1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tieng viet phong cach ngon ngu sinh hoat

17 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập b/Sgk- 114 - Ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói tái hiện : lời đáp trong cuộc thoại của nhân vật Năm Hên nói chuyện với dân làng + Thời gian: “Sáng mai sớm, đi cũn[r]

Trang 2

Tiết 36 : Tiếng Việt

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

SINH HOẠT

Trang 3

I Ngôn ngữ sinh hoạt:

1/ Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt.

* Tìm hiểu ngữ liệu SGK/113:

Trang 4

( Buổi trưa,tại khu tập thể X,hai bạn Lan và Hùng gọi Hương đi học.)

-Hương ơi! Đi học đi! (im lặng)

-Hương ơi! Đi học đi! (Lan và Hùng gào lên)

-Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à! (tiếng một người đàn ông nói to)

-Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa

với! Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ nhàng ôn tồn)

- Đây rồi, ra đây rồi !(tiếng Hương nhỏ nhẹ)

-Gớm, chậm như rùa ấy!Cô phê bình chết thôi! (tiếng Lan càu nhàu)

-Hôm nào cũng chậm.Lạch bà lạch bạch như con vịt bầu! (tiếng Hùng tiếp lời)

Trang 5

Câu hỏi thảo luận: ( 3’ )

- N1: Cuộc hội thoại diễn ra trong không gian, thời gian nào? Các nhân vật giao tiếp là những ai và giữa họ có quan hệ như thế nào?

- N2: Nội dung, hình thức, mục đích của cuộc hội thoại là gì?

- N3: Ngôn ngữ trong cuộc hội thoại có đặc điểm gì?

- N4: Đặc điểm về câu được sử dụng trong đoạn hội thoại trên?

Trang 6

Cuộc hội thoại :

- Không gian: tại khu tập thể X

- Thời gian: buổi trưa

- Các nhân vật chính: Lan, Hùng, Hương Có quan

hệ bạn bè (bình đẳng về “vai giao tiếp”)

- Các nhân vật phụ: một người đàn ông ( quan hệ xã

hội), mẹ Hương (quan hệ ruột thịt ) ->Họ ở vai bề trên với 3 bạn HS

Trang 7

- Nội dung : Rủ nhau đi học.

- Hình thức : gọi – đáp.

- Mục đích : Cùng nhau đi học đúng giờ.

- Sử dụng từ ngữ hô gọi, tình thái :ơi, đi, à, chứ,

với,gớm, ấy, chết thôi…

- Sử dụng các từ ngữ khẩu ngữ, có tính thân mật

suồng sã: chúng mày, lạch bà lạch bạch, ngủ ngáy , chậm như rùa…

-> Từ ngữ quen thuộc, gần gũi trong sinh hoạt hằng ngày.

Trang 8

- Sử dụng câu đặc biệt : Đi học đi!

- Câu tỉnh lược: - Không cho…à!

- Để cho… với!

- Đây rồi,…rồi! (……)

 Câu ngắn gọn , tỉnh lược chủ ngữ, nhiều câu cảm thán, cầu khiến

Trang 9

* Khái niệm :

Ngôn ngữ sinh hoạt ( còn gọi là khẩu ngữ

hoặc ngôn ngữ hội thoại ) là lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng những nhu cầu trong

cuộc sống.

Trang 10

2/ Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh họat:

* Xét các VD sau đây:

- Ví dụ 1: Xem lại cuộc hội thoại ở trên

Trang 11

- Ví dụ 2:

1.6.68 Một buổi sáng như sáng nay, rừng cây xanh tươi sau một trận mưa rào Không gian trong lành

mà sao lòng mình lại ngập tràn thương nhớ, nhớ miền Bắc vô vàn…

4.5.68 Mình cắt đứt câu chuyện bằng

sự im lặng Trong bóng tối mình vẫn nhận thấy sự băn khoăn của hai bệnh nhân đang nói chuyện với mình Hình như họ thấy được cái im lặng nặng nề đẫm nước mắt ấy của mình.

