1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BAI 2 LỚP ĐẢNG VIÊN MỚI

59 255 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 10,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 2 ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

Trang 1

BÀI 2 : ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

Ở VIỆT NAM

GV: Huỳnh Văn Sử

Trang 2

Thứ nhất, độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Thứ hai, đặc điểm của thời kỳ quá độ

ở Việt Nam.

Thứ ba, mô hình xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở nước ta.

Thư tư, phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Mục tiêu

Trang 3

NỘI DUNG CƠ BẢN

I ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CNXH –

MỘT SỰ LỰA CHỌN HỢP QUY LUẬT, HỢP LÒNG DÂN

II SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC VỀ ĐẶC ĐIỂM,

ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA XÃ HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA MÀ NHÂN DÂN TA XÂY DỰNG

III SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC VỀ PHƯƠNG

HƯỚNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA

Trang 4

Phương pháp

Trang 5

1 Tài liệu Bồi dưỡng LLCT dành cho Đảng viên mới, Nxb Chính trị quốc gia sự thật, 2016.

2 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, 2016.

3 (Dr) Google…

Tài liệu

Trang 6

I ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN

LIỀN VỚI CNXH – MỘT SỰ LỰA CHỌN HỢP QUY

Trang 7

Ngay từ khi thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam Nhân dân ta đã liên tiếp đứng lên đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, từ năm 1958 – 1930 đã có hơn 300 cuộc khởi nghĩa nổ ra chống

kẻ thù xâm lược theo nhiều khuynh hướng khác nhau, tiêu biểu:

1 Sự lựa chọn khách quan của lịch sử

Trang 8

Theo khuynh hướng Phong kiến

ở các mặt trận Đà Nẵng (1858),

Trang 9

Theo khuynh hướng Phong kiến

Trương Công Định (62-64)

Trương Công Định (Anh hùng Gò Công, Mỹ Tho,

Trang 10

Theo khuynh hướng Phong kiến

Trang 11

Theo khuynh hướng Phong kiến

Nguyễn Trung Trực 1837-1868,

Trang 12

Theo khuynh hướng Phong kiến

Trang 13

Theo khuynh hướng dân chủ Tư Sản

Phan Bội Châu chủ trương bạo động,

cụ lập ra Duy Tân hội

(1904), tổ chức phong

trào Đông Du (1906 –

1908)…sau đó lập ra

Việt Nam Quang phục

hội (1912)… nhưng rồi

cũng bị thực dân đàn

Trang 14

Theo khuynh hướng dân chủ Tư Sản

Phan Châu Trinh chủ trương cải cách văn

hóa, mở mang dân trí,

nâng cao dân khí, phát

triển kinh tế theo hướng

Trang 16

- Ngµy 5/6/1911, t¹i bÕn c¶ng Nhµ

Rång, ng êi thanh niªn yªu n íc

NguyÔn TÊt Thµnh ® lªn chiÕc tµu ® lªn chiÕc tµu · lªn chiÕc tµu · lªn chiÕc tµu

bu«n cña Ph¸p (Latuts¬ T¬rªvin)

sang ph ¬ng T©y

tìm ® êng cøu n ® êng cøu n ước ước c c

- Ngµy 5/6/1911, t¹i bÕn c¶ng Nhµ

Rång, ng êi thanh niªn yªu n íc

NguyÔn TÊt Thµnh ® lªn chiÕc tµu ® lªn chiÕc tµu · lªn chiÕc tµu · lªn chiÕc tµu

bu«n cña Ph¸p (Latuts¬ T¬rªvin)

sang ph ¬ng T©y

tìm ® êng cøu n ® êng cøu n ước ước c c

Trang 17

- 7-1920, Người đọc bản sơ

thảo lần thứ nhất những luận

cương về vấn đề dân tộc và

vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin

+ Tháng 12-1920, tại Đại hội

Đảng XH Pháp họp ở Tua,

Nguyễn Ái Quốc tham gia

bỏ phiếu tán thành việc thành

lập ĐCS Pháp, gia nhập QTCS

và là người cộng sản đầu tiên

của Việt Nam

Nguyễn Ái Quốc ở đại hội Tua-Pháp (12-1920)

Trang 18

3-2-1930 Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập

Phương hướng chiến lược

của cách mạng Việt Nam là

“ Tư sản dân quyền cách

Trang 19

Sự lựa chọn

con đường

ĐLDT và CNXH

dựa trên hai căn cứ sau:

- Một là, thắng lợi của Cách

mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra thời đại

mới- thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ

nghĩa xã hội trên phạm vi

là cơ sở bảo đảm vững chắc cho độc lập dân

tộc”

Trang 20

2 Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa

xã hội là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn của cách mạng Việt Nam

Trong 85 năm qua Đảng và nhân dân ta kiên trì thực hiện mục tiêu ĐLDT và CNXH:

- Giai đoạn từ năm 1930 – 1945:

+ Đấu tranh giành chính quyền về tay nhân dân;

+ Xóa bỏ sự thống trị của đế quốc thực dân và phong kiến tay sai;

+ Taọ tiền đề cho việc bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH.

