Phong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtv
Trang 2II PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Các đặc trưng cơ bản : tính cụ thể , tính cảm xúc , tính cá thể.
Trang 31 Tính cụ thể
Con người Hoàn cảnh giao tiếp
Cách nói năng , từ ngữ diễn đạt
Trang 4(Buổi trưa, tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương
đi học)
- Hương ơi! Đi học đi!
( im lặng)
-Hương ơi! Đi học đi! ( Lan và Hùng gào lên)
- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ
ngáy nữa à? ( tiếng một người đàn ông nói to)
- Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa
với ! Nhanh lên con Hương ! ( tiếng mẹ Hương ôn tồn nhỏ nhẹ)
- Đây rồi, ra đây rồi!( tiếng Hương nhỏ nhẹ)
- Gớm, chậm như rùa ấy !, Cô phê bình chết thôi ( tiếng Lan càu nhàu)
- Hôm nào cũng chậm Lạch bà lạch bạch như vịt
bầu! ( tiếng Hùng tiếp lời)
Tìm hiểu ví dụ SGK /113
Trang 5Chỉ ra tính cụ thể
trong cuộc hội
thoại
Trang 6Hoàn cảnh
- Không gian: Tại khu tập thể X
- Thời gian: buổi trưa.
- Người nói : Lan , Hùng , Hương , mẹ Hương ,
ông hàng xóm
- Người nghe : Lan ,Hùng nói với Hương , mẹ
Hương nói với Lan ,Hùng…
C on
người
Cách diễn đạt
- Sử dụng nhiều từ hô- gọi, tình thái : ơi,đi,
à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi
chứ ), cấm đoán , quát nạt (làm gì mà…).
- Cách ví von , miêu tả : chậm như rùa ,
lạch bà lạch bạch
Trang 72 Tính cảm
xúc
điệu
thể hiện cảm xúc rõ rệt
: câu cảm thán , câu cầu khiến , những lời gọi đáp , trách mắng…
Trang 8- Qua giọng điệu lời nói:
+ Lan, Hùng: kêu gọi, thúc giục, trách móc
+ Mẹ Hương: thân mật, yêu thương, khuyên bảo
+ Ông hàng xóm: bực bội
chết thôi.
khiến), lời gọi đáp , trách mắng…
Ví dụ SGK/113
Trang 93 Tính cá thể
Lời nói mang nét riêng của từng người về
âm thanh , ngữ điệu , về từ ngữ và cách nói quen dùng….
Lời nói là vẻ mặt thứ hai của con người
để phân biệt người này với người khác
Trang 11Ghi nhớ
SGK / 126
Trang 12III Luyện tập Bài tập 1 :
Những từ nào , kiểu câu , cách diễn đạt trong đoạn nhật kí thể hiện đặc trưng tính cụ thể , cảm xúc , cá
thể ?
Trang 13_Tính cụ thể:
+ Nghĩ gì đấy Thu ơi? Nghĩ gì mà (phân thân đối thoại)
+ Thời gian: đêm khuya
+ Không gian: rừng núi.
- Tính cảm xúc:
+ Giọng điệu thân mật, câu nghi vấn, câu cảm thán
+ Từ ngữ: viễn cảnh, cận cảnh, cảnh chia li,
cảnh đau buồn, viết theo dòng tâm sự.
- Tính cá thể:
Ghi nhật kí có lợi gì cho sự phát triển của ngôn ngữ cá nhân ?
Trang 14Bài tập 2 :
Chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinhg hoạt biểu hiện trong những câu ca dao
_ Mình về có nhớ ta chăng,
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười
_ Hỡi cô yếm trắng lòa xòa ,
Lại đây đập đất trồng cà với anh.
Dấu hiệu phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
cô yếm trắng.
Trang 15Bài tập 3
_Có luân phiên người
nói , người nghe ,có hỏi
và đáp
_ Người nói xưng :ta –
ngươi
_Dùng từ hình thái : hô ,
gọi , bộc lộ cảm xúc.
Dùng nhiều phép đối , phép điệp tạo nên sắc thái hoành tráng của
sử thi
Mang dấu ấn văn chương nghệ thuật
Trang 16Củng cố và dặn dò
Đọc thêm:
Vận nước (Đỗ Pháp Thuận);
Cáo bệnh bảo mọi người (Mãn Giác);
Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn)