1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Tổng quan về công tác EPC doc

58 575 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về công tác EPC tại công trường
Trường học Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý Công Trình và Công Nghệ Xây Dựng
Thể loại Tổng quan
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 617,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Với mỗi gói thầu: Nhà thầu phụ subcontractor sẽ cung cấp các tài liệu, bản vẽ và có thể kèm theo là biện pháp thi công lắp đặt cho phần đó Biện pháp này chỉ được áp dụng khi có sự thôn

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC EPC TẠI CÔNG TRƯỜNG

I CÁC GÓI THẦU CỦA MỘT DỰ ÁN:

Một dự án được chia làm nhiều gói thầu khác nhau, các gói thầu được phân loại dựa trên cơ sở:

- Loại hình chuyên môn: cơ khí (Mechanical); Xây dựng (Civil); Điều khiển và

QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI LIỆU TẠI CÔNG TRƯỜNG:

- Với toàn bộ dự án: Ban dự án sẽ quản lý hồ sơ, tài liệu, bản vẽ, các tiêu chuẩn

(một phần tiêu chuẩn) được áp dụng cho các hạng mục của công trình, các phần được áp dụng riêng cho từng gói thầu cụ thể

- Với mỗi gói thầu: Nhà thầu phụ (subcontractor) sẽ cung cấp các tài liệu, bản

vẽ và có thể kèm theo là biện pháp thi công lắp đặt cho phần đó (Biện pháp này chỉ được áp dụng khi có sự thông qua của và chấp thuận của ban dự án)

- Với mỗi một bản vẽ, việc quản lý nó được thực hiện bởi các ký hiệu cho các thông số:

Trang 2

+ Tình trạng của bản vẽ (drawing status): Bản vẽ dùng để thông tin (For iformation), bản vẽ đã được chấp thuận (For Approal), Bản vẽ dùng để thi công (For Construction)

+ Ký hiệu phân loại bản vẽ:

dụ như UBEX1-M1&2-M-22-H-0001-001 Trong đó:

* UBEX1: Từ khóa của dự án

* M1&2: Ký hiệu cho gói thầu

QUẢN LÝ VẬT TƯ THIẾT BỊ TẠI CÔNG TRƯỜNG:

- Tại mỗi công trường bao gồm rất nhiều vật tư thiết bị với khối lượng và

chủng loại khác nhau Việc quản lý số vật tư thiết bị này đòi hỏi một khối lượng công việc rất lớn và phức tạp Nó phải được thực hiện bởi một phòng ban

chuyên trách Phòng vật tư thiết bị có nhiệm vụ kiểm soát về: số lượng, chủng loại, kich cỡ, khối lượng, hiện trạng, thời gian sử dụng của mỗi loại vật tư thiết

bị

- Vật tư thiết bị được chia làm 2 nhóm chính:

+ Vật tư thiết bị dùng để gia công chế tạo, lắp đặt các kết cấu, các phần của công trình (Phần này thường do các nhà thầu phụ thiết kế và cung cấp luôn) + Vật tư thiết bị dùng cho thi công, thường là các công cụ dùng cho thi công, máy công trình( Phần này thường do các đơn vị thi công đưa đến, trừ một

số thiết bị đặc biệt quan trọng là do Công ty cơ giới tập trung quản lý

ví dụ: Với mỗi loại vật tư thiết bị của công trình người quản lý phải biết được:

• Tình trạng của thiết bị (Equipment status): Nó đã đến công trường chưa?

Nếu đến rồi thi hiện nó đang ở đâu? hiện trạng của nó thể nào? Khi nào được sử dụng? sử dụng cho gói nào? và đơn vị nào sẽ nhận những vật tư thiết bị đó? Nếu nó chưa đến thì hiện tại đang ở đâu? Thời gian nào sẽ

Trang 3

đến?

• Khi vật tư thiết bị trước khi làm thủ tục nhập kho, người quản lý phải tiến

hành kiểm tra sơ bộ chất lượng hàng hóa cùng hồ sơ kèm theo (Packing list), thường chỉ kiểm tra tổng quan bằng mắt (visual test)

• Khi đơn vị lắp đặt có yêu cầu xuất vật tư thiết bị thì cần phải lập một

phiếu yêu cầu xuất vật tư, có sự xác nhận của giám sát viên của gói thầu

mà đơn vị đó lắp đặt cùng với sự chấp thuận của đại diện ban dự án, sau

đó người quản lý vật tư thiết bị mới tiến hành làm thủ tục xuất kho cho thiết bị đó để đưa vào lắp đặt

• Trong trường hợp vật tư thiết bị có sự sai sót, hỏng hóc thì người quản lý

phải tiến hành kiểm tra nguyên nhân của sự sai sót, hỏng hóc đó Đồng thời kiểm tra lại các điều khoản cung cấp vật tư thiết bị Nếu nguyên nhân hỏng hóc là do bên cung cấp thì phải làm tờ trình yêu cầu bên cung cấp có sự sửa chữa, thay thế hoặc sửa lại điều khoản hợp đồng Để làm việc này phòng vật tư thiết bị phải có sự kết hợp với phòng kiểm soát hợp đồng để có tiến hành một cách triệt để nhất Nếu sự sai sót này là nguyên nhân bên phía mình cần phải làm tờ trình để có phương án giải quyết

*QUẢN LÝ DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN:

Với mỗi một dự án, việc quản lý, phân bổ, cân đối nguồn ngân sách cho các gói thầu của dự án, các giai đoạn của dự án là nhằm một mục đích là luôn đảm bảo “dòng tiền dương” cho dự án “Dòng tiền dương” của dự án tức là đảm bảo cho lượng tiền mà chủ đầu tư thanh toan cho nhà thầu chính EPC lớn hơn tổng lượng tiền mà nhà thầu EPC thanh thanh toán cho các nhà thầu phụ tại một thời điểm của dự án

