1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TOAN TUAN 27

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 16,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 3’ 1... Hoạt động của thầy..[r]

Trang 1

TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013

TOÁN :Tiết 131 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

II Các hoạt động dạy học:

3’

35’

2’

1 Bài cũ:

+ Muốn tính vận tốc làm ntn?

- Gọi 2 HS làm bài tập 2, 3/139

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Luyện tập

*Thực hành - Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?

+ Vận tốc đà điểu 1050m/phút cho biết gì?

- GV nhận xét đánh giá, yêu cầu HS về nhà

tính bằng đơn vị m/giây

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Để tính vận tốc làm thế nào?

- GV cho mỗi tổ làm vào phiếu

- GV hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài

+ Vận tốc 35m/giây cho biết điều gì?

+ Đổi đơn vị vận tốc trường hợp (c) ra m/giây?

- GV đánh giá, nhận xét

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Muốn tìm vận tốc ô tô ta làm thế nào?

- 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 4.

- HS nhắc lại cách tính và công thức

+ Muốn đổi đơn vị vận tốc từ km/giờ ra m/phút

ta làm thế nào?

+ Vận tốc của 1 chuyển động cho ta biết gì?

3 Nhận xét - dặn dò:

- 2 HS lên bảng sửa bài

- 1 HS đọc

- Lấy quãng đường chia thời gian

- m/phút

- HS làm bài, lớp nhận xét

- 1phút đà điểu chạy được 1050m

- HS đọc đề

- v = s : t

- HS tính, ghi vào phiếu

- Lớp so sánh kết quả, nhận xét bài làm

+ 147 : 3 = 49 (km/giờ) + 210 : 6 = 35 (m/giây) + 1014 : 13 = 78(m/phút)

- 1giây đi được quãng đường 35m

- 78 : 60 = 1,3 (m/giây)

- 1 HS đọc

- HS làm bài, lớp nhận xét:

Quãng đường đi bằng ô tô:

25 – 5 = 20 (km) Vận tốc của ô tô:

25 : 0,5 = 50 (km/giờ)

- 1 HS đọc

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng (1 HS tính vận tốc bằng km/giờ; 1 HS tính vận tốc bằng m/phút)

Thời gian canô đi được:

7giờ 45ph – 6giờ 30ph = 1 giờ 15ph = 1,25 giờ Vận tốc của canô:

30 : 1,25 = 24 (km/giờ) = 400 (m/phút)

- Lấy vận tốc nhân với 1000 chia 60

- Quãng đường mà chuyển động đó đi được trong 1 đơn vị thời gian

Trang 2

TUẦN 27 Thứ ba ngày 19 tháng 3năm 2013

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

II Các hoạt động dạy học:

T

G

3’

17’

18’

1 Bài cũ:

+ Yêu cầu HS nêu lại cách tìm và công thức tính

vận tốc

+ Yêu cầu làm bài tập 1/139: tính vận tốc đà

điểu theo m/giây

2 Bài mới:

a) Bài toán 1:

- GV nêu bài toán 1 trong SGK trang 140

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính quãng đường ô tô đi được ta làm thế

nào?

+Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?

- Gọi 1 HS ghi công thức

b) Bài toán 2:

- GV nêu bài toán trong SGK

+ Để tìm qđ cần có gì?

+ Bài toán cần lưu ý điều gì?

- Gọi HS lên bảng, lớp nháp

- GV hướng dãn HS nhận xét

c) Luyện tập

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

-1 HS nêu lại cách tính quãng đường và công

thức tính quãng đường

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Có nhận xét gì về đơn vị thời gian và vận tốc

trong bài tập?

+ Có thể tìm ngay qđ chưa? Trước hết phải làm

gì?

- 2 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở

- GV h/d HS nhận xét, chữa bài

+ Khi tính quãng đường, ta cần lưu ý điều gì về

đơn vị thời gian trong số đo thời gian và số đo

vận tốc?

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 3.

