TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ------TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG AN NINH LƯƠNG THỰC TỈNH SÓC TRĂNG TRƯỚC TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH XÂM NHẬP MẶN MSSV: B1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- -TIỂU LUẬN
THỰC TRẠNG AN NINH LƯƠNG THỰC TỈNH SÓC TRĂNG TRƯỚC TÁC ĐỘNG
CỦA QUÁ TRÌNH XÂM NHẬP MẶN
MSSV: B1400068Lớp: CA14X5A1
Trang 3DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng 2
Hình 2.2 Số lượng người bị đói trên toàn cầu năm 2010 (triệu người) 6
Hình 2.3 Xâm nhập mặn ở ĐBSCL (kịch bản A2 - nước biển dâng 30cm) 10
Hình 2.4 Sự thay đổi độ mặn lớn nhất ở các trạm đo của Sóc Trăng từ 2000 – 2012 11
Hình 2.5 Vị trí các điểm dự báo mặn tại cửa Định An và cửa Trần Đề 12
Hình 2.6 Cánh đồng lúa mất mùa do xâm nhập mặn của nông dân huyện Long Phú .13 Hình 2.7 Ruộng bắp cải khô héo chậm phát triển của nông dân Phường 3, Tp.Sóc Trăng 13
DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1 Trị giá hàng hóa xuất khẩu phân theo cơ cấu ngành hàng 7
Bảng 2.2 Sản lượng lương thực có hạt tỉnh Sóc Trăng qua các năm 8
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Sóc Trăng qua các năm 8
Bảng 2.4 Số lượng gia súc, gia cầm hằng năm của tỉnh Sóc Trăng 9
Bảng 2.5 Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh Sóc Trăng qua các năm 9
Bảng 2.6 Dự báo độ mặn (g/l) cửa Trần Đề dọc sông Hậu từ tháng 3 – 5 năm 2016 12
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
CIDA Cơ quan phát triển quốc tế Canada
Trang 4MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH i
DANH SÁCH BẢNG i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
MỤC LỤC ii
1 MỞ ĐẦU 1
2 NỘI DUNG 1
2.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH SÓC TRĂNG 1
2.1.1 Vị trí địa lí 1
2.1.2 Đơn vị hành chính, dân số 2
2.1.3 Đặc điểm khí hậu, sông ngòi 2
2.1.4 Giao thông 3
2.2 CÁC KHÁI NIỆM 3
2.2.1 An ninh lương thực 3
2.2.1.1 Khái niệm 3
2.2.1.2 Vai trò 3
2.2.2 Xâm nhập mặn 4
2.2.2.1 Khái niệm 4
2.2.2.2 Nguyên nhân 4
2.2.2.3 Hậu quả 5
2.3 TÌNH HÌNH AN NINH LƯƠNG THỰC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 5
2.3.1 Tình hình an ninh lương thực thế giới 5
2.3.2 Tình hình an ninh lương thực Việt Nam 6
2.4 THỰC TRẠNG AN NINH LƯƠNG THỰC TỈNH SÓC TRĂNG TRƯỚC TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH XÂM NHẬP MẶN 7
2.5 ẢNH HƯỞNG, TÁC ĐỘNG CỦA XÂM NHẬP MẶN ĐẾN AN NINH LƯƠNG THỰC TỈNH SÓC TRĂNG 10
2.5.1 Thực trạng xâm nhập mặn tại tỉnh Sóc Trăng 10
2.5.2 Tác động của xâm nhập mặn đến an ninh lương thực tỉnh Sóc Trăng 12
2.5.3 Giải pháp 14
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 51 MỞ ĐẦU
An ninh lương thực là vấn đề mang tính toàn cầu, là một trong những vấn đề hàng đầuđược coi trọng ở các quốc gia Một quốc gia có nền an ninh lương thực ổn định sẽ lànền tảng tốt để quốc gia đó phát triển ổn định Theo ước tính của Liên hiệp quốc, dân