Cơ cấu ngân sách của một dự án bao gồm:

1 Chi phí cho các gói thầu

Trang 4

2 Chi phí trực tiếp

3 Nguồn ngân sách dự phòng

Trong đó: chi phí trực tiếp bao gồm:

1 Chi phí dành cho quản lý

2 Chi phí dành cho thiết kế, giám sát và các chi phí phụ của nó

3 Chi phí dành cho đào tạo

Việc báo cáo tài chính theo định kỳ là công việc bắt buộc của ban dự án, phòng tài vụ, phòng kế toán của tổng công ty Vơi dự án Uông Bí, hang tháng ban dự

án phải có những báo cáo về tài chính:

- Ngân sách theo tháng của dự án

- Dòng tiền của dự án

- Kế hoạch giải ngân, kiểm soát các quy trình thanh toán với các nhà thầu phụ

● Thanh toán với bên thiết kế: Có 2 cách thực hiện

- Dựa trên số bản vẽ có được, hiện trạng của các bản vẽ (for information, for inference, for appropal, For construction)

- Thanh toán theo mốc tiến độ của dự án

● Thanh toán cho bên giám sát của dự án:

- Theo mốc tiến độ

- Thời gian làm việc của kỹ sư giám sát

→ Tất cả việc thanh toán cho các nhà thầu phụ, nhà thầu chính luôn phải giữ lại một phần của giá trị hợp đồng để đảm bảo việc thực hiện các điều khoản của hợp đồng, đảm bảo việc bảo hành cho công trình

* CÔNG TÁC GIÁM SÁT, KIỂM TRA, NGHIỆM THU TRONG THI

Trang 5

CÔNG:

● Giám sát:

Việc giám sát, kiểm tra, kiểm soát chất lượng của công trình được chia nhỏ theo nhiệm vụ cho từng gói thầu, Khi giám sát thi các bên tham gia của dự

án đều phải cử người tham gia:

- Đại diện chủ đầu tư ( EVN)

- Đại diện tổng thầu EPC (LILAMA)

- Đại diện của tư vấn thiết kế

- Đại diện của giám sát lắp đặt của nhà thầu phụ Trong trường hợp phát hiện có sự sai lệch trong quá trình thi công, lắp đặt thì

kỹ sư giám sát có quyền yêu cầu đơn vị lắp đặt dừng việc thi công, và buộc đơn

vị đó làm đúng theo thiết kế Mọi chi phí để sửa chữa làm lại đó do bên lắp đặt chịu

● Công tác kiểm tra, nghiệm thu trong thi công:

- Việc kiểm tra, nghiệm thu trong thi công sẽ được tiến hành theo từng công đoạn, từng phần của dự án

- Sau khi kết thúc một công đoạn, phần của công trình hay của một công việc cụ thể kỹ sư giám sát phải tiến hành kiểm tra nghiệm thu cho phần việc đã thực hiện, và ký vào biên bản nghiệm thu để đơn vị lắp đặt tiếp tục làm những phần việc tiếp theo

- Chỉ khi đã có được đủ chữ ký của các bên tham gia kiểm tra, giám sát trong biên bản nghiệm thu, đơn vị thi công lắp đặt mới được làm tiếp những công việc tiếp theo

* KIỂM SOÁT HỢP ĐỒNG:

Trang 6

Trong một dự án bao gồm rất nhiều hợp đồng Hợp đồng có nhiều loại khác nhau, từ hợp đồng thuê tư vấn tư vấn thiết kế, giám sát đến hợp đồng mua sắm thiết bị nên việc kiểm soát hợp đồng là một công việc đòi hỏi trách nhiệm rất cao, và người phụ trách phải là người có nhiều kinh nghiệm và tầm hiểu biết sâu rộng Kiểm soát hợp đồng tức là đảm bảo cho việc thực hiện các điều khoản của hợp đồng đối với các bên tham gia:

- Giá trị hợp đồng

- Cách thức giao nhận hàng (thiết kế, làm việc )

- Điều kiện thanh toán

- Điều kiện bảo hành

- Form mẫu của hợp đồng

- Pháp luật được áp dụng cho hợp đồng trong trường hợp xảy ra tranh chấp sẽ được lấy nó làm cơ sở để giải quyết

Việc quản lý, kiểm soát hợp đồng với các bên liên quan ở dự án Uông Bí được đảm nhiệm bởi một bộ phận riêng được gọi là phòng kiểm soát hợp đồng trực thuộc ban dự án, cùng với sự tham gia củ Phòng kinh tế kỹ thuật của Tổng công

ty

Để xây dựng một hợp đồng thì các điều khoản của nó được xây dựng trên 2 tiêu chí cơ bản:

- Tiêu chí về kỹ thuật

- Tiêu chí về thương mại

Phải đảm bảo sự đồng đều, có sự phối hợp để đạt được đồng thời cả 2 mục đích

đó

Trang 7

PHẦN I: NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ

1) Giới thiệu:

Nhà máy nhiệt điện Uông Bí được xây dựng trên địa bàn thị xã Uông Bí Nguồn cung cấp nguyên liệu cho nhà máy là than lấy từ mỏ Vàng Danh được vận chuyển đến nhà máy bằng đường sắt và hệ thống băng tải (2 làn) Nước tuần hoàn được lấy từ sông Bạch Đằng với tổng đường dẫn từ trạm bơm đến nhà máy là 1,7 km Vào làm mát bình ngưng rồi được thải ra sông bằng hệ thống đường dẫn bê tông Nguồn nước ngọt của nhà máy lấy ở phía trên của sông, trên đập tràn được đưa vào hồ chứa nước ngọt, rồi từ đây được bơm vào nhà máy làm mát cửa hóa, một phần đưa vào sử lý nước và cấp cho lò hơi Nhà máy nhiệt điện Uông Bí có công suất thiết kế 300MW

và cho phép mở rộng thêm một tổ máy nữa tạo ra triển vọng cho nhà máy sau này

Sơ đồ nguyên lý quá trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện Uông

