1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài chính về đất đai tại xã ninh hiệp, huyện gia lâm, thành phố hà nội

89 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 6,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành luận văn xây dựng được CSDL phục vụ công tác quản lý tài chính đất đai tại xã Ninh Hiệp tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp th

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HÒA

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ NINH HIỆP,

HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Giang

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Lê Thị Giang đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian

và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Hệ thống thông tin đất, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND huyện Gia Lâm, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Hà Nội chi nhánh huyện Gia Lâm, UBND xã Ninh Hiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Hà N ội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòa

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan I Lời cảm ơn II Mục lục III Danh mục chữ viết tắt VI Danh mục bảng VII Danh mục hình VIII Trích yếu luận văn IX Thesis abstract X

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 1

1.2 MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 2

1.3 PHẠMVINGHIÊNCỨU 2

1.4 NHỮNGĐÓNGGÓPMỚI,ÝNGHĨAKHOA HỌCVÀTHỰCTIỄN ĐỀTÀI 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 KHÁIQUÁTVỀTÀICHÍNHĐẤTĐAI 3

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến tài chính đất đai 3

2.1.2 Căn cứ pháp lý của tài chính đất đai 4

2.1.3 Cơ sở thực tiễn công tác quản lý tài chính đất đai 9

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊALÝ 14

2.2.1 Hệ thống cơ sở dữ liệu và hệ thống thống tin địa lý 14

2.2.2 Căn cứ pháp lý của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 21

2.3 ỨNGDỤNGGISTRONG XÂYDỰNGCƠSỞDỮLIỆUPHỤCVỤ QUẢNLÝĐẤTĐAI 22

2.3.1 Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất đai trên thế giới 22

2.3.2 Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất đai ở Việt Nam 23

Trang 6

2.3.3 Giới thiệu về WebGIS 25

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 ĐỊAĐIỂMNGHIÊNCỨU 30

3.2 THỜIGIANNGHIÊNCỨU 30

3.3 ĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU 30

3.4 NỘIDUNGNGHIÊNCỨU 30

3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Ninh Hiệp 30

3.4.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính đất đai của xã Ninh Hiệp 30

3.4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài chính về đất đai của xã Ninh Hiệp 30

3.4.4 Ứng dụng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài chính đất đai trên địa bàn xã Ninh Hiệp 30

3.4.5 Chia sẻ cơ sở dữ liệu trên WebGIS 31

3.5 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 31

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 31

3.5.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 31

3.5.3 Phương pháp tra cứu và phân tích dữ liệu trong GIS 32

3.5.4 Phương pháp phân tích, thống kê số liệu 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊN,KINHTẾ-XÃHỘIVÀTÌNHHÌNHQUẢN LÝSỬDỤNGĐẤTTẠIXÃNINHHIỆP 33

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội, phát triển kinh tế 33

4.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Ninh Hiệp 39

4.2 THỰC TRẠNGCÔNGTÁCQUẢNLÝTÀICHÍNH ĐẤTĐAICỦA XÃNINHHIỆP–HUYỆNGIALÂM–TP.HÀNỘI 42

4.3 XÂYDỰNGCƠSỞDỮLIỆUPHỤCVỤCÔNGTÁCQUẢNLÝTÀI CHÍNHĐẤTĐAIXÃNINHHIỆP 44

4.3.1 Thu thập dữ liệu 44

4.3.2 Phân loại thửa đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính hiện có 44

4.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 46

4.3.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 48

Trang 7

4.4 ỨNGDỤNGCƠSỞDỮLIỆUPHỤCVỤCÔNGTÁCQUẢNLÝTÀI

CHÍNHVỀĐẤTĐAITRÊNĐỊABÀNXÃNINHHIỆP 51

4.4.1 Tra cứu thông tin về trạng thái tài chính của một thửa đất 51

4.4.2 Tra cứu, tổng hợp thông tin về tài chính đất đai 52

4.4.3 Hỗ trợ xác định các khoản thu tài chính đất đai 53

4.4.4 Hỗ trợ thủ tục kê khai các loại nghĩa vụ tài chính về đất đai 54

4.4.5 Xây dựng bản đồ giá đất 55

4.4.6 Các chức năng khác của hệ thống cơ sở dữ liệu 58

4.4.7 Cập nhật cơ sở dữ liệu 59

4.4.8 Đánh giá cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài chính đất đai 59