Trang 21

- Giai đoạn từ năm 1945 – 1975:

+ Đấu tranh cho hòa bình , ĐLĐT để quá độ lên CNXH;

+ Giữ vững thành quả ĐLDT mà nhân dân Miền Bắc đã đạt được;

+ Loại bỏ sự thống trị của đế quốc Mỹ

ở Miền Nam, thống nhất đất nước

2 Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa

xã hội là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn của cách mạng Việt Nam

Trang 22

- Giai đoạn từ năm 1975 – đến nay:

+ Khẳng định đường lối ĐLDT, tự chủ trong phát triển đất nước; giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH;

+ Nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây

dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc ; tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, đưa đất nước từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội với mục tiêu: “ dân

giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh ”.

2 Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa

xã hội là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn của cách mạng Việt Nam

Trang 23

nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

2 Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa

xã hội là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn của cách mạng Việt Nam

Trang 24

II SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC VỀ ĐẶC ĐIỂM, ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA XÃ HỘI XHCN MÀ NHÂN DÂN TA XÂY DỰNG

1 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Trang 25

CNXH (gđ thấp) CSNT CHNL XHPK CNTB CNXH

Trang 26

a) Những đặc điểm thuận lợi, khó khăn của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta:

yêu nước nồng nàn, có truyền thống đoàn kết

và nhân ái, cần cù lao động và sáng tạo, luôn

luôn ủng hộ và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng

1 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Trang 27

a) Những đặc điểm thuận lợi, khó khăn của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta:

- Thuận lợi:

+ Chúng ta đã từng bước xây dựng được những cơ sở vật chất - kỹ thuật

rất quan trọng.

+ Thời cơ phát triển do cách mạng

khoa học – công nghệ và xu thế quốc

tế hóa đời sống kinh tế thế giới tạo ra.

1 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Trang 28

b) Khó khăn của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta:

+ Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ CNTB.

+ Từ một XH vốn là thuộc địa nửa PK, đi lên CHXH, LLSX rất thấp

+ Đất nước trải qua chiến tranh ác liệt kéo dài

nhiều chục năm , hậu quả xã hội do chiến tranh để lại rất nặng nề.

+ Các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại

1 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Trang 29

II SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC VỀ ĐẶC ĐIỂM, ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA XÃ HỘI XHCN MÀ

NHÂN DÂN TA XÂY DỰNG

Trang 30

- Khái quát hoàn cảnh xây dựng chủ nghĩa xã

hội trước cương lĩnh năm 1991:

+ CNTB, đế quốc (đứng đầu là Mỹ) tiến hành chống phá, bao vây, cấm vận (Mỹ xóa cấm vận năm 1995).

+ Cuối những năm 80, CNXH hiện thực TG lâm

vào khủng hoảng, trì trệ - VN vô cùng khó khăn về KT-XH…

2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 31

- Khái quát tình hình xây dựng chủ nghĩa xã hội trước cương lĩnh năm 1991:

2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 32

- Khái quát tình hình xây dựng chủ nghĩa xã hội trước cương lĩnh năm 1991:

+ Duy trì quá lâu cơ chế tập trung, quan liêu,

bao cấp - chậm chuyển đổi sang thời bình, XD phát triển KT-XH

+ Tư duy giáo điều, bệnh CQ duy ý chí, hành

động bất chấp QL.KQ , nhất là vận dụng các QL:LLSX-QHSX, CSHT- KTTT, là căn bệnh phổ biến và trầm kha trong HTCT.

2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 33

- Khái quát tình hình đặc trưng XHCN

trước cương lĩnh năm 1991:

+ Quyền tự do, DC của ND chưa được phát huy và chú trọng, thậm chí, nhiều nơi còn vi phạm nghiêm trọng.

+ Sự phát triển của LLSX, của cuộc CM.KH-KT đã tạo ra xu thế quốc tế, toàn cầu hóa và hội nhập, các nước XHCN, trong đó có VN, đã không nắm bắt kịp… dẫn đến lạc hậu,trì trệ, khủng hoảng…

2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 34

- Quan điểm đổi mới tại ĐH VI/1986:

Đảng ta đã nghiêm khắc tự phê bình , chỉ ra những yếu kém trong tư duy, LL nói chung, nhất là tư duy, LL về CNXH và con đường đi

lên CNXH ở VN

Từ đây , Đảng ta chủ trương đổi mới toàn

diện , bắt đầu từ đổi mới tư duy, nhận thức về LL.MLN, trong đó có tư duy, nhận thức về CNXH và con đường đi lên CNXH ở VN.