Bí như sau:

Trang 8

Sơ đồ nhiệ

động:

được sàng băng tải vậ Than đượhan bột vàhan bột mị

nhiệt điện

h than cámvào 4 phễthành than

than sang phân tuần mỗi ách

i vào

Trang 9

nh hơi quá

c trích ra từthoát ra ở

h nước ngư

ưa vào khửcao áp rồi

p nhiên liệ

ệu dùng để

c sử dụng Ngoài ra dhan cấp kh

là sơ đồ tổ

khí cấp I,

ộ quá nhiệt vào sau đ

ợc quạt khó

ò đã được nhiệt cho d

ừ tua bin đphần hạ ápưng Sau đ

ử khí tại bì

i cấp cho l

ệu:

ể đốt lò gồkhi đốt lò dầu FO đưhông đủ thìổng quát ch

II, III Cò

và trao đổ

ó khói tho

ói hút ra nggia nhiệt dãn nở tron

ể thực hiện

p của tua b

ó được bơmình khử kh

lò qua bộ

m hai thànsau khi thược dùng đ

ng tua bin

n chu trìnhbin được đ

m ngưng đ

hí rồi đượchâm nước

nh phần chí

an có thể t

để phòng bxung dầu đ

g cấp dầu

oát từ buồn

i nước ở bộ

a bộ lọc lohông qua ốnbình cao áplàm quay m

h trích hơi đưa vào bìnđưa qua bìn

c bơm cấp tạo thành

ính: than b

tự cháy đư

ị trong trư

để đảm bảFO:

ng đốt tho

ộ hâm nướoại tĩnh điệ

ng khói

p sau đó nmáy phát đgia nhiệt n

nh ngưng đ

nh gia nhiệnước đưa

h một chu t

bột và dầu Fược thì vanờng hợp k

ệt hạ

a qua trình

FO

n dầu

hi lò

Trang 10

1: Bơm cấp dầu từ cảng với áp suất đẩy 10 at đường ống dẫn vào sử dụng luôn đường ống nhà máy cũ

2: 2 tăng chứa dung tích 1500 m3 bên trong tăng cách đáy 30 cm có hệ thống thông hơi gia nhiệt nhằm đảm bảo cho dầu luôn ở nhiệt độ 40 0C

3: Bơm cấp đến vòi phun áp suất đẩy 60 at

4: Ống dẫn dầu

5: Ống gia nhiệt đi song song với ống dẫn dầu

6: Bảo ôn giữ nhiệt

Than được đưa từ Vàng Danh về bằng đường sắt đến bãi để than ngoài trời

có một hệ thống lật toa, từ trạm lật toa có hai băng tải song đến trạm chuyển trung gian từ trạm chuyển này có 1 đường băng tải đến kho than hở và 2 băng tải vận chuyển về kho than kín Từ kho than hở lại có 1 hệ thống băng tải vận chuyển về trạm lật

Trang 11

ỏ chưa kịp

có các máyững hạt có k

ới trữ lượng

về

y đập, các kích thướchuyển đều

có hệ thốnmáy nghiền

ó 2 máy đá

ấy than bằn

uần hoàn:

ược lấy từ trạm bơm

về bằng đưkéo hai bên

Các toa tàuhan chảy x

y dỡ liệu Nđảm bảo t

ua hệ thốngông suất 38

u được cấuxuống các p

g kênh dẫn

8000 m3/h

u tạo phễu

n vào

h Áp

Trang 12

suất đẩy của bơm 5 bar Từ trạm bơm có ba đường ống dẫn nước, một đường vào nhà máy mới để làm mát bình ngưng, một đường đi vào nhà máy cũ, còn một đường dự phòng cho nhà máy mở rộng

Dưới đây là sơ đồ nước tuần hoàn

+ Trên hệ thống đường ống này được chia làm 11 đoạn tương ứng với chỗ đổi hướng của dòng nước

+ Đoạn hệ thống kênh dẫn nước dài 10 km

+ Đoạn từ trạm bơm tới bình ngưng 1,7 km

Loại coupling: là loại nối bên trong hộp hai ống thi công từ hai phía do phải làm gân cứng

Loại Rubber bellows expension join (khớp nối mở rộng)

Trang 13

ic gravity

ớc từ đây

25 mH x 1

ua bình lọc huyển sang

g gói M3

Fillter Bac

ến bình cáđến bình k

p đó đưa đnaralized từ

g tích 1600

5 mH x 75

i đây phần

xử lý nướciếp đó nư

m đến tăng đây nước rahoạt tính và

ckwash wa

c bon hoạtkhử khí từ đến bình trộ

a chia ra là

à đưa đến b

ater pil và

t tính bằngđây nước

ộn (Mixed

c có thể cấ

ợc đưa đến

ớc khi nướcđược bơm

ần được lọcdẫn đến bì

0 m3 bằng

àm 3 hướngbình chứa n

được đưa

g bơm VI tiđược bơmbed excha

g khác nhanước sinh

đến khu s

iếp đó đưa

m đến bình anger) Tiếhơi

nhờ huấy illter bình fillter hông

au hoạt

sử lý

a đến khử

ếp đó

Trang 14

7) Công nghệ, thiết bị và biện pháp lắp khu nghiền than:

