Đề thi quản trị học có đáp án
Trang 1ĐỀ THI MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
Thời gian: 120’
Câu 1: (3đ)
Trình bày các phong cách làm việc cơ bản của cán bộ quản trị? Anh (Chị) thích làm việc với những cán bộ quản trị có phong cách lãnh đạo nào? Tại sao?
Câu 2: (3đ)
Quyết định quản trị là gì? Trình bày quá trình đề ra quyết định quản tri? Cho ví dụ minh họa cụ thể?
Câu 3: (4đ)
Lựa chọn phương án đầu tư:
1 DN dự kiến sẽ sản xuất 1 loại sản phẩm A sản lượng q Sau khi phân tích tính toán còn lại 2 phương án với các thông tin cần thiết như sau:
Chi phí sản xuất máy móc, thiết bị 3.400.000 3.200.000
Hãy phân tích và quyết định lựa chọn phương án trong TH không biết trước sản lượng
Bài làm:
Câu 1:
Phong cách quản trị là tổng thể các biện pháp, thói quen, các phương pháp ứng xử đặc trưng mà người đó sử dụng trong quá trình giải quyết các công việc hằng ngày để hoàn thành nhiệm vụ Phụ thuộc vào: Tuổi, giới tính, đặc điểm nghề, tâm lý, cac tính của người đó, lễ giáo, phong tục, chuẩn mực xã hội, điều kiện cụ thể của xã hội
Trang 2Có các loại phong cách sau:
Phong cách cưỡng bức (mệnh lênh): Nhà quản trị tự đề ra các quy định
bắt buộc cấp dưới phải thực hiện nghiêm chỉnh, không được thảo luận và bàn bạc gì thêm
Ưu điểm: Giải quyết vấn đề nhanh
Giữ bí mật Nhược điểm: Triệt tiêu tính sáng tạo của mọi người trong tổ chức
Áp dụng cho: Tổ chức mới thành lập
Khi nội bộ có nhiều mâu thuẫn Khi cần giữ bí mật
Khi cần giải quyết vẫn đề khẩn cấp
Phong cách dân chủ: Nhà quản trị thu hút tập thể tham gia thảo luận để
giải quyết các vấn đề của đơn vị Thực hiện rộng rãi chế độ ủy quyền
Ưu điểm: Phát huy tính sáng tạo của đội ngũ nhân lực
Tạo được bầu không khí hưng phấn, nhất trí trong tập thể Nhược điểm: Làm chậm quá trình ra quyết định => Mất thời cơ
Áp dụng cho: Nhiều trường hợp
Phong cách tự do: Nhà quản trị thường chỉ xác định có mục tiêu cho đơn
vị sau đó cho cấp dưới có quyền tự do hoạt động để đi đến mục tiêu Cho phép người dưới quyền ra quyết định của riêng mình
Ưu điểm: Tạo khả năng sáng tạo tối đa cho con người
Nhược điểm: Dễ đưa tập thể tơi tình trạng vô chính phủ và đổ vỡ
Áp dụng: Các đơn vị có mục tiêu độc lập
Ở nơi có nhân lực và có tổ chức kỷ luật cao
Ở nơi tính chất lao động của con người dưới quyền mang tính sáng tạo cao
Câu 2:
Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị để giải quyết 1 vấn đề đã chín muồi Là sản phẩm lao động của nhà quản trị
Quyết định là sự lựa chọn giữa nhiều khae năng để giải quyết 1 vấn đề cụ thể mang tính quy luật
Quy trình đề ra quyết định quản trị:
Bước 1: Xác định vấn đề ra quyết định:
Vấn đề ra quyết định là 1 nhiệm vụ của tổ chức cần phải thực hiện bằng 1 quyết định cụ thể Việc ra quyết định là việc lầm tìm kiếm giải pháp tốt nhất để thực hện nhiệm vụ hay giải quyết vấn đề
Vấn đề ra quyết định được xác định từ hiện tượng (người ta còn phải tìm ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng)
Trang 3Vấn đề ra quyết định được xác định bằng những khả năng xét đoán, tổng hợp, phân tích hoặc thông qua các chuyên gia, các bộ phận chức năng trong tổ chức
Bước 2: Chọn tiêu chuẩn đánh giá phương án:
Tiêu chuẩn đánh giá phương án là các chỉ tiêu phản ánh số lượng, chất lượng, phản ánh kết quả đạt mục tiêu của tổ chức hay kết quả mong muốn của việc giải quyết vấn đề cần quyết định
Các tiêu chuần thường đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phản ánh mức đóng góp của phương án vào việc thực hiện mục tiêu của tổ chức
- Có thể tính toán được các chỉ tiêu dùng làm tiêu chuẩn đánh giá khả năng cân, đo, đong, đếm được các chỉ tiêu
- Số lượng tiêu chuẩn không nên quá nhiều
- Không nên quá cầu toàn
Bước 3: Tìm kiếm các phương án để giải quyết vấn đề.
Trong việc tìm kiếm các phương án, chủ thể ra quyết định phải quan tâm đến cách thức tạo ra 1 phương án quyết định, sau đó quan tâm đến mức độ chính xác của việc lựa chọn 1 phương án trong số các phương án đã đưa ra
Việc tìm ra các phương án, nhà quản trị có thể dựa vào: kinh nghiệm, kiến thức, khả năng sáng tạo,…, những đề xuất của chuyên gia, tập thể các quản trị viên
Trong số nhiều phương án đề xuất, chủ thể ra quyết định nên chốt lại 1 số phương án thiết thực khả thi
Bước 4: Đánh giá các phương án.
Là xác định giá trị của phương án theo tiêu thức hiệu quả
Kết quả bước này là cơ sở lựa chọn phương án Loại bỏ các phương án không đạt chỉ tiêu hiệu quả
Bước 5: Lựa chọn phương án và ra quyết định.
Căn cứ vào kết quả phân tích, đánh giá để chọn phương án tối ưu
Câu 3:
V1 = 44.000 + 11.000 + 16.500 + 22.000 + 16.500 = 110.000
V2 = 42.000 +10.600 + 15.900 + 21.600 + 15.900 = 106.000
C1 = 3.400.000 + 600.000 + 1.100.000 = 5.100.000
C2 = 3.200.000 + 600.000 + 1.600.000 = 5.400.000
Giá thành của từng phương án:
Z1 = C1 + V1 x q1
Z2 = C2 + V2 x q2
Trang 4Tìm điểm nút: (Là điểm tại đó giá thành 2 phương án bằng nhau):
Z1 = Z2
C1 + V1 x q1 = C2 + V2 x q2
5.100.000 + 110.000 q1 = 5.400.000 + 106.000 q2
q = 75
Tại q = 75 thì :
Z1 = Z2 = 13.350.000
Có sơ đồ :
Z
13.350.000
5400000
5100000
0 75 q Kết luận:
Nếu q > 75 thì Z1 > Z2: Chọn PA 2
Nếu q = 75 thì Z1 = Z2: Chọn PA 1 hoặc PA 2
Nếu q < 75 thì Z1 < Z2: Chọn PA 1