4.5 CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRÊN WEBGIS 60

4.5.1 Chia sẻ dữ liệu lên ArcGIS Online 60

4.5.2 Xây dựng Website cung cấp cơ sở dữ liệu xã Ninh Hiệp 63

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 KẾTLUẬN 67

5.2 KIẾNNGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤC LỤC 72

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

TTCN - TMDV Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại dịch vụ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Ninh Hiệp năm 2016 41

Hình 4.2 Tổng hợp nghĩa vụ tài chính phải hoàn thành khi nhận GCN trên địa bàn xã Ninh Hiệp 43

Bảng 4.3 Cấu trúc dữ liệu về thông tin thửa đất 49

Bảng 4.4 Giá đất ở ven trục đầu mối giao thông chính xã Ninh Hiệp 56

Bảng 4.5 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm 56

Bảng 4.6 Các tham số tính chuyển hệ tọa độ giữa hệ quy chiếu VN-2000 và WGS-1984 60

Trang 10

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Biểu diễn bản đồ A bằng mô hình phân cấp 15

Hình 2.2 Biểu diễn bản đồ A bằng mô hình lưới 16

Hình 2.3 Biểu diễn bản đồ A bằng mô hình quan hệ 17

Hình 2.4 Các thành phần của GIS 19

Hình 2.5 Các nhóm chức năng của GIS 20

Hình 2.6 Kiến trúc 3 tầng của WebGIS 25

Hình 4.1 Vị trí của xã Ninh Hiệp trong huyện Gia Lâm 33

Biểu đồ 4.2 Cơ cấu sử dụng đất xã Ninh Hiệp năm 2016 40

Hình 4.3 Quy trình xây dựng hệ thống CSDL phục vụ công tác quản lý tài chính đất đai 44

Hình 4.4 Chức năng Load Data trong ArcGIS 47

Hình 4.6 Cơ sở dữ liệu thông tin thuộc tính của xã Ninh Hiệp trên Excel 50

Hình 4.7 Cơ sở dữ liệu thông tin thuộc tính của xã Ninh Hiệp trên ArcGIS Desktop 51

Hình 4.8 Thửa đất và thuộc tính của thửa đất số 9 tờ bản đồ số 1 52

Hình 4.9 Kết quả tìm kiếm các thửa đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính 53

Hình 4.10 Thông tin về nghĩa vụ tài chính mà ông Nguyễn Bá Đồng phải nộp 54

Hình 4.11 Kết quả tờ khai lệ phí trước bạ 55

Hình 4.12 Sơ đồ thể hiện bản đồ giá đất theo giá đất quy định 57

Hình 4.13 Tính diện tích mất đất khi giải phóng mặt bằng 58

Hình 4.14 Cập nhật thông tin tài chính của thửa đất 16 59

Hình 4.15 Xây dựng phép chuyển đổi hệ tọa độ trên công cụ Create Custom Geographic Transformation 61

Hình 4.16 CSDL được quản lý và lưu trữ trong phần My Content 62

Hình 4.17 Cấu hình lại cửa số (pop-up) hiển thị các thông tin 63

Hình 4.18 Tạo ứng dụng trang web mới từ các ứng dụng có thể được cấu hình 63

Hình 4.19 Quá trình thiết lập và xây dựng công cụ bản đồ 64

Hình 4.20 Màn hình chính giao diện Website cung cấp CSDL xã Ninh Hiệp 64

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Thị Hòa

Tên Luận văn: Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài chính về đất

đai tại xã Ninh Hiệp – huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội

- Chia sẻ CSDL đã xây dựng trên WebGIS

Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành luận văn xây dựng được CSDL phục vụ công tác quản lý tài chính đất đai tại xã Ninh Hiệp tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp;

- Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu;

- Phương pháp phân tích dữ liệu trong GIS;

- Phương pháp phân tích, thống kê số liệu;

- Phương pháp WebGIS

Kết quả chính và kết luận

CSDL không gian và CSDL thuộc tính sau khi được xây dựng đầy đủ, đồng bộ, chi tiết, trung thực, có sự liên kết tốt CSDL sau khi được xây dựng hoàn chỉnh cung cấp thông tin thửa đất như chủ sử dụng, mã thửa, diện tích, … cũng như tình trạng nghĩa vụ tài chính đất đai như cho phép ta tra cứu thông tin trạng thái tài chính của một thửa đất; tra cứu, tổng hợp thông tin về tài chính đất đai; hỗ trợ thủ tục kê khai các loại nghĩa vụ tài chính đất đai; xây dựng bản đồ giá đất, cập nhật cơ sở dữ liệu nếu

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Author: Nguyen Thi Hoa

Thesis title: Developing a database to serve the financial management of land in

Ninh Hiep Commune - Gia Lam District - Hanoi City

Major: Land Management Code: 60.85.01.03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

- To develop a database for financail management of land in Ninh Hiep commune, Gia Lam district, Hanoi city

- To share the developed WebGIS – based database

Materials and Methods In order to complete the thesis on developing the

database for financial management of land in Ninh Hiep commune, I used the following

methods:

• Secondary data collection method;

• Database development method;

• Data analysis in GIS method;

• Data analysis and statistics method;

• WebGIS method Key

Main results and conclusions

Spatial data and attribute data of land parcels have been fully built in uniform, truthful details and have a good Web-link After completion of the database, the database can display attribute information such as: Home land uses, parcel code and area, as well as the status of financial obligations such as land allows us to look for information on the financial status information of a land parcel; to search, to aggregate financial information on land; to support procedures declaring the land financial obligations; to built a map on land prices; to update the database of any changes

After completion, the database will help to ensure land management of the goverment and information search activties of users easy and conveniently

With the WebGIS technology, the database will enable data sharing that allows users directly access the database via the website

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển mạnh, cho phép ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp của kinh tế - xã hội

và đây cũng là yêu cầu tất yếu đặt ra Để đáp ứng và khai thác tốt phương pháp tiên tiến này trong ngành quản lý đất đai thì yêu cầu đặt ra là phải có sự thay đổi mạnh mẽ trong tổ chức cũng như chất lượng thông tin

Thông tin đất giữ vai trò quan trọng trong quản lý đất đai nó là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch hợp lý nhất cho các nhà quản lý phân bổ sử dụng đất cũng như trong việc đưa ra các quyết định liên quan đến đầu tư và phát triển nhằm khai thác hợp lý nhất đối với tài nguyên đất đai

Nước ta hiện nay đang trong công cuộc đổi mới, chúng ta tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước kéo theo nhu cầu đất đai của các ngành tăng lên nhanh chóng, bên cạnh đó tình hình sử dụng đất của các địa phương trong cả nước cũng ngày một đa dạng và phức tạp Đặc biệt hiện nay, việc quản lý tài chính về đất đai tại các địa phương vẫn còn nhiều bất cập và vướng mắc do xuất phát từ nhiều nguyên nhân, làm thất thoát nhiều khoản thu lớn của Nhà nước Với khâu quản lý tổ chức lưu trữ hồ sơ chủ yếu bằng thủ công các giấy tờ và sổ sách, hình thức quản lý này sẽ khó giải quyết nhanh những nhu cầu hỏi đáp, gây khó khăn cho việc tổng hợp phân tích thông tin liên quan đến đất đai phục vụ cho công tác quản lý tài chính về đất đai Vì vậy, ngành quản lý đất đai buộc phải có những thông tin, dữ liệu về đất một cách chính xác với sự sắp xếp khoa học phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau

Xác định được tầm quan trọng đó, năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định 179/2004/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Trong Quyết định đã đưa ra 4 mục tiêu chủ yếu và 7 nhiệm

vụ trọng tâm Trong đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường nói chung và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nói riêng là một trong các nhiệm vụ cơ bản nhất

Xã Ninh Hiệp là một xã thuộc huyện Gia Lâm – Thành phố Hà Nội Cũng như các xã khác trong huyện hiện nay các số liệu điều tra cơ bản, các loại bản đồ,

Trang 14

sổ sách … liên quan tới tài nguyên đất chưa được thống nhất, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông tin khó khăn,… làm cho công tác quản lý đất đai cũng như quản lý tài chính về đất đai của xã còn gặp nhiều vướng mắc Vì vậy, việc xây dựng cơ sở

dữ liệu phục vụ cho việc quản lý tài chính đất đai ở trên địa bàn xã để từ đó có thể nhân rộng thành cơ sở dữ liệu toàn huyện phục vụ quản lý tài chính đất đai trên toàn huyện là một nhu cầu bức thiết

Xuất phát từ những yêu cầu trên và để góp phần vào việc xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng nhu cầu, quản lý, tìm kiếm thông tin nhanh chóng, đem lại hiệu quả cao trong việc quản lý tài chính về đất đai, tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “ Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài chính về đất đai tại xã Ninh Hiệp – huyện Gia Lâm – TP Hà Nội”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xây dựng CSDL phục vụ công tác quản lý tài chính về đất đai tại xã Ninh Hiệp – huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội

- Chia sẻ CSDL đã xây dựng trên WebGIS

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Địa điểm nghiên cứu: Xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội

- Thời gian: Từ năm 2015 đến tháng 3 năm 2017

- Đối tượng nghiên cứu: Bản đồ địa chính, thông tin về chủ sử dụng đất, thửa đất, tính pháp lý của thửa đất, giá đất của xã Ninh Hiệp năm 2016

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

ĐỀ TÀI

- Cơ sở dữ liệu sau khi được xây dựng có tính thống nhất, có tổ chức, có

sự liên kết tốt giữa cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính tạo thành một cấu trúc dữ liệu đồng độ và thích hợp

- Xây dựng CSDL cung cấp thông tin thửa đất, tình trạng nghĩa vụ tài chính đất đai đảm bảo cho công tác quản lý của cơ quan Nhà nước và phục vụ tra cứu thông tin của người sử dụng được thuận tiện dễ dàng

- Chia sẻ CSDL đã xây dựng trên WebGIS góp phần vào cơ sở khoa học trong nghiên cứu về việc khai thác và sử dụng các ứng dụng về WebGIS

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến tài chính đất đai

Tài chính đất đai là toàn bộ nguồn thu của ngân sách Nhà nước từ đất đai Theo Điều 107 chương III mục 1 Luật Đất đai năm 2013 thì các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm: Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất; Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê; Thuế sử dụng đất; Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai; Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; Chính phủ quy định chi tiết việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai (Quốc hội, 2013)

Cụ thể:

a Giá đất

Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định (Quốc hội, 2013)

b Tiền sử dụng đất

Theo Khoản 21, Điều 4, Luật đất đai năm 2013: “Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất” (Quốc hội, 2013)

c Tiền thuê đất

Tiền thuê đất là số tiền mà đối tượng thuê đất, thuê mặt nước phải trả cho Nhà nước (trừ các trường hợp được miễn nộp tiền thuê đất) để được quyền sử dụng đất trong thời hạn cho thuê (Quốc hội, 2013)

d Thuế sử dụng đất

Thuế sử dụng đất là một khoản nộp (bằng tiền hay hiện vật) mà tổ chức,

cá nhân sử dụng đất bắt buộc phải nộp cho nhà nước theo quy định pháp luật

Thuế sử dụng đất bao gồm thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Trang 16

+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp là loại thuế đánh vào việc sử dụng đất nông nghiệp hoặc việc được giao đất vào sản xuất nông nghiệp đối với tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân (Quốc hội, 1993)

+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (PNN) là loại thuế thu hàng năm mà

tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp thộc đối tượng chịu thuế bắt buộc phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật (Quốc hội, 2010)

e Phí và lệ phí

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả tiền khi được một tổ chức,

cá nhân khác cung cấp dịch vụ (Ủy ban thường vụ Quốc hội, 2001)

Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước (Ủy ban thường vụ Quốc hội, 2001)

f Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ)

Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là thuế đánh trên thu nhập từ việc chuyển nhượng, thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Đây là một loại thuế trực thu nhằm huy động vào ngân sách nhà nước một phần thu nhập của người sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất

g Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai

Theo Điều 2, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2013 : Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hành vi cố ý hoặc vô ý của người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan, tổ chức hoạt động dịch vụ về đất đai vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

2.1.2 Căn cứ pháp lý của tài chính đất đai

2.1.2.1 Giá đất

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Trang 17

- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định

về khung giá đất;

- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

2.1.2.2 Tiền sử dụng đất

Luật đất đai 2013 đã ghi rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất” “Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất”

Điều 54, 55 của Luật quy định rõ các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu và có thu TSDĐ, Điều 57 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất Điều 108 quy định căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Điều

109 quy định về nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất Điều 110 quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất (Quốc hội, 2013)

Trên cơ sở Luật đất đai 2013, Chính phủ cũng ban hành Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất và Bộ Tài chính ban hành Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền

sử dụng đất (có hiệu lực từ 01/08/2014)

Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định việc thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp cụ thể( từ Điều 4 đến Điều 9), về miễn, giảm tiền sử dụng đất (từ Điều 10 đến Điều 13), và quy định việc thu, nộp tiền sử dụng đất (từ Điều 14 đến Điều 21)

Trên cơ sở của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, ngày 16/6/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

2.1.2.3 Tiền thuê đất

Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Trang 18

Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khoản 1 Điều 5 Việc xác định tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP Số tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước được xác định sau khi đã được trừ (-) đi số tiền thuê đất được miễn, giảm (nếu có) và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (Bộ Tài chính, 2014)

