Ý nghĩa của chỉ số này với công tác huấn luyện thể thao thành tích cao Chỉ số này là một trong các chỉ số đánh giá trình độ tập luyện của VĐV.. Câu 7 : Khái niệm, phân loại huyết áp độ[r]
Trang 1ĐÁP ÁN SINH LÝ 1 - SINH LÝ CƠ SỞ
Câu 1: Khái niệm, thành phần, chức năng của máu Giải thích hiện tượng cô đặc máu trong hoạt động TDTT ?
1 Khái niệm: Máu là một thể lỏng được lưu thông trong mạch kín.
2 Thành phần: Máu gồm 2 thành phần là:
- Huyết tương: Là thành phần lỏng
- Các tế bào máu: Là thành phần hữu hình bao gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
3 Chức năng của máu.
- Chức năng hô hấp:
- Chức năng dinh dưỡng
- Chức năng đào thải
- Chức năng bảo vệ
- Chức năng điều hoà thân nhiệt:
- Chức năng điều khiển :
Ngoài các chức năng trên, máu còn có một số chức năng khác như chức năng ổn định nội môi
4 Giải thích hiện tượng cô đặc máu trong hoạt động TDTT ?
* Trong yên tĩnh thành phần của máu nói chung là ổn định Các chỉ số chỉ thay đổi khi cơ thể vận động Sự thay đổi này thể hiện ở sự thay đổi tỷ lệ phần trăm giữa thành phần hữu hình của máu trên khối lượng máu chung gọi là hệ số hêmatocrít
Theo Kox, khi vận động hệ số hêmatocrít ở nam tăng từ 47% lên 50,7%
ở nữ tăng từ 42% lên 47% ( Giải thích và cho ví dụ )
Câu 2 : Hồng cầu và chức năng của nó ? Sự biến đổi hồng cầu trong luyện tập
TDTT?
1.Khái quát về hồng cầu
Số lượng
Quá trình tạo hồng cầu
Đời sống và phân huỷ hồng cầu:
2 Chức năng của hồng cầu.
Trang 2- Hồng cầu làm tăng diện tích tiếp xúc, tăng tốc độ khuyếh tán khí nhờ Hêmôglôbin.
- Vận chuyển ô xy dưới dạng kết hợp hoá học Hb O2 đến các mô
- Hồng cầu còn chứa một lượng men anhydraza cac bon nic Men này có tác dụng xúc tác cho phản ứng CO2 và H2O làm tăng tốc độ phản ứng chuyển CO2 từ mô qua máu đến phổi để đào thải CO2
- Hêmôglôbin là một chất đệm điều hoà toan kiềm
* Nồng độ Hêmôglôbin trong máu
3 Sự biến đổi hồng cầu trong luyện tập TDTT.
a Biến đổi lâu dài: Tăng lượng máu tuần hoàn chung, Hồng cầu có thể tăng từ 5 -6 triệu/
1mm3 máu
a Biến đổi tức thời:
Egorốp nghiên cứu sự biến đổi số lượng hồng cầu trong hoạt động TDTT
*Cơ sở nghiên cứu: Ông dựa vào cách phân vùng I của Farơfen Trong các môn
thể thao có tính chất chu kỳ Ông Farơfen chia 4 vùng cường độ
Egorốp gọi : Fa 1 ứng với vùng cường độ I
Fa 2 ứng với vùng II
Fa 3 ứng với vùng III
Fa 4 ứng với vùng IV.( Vẽ hình )
Ông quan sát thấy hồng cầu tăng ở Fa 1, Fa2, đến giữa pha 3 giảm ở cuối Fa 3, Fa 4
Giải thích sự tăng hồng cầu trong vận động
Tăng hồng cầu thật
Tăng hồng cầu giả
Giải thích nguyên nhân làm giảm hồng cầu trong vận động
Câu 3 : Khái niệm chu chuyển tim, các thời kỳ của chu chuyển tim Ảnh hưởng của
luyện tập TDTT tới thời gian của từng chu chuyển tim?