số thế giới dự kiến sẽ tăng từ 7,2 tỷ người lên 9,6 tỷ người vào năm 2050 và sản xuấtnông nghiệp sẽ cần phải tăng 75% để đáp ứng nhu cầu vào thời điểm đó Nếu sảnlượng lương thực toàn cầu không tăng tới mức này, một cuộc khủng hoảng an ninhlương thực sẽ xảy ra, kèm theo đó là tình trạng đói nghèo gia tăng mạnh bởi hiện cảthế giới đã có khoảng gần 1 tỷ người suy dinh dưỡng vì thiếu ăn (Phạm Thị Thanh Hoa
và Nguyễn Đức Vinh, 2012; Hoàng Tuấn, 2015)
Việt Nam là nước nông nghiệp với sản lượng lương thực có hạt 49 triệu tấn/năm.Trong đó, với diện tích cây lương thực có hạt là 4,3 triệu hecta thì đồng bằng sông CửuLong (ĐBSCL) đã đóng góp 25 triệu tấn/năm (hơn 50% sản lượng lương thực cảnước) góp phần giữ vững an ninh lương thực quốc gia (Tổng cục thống kê, 2013) Tuynhiên, những năm vừa qua do ảnh hưởng của hiện tượng El-nino và mực nước biểndâng do biến đổi khí hậu đã dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn sâu và kéo dài với độmặn cao làm hàng trăm ngàn hecta diện tích sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại, đe dọanghiêm trọng đến an ninh lương thực vùng và quốc gia Đặc biệt là các tỉnh ven biểncủa vùng trong đó có Sóc Trăng
Nhận thấy vấn đề nêu trên, đề tài “thực trạng an ninh lương thực tỉnh Sóc Trăng trước tác động của quá trình xâm nhập mặn” được thực hiện nhằm phân tích thực
trạng và đề xuất các giải pháp để thích ứng và đề phòng xâm nhập mặn góp phần đảmbảo an ninh lương thực trên địa bàn phân tích Các thông tin được sử dụng chủ yếu là
số liệu thứ cấp thu thập từ sách, báo, đề tài từ internet
và 8,3% diện tích của khu vực ĐBSCL) Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh TràVinh, Bến Tre và Tiền Giang Đường bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn: Định An,Trần Đề, Mỹ Thanh đổ ra Biển Đông
Vị trí tọa độ: 9012’ - 9056’ vĩ Bắc và 105033’ - 106023’ kinh Đông
Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang;
Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu;
Phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh;
Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông
Trang 62.1.3 Đặc điểm khí hậu, sông ngòi
Sóc Trăng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với hai mùa là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 năm trước đến hết tháng 4 năm sau) Nhiệt độ trungbình hằng năm khoảng 270C, độ ẩm trung bình 84% Tổng lượng mưa trung bình năm khoảng từ 1.500mm - 2.000mm (Tổng cục thống kê, 2013)
Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cửa nam hạ nguồn sông Hậu, là nơi sông Hậu đổ ra biển Đôngtại hai cửa Định An và Trần Đề Sóc Trăng có 3 hệ thống sông kênh rạch chính làsông Mỹ Thanh ở phía nam, sông Hậu ở phía đông và kênh Quản Lộ-Phụng Hiệp ởphía tây bắc (Địa chí tỉnh Sóc Trăng, 2012) Trong đó sông Hậu là nguồn cung cấp
Trang 7nước chính cho sông ngòi và kênh rạch trên địa bàn Nước trên sông Hậu chuyển vàonội vùng qua các nhánh sông Cái Côn, Trà Ban, Cái Trâm, Rạch Vọp, Đại Ngãi,…Đây là nguồn cung cấp lượng nước ngọt dồi dào cho tỉnh.
