nhiều đối tượng cùng một lúc

2.2 Các phím tắt :

_ ESC : thoát khỏi lệnh hiện hành

_ F1 : mở chức năng trợ giúp của phần mềm CATIA

_ SHIFT + F1 : mở chức năng trợ giúp cho đối tượng thanh công cụ,

_ SHIFT + F2 : mở tắt chức năng xem tổng quát specifitation tree

_ F3 : hiện hay ẩn specifitation tree

_ SHIFT + F3 : chuyển đổi qua lại specifitation tree và gemeotric area

_ ALT + F4 : thoát CATIA

_ CRTL + F : kích hoạt chức năng Search

_ CRTL + C : sao chép đối tượng

_ ALT + E : hiệu chỉnh đối tượng

_ ALT + F : mở menu file từ thanh công cụ chính

_ ALT + H : mở menu help từ thanh công cụ chính

_ ALT + I : mở menu insert từ thanh công cụ chính

_ CRTL + N : mở file dữ liệu mới

ii/ TỔNG QUAN VỀ GIAO DIỆN CỦA CATIA :

1/ Thanh menu : Bao gồm các menu như :Start, File, Edit, View, Insert, Tools, Analyze, Window, Help

- Start Menu : dùng chuyển đổi giữa các môi trường làm việc

- File Menu : bao gồm những lệnh New/Open/Save/Close/Print Nó cũng chứa một danh sách các file đã dùng trước đó

- Edit Menu : bao gồm các lệnh hiệu chỉnh như Cut/Copy/Paste và các lệnh khác như Update Menu này tương tự như danh sách sổ xuống

- View Menu : là menu quan trọng gồm tất cả các công cụ và lựa chọn, lựa chọn điều khiển ( Manupulating ) như Zoom, Pan … và lựa chọn Render

Trang 5

- Tools Menu : là menu quan trọng sử dụng để gán các thuộc tính cho môi trường làm việc của Catia.

- Window Menu : dùng để chuyển đổi và quan sát các file đã mở

- Help Menu : dùng để mở dữ liệu trợ giúp của Catia

2/ Specication Tree và vïng vÏ (Geometry Area) :

Trang 6

_ Geometry Area: là vùng đồ họa phía dưới specifitation tree hay bao gồm toàn bộ màn hình

3/ Compass :

CATIA cung cấp 3D Compass cho phép người dùng cĩ thể thay đổi khung nhìn và di chuyển các vật thể trong chương trình 3D Compass nằm ở phía trên bên phải của màn hình.

Tác dụng của compass…

4/ Các thanh công cụ và biểu tượng ( Toolbars & Icons )

Vị trí của các thanh công cụ và biểu tượng được chỉ tương ứng trên hình vẽ

Các biểu tượng được chứa trong các thanh công cụ, sử dụng để thực thi các lệnh mà người sử dụng muốn thực hiện

Tùy môi trường mà bạn đang làm việc mà có các thanh công cụ chứa những biểu tượng với những chức năng khác nhau Chúng sẽ được trình bày cụ thể trong các chương tiếp theo

III / MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN

1/ T¹o, më vµ l-u tr÷ 1 d÷ liƯu ( Creating, Opening, And Saving Documents )

1.1/ T¹o 1 file míi

Để tạo một file mới trong CATIA ta cĩ hai cách :

_ Click vào biểu tượng trên thanh cơng cụ Hoặc chọn trên menu: File > New

Sau khi thực hiện lệnh trên, chương trình hiện lên hộp thoại New Trong hộp thoại New ta chọn dạng

file cần tạo.

_ Trên Desktop của Windows explorer click chuột phải lên màn hình và chọn new từ Contextual menu (menu Ngữ cảnh) Trong menu new chọn dạng file cần tạo.

1.2/ Më 1 file d÷ liƯu

Trang 7

Sau đĩ chọn đường dẫn đến file cần mở.

_ Trên Windows Explorer ta Double-click vào file cần mở.

_ Kéo và thả file: Khi chương trình CATIA đang chạy, ta cĩ thể kéo và thả một file cĩ sẵn lên chương

trình

_ Tạo một file mới từ một file cĩ sẵn

(Tạo file mới từ file “Newfrom.CATPart”).

Trên menu chọn:

-File-> New from…

Trong hộp thoại File Selection chọn đường dẫn và file cần chọn.

Khi tạo file mới từ file cĩ sẵn thì file mới sẽ chứa tồn bộ các dữ liệu của file cũ

1.3/ Lưu giữ file

Để lưu một file ta cĩ thể cĩ các lựa chọn sau:

_ Lưu File hiện hành, Click vào biểu tượng hoặc trên menu chọn:File->Save.