1 Khái niệm: Hoạt động nhịp nhàng liên tục của tim được chia ra thành từng thời kỳ, có
sự lặp đi lặp lại đều đặn gọi là chu chuyển tim VD
2 Các thời kỳ và thời gian của từng thời kỳ chu chuyển tim.
Một chu chuyển tim phụ thuộc vào tần số nhịp tim Với tần số nhịp tim là khoảng 70-80 lần/ phút sẽ có chu chuyển tim là 0,8 giây và được phân ra các thời kỳ như sau :
Trang 3(Vẽ hình minh họa)
- Thời kỳ tâm thu gồm :
+ Tâm nhĩ thu: 0,1s
+ Tâm thất thu: 0,3s
- Thời kỳ tâm trương gồm:
+ Tâm nhĩ trương: 0,7s
+ Tâm thất trường: 0,5s
- Thời kỳ tâm trương toàn bộ: là cả tâm nhĩ và tâm thất đều trương 0,4s
5 Ảnh hưởng của TDTT tới thời gian của từng thời kỳ chu chuyển tim.
Một chu chuyển tim phụ thuộc vào tần số nhịp tim Trong hoạt động TDTT, tần số nhịp tim có sự thay đổi thì thời gian một chu chuyển tim cũng thay đổi theo
- Luyện tập TDTT kéo dài thời kỳ tâm trương, tăng lượng máu nạp về tim của các vận động viên cả trong yên tĩnh cũng như trong vận động
Ở người bình thường, thời kỳ tâm thu và thời kỳ tâm trương của tim theo tỷ lệ 1/ 1, còn ở vận động viên 1/ 1.5 ( Nêu ví dụ và phân tích )
Câu 4 : Khái niệm về nhịp tim ? Số đo nhịp im trong yên tĩnh, tối ưu và tối đa trong
vận động ? Ảnh hưởng tức thời và lâu dài của luyện tậpTDTT đến nhịp tim ? Ý nghĩa của chỉ số này với công tác huấn luyện thể thao thành tích cao ?
1 1 Khái niệm Nhịp tim là số lần tim đập trong 1 phút
Ở người bình thường nhịp tim khoảng 70 - 80lần/phút
VĐV nhịp tim khoảng 60 lần/ phút
Nhịp tim phụ thuộc vào : lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ, yếu tố tâm lý, tư thế của
cơ thể,thể tích tâm thu, trình độ tập luyện và đặc thù môn thể thao
2.Nhịp tim tối ưu : Nhịp tim tăng đạt 160 -180 lần /phút…
Nhịp tim tối đa nhịp tim tăng, có thể đạt tới 200 - 220 lần/phút…
* Ảnh hưởng tức thời và lâu dài của luyện tập TDTT đến nhịp tim :
Ảnh hưởng tức thời : Tập luyện TDTT làm nhịp tim tăng
Ảnh hưởng lâu dài : Trong yên tĩnh, nhịp tim của các VĐV thường giảm khoảng 60 lần /
phút, thấp hơn so với người bình thường không tập luyện
Trang 4* Ý nghĩa của sự thay đổi nhịp tim trong tập luyện TDTT: Trong huấn luyện, Nhịp tim là
chỉ số để xác định:
Cường độ hoạt động
Lượng vận động
Khả năng hồi phục
Quãng nghỉ
Trình độ tập luyện của VĐV
Câu 5: :Khái niệm về thể tích tâm thu ? Các yếu tố ảnh hưởng ? Ảnh hưởng của
TDTT đến thể tích tâm thu ? Ý nghĩa của chỉ số này với công tác huấn luyện thể thao thành tích cao ?
1.Khái niệm : Thể tích tâm thu là lượng máu tống vào động mạch của một lần tim đập
( một lần tim co bóp )
Người thường 60 - 70ml/1 lần tâm thu
VĐV đạt giá trị tối đa 160 - 200ml/1 lần tâm thu
2.Thể tích tâm thu phụ thuộc vào:
Lượng máu tĩnh mạch trở về tim
Tốc độ dòng máu tĩnh mạch trở về tim
Tần số nhịp tim
Kích thước buồng tâm thất
Lực bóp của cơ tim
Thể tích máu đọng trong tim
Lượng máu tuần hoàn chung
Vào tư thế của cơ thể
Giới tính
Công suất vận động
3 Ảnh hưởng của TDTT đến thể tích tâm thu
- Ảnh hưởng tức thời
- Ảnh hưởng lâu dài
4 Ý nghĩa của chỉ số này với công tác huấn luyện thể thao thành tích cao
Chỉ số này là một trong các chỉ số đánh giá trình độ tập luyện của VĐV
Trang 5Câu 6 : Khái niệm về thể tích phút của tim ? Các yếu tố ảnh hưởng ? Ảnh hưởng
của TDTT đến thể tích phút ? Ý nghĩa của chỉ số này với công tác huấn luyện thể thao thành tích cao ?