2.1.4 Giao thông
Sóc Trăng có đường bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn là Định An, Trần Đề, MỹThanh hình thành lưu vực rộng lớn thuận lợi cho giao thông đường thủy, nuôi trồngthủy hải sản, khai thác biển, đánh bắt xa bờ (Đặng Vũ Thắng, 2012) Đồng thời địa bàntỉnh nằm trên tuyến quốc lộ 1A và có các tuyến tỉnh lộ, tuyến đường liên huyện, liên
xã nên giao thông trên địa bàn tỉnh khá thuận lợi
Như vậy, an ninh lương thực hay an ninh lương thực quốc gia được hiểu là sự đảm bảocủa mỗi quốc gia về nguồn cung cấp lương thực cho người dân để hạn chế và đẩy lùitình trạng thiếu lương thực, nạn đói và tình trạng phụ thuộc vào nguồn lươngthực nhập khẩu (Bách khoa toàn thư mở)
2.2.1.2 Vai trò
An ninh lương thực có tầm quan trọng hàng đầu trong việc đảm bảo sự ổn định và pháttriển của mỗi quốc gia Đảm bảo được an ninh lương thực sẽ giúp cho mọi người đềutiếp cận được với lương thực, loại bỏ được nạn đói
An ninh lương thực có 3 vai trò chính:
Duy trì sự tồn tại của con người: con người không thể tồn tại nếu không cólương thực Lương thực là nhu cầu thiết yếu để duy trì sự sống, hoạt động và sựphát triển của con người Do vậy, lương thực cần phải được cung cấp đều đặn
và đầy đủ để xóa bỏ tình trạng đói nghèo
Đảm bảo cho phát triển kinh tế: vấn đề an ninh lương thực và phát triển kinh tế
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Xét về mục tiêu chính sách của các chính phủ,
an ninh lương thực được coi như một chuỗi liên tục từ mức độ vi mô về đảmbảo dinh dưỡng cho người dân đến mức vĩ mô là đảm bảo cung cấp đầy đủlương thực cho thị trường trong nước và khu vực Ổn định an ninh lương thựctheo cả hai góc độ vi mô, vĩ mô giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hiệu quả vàgiảm đói nghèo (Vũ Anh Pháp, 2016)
Trang 8 Ổn định về chính trị - xã hội: an ninh lương thực đóng góp một phần không nhỏvào sự ổn định chính trị - xã hội Một quốc gia có nền an ninh lương thực ổnđịnh sẽ giúp tình hình chính trị ổn định, từ đó xã hội ổn định và thúc đẩy quốcgia phát triển Có sẵn nguồn lương thực dự trữ đảm bảo cung ứng khi có dịchbệnh thiên tai.
2.2.2 Xâm nhập mặn
2.2.2.1 Khái niệm
Xâm nhập mặn là hiện tượng nước mặn với nồng độ mặn bằng 4‰ xâm nhập sâu vàonội đồng khi xảy ra triều cường, nước biển dâng hoặc cạn kiệt nguồn nước ngọt (Trungtâm Phòng tránh và Giảm nhẹ Thiên tai)
Mặn là thuốc tính vùng cửa sông Trong sự tương tác giữa sông và biển, hai dòng nướcngọt và mặn giao hội với nhau Trong thời kỳ triều lên, xáo trộn và nước mặn rút đitrong thời kỳ triều xuống tạo thành sự mặn hóa đều đặn trong không gian, theo thờigian dưới tác động của hai yếu tố cơ bản: lưu lượng nước ngọt từ nguồn xuống và thủytriều thể hiện qua biên độ và cường suất, một yếu tố quan trọng nữa là gió chướng (LêSâm, 2003)
Sự xâm nhập mặn của nước biển được giải thích là do mùa khô nước ngọt trên sônggiảm mạnh, khô hạn kéo dài nguồn nước ngọt ở thượng nguồn không về kịp hoặc sốlượng nước ngọt không đủ, từ đó nước biển theo các sông, kênh, gạch tràn vào gâymặn trên diện rộng
Các vùng ven biển cửa sông lớn nguy cơ nhiễm mặn cao hơn do sự thẩm thấu lâu ngàyhoặc do tiềm sinh gây nên
2.2.2.2 Nguyên nhân
Tác động của tự nhiên:
Biến đổi khí hậu khiến hiện tượng Elnino diễn ra phức tạp Đó là sự xuấthiện dòng nước biển ấm đột ngột ở phía đông Thái Bình Dương Do tác độngcủa sự thay đổi hướng gió và áp suất không khí hoặc có thể do các cơn độngđất dưới đáy biển làm trái đất nóng lên dẫn đến băng tan, mực nước biểndâng