Khu nghiền than là một bộ phận của phân xưởng Tuabin, nó bao gồm 4 máy nghiền bi do hãng Power Machine của Nga Chế tạo và cung cấp

Biện pháp lắp máy nghiền được tiến hành như sau:

Bước 1 Công tác chuẩn bị:

- Tìm hiểu bản vẽ sơ đồ hệ thống (P and ID) để thấy được chức năng của, vị trí của khu nghiền than trong dây truyền công nghệ

- Tìm hiểu bản vẽ thiết kế, bản vẽ lắp đặt cho máy nghiền

- Tìm hiểu các tiêu chuẩn mới nhất áp dụng cho quá trình thiết kế, lắp đặt máy nghiền - thiết bị do nước nào sản xuất thì tìm hiểu tiêu chuẩn của nước đó

(ASTM, ASME, AWS, BS, DIN, JIS, GOST )

- Chuẩn bị về mặt nhân lực, thiết bị thi công và các thiết bị liên quan khác Bước 2: Tính toán các tính toán cần thiết

- Tính toán hàn cho các mối hàn sử dụng trong quá trình lắp đặt

- Tính toán cẩu kéo, sức nâng, biện pháp cẩu

- Tính toán các quy trình bulông

Bước 3: Lập tiến độ để lắp đặt thiết bị

Bước 4: Đưa ra các biện pháp an toàn

Cụ thể các công việc, cách tiến hành lắp máy nghiền than qua các công đoạn sau:

công đoạn1: Nghiệm thu mặt bằng

Dùng máy trắc đạc xác định tọa độ, cao độ đặt máy nghiện so với các mốc chuẩn chung của cả khu vực (Các bulông, bản mã, tấm căn được lắp trước-lắp trong quá trình xây dựng nền móng)

Công đoạn 2: Lắp các tấm đế, tấm căn và điều chỉnh nó cho đúng với tọa độ của bản vẽ thiết kế rồi đổ bê tông không ngót vào để cố định chúng

Công đoạn 3: Lắp gối đỡ và đế bằng bulông và căn chỉnh căn chỉnh tọa độ cảu

Trang 15

Công đoạn 4: Lắp đặt nửa dưới bạc vào gối đỡ

Công đoạn 5: Lắp đặt thùng nghiền và kiểm tra diện tích tiếp xúc giữa bạc và thùng nghiền

Công đoạn 6: Lắp nửa bạc trên

Công đoạn 7: Lắp 2 nửa vành răng vào thùng nghiền

Công đoạn 8: Lắp hệ thống truyền động của máy nghiền (Bánh răng, hộp giảm tốc, động cơ phụ, 2 gối đỡ, động cơ chính)

Công đoạn 9: Lắp hệ thống dầu bôi trơn, bạc thùng nghiền và bạc ở gối đỡ động

cơ chính

8) Công nghệ và biện pháp lắp tuabin:

10) Giới thiệu chung

Ðịa điểm xây dựng nhà máy: Thị xã Uông Bí – Quảng Ninh

Chủ đầu tư : Tổng công ty điện lực Việt Nam

Chủ thầu : Tổng công ty lắp máy Việt Nam

Nhà cung cấp thiết bị : Power Machines – Cộng hoà liên bang Nga Turbine được thiết kế trên cơ sở thể tích, lưu lượng hơi từ bao hơi của lò Thông số đặc trưng của Turbine:

Công suất Turbine vận hành máy phát 300 MW ( máy phát của hãng L/O

"Electrosila") lắp đặt cùng trên móng với Turbine Tốc độ quay trục Max 3000

Rotor cao ¸p Rotor trung ¸p Rotor h¹ ¸p

Trang 16

(vòng/phút)

Mã số Turbine K – 300 – 170

Turbine thiết kế cilinder lắp đơn có ba phần cao, trung, hạ áp độc lập

Phần cao áp áp suất: P = 170 kgf/cm2 Nhiệt độ: T = 538oc Lưu lượng:

Nhiệt độ đường nước cấp : 245.4oc

Nhiệt độ đường nước làm mát ở bình ngưng : 26oc áp xuất hơi lớn nhất trong bình ngưng: 0.064 kgf/cm2

Lưu lượng nước làm mát: 38580 m3/h

Trọng lượng tổng thể của Turbine: 888573 (kg)

Chiều dài của Turbine: 23000 mm

Trang 17

Lái cầu trục - 02 người

Thợ cầu chuyển - 02 người

Giúp việc - 4 người ( Có sơ đồ tổ chức kèm theo )

10) quy trình lắp đặt turbine

¾ đặt chi tiết đặt sẵn cho turbine

Các bước tiến hành đặt chi tiết đặt sẵn

- Khảo sát, kiểm tra móng bê tông trước khi đặt chi tiết đặt sẵn (

EMBEDDED BEDPLATE )

- Tiến hành đặt chi tiết đặt sẵn theo vị trí và yêu cầu bản vẽ ( Trong đó độ nghiêng là 0.1 mm trên 1000 mm, sai số vị trí là + 5 mm theo yêu cầu bản vẽ lắp số 1447019 M ) Chi tiết đặt sẵn được căn chỉnh độ nghiêng bằng cách hàn

4 bu lông điều chỉnh như hình vẽ

- Vệ sinh móng và đóng cốt pha

- Ðổ chèn bê tông cho chi tiết đặt sẵn

- Kiểm tra lại độ chính xác chi tiết dặt sẵn sau khi đổ chèn

- Bảo dưỡng bê tông sau khi đổ chèn

¾ Lắp đặt tấm đế cho cilinder hạ áp và các gối đỡ

Trước khi lắp đặt tấm đế cho cilinder hạ áp và gối đỡ cần kiểm tra lại bề

Trang 18

mặt làm việc của chi tiết đặt sẵn, vị trí và độ nghiêng phù hợp dung sai trong yêu cầu kỹ thuật