_ Lưu File hiện hành dưới một định dạng khác:File->Save As

Hộp thoại Save as hiện ra, trong hộp thoại ta cĩ thể đặt tên và dạng file cho sản phẩm.

_ Lưu tất cả các file chứa trong Product:File->Save All.

2/ Chọn đối tượng ( Select Objects )

Quá trình thực hiện các lệnh trong chương trình địi hỏi người sử dụng phải chọn lựa một hoặc nhiều đối tượng cho một lệnh nào đĩ Đối tượng được chọn cĩ thể là các khối, các mặt, các đường, các điểm, các cạnh, các đỉnh của mơ hình…

_ Sử dụng chuột kết hợp với Ctrl hoặc Shift

+ Chọn biểu tượng nếu chế độ chọn đối tượng chưa được kích hoạt

+Giữ Ctrl để chọn nhiều đối tượng cùng một lúc:

Trên vùng thiết kế

Trên Specification Tree

Trên danh sách liệt kê trong hộp thoại

+Giữ Shift để để chọn nhiều đối tượng cùng một lúc

Trên Specification Tree

Trên danh sách liệt kê trong hộp thoại

+ Để hủy chọn: Click bất cứ đâu trên nền màn hình

Trang 8

_ Polygonal Trap : Tạo nên một Trap hình đa giác, tấi cả các đối tượng nằm hồn tồn trong Trap

+ Chọn đối tượng, sau đĩ vào menu : Edit->Other Selection

+ Right Click lên đối tượng, chọn Other Selection… từ context menu.

Lưu giữ các đối tượng cần Select (Mở file: SelectionSets.CATPart):

_ Edit->Selection Sets Edition

Hộp thoại Selection Sets Edition cho phép:

+Tạo mới (Create): Muốn tạo mới một Seclection Set ta click vào “Create Set” sau đĩ chọn các đối

+Xĩa(Delete): Chọn Selection Sets cần xĩa rồi Click vào “Delete Set”.

+Xĩa một Set rỗng (Delete empty sets): Khi Cick vào “Delete empty sets” thì tất cả các Set khơng

chứa đối tượng nào sẽ tự động bị xĩa đi

_ Gọi lại các đối tượng đã lưu giữ: Selection Sets (Ctrl+G)

Sau khi tạo các Set, ta cĩ thể gọi lại chúng Trên menu chọn Edit->Selection Sets…(Hoặc ấn Ctrl+G) Hộp thoại Selection Sets… hiện ra Muốn chọn một Set, ta click vào Set đĩ rồi Click vào “Select”.

3/ Điều khiển đối tượng ( Manipulating )

_ Undoing Actions

Để hủy bỏ lệnh vừa thực hiện ta sử dụng lệnh Undo.

Click vào biểu tượng trên thanh cơng cụ Standard hoặc trên menu chọn Edit->Undo

Ta cĩ thể hủy bỏ một số lệnh vừa thực hiện chỉ bằng một thao tác duy nhất: + Click vào biểu tượng (Undo with history) trên thanh cơng cụ Standard

+ Trong hộp thoại Undo with history ta chọn các lệnh cần Undo rồi Click vào “Apply” “OK”.

_ Redo

Ngược lại với lệnh Undo, ta cĩ thể thực hiện lệnh Redo để khơi phục lại thao tác vừa hủy bỏ.

- Click vào biểu tượng trên thanh cơng cụ Standard hoặc trên menu chọn Edit->Undo

- Click vào biểu tượng (Undo with history) trên thanh cơng cụ Standard

_ Cuting and Paste Object

Trang 9

Để Paste một đối tượng ta Right Click lên vị trí cần Paste rồi chọn “Paste” (Hoặc Ctrl+V).

_ Copying and Pasting Objects.

Cũng tương tự như Cut và Pase, ta có thể Copy và Paste đối tượng Trong cùng một bản vẽ hay

giữ các bản vẽ với nhau

Muốn Copy một đối tượng ta Right Click lên đối tượng cần Copy rồi chọn “copy” hoặc ấn Ctrl+C _ Paste Special Command (mở file: Pase special CATProduct).