2.1.2.4 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của Quốc hội, số 48/2010/QH12

ban hành ngày 17/06/2010

- Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 của Chính phủ quy định

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Thông tư 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính về việc

hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Thông tư 45/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường về việc hướng dẫn xác định diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất lấn, chiếm, diện tích đất chưa sử dụng theo đúng quy định để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Thông tư 76/2012/TT-BTC ngày 15/05/2012 của Bộ Tài chính về việc

quy định một số nội dung chi, mức chi hoạt động triển khai Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Luật 48/2010/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012 thay thế Pháp lệnh thuế nhà đất năm 1992 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà đất năm 1994 quy định: Điều 5 căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất Điều 6 giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất

2.1.2.5 Phí và lệ phí

a L ệ phí trước bạ (nhà, đất)

Hệ thống văn bản hiện hành áp dụng về lệ phí trước bạ được quy định tại các văn bản sau:

Trang 19

- Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 quy định về lệ phí trước bạ

- Thông tư số 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ

- Nghị định 23/2013/NĐ-CP ngày 25/03/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

- Thông tư 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ

b L ệ phí địa chính

Mức thu lệ phí địa chính căn cứ theo Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 2/1/2014 Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu lệ phí địa chính

2.1.2.6 Thuế chuyển quyền sử dụng đất (Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất)

Hệ thống văn bản về thuế chuyển quyền sử dụng đất được áp dụng bao gồm:

- Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ngày 22/6/1994

- Nghị định 114-CP ngày 05/09/1994 của CP quy định chi tiết thi hành

luật thuế CQSDĐ

- Luật số 17/1999/QH10 ngày 21/12/1999 về sửa đổi bổ sung một số điều

của Luật thuế chuyển QSDĐ

- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 quy định chi tiết thi

hành Luật thuế CQSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế CQSDĐ

- Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 hướng dẫn thi hành

Nghị định số 19/2000/NĐ-CP

- Luật thuế thu nhập cá nhân 04/2007/QH12 ngày 21/12/2007

- Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 quy định chi tiết một số

điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

- Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng

dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân

Trang 20

- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12

- Thông tư số 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng

dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản

- Thông tư 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 hướng dẫn bổ sung Thông

tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân

- Thông tư số 12/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 26/01/2011 sửa

đổi TT 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và sửa đổi Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010

- Thông tư số 113/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung TT số

62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 và thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011

- Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số

điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân

- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định

và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá

nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định

số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân

- Thông tư số 78/2014/TT- BTC hướng dẫn thi hành nghị định số

218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 21

- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2013

- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 về Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 8 năm 2010 Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Ngày 10/11/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thay thế cho Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 và có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2014 Nghị định 102/2014/NĐ-CP ra đời đã giải quyết được nhiều vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

2.1.3 Cơ sở thực tiễn công tác quản lý tài chính đất đai

2.1.3.1 Công tác quản lý tài chính đất đai của một số nước trên thế giới

Thuế tài sản: Cùng với việc thu thuế bất động sản, các hộ nông dân, chủ trang trại còn phải nộp thuế tài sản Thụy Điển quy định nếu tài sản chung có giá trị từ 800.000SEK/năm trở nên sẽ phải nộp thuế Thuế tài sản được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần với 3 thuế suất: 1,5%; 2,6%; 3%

Với hai sắc thuế chủ yếu trên, Thụy Điển đã hoàn toàn quản lý và tạo ra

hệ thống cân bằng, tự động tác động đến việc bình ổn đất đai, bất động sản (Đàm Văn Huệ, 2006)

b Trung Qu ốc

Từ 01/07/1997, Trung Quốc được chia thành 23 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành

Trang 22

phố trực thuộc trung ương và 1 khu vực hành chính đặc biệt (Hồng Kông) Theo luật quản lý bất động sản của Trung Quốc thì tương tự với việc giao đất có thu tiền sử dụng đất của Việt Nam, tại Trung Quốc, Nhà nước giao QSDĐ thuộc sở hữu Nhà nước (sau đây gọi tắt là QSDĐ) trong một số năm nhất định và việc nộp tiền cho Nhà nước về QSDĐ của người sử dụng đất được gọi là xuất chuyển nhượng QSDĐ