Hiện tượng xâm thực, do nước biển dâng làm suy giảm diện tích của rừngphòng hộ ven biển và rạn san hô khiến xâm nhập mặn tiến sâu vào nội đồng
Yếu tố địa hình là một trong nhiều nguyên nhân gây xâm nhập mặn Địa hìnhtrũng, mặn dễ xâm nhập vào sâu
“Hình dạng lòng sông vùng cửa quyết định nên mặn xâm nhập vào sông.Nếu vùng cửa sông nông và hẹp (do phù sa lũ năm trước bồi lắng gây nênchẳng hạn), thì mặn năm sau khó xâm nhập vào sâu hơn Những năm gầnđây, do lũ ĐBSCL thấp, lượng phù sa ít, nên các cửa sông bị bào xói sâu hơn,tạo điều kiện thuận lợi cho mặn lên cao” (Nguyễn Ngọc Anh, 2014)
Tác động của con người:
Trang 9 Con người làm gia tăng hiệu ứng nhà kính thông qua thải một lượng lớn chấtthải ra môi trường như: CO2, CH4, N2O, HFCs, SF6,…
Trong canh tác có sự tranh chấp giữa vùng trồng lúa và nuôi tôm dẫn đếntranh chấp về nguồn nước Người nuôi tôm dẫn nước mặn vào ao làm ảnhhưởng đến nguồn nước cung cấp cho trồng lúa và rau màu
Khai thác quá mức nguồn nước ngầm
Con người phá rừng phòng hộ một cách tự phát để canh tác thủy sản đã làmgiảm diện tích rừng Mất lá chắn rừng phòng hộ, nước biển dễ xâm nhập vàosâu hơn trong nội đồng
Việc nước Lào và Campuchia xây dựng đập thủy điện làm chắn dòng chảy từthượng nguồn sông Mekong xuống hạ nguồn vùng ĐBSCL làm ảnh hưởngnghiêm trọng tới người dân, nhất là vấn đề thiếu nước ngọt cho sản xuấtnông nghiệp và sinh hoạt Đồng thời làm giảm đi một nguồn lợi thủy sản lớn
từ các con nước từ thượng nguồn, làm suy giảm đa dạng sinh thái nhiều loài
có nguy cơ bị tuyệt chủng
2.2.2.3 Hậu quả
Xâm nhập mặn diễn ra chủ yếu vào mùa khô làm cho đất nhiễm mặn, nhiễm phèn vàthiếu nguồn nước ngọt trầm trọng Nhiều diện tích đất canh tác, sản xuất lương thựcthực phẩm thiếu nguồn nước tưới dẫn đến mất mùa, thiệt hại về kinh tế lẫn ổn định vềnguồn lương thực
Xâm nhập mặn làm suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái đồng thời là nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường
2.3 TÌNH HÌNH AN NINH LƯƠNG THỰC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 2.3.1 Tình hình an ninh lương thực thế giới
Với tiến trình khai hoang phục hóa đất, sự cải tiến trong nông nghiệp đã đạt đượcnhững thành tựu về giống, kỹ thuật canh tác, công nghệ chế biến bảo quản sau thuhoạch và những tiến bộ về sinh học, thủy lợi, cơ giới hóa đã góp phần thúc đẩy sảnlượng lương thực gia tăng
Tuy nhiên, song song những mặt thuận lợi, các yếu tố như sự gia tăng dân số, lạm phátdẫn đến giá lương thực gia tăng, những cuộc xung đột chính trị, chiến tranh và đặc biệt
là biến đổi khí hậu đã đe dọa an ninh lương thực toàn cầu “Theo số liệu do Liên hợpquốc công bố ngày 16-10-2010 trên thế giới có khoảng 1 tỉ người thiếu ăn Còn theocác báo cáo của FAO, khu vực có số người đói nhiều nhất là châu Á - Thái BìnhDương với 578 triệu người Tỷ lệ người đói cao nhất ở khu vực tiểu vùng Sa-ha-rachâu Phi, chiếm 30% trong năm 2010 (239 triệu) Trong số 925 triệu người bị đói trêntoàn cầu có tới 2/3 tập trung ở 7 quốc gia là Băng-la-đét, Trung Quốc, Công-gô, Ê-thi-ô-pi-a, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Pa-ki-xtan Hiện nay có khoảng 80 quốc gia trên thếgiới đang phải đối mặt với tình trạng thiếu lương thực Những khu vực bị đe dọa nhiềunhất là Bắc và Trung Phi, tiếp đó là châu Á như: Ap-ga-ni-xtan, Mông Cổ, Triều Tiên”(Phạm Thị Thanh Hoa và Nguyễn Đức Vinh, 2012)