Sau khi copy một đối tượng ta có thể paste đối tượng theo nhiều cách khác nhau

Right Cick lên vị trí cần paste rồi chọn “Paste Special” Hộp thoại Paste Special hiện ra cho ta một

số lựa chọn:

+As Specified in Part Document: Đối tượng mới tạo thành tồn tại độc lập với đối tượng cũ, đối

tượng mới có thể thay đổi lại các thông số ban đầu

+AsResultWithLink: Đối tượng mới liên kết với đối tượng cũ, nếu các thông số ban đầu của đối

tượng cũ thay đổi sẽ làm đối tượng mới thay đổi theo

+AsResult: Đối tượng mới tồn tại độc lập với đối tượng cũ, không thể thay đổi lại các thông số ban

đầu của đối tượng mới

Trang 10

Chú ý: khi xĩa một đối tượng cĩ các children thì chương trình hiện lên bảng delete Nếu ta chọn Delete

all children thì tất cả các children của đối tượng sẽ bị xĩa.

_ Measuring Objects

CATIA cho phép kiểm tra nhanh kích thước của một đối tượng.

Gõ lệnh “c:Scale Planes” vào command line.

Hộp thoại Scale plane Properties cho phép ta đặt kích thước của lưới (Width, Height) Đặt tỷ lệ kích thước giữa mơ hình và kích thước lưới (Scale) Nếu ta khơng chọn “Show the grid” lưới sẽ ẩn đi.

4/ Thực hiện nhanh một số lệnh :

Để thực hiện một lệnh, thơng thường chúng ta Click vào lệnh cần thực hiện rồi chọn các đối tượng

thực hiện lệnh, hoặc làm ngược lại: chọn đối tượng cần thực hiện lệnh rồi chọn lệnh cần thực hiện

Ngồi hai cách thơng thường này, CATIA cịn cho phép ta thực hiện lệnh bằng cách Click vào icon của lệnh , giữ chuột rồi thả lên đối tượng cần thực hiện lệnh Hoặc click vào một lệnh đã thực hiện trên đối

tượng rồi thả lên đối tượng khác

_ Dragging and Dropping Icons onto Objects

Chẳng hạn muốn thực hiện lệnh Fillet ta Click vào Fillet giữ chuột và thả lên cạnh của hình hộp.

5/ Các thao tác điều khiển thể hiện đối tượng trên màn hình :

Trang 11

-Zoom:

->Ctrl+Pageup=Zoom in.

->Ctrl +Pagedown = Zoom out.

->Giữ chuột giữa, ấn left mouse sau đú nhả left mouse, di chuyển lờn trờn để phúng to (Zoom in),

di chuyển xuống dưới để thu nhỏ

-Pan:

->Ctrl+Arrow key.

->Giữ chuột giữa và di chuột

-Rotate:

->Shift + Arrow key.

->Giữ chuột giữa + chuột trỏi và di chuột

_ Sử dụng menu và toolbar:

Click vào Fit All In icon để nhỡn toàn bộ cỏc vật thể cú trong khung nhỡn.

Click vào Pan icon để di chuyển khung nhỡn

Click vào Zoom in icon để phúng to khung nhỡn

Click vào Zoom out icon để thu nhỏ khung nhỡn

Trờn menu View->Zoom Area rồi chọn khung nhỡn để zoom khung nhỡn vừa chọn.

Click vào Normal View icon để nhỡn vuụng gúc với một mặt phẳng đó chọn

Click vào Rotate icon để xoay khung nhỡn

6/ ẩn và hiện đối t-ợng :

_ Right Click vào đối tượng sau đú từ context menu chọn Hide/Show icon

Trang 13

BÀI 2: vÏ ph¸C ( sketcher )

Giới thiệu cách xây dựng các bản vẽ lắp 3D phức tạp theo 2 cách : từ dưới lên và từ trên xuống.Xây dựng từ dưới lên: từ các bản vẽ Part xây dựng bản vẽ Assembly Ưu điểm là đơn giản, dễ vẽ từng chi tiết

Xây dựng từ trên xuống là từ không gian vẽ assembly chèn thêm đối tượng part vào Nhược điểm: bản vẽ dung lượng lớn, gây “dựt máy” khi vẽ gây ra khó khăn Ưu điểm có thể sử dụng kích thước của

Trang 14

_ Click vào Sketch trên thanh công cụ Hoặc từ menu File chọn :Start -> Mechanical

Design -> Sketcher.