1 khái niệm : Là khối lượng máu tim tống ra động mạch trong một phút.
Trung bình khối lượng máu tống vào động mạch của tâm thất vào khoảng 4 - 5l/phút
2.Thể tích phút của tim phụ thuộc vào :
Kích thước cơ thể
Khả năng hấp thụ O2
Thể tích tâm thu
Tần số nhịp tim
3 Ảnh hưởng của TDTT đến thể tích phút
-Ảnh hưởng tức thời
- Ảnh hưởng lâu dài
4 Ý nghĩa của chỉ số này với công tác huấn luyện thể thao thành tích cao
Chỉ số này là một trong các chỉ số đánh giá trình độ tập luyện của VĐV
Câu 7 : Khái niệm, phân loại huyết áp động mạch, các yếu tố ảnh hưởng đến huyết
áp động mạch ? Sự biến đổi tức thời và lâu dài về huyết áp động mạch trong luyện tập TDTT ?
1.Khái niệm Huyết áp động mạch là áp lực của dòng máu tác động lên thành động mạch
Huyết áp của người bình thường có trị giá là 120/ 80 mmHg
2 Phân loại huyết áp động mạch (Phân tích)
- Huyết áp tối đa ( HATĐ)
- Huyết áp tối thiểu (HATT)
- Huyết áp hiệu số (HAHS)
Huyết áp trung bình: (HATB)
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp động mạch (Phân tích)
Huyết áp phụ thuộc vào 3 yếu tố chính là :
Lưu lượng tim
Tính chất máu
Trang 6Mạch máu.
4.Ảnh hưởng của TDTT đối với huyết áp.
- Ảnh hưởng tức thời :
- Ảnh hưởng lâu dài
Câu 8 : Khái niệm hô hấp ngoài, hô hấp trong Vẽ sơ đồ
- Hô hấp ngoài: Là quá trình vận chuyển ôxy từ ngoài vào máu thông qua hệ hô háp và
đào thải CO2 từ máu ra ngoài
Đảm nhiệm chức năng hô hấp ngoài là vòng tuần hoàn nhỏ: Trao đổi khí ở phổi
- Hô hấp trong : Hay còn gọi là hô hấp tế bào là quá trình trao đổi ôxy và CO2 giữa máu
và tế bào
Đảm nhiệm chức năng hô hấp trong là vòng tuần hoàn lớn : Trao đổi khi xảy ra tại tế bào ( Vẽ sơ đồ )
Câu 9 : Vai trò của áp suất âm trong quá trình hô hấp, giải thích cơ chế hít vào và
cơ chế thở ra ?
Hô hấp được thực hiện nhờ vào sự cử động của lồng ngực, sự chênh lệch áp suất trong khoang ngực, trong phế nang và co giãn của các cơ hô hấp tạo dòng không khí từ ngoài
vào phổi và từ phổi đi ra ngoài
1 Áp suất âm trong khoang màng phổi.
Áp suất âm trong khoang màng phổi được tạo thành giữa 2 lá thành và lá tạng
Lá thành : Bọc mặt trong của thành lồng ngực
Lá tạng : Bọc lên bề mặt ngoài của phổi, áp suất trong khoang màng phổi là 753 mmHg, thấp hơn áp suất của khí quyển (760mmHg) là 7 mmHg, áp suất này gọi là áp suất âm, áp suất này có sự thay đổi khi thực hiện động tác hít vào
*Vai trò của áp suất âm:
2 Cơ chế hít vào : Để thực hiện động tác hít vào thể tích lồng ngực tăng theo 3 chiều:
Phải trái
Trước sau
Trên dưới
Tác dụng của các cơ hô hấp: Cơ liên sườn ngoài, cơ hoành…
3.Cơ chế thở ra
Trang 7Thở ra là cơ chế thụ động, Khi thở ra, các cơ hô hấp giãn ra, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí ra ngoài cử động của lồng ngực khi thở ra ngược chiều với động tác hít vào
Khi thở ra là hoạt động theo ý muốn có thêm vai trò của cơ liên sườn trong , Cơ thẳng bụng co tham gia
Câu 10 : Khái niệm, thành phần của dung tích sống, Sự biến đổi dung tích sống
trong hoạt động TDTT ?