+ Bài toán yêu cầu gì?

- 1 HS nêu

- 1 HS làm bảng, lớp làm nháp

- 1 HS lên bảng tóm tắt đề, lớp làm nháp

- Tính quãng đường ô tô đi

- lấy quãng đường ô tô đi trong 1 giờ x 4

- 1HS tính:

42,5 x 4 = 170 (km) (v) x (t) = (s)

- Lấy quãng đường ô tô đi được trong 1 đơn vị tg (hay vận tốc của ô tô) nhân với thời gian đi

- Lấy vận tốc nhân với thời gian

- HS ghi: s = v x t

- HS nêu các yếu tố của bài toán

- vận tốc tính bằng km/giờ, thời gian tính bằng giờ

- đổi 2giờ 30 phút về giờ

- 1 HS tính: 2giờ 30phút = 2,5 giờ

12 x 2,5 = 30 (km)

- HS làm bài: s = 15,2 x 3 = 45,6 (km)

- Đơn vị thời gian tính bằng phút và vận tốc tính bằng km/giờ

- Đổi 15phút ra giờ hoặc đổi vận tốc ra đơn vị m/phút

- Mỗi HS lên bảng làm 1 cách:

+ C1: 15 phút = 0,25 giờ

s = 12,6 x 0,25 = 3,15 (km) + C2: 12,6 (km/giờ) = 12,6 x 1000 : 60

= 210 (m/phút)

s =210 x 15 = 3150 = 3,15 (km)

- Tính quãng đường AB

- Th.gian xe máy đi từ A đến B

- HS làm bài

Trang 3

TUẦN 27 Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi bài tập 1.

III Các hoạt động dạy học:

T

G

3’

35’

2’

1 Bài cũ :

+ Nêu cách tính quãng đường khi biết vận tốc

và thời gian ?

- Gọi 2 HS làm bài 2/141 theo 2 cách

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Luyện tập

*Thực hành - Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Muốn tính quãng đường ta làm ntn ?

+ Cho HS làm bảng con

+ Yêu cầu giải thích cách làm - Nhận xét

- Gọi 3 HS đọc bài làm

- GV hướng dẫn HS nhận xét

* GV nhận xét đánh giá

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Để tính qđ cần có gì?

- HS ở lớp làm vở, 1 HS làm phiếu

* GV đánh giá: Với những dạng bài này (khi

có hai cách đổi đơn vị) ta phải chọn cách nào

cho kết quả chính xác và nhanh nhất

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 3

+ Lưu ý gì về đơn vị bài toán?

+ Cần làm gì?

- 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở

- GV đánh giá

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 4.

- HS tự làm bài

+ Nêu lại cách tính và công thức tính quãng

đường

3 Nhận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài – CBB sau

- HS trả bài

- 1 HS đọc

- s = v x t

- HS làm bảng con

- HS nêu cách làm

- 3 HS đọc

- 1 HS đọc

- Thời gian ô tô đi từ A đến B

- HS trình bày bài làm, lớp nhận xét

Th.gian đi từ A đến B:

12 giờ 15 ph -7giờ 30 ph = 4giờ 45 ph = 4,75 giờ

Qđ ô tô đi từ A đến B:

46 x 4,75 = 218,5 (km)

- 1 HS đọc

- Đơn vị thời gian là phút còn đơn vị trong số đo vận tốc là giờ

- Có 2 cách đổi

- HS làm bài:

- 1 HS đọc

- HS làm bài, lớp nhận xét

- HS nêu

Trang 4

TUẦN 27 Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2013

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi bài tập 1.

III Các hoạt động dạy học:

T

3’

17’

18’

1 Bài cũ:

+ Yêu cầu HS nêu lại công thức và cách tính

vận tốc và quãng đường

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Thời gian

a) Bài toán 1:

- GV nêu đề bài toán 1 trong SGK / 140

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Vận tốc 42,5 km/giờ cho biết điều gì?