Chọn mặt phẳng tạo Sketch trên màn hình đồ hoạ hoặc trên Specification tree

Sketch workbench xuất hiện

- Thiết lập lưới bắt điểm cho không gian sketch: Bạn vào insert / option / Mechanical Design / Sketcher Hộp thoại xuất hiện như hình dưới Ở đây bạn có thể thiết lập các thông số cho sketch.Chúng ta quan tâm đến thông số Grid: Chọn Display để hiển thị lưới, khoảng cách Primary Spacing định khoảng cách giữa 2 mắt lưới lớn Còn Graduations là số mắt lưới nhỏ trong 1 mắt lưới lớn

- Ưu nhược điểm của bật tắt lưới, Khuyến cáo không lên dùng lưới

Trang 15

Các toolbar chính để tạo sketch gồm

Trang 16

2.1 Sketch Tools

Sketch tools dùng để nhập các thông số cho đối tượng vẽ và kích hoạt một số chức năng điều khiển:

_Snap to point(1): Chức năng này được kích hoạt mặc định, khi nó được kích hoạt thì con trỏ sẽ tự động

nhảy đến các nút của Grid khi chúng ta di chuyển con trỏ trên màn hình

_Construction/ Standard Element (2):

- Construction: Các Construction là các đường tạm thời, thường được dùng để xây dựng lên các đường khác Các Contruction tự động ẩn đi sau khi thoát khỏi Sketch

Trang 17

- Standard: Là các đường được dùng để xây đựng lên bản vẽ Sketch, nó vẫn còn lưu lại sau khi thoát khỏi Sketch.

_Geometrical Constraints (3): Chức năng này được kích hoạt sẽ cho phép chúng ta truy bắt tự động các

ràng buộc giữa các đối tượng hình học

_Dimensional Constraints (4): Cho phép đặt các ràng buộc về kích thước.

_Các thông số của đối tượng vẽ (5): Muốn nhập các thông số vào Sketch Tools ta có thể dùng phím Tab

hoặc dùng con trỏ click vào ô tương ứng

2.2 Profile

Bao gồm các lệnh dùng để tạo ra các đối tượng đường và khung dây trong môi trường 2D Sketch

2.2.1 Lệnh Profile: Tạo một Profile bao gồm các đối tượng đường thẳng và cung tròn Bằng cách nhấp vào biểu tượng lệnh Profile hoặc truy xuất lệnh bắng trình đơn Insert  Profiles Profile

- Tạo một Profile gồm có đường thẳng và cung tròn

- Tạo biên dạng được xác định trước

- Tạo đường tròn và cung tròn

- Tạo biên dạng 1 đường Spline, connect

- Tạo các đường đặc biệt như Elip, parabol, hyperbol,conic

- Tạo một đoạn thẳng, đường thẳng, đường tiếp xúc, đường phân giác

- Tạo đối tượng là một điểm

Trang 18

Theo mặc định thì biểu tượng trong lệnh profile là tạo trước tiên một đoạn thẳng Click vào các điểm liên tiếp trên màn hình để tạo Profile là các đường thẳng liên tiếp.

Khi tạo Profile, thanh công cụ Sketch tools sẽ xuất hiện thêm các lựa chọn: Line, Tangent Arc,Three Point Arc Click vào các biểu tượng của chúng để thực hiện lựa chọn Bạn có thể thực hiện chuyển đổi nhanh đường thẳng và đường trong bằng cách là ấn vào điểm cuối cùng vừa vẽ và rê chuột thì chuyển chế độ từ vẽ đường thẳng sang cung tròn

Double Click để xác định điểm cuối của Profle

2.2.2 Lệnh tạo các hình dạng Profile xác định trước

Hình chữ nhật nghiêng Hình then Hình lỗ khóa

Hình chữ nhật Hình bình hành Hình xuyến Hình lục giác

Lệnh tạo hình chữ nhật

Trên thanh công cụ chọn Rectangle Thanh công cụ Sketch tools sẽ có dạng như hình vẽ:

Trang 19

Trên thanh Sketch tools ta có thể nhập các thông số cho hình chữ nhật cần tạo Sau Sketch tools

sẽ thay đổi sau mỗi bước thực hiện lệnh Sử dụng Sketch tools một cách linh hoạt kết hợp với sử dụng con trỏ ta có thể tạo được hình chữ nhật theo nhiều cách khác nhau Hình chữ nhật tạo thành được xác định bằng hai đỉnh đối diện nhau

Lệnh tọa hình chữ nhật nghiêng

Một hình chữ nhật ngiêng được xác định bằng 3 điểm

- Click vào Oriented rectangle trên thanh công cụ

- Click vào một vị trí trên màn hình để xác định đỉnh thứ nhất của hình chữ nhật

- Click vào vị trí khác để xác định đỉnh thứ hai

- Click một vị trí nữa trên màn hình để xác định đỉnh thứ ba

Sử dụng Sketch tools ta có thể nhập các thông số: First corner, Second corner, Third coner, Width, Length, Angle

Parallelogram (Tạo hình bình hành).

