Cách mạng là sự thay đổi cái cũ bằng cái mới Pt: Quan niệm về cách mạng xã hội chủ nghĩa - Theo nghĩa rộng: C/m XHCN = giành chính quyền + cải tạo XH cũ và xây dựng XH mới. - Theo nghĩa hẹp: C/m XHCN = Giành chính quyền - Từ điển CNCS khoa học: cách mạng XHCN là cuộc c/m do g/c công nhân lãnh đạo, là phương thức chuyển biến từ HTKT-XH TBCN sang HTKT-XH CSCN. Pt: CMXHCN: Theo hình thái KTXH lịch sử loại người trải qua 5 giai đoạn... CMXHCN tức là thay đổi chế độ TBCN lên CNXH (giai cấp công nhân đánh đổ tư bản và tàn dư của phong kiến).
Trang 2I TƯ TƯỞNG VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
II QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN TỪ CÁCH MẠNG DÂN TỘC DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÊN CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Ở VIỆT NAM
KẾT CẤU NỘI DUNG
Trang 3I TƯ TƯỞNG VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
Trang 41 Lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác - Lênin
Trang 5Lý luận cách mạng không
cách mạng của giai cấp công
đến thắng lợi cuối cùng
Trang 6a Tư tưởng cách mạng không ngừng của C.Mác - Ăngghen
- C.Mác - Ăngghen xem cách mạng như một quá trình gồm hai giai đoạn, nhưng phát triển liên tục, thông qua việc hoàn thành mục tiêu của giai đoạn thứ nhất rồi tiến tới mục tiêu cuối cùng.
Trang 7Céng s¶n chñ nghÜa
C/m
Trang 8- Trong các quốc gia còn tồn tại chế độ quân chủ, lúc đầu giai cấp công nhân với
tư cách là lực lượng XH độc lập tham gia vào cuộc CM DCTS đánh PK.
Sau đó tùy theo tình hình GCCN đánh
tư sản xây dựng NN Vô sản.
t
Phong
kiÕn
T b¶n chñ nghÜa
Céng s¶n chñ nghÜa
C/m
Trang 9 ĐIỀU KIỆN CỦA CÁCH MẠNG:
+ GCCN luôn giữ độc lập về chính trị
p.trào nông dân.
+ Quá trình tham gia đấu tranh là quá trình xây dựng lực l ợng và phải giáo dục cho GCCN kẻ thù chính là GCTS.
Trang 10b Lờnin bảo vệ và phỏt triển lý luận cỏch mạng khụng ngừng
+ CNTB chuyển sang giai đoạn CNĐQ, GCTS mất vị trí trung tâm, trở thành lỗi thời của lịch sử
+ GCCN đã tr ởng thành, lớn mạnh, có
CN Mác soi đ ờng, nhiều n ớc GCCN đã
tổ chức ra chính Đảng.
+ GCND ngày càng nhận rõ kẻ thù là GCTS và ng ời bạn đ ờng là GCCN.
+ Phong trào cụng nhõn đó xuất hiện chủ nghĩa cơ hội, tư tưởng CMKN của Mỏc - Ăngghen đó bị họ phủ định.
Trang 11Lênin phân tích tình hình nước Nga, đấu tranh chống hai khuynh hướng lệch lạc về tiến trình cách mạng của nước Nga và phát triển lý luận cách mạng không ngừng
Trang 12* Lênin đấu tranh chống hai khuynh hướng lệch lạc về tiến trình cách mạng của nước Nga
Khuynh hướng hữu khuynh:
Phái Mensêvích trong đảng Công nhân dân chủ - xã hội Nga chủ trương: CM dân chủ tư sản phải do giai cấp tư sản tiến hành GC công nhân phải biết chờ đợi->phủ nhận tính liên tục của cách mạng.