2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 35

a) Cương lĩnh XD đất nước tại đại hội VII năm 1991

Đảng ta thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước trong TKQĐ lên CNXH Lần đầu tiên, Đảng ta xác định 06 đặc trưng của XH.XHCN

mà nhân dân ta xây dựng, là một XH

mà nhân dân ta xây dựng, là một XH:

- Về CT : Do NDLĐ làm chủ.

- Về KT : Có nền KT phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX dựa trên chế độ công hữu về các TLSX chủ yếu.

2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 36

a) Cương lĩnh XD đất nước tại đại hội VII năm 1991

- Về VH : Có nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

- Về con người và XH : Con người được GP khỏi áp bức, bóc lột, bất công; làm theo năng lực, hưởng theo LĐ; có cuộc sống ấm no, tự

do, hạnh phúc; có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.

2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 37

a) Cương lĩnh XD đất nước tại đại hội VII năm 1991

- Về QH dân tộc: Các DT trong nước bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.

Trang 38

b) Về đặc trưng của XH XHCN ở nước ta được

bổ sung, phát triển tại Đại hội X

ĐH X (2006): Sau 15 năm thực hiện cương lĩnh 1991, tại ĐH lần X (2006), Đảng ta đã chỉnh sửa, bổ sung các đặc trưng của XH.XHCN ở

VN Trong đó đã bổ sung thêm 02 đặc trưng

(01) và đặc trưng (07), để có 08 đặc trưng:

2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 39

b) Về đặc trưng của XH XHCN ở nước ta được bổ sung, phát triển tại Đại hội X

+ ĐTr 1: XH dân giàu, nước mạnh, công bằng, DC, văn minh.

Trang 40

c) Cương lĩnh XD đất nước trong thời kỳ quá

độ lên CNXH (bổ sung phát triển năm 2011) tiếp tục phát triển mô hình CNXH ở nước ta.

ĐH XI (2011): Sau 20 năm thực hiện Cương lĩnh 1991, Đảng ta mới bổ sung, điều chỉnh các đặc trưng của XH.XHCN ở VN, trong Cương lĩnh ĐH lần thứ XI Có 08 đặc trưng:

2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 41

Trưng

CƯƠNG LĨNH 1991 (ĐH VII)

XH dân giàu, nước mạnh, công bằng

XH XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một XH dân giàu,

công bằng, văn minh.

Thứ hai

Do nhân dân lao động Làm chủ

Do nhân dân làm chủ

Do nhân dân làm chủ

Trang 42

ĐẠI HỘI XI BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN

Thứ

ba

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về

tư liệu sản xuất chủ

yếu

Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và

trình độ phát triển

của LLSX

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và

Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc

Có nền văn hoá tiên

tiến, đậm đà bản sắc

Trang 43

Thứ

năm

Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột , bất công, làm theo năng lực hưởng theo lao độn

sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân

Con người được giải phóng khỏi áp bức bất công, có cuộc sống ấm

diện

Trang 44

tôn trọng và giúp nhau

Thứ

bảy

Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì

đạo của Đảng Cộng sản

Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì

Cộng sản lãnh đạo

Trang 46

III SỰ PHÁT TRIỂN VỀ

PHƯƠNG

HƯỚNG ĐI LÊN CNXH Ở

Trang 47

CNCS

CNXH TBCN

PK CHNL

CXNT

TKQĐ

Bỏ qua xác Lập chế độ CNTB

Trang 49

1 Phương hướng đi lên CNXH trong Cương lĩnh năm 1991 của Đảng

1 Phương hướng đi lên CNXH trong Cương lĩnh năm 1991 của Đảng

3 Sự bổ sung, phát triển về phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội trong Cương lĩnh (bổ sung phát triển năm 2011)

Trang 50

Thứ 1 Đẩy mạnh công nghiệp

với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.

Trang 51

Thứ 2 Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Trang 52

Thứ 3 Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã

hội

hội

Thứ 3 Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã

hội

Trang 53

Thứ 4 Bảo đảm vững

chắc quốc phòng và

an ninh quốc gia, trật

tự, an toàn XH.

Trang 54

Thứ 5 Thực hiện đường lối

Trang 55

Thứ 6 Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc

thống nhất

Trang 56

Thứ 7 Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã

hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân

dân, vì nhân dân

Trang 57

Thứ 8 Xây dựng

Đảng trong sạch,

vững mạnh.

Trang 58

Đại hội XII đã xác định các nhiệm vụ trụ cột của cách mạng nước ta hiện nay là:

+ Phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trọng tâm;

+ Xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt;

+ Xây dựng văn hóa, con người là nền tảng tinh thần của xã hội;

+ Tăng cường quốc phòng an ninh là trọng yếu thường xuyên.

Trang 59

CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ !

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w