Để tạo một hình bình hành chúng ta cần xác định 3 đỉnh của hình bình hành

- Click vào Prallelogram trên thanh công cụ

- Click vào một điểm trên màn hình để xác định đỉnh thứ nhất của hình bình hành

- Click vào điểm khác để xác định đỉnh thứ hai của hình bình hành

- Click vào điểm nữa để xác định đỉnh thư ba của hình bình hành

Trang 20

Sử dụng thanh công cụ Sketch tools ta có thể tạo hình bình hành từ các thông số: First corner, Second

corner, Third coner, Width, Height, Angle

Tạo hình rãnh then

Tạo hình xuyến

Tạo hình lỗ khóa

Trang 21

Tạo hình lục giác

Trang 22

Circle (tạo đường tròn).

- Click vào Circle trên thanh công cụ

- Click vào một điểm trên màn hình để xác định tâm của đường tròn

- Click vào một điểm khác để xác định điểm nằm trên đường tròn

Có thể dùng Sketch tools để nhập các thông số cho đường tròn: Circle center, Point on circle, Radius

Three point circle (tạo đường tròn bằng cách nhập 3 điểm)

- Click vào Three point circle trên thanh công cụ

- Chọn điểm thứ nhất nằm trên đường tròn

- Chọn điểm thứ hai nằm trên đường tròn

- Chọn điểm thứ ba nằm trên đường tròn

Circle using coordinate (tạo đường tròn bằng cách sử dụng hộp thoại)

Click vào Circle using coordinate trên thanh công cụ Hộp thoại Circle Definition xuất hiện Cũng giống như sử dụng Sketch tools, ta có thể nhập các thông số cho đường tròn vào hộp thoại

Trang 23

Tri-tangent circle (Tạo đường tròn tiếp xúc với 3 đối tượng khác).

- Click vào Tri-tangent circle trên thanh công cụ

- Chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất

- Chọn đối tượng tiếp xúc thứ hai

- Chọn đối tượng tiếp xúc thứ ba

Trang 24

- Chọn điểm đầu của cung tròn.

- Chọn điểm cuối của cung tròn

Three point arc (Tạo cung tròn bằng ba điểm nằm trên cung tròn)

Trang 25

Three point arc starting with limits (Tạo cung tròn bằng 3 điểm, hai điểm đầu là giới hạn của cung tròn).

Trang 26

Tạo Spline 2D: Gồm 2 tính năng 2D Spline và connect cuver

Spline (vẽ đường cong Spline)

- Click vào Spline trên thanh công cụ

- Click vào các điểm liên tiếp trên màn hình để tạo Spline

- Double Click để xác định điểm cuối cùng của Spline

Lênh tạo các biên dạng đặc biệt

Trang 27

Tạo Elip: Cách tạo đường Elip chọn 3 điểm bất kỳ để tạo ra Elip theo nguyên tắc điểm đầu tiên sẽ

là tâm của Elip, điểm 2 xác định bán kính lớn của Elip, điểm 3 xác định độ lớn của bán kính nhỏ Ngoài ra các bạn cũng có thể nhập trực tiếp các thông số của Elip vào thanh Sketch Tools

Tạo parabol Lệnh này cho phép tạo ra biên dạng có hình Parabol, chọn lần lượt 4 điểm để tạo ra đường Parabol như hình dưới đây

Trang 28

Tạo đường Hyperbol : Chọn lần lượt theo thứ tự hình dưới đây cho 5 điểm để tạo ra biên dạng có hình Hyperbol

Tạo đường Conic chọn lần lượt 5 điểm theo hình dưới đây tạo được một biên dạng conic theo mong muốn

Lệnh tạo đường thẳng

Trang 30

Tạo đường thẳng tiếp tuyến hai đối tượng : Tạo một đường thẳng tiếp tuyến với hai đối tượng có sẵn, đối tượng này có thể là đường tròn hay đường cong bất kỳ.

Tạo một đường phân giác của hai cạnh cho trước : Lệnh này cho phép bạn tạo ra một đường phân giác của một góc được tạo bởi hai đường thằng cho trước.

Trang 32

Tạo điểm

Tạo điểm trực tiếp Click chuột vào một điểm bất kỳ trên vùng đồ họa để tạo ra điểm mong muốn Hoặc bạn nhập thông số tọa độ H,V trong thanh Sketch Tools

Ngày đăng: 17/12/2013, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w