Khuynh hướng tả khuynh:
Phái trốtskít với thuyết “cách mạng thường trực”, chủ trương phải tiến hành ngay cuộc CM XHCN - đánh cả giai cấp phong kiến và tư sản Nga -> phủ nhận tính giai đoạn của cách mạng
Trang 13* Lênin phát triển lý luận cách mạng không ngừng
Lênin phản đối cả 2 quan điểm trên và cho rằng:
điều kiện lịch sử mới khi giai cấp tư sản
công nhân không chỉ là lực lượng tham gia mà phải trở thành lực lượng lãnh đạo.
Trang 14+ Vì cuộc cách DCTS do giai cấp công nhân lãnh đạo nên nó là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
Cuộc cách mạng đó vẫn mang tính chất
tư sản về phương diện kinh tế xã hội, nhưng
nó mang tính nhân dân sâu sắc, trên một số lĩnh vực mang tính chất XHCN Trong cuộc cách mạng đó nông dân không còn đi theo giai cấp tư sản mà đi theo giai cấp công nhân, chịu sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Trang 15- Lênin chỉ ra mối quan hệ giữa cách mạng chủ tư sản kiểu mới và cách mạng XHCN đó là hai giai đoạn của quá trình cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo
Vì vậy, kết thúc cách mạng dân chủ
tư sản kiểu mới phải chuyển ngay sang làm nhiệm vụ cách mạng XHCN, giữa chúng không có bức tường nào ngăn cách.
Trang 16Lênin cho rằng phải có 3 điều kiện để chuyển biến từ CM DCTS sang CM XHCN:
- Sự lãnh đạo của g/c công nhân thông qua chính đảng của nó được đảm bảo và không ngừng cũng cố.
- Khối liên minh công – nông được giữ vững và phát triển trên một đường lối thích hợp với từng giai đoạn cách mạng.
- Chính quyền dân chủ c/m được cũng cố để hoàn thành nhiệm vụ của nó, đồng thời chuẩn bị điều kiện để chuyển sang giai đoạn thứ hai.
Trang 17Tưư tưởngư cáchư mạngư khôngư ngừngư củaư chủư nghĩaư Mácư –ư Lênin
Điềuưkiệnưchuyểnư
biến
Kết hợp P/trào
VS với P/trào nông dân
Điềuưkiệnưchuyểnưbiến
- Giữ v.trò l.đạo của
Đ.C.S
- Tăng c ờng liên minh công nông
- CQd/chủ CM đc củng cố h/thành n/v gđ1 cbị cho gđ2
Trang 18ưưư ư Tóm lại: Thực chất của t t ởng
thể hiện t t ởng tiến công CM liên tục của GCCN trong tiến trình CMXHCN; nó là cơ sở để GCCN, các ĐCS định ra đ ờng lối chiến l ợc, sách l ợc cho từng giai
đoạn, từng nhiệm vụ cũng nh suốt quá trình nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng của CM.
Trang 192 Tư tưởng Hồ Chí Minh
về cách mạng giải phóng dân tộc
Trang 20a Vấn đề dân tộc thuộc địa: 3 vấn
đề cốt lỗi
- Một là, thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa.
+ HCM vạch ra thực chất của vấn đề dân tộc ở thuộc địa đó là đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ ách thống trị, áp bức bóc lột của nước ngoài, giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập
Trang 21+ Để GP được dân tộc, cần xác định
của ông cha và lịch sử nhân loại, HCM
dân tộc trong bối cảnh mới là CNXH Con đường đó phù hợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở thuộc địa Đó cũng là nét độc đáo, khác biệt với con đường phát triển của các dân tộc
đã phát triển lên CNTB ở Phương tây.
Trang 22- Hai là, độc lập dân tộc – nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
+ HCM tiếp cận vấn đề dân tộc từ quyền con người
Từ quyền con người, HCM đã khái quát và nâng thành quyền dân tộc: “Tất
cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.
Trang 23+ Nội dung của độc lập dân tộc trong
tư tưởng HCM gồm:
Độc lập, tự do là khác vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa.
Quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy.
Khi thời cơ giành chính quyền đã đến, Người khẳng định quyết tâm giành độc lập, tự do cho dân tộc, nhân dân ta
Trang 24Kiên quyết chiến đấu đến cùng
để giữ vững quyền tự do, độc lập; bảo vệ quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đất nước
Trang 25- Ba là, chủ nghĩa dõn tộc – Một động lực lớn của đất nước
ỏp bức chống CNĐQ.
- HCM khẳng định, đối với các dân tộc thuộc địa ở ph ơng Đông “chủ nghĩa dõn tộc (CNDT) là động lực lớn của đất n ớc”…
- HCM thấy rõ sức mạnh của CNDT là CNYN chân chính của các DT thuộc địa
Đó là sức mạnh chiến đấu và thắng lợi tr
ớc bất cứ thế lực ngoại xâm nào
Trang 26b Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề
giai cấp
Trang 27- Thứ nhất, vấn đề dân tộc
và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau:
của g/c công nhân và quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản trong quá trình cách mạng VN.
rộng rãi trên nền tảng liên minh công, nông và tầng lớp trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Trang 28+ Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để chống lại bạo lực phản cách mạng của kẻ thù; thiết lập chính quyền của dân, do dân, vì dân, gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với chủ nghĩa
xã hội.
Trang 29- Thứ hai, giải phóng dân tộc là trên hết, trước hết, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
HCM khẳng định: “Chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng được các dân tộc
bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”
Trang 30- Thứ ba, giải phóng dân tộc là tiền đề để giải phóng giai cấp.
HCM giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm giai cấp, đồng thời đặt vấn đề giai cấp trong vấn đề dân tộc Cụ thể:
Trang 31
+ Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị thực dân là điều kiện để giải phóng giai cấp.
+ Giải phóng giai cấp, mục tiêu lâu dài của cách mạng là để xóa bỏ triệt để
sự bất bình đẳng và áp bức dân tộc này với dân tộc khác Độc lập dân tộc phải gắn liền với tự do, hạnh phúc của nhân dân
Trang 32- Thứ tư, giữ vững độc lập dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của dân tộc khác, kết hợp CNYN chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng.
Tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc mang tính nhân văn sâu sắc, thể hiện sự kết hợp nhuần nhiễn giữa dân tộc và giai cấp, CNYN chân chính với CNQT trong sáng Người đề ra khẩu hiệu: “giúp bạn là tự giúp mình” và chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới”.
Trang 33
c Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
c Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
Trang 34- Trên cơ sở phân tích tình hình ở các nước thuộc địa, HCM khẳng định: CMGPDT nhằm đánh đổ thống trị của chủ nghĩa thực dân, giành ĐLDT và thiết lập chính quyền của nhân dân.
Do vậy, mục tiêu cấp thiết của CM ở thuộc địa chưa phải là giành quyền lợi riêng biệt của mỗi giai cấp, mà là quyền lợi chung của toàn dân tộc.
Trang 35- Mục tiêu của chiến lược đấu tranh giải phóng dân tộc đáp ứng nguyện vọng độc lập, tự do của quần chúng nhân dân; phù hợp với xu thế của thời đại CMVS, chống đế quốc và giải phóng dân tộc
- Thực tế đã khẳng định sự đúng đắn của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề giải phóng dân tộc.
Trang 36d Mối quan hệ giữa cách mạng
giải phóng dân tộc với cách mạng xã hội chủ nghĩa
Trang 37- Một là, cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải theo con đường cách mạng vô sản.
+ HCM đã nhận rõ nguyên nhân thất bại của các con đường cứu nước trước đó.
Do những hạn chế về giai cấp, đường lối chính trị, chưa tìm ra con đường cứu nước đúng đắn phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội VN
Trang 38+ HCM chỉ rõ cách mạng tư sản là không triệt để.
con đường GPDT trong thời đại ngày nay là cách mạng vô sản.