Vệ sinh, kiểm tra ngoại dạng, kích thước tấm đế trước khi lắp đặt Tấm

đế đặt vào vị trí trên chi tiết đặt sẵn thông qua căn tạm để căn chỉnh cao độ, vị trí Tấm đế xác định theo phương dọc và phương ngang trên cơ sở đường tâm Turbine ( dung sai vị trí cho phép +0.5 mm ), độ thăng bằng tấm đế kiểm tra bằng ni vô cơ khí độ chính xác 0.02 mm ( dung sai độ nghiêng < 0.08 mm ) Khi lắp tấm đế tiến hành lắp bu lông móng cùng tấm đế, kiểm tra xem bu lông móng có tỳ vào lỗ bu lông móng không để có biện pháp sử lý ngay Kết thúc căn chỉnh xiết nhẹ bulông móng, sau khi xiết kiểm tra lại vị trí tấm đế

¾ Lắp đặt và căn chỉnh cylinder nửa dưới và gối đỡ

Turbine gồm 3 phần cilinder hạ áp, cao áp, trung áp Cilinder cao áp có 2 phần nửa trên, nửa dưới tổng khối lượng 53223 (kg) Cilinder trung áp có 2 phần nửa trên, nửa dưới tổng khối lượng 56113 (kg) Cilinder hạ áp nửa dưới chia làm 3 khối, tổng khối lượng 203690 (kg) Phần gối đỡ Turbine có 4 gối từ

số 1 đến số 4 (từ turbine sang máy phát)

- Các bước lắp đặt chính:

Nhận hàng và mở hòm thiết bị

Vệ sinh sạch lớp dầu mỡ bôi bảo vệ

Ðánh, lau sạch các vết gỉ do trong thời gian vận chuyển

Kiểm tra kích thước bao và ngoại dạng trước khi lắp đặt

Khi cẩu cylinder và gối đỡ dùng pa lăng để căn chỉnh thiết bị Thiết bị khi lắp phải đảm bảo thăng bằng, không lắc Phương tiện cẩu lắp dùng cầu trục gian máy, người lái cầu trục và xi nhan cẩu phải có chứng chỉ, có kinh nghiệm trong công việc Cylinder cao, trung, hạ áp và gối đỡ được lắp trên tấm đế đã được

Trang 19

căn chỉnh Lắp đặt và căn chỉnh cilinder và vỏ ổ đỡ cần có sự trợ giúp của tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và một số phương tiện, dụng cụ lắp đặt chuyên dùng như: kích nêm ,máy ngắm quang học

Trình tự lắp:

- Lắp nửa dưới cylinder hạ áp Nửa dưới cilinder hạ áp chia làm 3 phần khi lắp cẩu từng phần và sẽ tổ hợp chúng trực tiếp trên tấm đế Căn chỉnh sơ bộ phần

vỏ nửa dưới cilinder hạ áp theo phương dọc, phương ngang, độ nghiêng và cao

độ mặt bích cilinder Khi căn chỉnh độ nghiêng và cao độ cilinder sử dụng kích nêm đặt ở dưới tấm đế phân bố đều ở các điểm.Vị trí cilinder xác định bằng cách sử dụng dây căng tim, máy trắc địa.Sai số cho phép về vị trí +0.5 mm - Lắp gối đỡ phần hạ áp, trung áp, cao áp

- Lắp nửa dưới cylinder trung áp - Lắp nửa dưới cylinder cao áp Cilinder sau khi được căn chỉnh sơ bộ sẽ kiểm tra sự phân bố tải của cilinder trên móng thông qua lực kế để cân tải các vị trí cilinder Khi căn chỉnh phần vỏ cilinderr kết thúc Tiến hành lắp và căn chỉnh phần trong cilinder như: cánh tĩnh, dâu chèn công việc lắp đặt này phải có sự hướng dẫn tài liệu kỹ thuật, dung sai phải phù hợp yêu cầu bản vẽ

Chú ý: Trong quá trình căn chỉnh tâm cilinder và vỏ ổ đỡ dùng biện pháp dây căng tim nhưng do chiều dài trục turbine dài dẫn đến dây có độ võng do đó kiểm tra không chính xác Ðể khắc phục, khi đo ta cần tính đến độ võng của dây theo công thức sau

F(x) = ( (m x)/ 2M ) ( 2l - x ) F(m) = ( m l2 ) / 2M F(x):

Ðộ võng tại điểm khảo sát

F(m): Ðộ võng lớn nhất

m: Trọng lượng dây

Trang 20

M: Trọng lượng đối trọng

x: Khoảng cách từ điểm đo đến gia treo

2l: Khoảng cách giữa 2 giá

¾ Lắp đặt và căn chỉnh rotor cao, trung, hạ áp

Thông số chính của rotor:

Sau khi đã kết thúc việc lắp đặt và căn chỉnh nửa dưới phần cao, trung, hạ

áp và các gối đỡ Tiến hành lắp ổ đỡ cho các gối đỡ công việc lắp đặt này dựa trên yêu cầu kỹ thuật và chỉ dẫn của nhà chế tạo Bước tiếp lắp rotor cao áp, trung áp, hạ áp Khi lắp Rotor cần chú ý một số vấn đề sau: Tháo rỡ hòm thiết

bị tránh va trạm Vệ sinh rotor hết lớp dầu, mỡ bôi bảo vệ trước khi lắp đặt Công việc chuẩn bị cho lắp rotor phải thực hiện chu đáo , kiểm tra lại ngoại