Trang 12

… “ Sau đó mụ lấy một đấu gạo trộn lẫn với một đấu thóc, bảo Tấm:

- Con hãy nhặt xong chỗ gạo này rồi đi đâu hãy đi, đừng có bỏ

dở ; về không có gì để thổi cơm, dì đánh đó.

Nói đoạn, hai mẹ con quần áo xúng xính lên đường Tấm ngồi nhặt một lúc, thấy sốt ruột, nghĩ rằng không biết đến bao giờ mới nhặt xong, bèn ngồi khóc một mình Giữa lúc ấy Bụt hiện lên hỏi:

- Con làm sao lại khóc?

Tấm chỉ vào cái thúng thưa:

- Dì con bắt phải nhặt thóc ra thóc, gạo ra gạo, rồi mới được đi xem hội Lúc nhặt xong thì hội đã tan rồi, còn gì nữa mà xem…”

- Ví dụ 3:

Trang 13

* Kết luận :

- Dạng nói: (độc thoại, đối thoại ) -> dạng chủ yếu

- Dạng viết: ( nhật kí, hồi ức cá nhân, thư từ…)

Lưu ý: Trong tác phẩm văn học có dạng lời nói tái

hiện: mô phỏng lời thoại tự nhiên, nhưng đã được sáng

tạo theo các thể loại văn bản khác nhau :kịch, tuồng,

chèo, truyện, tiểu thuyết…Khi tái hiện lời nói tự nhiên

được biến cải theo các thể loại văn bản và ý định chủ quan của người viết

 GHI NHỚ: SGK/114

2 dạng chủ yếu:

Trang 14

Bài tập b/Sgk- 114

- Ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói tái hiện : ( lời đáp trong cuộc thoại của nhân vật Năm Hên nói chuyện với dân làng )

+ Thời gian: “Sáng mai sớm, đi cũng không muộn.”

+ Người nói: Ông Năm Hên

+ Thái độ của người nói: Gieo niềm tin cho dân làng

- Từ ngữ trong đoạn trích: Từ ngữ địa phương Nam Bộ :

quới (quý), chén (bát), ngặt (nhưng), ghe (thuyền nhỏ), rượt (đuổi)

Tác giả mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt ở vùng Nam Bộ,

cụ thể là là lời ăn tiếng nói của người chuyên bắt cá sấu.

 Mục đích: làm sinh động ngôn ngữ kể chuyện, giới thiệu những đặc điểm của địa phương và khắc họa những đặc điểm riêng của

nv Năm Hên.

Trang 15

3/ Luyện tập:

a) - “Lời nói chẳng mất tiền mua,

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”

Vì: + Lời … tiền mua: Lời nói là tài sản chung của

cộng đồng, dân tộc Ai cũng có quyền sử dụng

+ Lựa lời : Lựa chọn, sử dụng lời nói 1 cách có

suy nghĩ, có ý thức, phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình

+ Vừa lòng nhau: Tôn trọng người nghe, tránh

xúc phạm người khác, không theo điều sai trái

Mọi người phải nói năng thận trọng và có văn hóa Hãy biết lựa chọn từ ngữ nào và cách nói nào để

người nghe hiểu mà vẫn vui vẻ, đồng tình.

Trang 16

- “ Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời”

+ Vàng, chuông: Kim loại quý, có thể kiểm tra chất

lượng tốt xấu, thật giả bằng cách :

Vàng: Dùng lửa, than

Chuông: Chất lượng âm thanh (Tiếng vang )

+ Người ngoan: Người có đầy đủ năng lực và phẩm

chất đạo đức Nhận biết những người này qua lời nói, qua HĐGT bằng ngôn ngữ

nết, nhân cách, trình độ… như thế nào

Trang 17

Kính chúc quý thầy cô và các ban học sinh

mạnh khỏe - hạnh phúc- thành đạt!

Ngày đăng: 10/07/2021, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w