1 Khái niệm dung tích sống ( VC) : Dung tích sống là lượng khí thở ra tối đa sau 1 lần hít
vào hết sức ở người bình thường dung tích sống khoảng 3500ml
2 Thành phần của dung tích sống
+ Thể tích thở bình thường(VT) : Là thể tích không khí thực hiện trao đổi do hít vào và thở ra bình thường trong một nhịp thở - khoảng 500ml
+ Thể tích khí hít vào dự trữ (IRV) : Là thể tích không khí do hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường, khoảng 1500ml
+ Thể tích khí dự trữ thở ra (ERV): Là thể tích không khí do thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường khoảng 1500ml
3 Dung tích sống phụ thuộc vào:
+ Lực cơ hô hấp
+ Số lượng phế nang tham gia
+ Lứa tuổi, giới tính
+ Trình độ tập luyện
+ Đặc thù môn thể thao
4 Sự biến đổi dung tích sốngdo ảnh hưởng của tập luyện TDTT
Dung tích sống của người bình thường khoảng 3,5 lít, của các VĐV có thể đạt tới 5 -7 lít
Dung tích sống phụ thuộc đặc thù môn thể thao trong vận động dung tích sống tăng lên Dung tích sống tăng cao ở các vận động viên bơi lội, bóng nước, bơi nghệ thuật, chạy sức bền ưa khí 6 - 7 lít
Dung tích sống thay đổi chủ yếu là không khí lưu thong, chỉ số không khí lưu thông tăng lên tiến đến giới hạn của dung tích sống (từ 500 -2000 -2500ml)
Người ta dùng chỉ số dung tích sống để đánh giá trình độ tập luyện của VĐVở các môn thể thao mang tính chu kỳ và các môn thể thao không hạn chế thở
Chỉ số Lorenls = dung tích sống( ml) /chiều cao (cm)
Trang 8Câu 11 : Khái niệm về thông khí phổi phút ? Các yếu tố ảnh hưởng và sự biến đổi chỉ số này trong luyện tập TDTT ?
1 Khái niệm thông khí phổi : Là lượng khí ra vào phổi trong khoảng thời gian 1 phút.
Ở người bình thường thông khí phổi khoảng 8 - 9 lít/1 phút
- Thông khí phổi được tính bằng tích của tần số hô hấp (f) và thể tích khí lưu thông (VT)
V = (VT) x f = 18 lần/1 phút x 500 ml = 9000ml = 9 lít/ phút
2.Khái niệm thông khí phổi tối đa: (MVV hoặc (MBC))
Là lượng khí hít vào và thở ra tối đa trong khoảng thời gian 1 phút
Người bình thường thông khí phổi tối đa đạt 100 lít/1 phút
Vận động viên khi tần số hô hấp f = 60 -70 lần/ phút, và thể tích khí lưu thông (VT
khoảng 2000 - 2500 ml ) thì thông khí phổi MVV khoảng 140 - 160 lít/phút.
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thông khí phổi
+ Lực cơ hô hấp
+ Kích thước của lồng ngực
+ Lực cản của đường dẫn khí
+ Sự đàn tính của phế nang
+ Số lượng phế nang tham gia vào quá trình hô hấp
Lứa tuổi :
+ Trình độ tập luyện
+ Đặc thù môn thể thao:
Thông khí phổi có mối liên quan mật thiết với thể tích tâm thu và thể tích phút của tim Đây cũng là chỉ số quan trọng để đạt khả năng hấp thụ ô xy tối đa trong vận động
4 Sự biến đổi TKP trong hoạt động TDTT : thông khí phổi tăng phụ thuộc vào
công suất vận động Công suất vận động tăng thì thông khí phổi tăng và có thể đạt tối đa
140 - 160 lít / phút ở bài tập công suất dưới tối đa.Chỉ số này tăng lên cùng với trình độ tập luyện
Câu 12 : Khái niệm, phân loại VO2 max ? các yếu tố ảnh hưởng đến VO 2 max? sự biến đổi và ý nghĩa chỉ số này trong hoạt động TDTT?
1 Khái niệm hấp thụ ôxy: Là khả năng tiếp nhận lượng ôxy từ bên ngoài đưa vào tế bào
nhằm mục đích thực hiện chức năng trao đổi chất
Trang 9Hấp thụ ôxy của cơ thể người bình thường khoảng 250-300 ml/phút.