Trang 39
Đi theo chủ nghĩa Mác-Lênin và lựa chọn khuynh hướng vô sản, Người khẳng định: “Muốn cứu nước và GPDT không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”…, “chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”
Trang 40- Hai là, CMGPDT trong thời đại mới phải
do Đảng Cộng sản lãnh đạo
Bác khẳng định:
nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn
Muốn giải phóng dân tộc thành công, trước hết phải có đảng cách mệnh
Đảng có vững cách mệnh mới thành công
Trang 41- Ba là, lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
Bác cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc
“là việc chung của cả dân chúng chứ không
phải việc của một hai người” HCM luôn lấy
dân làm nguồm sức mạnh “ lấy dân làm gốc”
Vì vậy phải đoàn
kết toàn dân, để:
Sĩ, nông, công, thương đều nhất trí chống lại
cường quyền Trong đó, công nông là gốc cách mệnh
Trang 42 + HCM chỉ rõ, khi CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền, vai trò của thuộc địa
và cách mạng thuộc địa tăng lên Các nước thuộc địa trở
nguồn nuôi sống chủ nghĩa
đế quốc.
cần được tiến hành chủ động, sáng tạo
và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
Trang 43Mác nói: “Sự giải phóng của GCCN phải là sự nghiệp của bản thân GCCN”
Từ đó Bác cho rằng:
Công cuộc giải phóng anh em [tức nhân
dân thuộc địa] chỉ có thể thực hiện bằng
sự nỗ lực của bản thân anh em
CM thuộc địa không những không phụ
thuộc vào CMVS ở chính quốc mà có
thể giành thắng lợi trước
Trang 44HCM vạch rõ tính tất yếu của
CM: “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của GC và dõn tộc, cần dùng bạo lực CM chống lại bạo lực phản CM, giành lấy chớnh quyền và bảo vệ chớnh quyền bảo”
- CM là sự nghiệp của QC -> bản
chất BLCM là bạo lực của quần chỳng
Trang 45+ Hình thức của BLCM bao gồm cả đấu tranh chớnh trị và đấu tranh vũ tranh.
Bỏc căn dặn: “Tuỳ tình hình cụ thể mà quyết định những hình
vũ tranh để giành thắng lợi cho CM
Đấu tranh chớnh trị và đấu tranh vũ tranh phối hợp chặt chẽ với nhau”
Trang 46- T t ởng bạo lực cỏch mạng gắn bó hữu cơ với t t ởng nhân đạo hoà bình
yờu chuộng hũa bỡnh, tự do cụng lý, tranh thủ mọi khả năng hũa bỡnh để giải quyết xung đột
Trang 47
+ Nhưng một khi không thể tránh khỏi chiến tranh thì phải kiên quyết tiến hành chiến tranh, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng, dùng khởi nghĩa
và chiến tranh cách mạng để dành, giữ độc lập tự do và hòa bình
Trang 48II QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN TỪ CÁCH MẠNG DÂN TỘC DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÊN CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Ở VIỆT NAM
Trang 491 Cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân ở Việt Nam
Trang 50PT
ĐL DT
PT Yêu nước
PTCN CN Mác Lênin ĐCS VN
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Nhà nước
CH XHCN Việt Nam
Trang 51
2 Quá trình chuyển biến từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân lên cách mạng
xã hội chủ nghĩa
2 Quá trình chuyển biến từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân lên cách mạng
xã hội chủ nghĩa
Trang 52b Tính tất yếu chuyển biến từ CM DTDC nhân dân lên CM XHCN
CM DTDC ND
Nước Việt Nam
DCCH
Xây dựng CNXH ở Miền Bắc 1954
Cách mạng giải phóng Miền Nam
CM XHCN
Xây dựng CNXH
Bảo vệ
Tổ quốc CNXH