+ Để biết ô tô đi quãng đường 170km trong

mấy giờ ta làm thế nào?

+ Để tính thời gian đi của ô tô ta làm gì?

t = s : v

b) Bài toán 2:

- GV nêu bài toán trong SGK

- Yêu cầu HS dựa vào công thức để giải

-1 HS lên bảng, lớp làm nháp

+ Từ công thức tính vận tốc, ta có thể suy ra

các công thức còn lại không

3 Luyện tập

Bài 1 cột 1; 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV cho các tổ làm vào phiếu ht dưới hình

thức “Ai nhanh hơn”

+ Ở mỗi trường hợp, nên đổi giờ ra cách gọi

thông thường

- Yêu cầu HS nêu lại công thức tính thời gian

+ Có nhận xét gì về đơn vị của thời gian?

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ 2 HS làm phiếu, HS ở lớp làm vở

+ Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 3.

+ Th.gian máy bay đến nơi tính ntn?

- 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở

*Củng cố:

- 1 HS nêu:

v = s : t

s = v x t

- 1 HS

- Vận tốc và quãng đường

- T.gian ô tô đi quãng đường đó

- 1 giờ ô tô đi được 42,5 km

- 170 : 42,5 = 4 (giờ)

- Quãng đường chia vận tốc

- HS nhắc lại

- HS làm bài, lớp nhận xét

- HS trả lời (dựa vào cách tìm số chưa biết trong phép chia)

- HS quan sát và nhắc lại

- HS làm bài, chuyền phiếu cho nhau

- HS đọc bài làm để chữa bài, lớp nhận xét

- 2,5giờ = 2giờ 30phút …

- Cùng với đơn vị thời gian của vận tốc

- Máy bay đến nơi lúc mấy giờ

- tg khởi hành + th.gian bay

- HS làm bài, lớp nhận xét:

Thời gian máy bay bay:

2150 : 860 = 2,5 giờ = 2giờ 30 phút

Trang 5

TUẦN 27 Thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2013

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết tính thời gian của chuyển động đều

- Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi bài tập 1.

III Các hoạt động dạy học:

3’

35’

2’

1 Bài cũ :

+ Nêu công thức tính thời gian của 1 chuyển

động

- Gọi 2 HS làm bài tập 2/143

* GV nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Luyện tập

a) Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Cho các tổ làm phiếu

- Yêu cầu HS đổi ra cách gọi thời gian thông

thường

- GV nhận xét đánh giá

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

- HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch

dưới yếu tố cần tìm

+ Cần lưu ý gì về đơn vị thời gian?

+ Vì sao phải đổi 1,08m ra 108cm?

- Gọi 1 HS làm bài, lớp làm vở

- GV đánh giá:

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở

- GV đánh giá: Khi tính xong, ghi tên đơn vị

thời gian chính xác vào kết quả

- HS nêu lại công thức tính thời gian.

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 4.

+ Có mấy cách giải?

- 2 HS làm bảng 2 cách, HS làm bài vào vở 1

cách

- GV đánh giá

3 Nhận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài – CBB sau

- HS nêu

- 2 HS làm

- 1 HS đọc

- HS làm vào phiếu, trình bày trước lớp, lớp nhận xét

- HS nêu cách làm

4,35 giờ = 4 giờ 21 phút

2,4 giờ = 2 giờ 24 phút

- 1 HS đọc

- HS thao tác

- đổi 1,08m ra cm

- Vì đơn vị vận tốc là cm/phút

- HS làm bài, lớp nhận xét, chữa bài

Thời gian ốc sên bò:

108 : 12 = 9 phút

- 1 HS đọc

- HS làm bài, lớp nhận xét

- t = s : v

- 1 HS

- 2 cách giải

- HS làm bài

- HS đọc bài làm , lớp nhận xét

10,5 km = 10500m

Thời gian rái cá bơi:

10500 : 420 = 25 phút

Ngày đăng: 10/07/2021, 07:20

w