Trang 10Hình 2.2 Số lượng người bị đói trên toàn cầu năm 2010 (triệu người)
(Nguồn: Phạm Thị Thanh Hoa và Nguyễn Đức Vinh, 2012)
Theo như dự báo, dân số thế giới sẽ tăng từ 7 tỷ người lên 9 tỷ người vào năm 2050.Các quốc gia đang rơi vào tình trạng mất an ninh lương thực ở hiện tại thì trong tươnglai tình hình đảm bảo an ninh lương thực sẽ ngày càng xấu đi do thiếu hụt phân phốilương thực và tăng số người mất an ninh lương thực
2.3.2 Tình hình an ninh lương thực Việt Nam
Năm 1945, Việt Nam rơi vào nạn đói khiến hơn 2 triệu người chết đói chỉ trong vòngnửa năm Lương thực bị Pháp và Nhật vơ vét dự trữ cho chiến tranh, đất canh tác lúa
bị Nhật bắt trồng đay Sau năm 1975, đất nước giải phóng và thống nhất, an ninhlương thực dần được cải thiện Sau 25 năm đổi mới (chuyển sang nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa năm 1986) Việt Nam từ một nước đói nghèo vươnlên trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai trên thế giới Đảm bảo nguồn anninh lương thực quốc gia
Ở Việt Nam, khái niệm an ninh lương thực xuất hiện vào năm 1992, khi thực hiện dự
án an ninh lương thực của FAO, an ninh lương thực ở Việt Nam gồm 4 nội dung chính:(1) Sản xuất đủ yêu cầu lương thực, thực phẩm của xã hội (tính sẵn có): vừa phải quan tâm về số lượng vừa phải chú ý đến chất lượng ngày càng tăng cao của xã hội
(2) Cung cấp lương thực thực phẩm ổn định (tính ổn định): hoàn thiện hệ thống phânphối và phát triển thị trường để lương thực, thực phẩm đến được mọi nơi, mọi lúc vớigiá cả ổn định ngay cả trong tình huống xấu nhất khi có thiên tai xảy ra
(3) Khả năng kinh tế để tiếp cận đến lương thực thực phẩm (tính tiếp cận): là khả năngthực tế để mọi người có thể mua lương thực, thực phẩm tối thiểu nhằm duy trì cuộcsống Yếu tố này đề cập đến phương kế kiếm sống như tài sản của hộ (đất đai, laođộng, vốn,…), việc làm và thu nhập
Trang 11(4) Vệ sinh an toàn thực phẩm (tính an toàn): là một trong những yếu tố không thểthiếu được của khái niệm an ninh lương thực quốc gia Yếu tố này đề cập đến tiêuchuẩn vệ sinh, chất lượng cần thiết để lương thực, thực phẩm không gây ảnh hưởngxấu đến sức khỏe của người tiêu dùng.
Với các chính sách phù hợp, chương trình an ninh lương thực phát triển nông nghiệptheo hướng đa dạng và bên vững đã góp phần thúc đẩy Việt Nam hội nhập tốt hơn vớikinh tế thị trường quốc tế Kim ngạch xuất khẩu các ngành hàng nông sản và thủy sảnnăm 2014 lên đến 23 tỷ USD
Bảng 2.1 Trị giá hàng hóa xuất khẩu phân theo cơ cấu ngành hàng
2.4 THỰC TRẠNG AN NINH LƯƠNG THỰC TỈNH SÓC TRĂNG TRƯỚC TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH XÂM NHẬP MẶN
Sóc Trăng có diện tích tự nhiên là 331,176 nghìn ha trong đó đất sản xuất nông nghiệp
là 208,8 nghìn ha chiếm 63% diện tích của tỉnh Với mô hình canh tác nhiều vụ diệntích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2014 là 367,7 nghìn ha (tổng diện tích trồnglúa là 363,9 nghìn ha, còn lại là diện tích trồng cây lương thực có hạt khác) (Tổng cụcthống kê) Với những chủ trương và chính sách chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nôngthôn, đầu tư cho nông thôn, tăng sản lượng để đảm bảo an ninh lương thực, trongnhững năm qua Sóc Trăng đã đạt được những kết quả khả quan về sản xuất lươngthực, thực phẩm
Bảng 2.2 Sản lượng lương thực có hạt tỉnh Sóc Trăng qua các năm