1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tiet 13 di truyen lien ket

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1, Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST liên kết gen... So sánh kết quả phép lai F1 trong hai trườ[r]

Trang 1

PHÒNG GD - ÐT QuÕ vâ Trường THCS Yên Giả

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ SINH 9

Giáo viên: Nguyễn Thị Nhung

Yên Giả, ngày tháng 10 năm 2012

Tiết 15

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Sơ đồ giải thích lai hai cặp tính trạng của Menđen

Nếu lấy cá thể F1 có KG

AaBb lai phân tích ( lai v ới

aabb) thì kết quả FB sẽ nh

thế nào?

F B :

TLKG: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

TLKH: 1 vàng , trơn : 1 vàng , nhăn

1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

Trang 4

Thomas Hunt Morgan (25.9.1866 – 1945)

Giải thưởng Nobel năm 1933 Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa

Kỳ 1927 – 1931 Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô

1932 Ông là người đề xuất học thuyết di truyền NST (1910 – 1922)

Trang 5

Ruồi giấm và NST của ruồi giấm

Trang 6

Ruồi giấm và chu trình sống

1 ngày

Trứng

Dòi 1

1 ngày

1 ngày

Dòi 2

1 ngày

Dòi 3

2-3

ngày

3-4

ngày

Trang 7

P t/c Thân xám,

Thân đen, cánh cụt

100% Thân xám, cánh dài

Lai phân tích

Thân xám,

cánh cụt

F B

50% Thân xám, cánh dài

50% Thân đen, cánh cụt

Tỉ lệ KH

F1

THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN

Trang 9

V VB x bv

b v B

V

b v B

V

b v B

V

b v

b v

b v

x

F1

P

G

F1

Lai phân tích

B V

b v

b v

b v B

V

b v B

V

b v

b v

b v

b

v

(Xám, dài) (Đen, cụt)

Hình 13 Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

(Đen, cụt) (Xám, dài)

(Xám, dài)

G

FB

Trang 10

- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1, Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)

đen,cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?

- Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục đích gì?

Thảo luận và trả lời các câu hỏi Tr.42 SGK

Trang 11

Đặc điểm so sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết

F1 Vàng, trơn x xanh, nhăn

AaBb x aabb

Xám, dài x đen, cụt

x

G ……… ………… bv - Kiểu gen FB - Kiểu hình ………

1 vàng, trơn : 1 vàng nhăn 1 xanh, trơn : 1 xanh nhăn ………

………

Biến dị tổ hợp ………

……… ………………

BV bv

bv bv

1 BV :1bv

AB; Ab; aB; ab

tổ hợp

1 xám, dài : 1 đen, cụt

Tỉ lệ KG và KH 1 : 1 : 1 : 1 1 : 1

BV ; bv 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb

ab

di truyền độc lập và di truyền liên kết

Trang 12

Chọn đáp án đúng nhất trong câu sau đây:

Câu 1: Ruồi giấm đ ợc xem là đối t ợng thuận lợi cho việc

nghiên cứu di truyền vì:

A Dễ nuôi trong ống nghiệm

B Đẻ nhiều, vòng đời ngắn

C Số NST ít, dễ phát sinh biến dị.

D Cả A, B, C đều đúng.

Câu 2: Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moocgan đã thực hiện:

A Cho ruồi đực và ruồi cái F 1 thân xám, cánh dài tạp giao với nhau

B Cho ruồi đực F 1 thân xám, cánh dài tạp giao với ruồi cái thân đen, cánh cụt.

C Cho ruồi cái thân xám, cánh dài tạp giao với ruồi đực thân đen, cánh cụt.

D Cho ruồi đực và ruồi cái thân đen, cánh cụt tạp giao với nhau

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Trang 13

Câu 3: Hiện t ợng di truyền liên kết là do:

A Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST

khác nhau.

B Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST

C Các gen phân li độc lập trong giảm phân.

D Các gen tổ hợp tự do trong giảm phân.

Câu 4: Hiện t ợng liên kết gen có ý nghĩa gì?

A Làm tăng tính đa dạng của sinh giới.

B Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

C Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý.

D Cả B, C đều đúng.

Chọn đáp án đúng nhất trong câu sau đây:

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Trang 14

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

Trang 15

Chúc các em học giỏi !

Ngày đăng: 10/07/2021, 08:07

w