Trang 21

dạng của cáp, mã lí, đòn gánh cẩu trước khi đem vào sử dụng ( cáp, mã lí, đòn gánh cẩu đây là dụng cụ chuyên dùng được cấp bởi nhà cung cấp thiết bị ) Do cấu tạo đặc thù rotor, có phần cánh mỏng, cổ trục gia công tinh vì vậy khi lắp cần chú ý không để va chạm giữa phần cánh động của rotor và cánh tĩnh của cylinder, mắc cáp vào cổ trục phải có lớp đệm tránh làm xước Căn chỉnh độ đồng tâm giữa các trục sử dụng đồng hồ xo có độ chính xác 0.01 mm ( tất cả đã được kiểm định ) Dung sai độ đảo của trục theo phương hướng kính, hướng trục là 0.03 mm Ðo khe hở giữa cánh tĩnh và cánh động dung sai khe hở của mỗi phần phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và chỉ dẫn lắp đặt Ðo khe hở dâu chèn Khi kiểm tra nửa trên cilinder dùng phương pháp ép chì để kiểm tra khe

hở

¾ Lắp đặt phần nêm cố định (phần nêm giữa chi tiết đặt sẵn và bệ móng ) Các bước căn chỉnh rotor, cilinder đã kết thúc, lắp phần nêm cố định giữa chi tiết đặt sẵn và đế máy khi lắp chú ý một số điểm sau: Khi thay phần nêm tạm, thay từng chi tiết bố trí các điểm cách xa nhau Bề mặt tiếp xúc của nêm và giữa nêm với chi tiết đặt sẵn, tấm đế phải đảm bảo diện tích tiếp xúc > 80% Khi thao tác tránh tác động làm sai lệch sự căn chỉnh turbine Sau khi cố định tất cả các nêm Kiểm tra và căn chỉnh lại cilinder, rotor rồi hàn đính nêm

¾ Hàn nối nửa dưới turbine hạ áp và bình ngưng

Khi hàn nối nửa dưới cylinder hạ áp với bình ngưng cần chú ý một số điểm sau: Phải che đậy bên trong bình ngưng đảm bảo người có thể đi lại, thao tác làm việc trong đó Không để xỉ hàn, dụng cụ rơi vào trong bình ngưng làm

hư hởng ống cua thiết bị Ðường hàn phía ngoài phải bắc giáo chắc chắn phục

vụ cho công việc hàn và kiểm tra, khi làm việc trên cao phải đeo dây an toàn Ðiều chỉnh khe hở hàn giữa bình ngưng và turbine là 2 – 3 mm bằng bu lông điều chỉnh ở bình ngưng Khi hàn cần tuân thủ đúng chỉ dẫn về hàn ( có sự

Trang 22

giám sát của kỹ sư hàn ): Vệ sinh sạch đường hàn trước khi hàn Hàn theo trình

tự bằng các đường hàn mỏng Hàn phân đoạn nghịch với khoảng cách 250 mm Không được phép biến dạng trong quá trình hàn, kiểm tra việc lắp cylinder hạ

áp trên bệ đỡ bằng cách đặt đồng hồ xo trên cylinder kiểm tra độ ổn định

cylinder Ðộ kín mối hàn sẽ được kiểm tra bằng phương pháp thẩm thấu Sau khi kết thúc hàn, vệ sinh sạch bên trong bình ngưng và đóng cửa

bề mặt móng, tấm đế và chi tiết đặt sẵn Làm cốt pha (chú ý có phần ngăn giữa tấm đế cylinder và vỏ ổ đỡ ) Trước khi đổ chèn móng sẽ tưới nước, giữ ẩm 1 đến 2 ngày.Khi đổ phải tiến hành đổ liên tục, có đầm rung đảm bảo bê tông điền đầy, tạo thành một khối vững chắc Trong 5 ngày đầu bê tông được bảo dưỡng tưới nước liên tục Tránh nứt, rỗ khi đổ chèn Chiều cao của bê tông thấp hơn mặt trên của tấm đế từ 20 – 30 mm Mác bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,khi

đổ phải được kiểm tra mẫu

¾ đậy nắp cylinder turbine

Ðậy nắp turbine thực hiện sau khi đã kết thúc căn chỉnh rotor, cilinder nửa dưới Khe hở cánh tĩnh, cánh động và vành chèn hơi đã kiểm tra đảm bảo chỉ dẫn kỹ thuật Vệ sạch bên trong cilider trước khi lắp khi lắp chú ý cẩu cân hàng có pa lăng điều chỉnh, khoảng cách 2 mặt bích của 2 cilinder ở các điểm phải đều nhau Lắp chốt dẫn hướng phần nửa dưới cilinder, vệ sinh sạch mặt

Trang 23

bích tiếp xúc 2 cilinder, bôi keo làm kín trước khi lắp Bắt bu lông và xiết bu lông 2 mặt bích

Khi xiết chia làm 2 giai đoạn:

Bước 1: Xiết bằng cánh tay đòn cho một người xiết chặt với bu lông M76

sử dụng cánh tay đòn 1-1.5 m Bulông M100 đến M140 sử dụng cánh tay đòn 2

m

Bước 2: Sau khi đã xiết bằng tay đòn, đánh dấu đai ốc rồi gia nhiệt bu lông và dùng cà lê đóng để xiết

Bước 3: Khoá đai ốc Sau khi xiết song kiểm tra và lấy số liệu

¾ Nối khớp nối rotor turbine với máy phát và đậy nắp ổ đỡ

a Nối khớp nối:

Khi đã kết thúc công việc căn chỉnh turbine và căn chỉnh máy phát, tiến hành nối khớp nối turbine với máy phát Khớp nối trục giữa Rotor Turbine với Rotor máy phát, có tính chất là khớp nối cứng có độ chính xác cao, độ chính xác lắp ghép là, F 55 , vì vậy việc doa lỗ và đấnh bóng Bulông phải cẩn thận, người thợ doa và đánh bóng lỗ bulông phải tay nghề cao, kinh nghiệm Trình tự thao tác, sử dụng bu lông dưỡng lắp khớp nối trục trước, sau đó kiểm tra lại độ đồng trục khớp nối Khi công việc đẫ hoàn tất, tiến hành doa lỗ, trước khi doa phải hiệu chỉnh mũi doa đúng tâm lỗ, sau đó doa từng lớp một cho đến khi đạt kích thước lỗ thì thôi, tháo mũi doa đánh bóng lỗ cho tới khi đạt độ nhám bề mặt, Trình tự doa lỗ Bu lông, ta doa và lắp từng bu lông đối xứng nhau, khi doa đến bu lông nào thì tháo dưỡng bulông đến đó đồng thời xiết chặt đúng lực theo quy định, cho đến khi hết thì thôi

b Ðậy nắp ổ đỡ:

Ðậy nắp ổ đỡ khi công việc lắp đặt và căn chỉnh turbine - máy phát đã

Trang 24

kết thúc, hoàn thiện lắp và căn chỉnh hệ thống bảo vệ đầu dò cua trục rotor Trước lúc đậy nắp kiểm tra lại lần cuối việc lắp đặt và vệ sinh sạch bên trong ổ

¾ Lắp van điều khiển và van đường hơi chính của turbine

Hệ thống van điều khiển và van đường hơi chính đặc điểm đã được tổ hợp thành khối, nhiệm vụ của van điều khiển và van đường hơi chính là điều khiển lưu lượng hơi vào Turbine và đóng đường hơi chính khi có sự cố sẩy ra

Hệ thống van này khi làm việc chúng nối liên động với nhau và với phòng điều khiển trung tâm Các bước tiến hành khi lắp van: Nhận hàng và tháo dỡ thiết bị

Vệ sinh van và chi tiết phụ kiện kèm theo, kiểm tra ngoại dạng trước khi lắp

Vệ sinh sạch phần cylinder lắp van Khi lắp dùng cầu trục gian máy phải đảm bảo hàng cân, không xô Quá trình lắp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, có sự dám sát nhà cung cấp thiết bị Chú ý lưới lọc và phần trong van đường hơi chính phải đảm bảo độ sạch Khi xiết bu lông thực hiện đối xứng, đủ lực Lắp song kiểm tra hành trình làm việc của van theo chỉ dẫn

¾ Lắp hệ thống ống turbine

Hệ thống ống Turbine bao gồm ống liên thông phần cao áp và trung áp, đường ống cân bằng, đường ống hơi chèn Ðặc điểm hệ thống ống Turbine là ống có áp lực, nhiệt độ cao Khi lắp ống chú ý: Vệ sinh sạch phần trong ống trước khi lắp ống trước khi hàn phải được sang phanh, vệ sinh sạch hàn theo quy trình, vật liệu que hàn phù hợp hướng dẫn đầu ống nối với cylinder phải chú ý tránh biến dạng cục bộ không nên hàn nhiều đầu ống nối với Turbine trong một khoảng thời gian ngằn Mối hàn được kiểm tra bằng phương pháp chụp

Trang 25

¾ Lắp thiết bị và hệ thống đường ống dầu điều khiển và bôi trơn

Hệ thống dầu bôi trơn, điều khiển để phục vụ bôi trơn, làm mát ổ đỡ Turbine máy phát và cấp cho van điều khiển, cho cơ cấu bảo vệ tự động

Turbine khi có sự cố Hệ thống này bao gồm máy cấp dầu bôi trơn, máy cấp dầu điều khiển và hệ thống ống tuần hoàn dầu Do đặc điểm và tính chất hệ thống khi lắp cần chú ý một số điểm sau: yêu cầu về độ sạch thiết bị và đường ống khi lắp đặt là tuyệt đối Lắp thiết bị và ống phải thực hiện đúng yêu cầu chỉ dẫn bản vẽ Thiết bị và ống trước khi đem vào vận hành chính thức phải qua công đoạn chạy tuần hoàn dầu làm sạch thiết bị và đường ống

¾ Bảo ôn và lắp vỏ bao che turbine

- Bảo ôn turbine

Bảo ôn turbine sẽ thực hiện sau khi công việc lắp đặt và căn chỉnh turbine đã kết thúc.Lớp bảo ôn turbine thực hiện trên vở cilinder cao, trung, hạ áp và van chặn chính Ðộ dầy và vật liệu bảo ôn được cung cấp bởi nhà cung cấp thiết bị

Trang 26

Do đặc tính làm việc các phần cao, trung, hạ áp với nhiệt độ và áp xuất khác nhau Vì vậy độ dầy bảo ôn cũng như tính chất bảo ôn khác nhau Khi bảo ôn phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, đúng công đoạn và các bước chỉ dẫn về cách sử dụng vật liệu như: cách bảo quản, tỉ lệ chộn, các bước tiến hành Bề mặt bảo ôn vệ sinh sạch trước khi làm

- Lắp vỏ bao che turbine

Nhiệm vụ vỏ bao che turbine là giữ ồn và cách nhiệt khi turbine làm việc Kích thước vỏ bao che turbine là cồng kềnh nên khi lắp chú ý tránh va trạm thiết bị xung quanh, lắp đảm bảo mối lắp nghép giữa các mặt theo chỉ dẫn kỹ thuật Phần vỏ bao che phải được cố định xuống nền bê tông v