2 Khái niệm hấp thụ ôxy tối đa (VO 2 max):
Là khả năng hấp thụ ôxy lớn nhất của cơ thể trong thời gian 1 phút với công suất của tuần hoàn và hô hấp đạt tới giá trị tối đa
Người bình thường VO2max khoảng 2 - 3 lít/phút
ở vận động viên 4 - 5 lít/1 phút
3 Phân loại VO 2 max: Có 2 loại.
- VO2max tuyệt đối được tính bằng lít/phút
- VO2max tương đối được tính bằng ml/kg/phút
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thụ ô xy tối đa : Có 2 yếu tố chính là :
- Hệ vận chuyển ô xy : Bao gồm hệ máu, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ thống này quyết định khả năng đưa ô xy từ ngoài qua phổi vào máu đến tế bào, mô.(phân tích)
- Hệ sử dụng ô xy : Hệ cơ hoạt động sẽ quyết định khả năng sử dụng ô xy của các cơ tham gia vào vận động Số lượng cơ tham gia càng nhiều thì khả năng sử dụng ô xy càng lớn.(phân tích)
5 Sự biến đổi và ý nghĩa chỉ số này trong hoạt động TDTT?
- VO2max là một trong các chỉ số đánh giá trình độ tập luyện của VĐV
Câu 13 : Hô hấp trong vận động ( Nhu cầu ô xy, nợ ô xy) Diễn biến nhu cầu ô xy, nợ
ô xy trong các bài tập có chu kỳ ?
1 Nhu cầu ôxy
1.Khái niệm: Nhu cầu ôxy là lượng ôxy cần thiết cho quá trình ôxy hoá các hợp chất hữu
cơ giải phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động
Trong hoạt động nhu cầu ôxy tỷ lệ thuận với công suất hoạt động và tỷ lệ nghịch với thời gian vận động
2.Cách tính nhu cầu ôxy.
+ Nhu cầu ôxy tính theo phút: Lượng ôxy cần thiết cho cơ thể hoạt động trong thời gian 1 phút.VD
+ Nhu cầu ôxy tính theo tổng nhu cầu ôxy cần thiết trong và sau vận động.VD:
3.Giải quyết nhu cầu ôxy trong vận động.
Trang 10+ Tăng công suất tuần hoàn đạt giá trị tối đa về thể tích phút, thể tích tâm thu của tim + Tăng công suất hô hấp, thông khí phổi đạt giá trị tối đa
+ Tăng tốc độ phân ly HbO2, cung cấp ôxy cho tổ chức cơ hoạt động
6 Diễn biến nhu cầu ô xy trong các bài tập có chu kỳ
Nhu cầu ôxy ở bài tập công suất tối đa là 40 - 50lít /phút
Nhu cầu ôxy ở bài tập công suất dưới tối đa là 22 - 24 lít/phút
Nhu cầu ôxy ở bài tập công suất lớn là 4 - 5 lít/phút
Nhu cầu ôxy ở bài tập công suất trung bình là 3 - 4 lít/phút
2 Nợ ôxy trong vận động.
1 Khái niệm nợ ôxy: Là lượng ôxy cần thiết để đốt cháy hoàn toàn lượng Axítlắctic sản
sinh ra trong vận động
2 Giới hạn nợ ôxy ở người bình thường là 10 lít/ ôxy/1 phút
Vận động viên 18 - 20 lít ôxy/1 phút
3 Nợ ôxy trong vận động phụ thuộc vào:
Công suất hoạt động
Thời gian duy trì
4.Nợ ôxy trong vận động phân làm 2 loại:
+ Nợ ôxy không có Axítlắctic: Ví dụ :
+ Nợ ôxy có Axítlắctic: Ví dụ :
5.Cơ chế loại bỏ Axítlắctic.
+ Để Axítlắctic tham gia vào quá trình ôxy hoá tạo sản phẩm cuối cùng là H2O và CO2 + Sử dụng Axítlắctic để tái tổng hợp Glycozen
+ Loại bỏ Axítlắctic bằng hệ thống đệm
6 Diễn biến nợ ô xy trong các bài tập có chu kỳ
Công suất hoạt động khác nhau thì nợ ôxy khác nhau
Bài tập công suất tối đa nợ ô xy chiếm 90-95%
Bài tập công suất dưới tối đa nợ ô xy chiếm 80 - 85 %