10) Khu lò hơi và các thiết bị phụ trợ

Khu lò hơi thuộc gói thầu M2 do đơn vị LILAMA 69-1thực hiện Lò hơi bao gồm toàn thiết bị khung thép đỡ lò, hệ thống đường ống dẫn nước, hơi cácbộ quá nhiệt, gia nhiệt, hệ hống cấp liệu, thải xỉ, hệ thống khử khí thoat khí

lò hơi có chứ năng biến đổi năng lượng của nhiên liệu (dạng nhiệt) thành thế năng dạng động năng của hơi nước để đưa vào tua bin.Quy trình hoạt động của

lò hơi co thể được mô tả qua sơ đồ sau

Trang 27

nh các hệ tuồng đốt qghiền ) vàdàn ống si

ơi, hơi quabao hơi đư

i thành haihiệt cấp mộ

o ejector đhành một đvào phần quá nhiệt bung áp.Hơ

lí ở xưởng

ua hai đuờnthông các qua 7 đườn

à dầu đượcinh hơi và

a dàn ống ược hơi bã

i đường ốn

ột, từ đây mđược sấy khđường để cao áp củabức xạ thự

ơi ra khỏi tr

g hóa dược

ng ống lớnbơm cấp N

ng ống Tại

c đốt để đu

à các đườnlên bao hơ

ão hòa sau

ng hơi đượmỗi đuờng

hô trước ktrung hòa

a tuabin K

ực hiện virung áp sẽ

qua bộ gi

n song sonNước sau k

a hai luồngKhi hơi ra k

ệc quá nh

ẽ đuợc chu

a nhiệt dến

ng bên cạnkhi được đ

ốt hỗn hợpnước ở tron

n trên đều

ây xảy ra

ua bộ quá

a bộ quá nhđược chia tquá nhiệt

g hơi rồi ckhỏi cao áhiệt, sấy khuyển sang p

n bộ hâm n

nh ngoài ởđưa lên bao

p than mịn

ng cácốngđược gắn quá trình pnhiệt trầnhiệt bữc xạthành 3 đưcấp 2 rồi cchia thành

n rồi

ạ rồi ường cấp 3

h hai đưa vào

in hạ

Trang 28

áp, ở đây hơi sẽ tách ra làm hai hướng và phần lớn hơi sau đó đi qua bình ngưng để ngưng tụ thành nước dạng lỏng, qua bộ khử khí để khử hết khí lẫn trong nước rồi sau lại được bơm cấp bơm lên bao hơi và tiếp tục vòng tuần hoàn như trên

Nước trong bao hơi sẽ được tách thành hai dạng lỏnh và khí Dạng lỏng ở phía dưới sẽ được dẫn bành 7 ống dẫn chính đi xuống phần đáy lò, qua hệ thống ống góp, nước sẽ đuợc phân phối tới các ống sinh hơi được bố trí xung quang thành

lò, ở đây các ống sinh hơi sẽ nhận nhiệt bức xạ từ lửa trong lò làm cho nước trong ống sôi, quá trình này sẽ làm cho tỷ trọng nước trong ống giảm và nước sẽ chẩy ngược lên bao hơi tạo nên một vòng tuần hoàn của nước trong lò, qua đó nước sẽ được đun sôi dần lên, phần hơi nước ở phía trên bao hơi sẽ đi qua hệ thống ống dẫn qua bộ quá nhiệt trần sau đó chuyển sang bộ quá nhiệt bức xạ và

bộ quá nhiệt cấp 1 Từ đây, hơi nước sẽ đưa ra ngoài lò, qua bộ trao đổi nhiệt để gia nhiệt cho hơi trích từ tua bin cao áp sau đó lại được đưa trở lại lò, qua bộ quá nhiệt cấp 2 và cấp 3 để đạt tới nhiệt độ yêu cầu rồi đưa vào tua bin Các bộ quá nhiệt nói trên đều được treo ở phần nóc trong không gian lò hơi

* Các thiết bị phụ trợ của lò hơi

Lò hơi có các thiết bị phụ trợ như sau:

Trang 29

bị giữ lại và được đưa trở lại thùng nghiền, không khí mang bụi than nghiền đạt yêu cầu sẽ đi qua tiếp hệ thống xyclon tiếp theo, ở đây than sẽ được giữ lại, qua

hệ thống băng tải đưa vào phễu than để sử dụng cho việc đốt lò Không khí ra khỏi xyclon sẽ đi qua quạt hút và được bơm vào lò đốt

Than bột sau khi đã được nghiền chứa vào 4 phễu, tại đây than sẽ được rút dần

ra qua hệ thống vít tải và băng tải, đi qua bộ hòa khí và được phun vào lò để đốt cháy

¾ Hệ thống cung cấp dầu:

Dầu sử dụng cho nhà máy nhiệt điện là loại dầu FO Dầu được chứa vào 2 tank chứa, ở mỗi tank chứa sẽ được gia nhiệt bởi 1 bộ gia nhiệt đặt ở đáy tank được cung cấp bởi hơi nóng từ lò hơi, ống dẫn dầu vào lò hơi sẽ được đi kèm với ống dẫn hơi nóng để làm nóng dầu Hệ thống dẫn dầu là một hệ thống tuần hoàn, đi

từ tank chứa đến lò hơi rồi lại hồi về tank chứa, quá trình tuần hoàn này sẽ đảm bảo cho việc khởi động lò đốt cũng như việc ổn định nhiệt độ lò bằng cách bơm thêm dầu vào lò đốt khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ yêu cầu

Ngày đăng: 12/12/2013, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nhiệ - Tài liệu Tổng quan về công tác EPC doc
Sơ đồ nhi ệ (Trang 8)
Hình vẽ - Tài liệu Tổng quan về công tác EPC doc
Hình v ẽ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w