Việc xuất chuyển nhượng QSDĐ phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tổng thể, quy hoạch đô thị và kế hoạch sử dụng đất xây dựng hàng năm Xuất chuyển nhượng QSDĐ của UBND cấp huyện trở nên để làm nhà ở là phải căn cứ vào chỉ tiêu khống chế và phương án giao đất làm nhà ở hàng năm của UBND cấp tỉnh trở lên, báo cáo với CP hoặc UBND tỉnh phê chuẩn theo quy định của CP

Việc xuất chuyển nhượng QSDĐ phải thực hiện theo kế hoạch và bước đi của UBND cấp huyện thị Việc giao từng thửa đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn

sử dụng và các điều kiện khác là do các cơ quan quản lý cấp huyện tỉnh về quy hoạch xây dựng và nhà ở phối hợp xây dựng phương án theo quy định của Chính phủ, trình báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn, sau đó cơ quan quản lý đất đai cấp huyện thị mới tiến hành thực hiện, UBND huyện thị trực thuộc trung ương quy định quyền hạn của các cơ quan thuộc quyền quản lý của mình

Việc xuất chuyển nhượng QSDĐ có thể lựa chọn phương thức đấu giá, đấu thầu hay thoả thuận song phương Đối với đất để xây dựng công trình thương mại, du lịch, giải trí hay nhà ở sang trọng, nếu có điều kiện thì phải thực hiện phương thức đấu giá và đấu thầu, nếu không có điều kiện đấu giá, đấu thầu thì mới có thể dùng phương thức thương lượng song phương

TSDĐ trong trường hợp xuất chuyển nhượng QSDĐ bằng thương lượng song phương không được thấp hơn mức giá thấp nhất của Nhà nước Toàn bộ TSDĐ đều phải thuộc ngân sách, đưa vào dự toán để dùng vào việc xây dựng cơ sở

hạ tầng và màu mỡ đất đai CP quy định cụ thể việc nộp TSDĐ và các biện pháp sử dụng cụ thể Việc phát triển bất động sản trên đất được xuất phát phải đúng mục đích và thời hạn ghi trong hợp đồng Nếu sau một năm theo hợp đồng mà chưa đưa vào xây dựng thì phải trưng thu phí bỏ hoang đến 20% giá trị xuất nhượng QSDĐ; nếu sau hai năm vẫn chưa đưa vào xây dựng thì có thể thu hồi QSDĐ mà không được bồi thường; trừ trong trường hợp bất khả kháng hay do hành vi của CP hay cơ quan có liên quan hay do phải làm công tác chuẩn bị mà phải kéo dài thời gian khởi

Trang 23

công Đối với QSDĐ có được theo phương thức xuất nhượng, khi chuyển nhượng bất động sản phải phù hợp với những điều kiện sau đây:

+ Đã thanh toán hết quyền xuất nhượng QSDĐ theo đúng hợp đồng và đã

có giấy chứng nhận QSDĐ

+ Trong trường hợp xuất nhượng QSDĐ để phát triển đất đai, đối với công trình xây dựng nhà ở thì đã đầu tư >25% tổng ngạch, đối với dự án phát triển đất thì đã có đảm bảo sử dụng đất công nghiệp hay đất xây dựng khác

Việc xuất chuyển nhượng QSDĐ bằng phương thức đấu giá, đấu thầu hay thoả thuận song phương, hiện nay chủ yếu được giao cho trung tâm tư vấn và định giá bất động sản Trung Quốc (CRECAC) là một viện quốc gia đầu tiên về bất động sản chuyên trách cung cấp các dịch vụ cho việc phát triển và chuyển hoá thị trường bất động sản ở Trung Quốc (Nhan Ái Tĩnh, 1999)

c C ộng hòa Pháp

Pháp là một trong những nước có hệ thống thuế tiến bộ trên thế giới và các sắc thuế trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

nông nghiệp Đối tượng chịu thuế đất nông nghiệp bao gồm tất cả các loại đất nông nghiệp, không kể đất đó có canh tác hay không canh tác Căn cứ tính thuế

là diện tích, giá đất và thuế suất

Giá đất của từng hạng đất được xác định căn cứ vào thu nhập của từng hạng đất và quan hệ cung - cầu về đất Giá đất do cơ quan thuế và hội đồng xã bàn bạc, ấn định Giá đất thường được điều chỉnh 5 năm một lần Thuế suất đối với từng hạng đất do tỉnh quyết định hàng năm nhưng không được quá mức tối

đa là 20% Thuế suất hàng năm được quy định căn cứ vào các yếu tố: Nhu cầu chi tiêu của địa phương, giá đất, diện tích đất

+ Thuế đất ở và đất xây dựng: Đối tượng nộp thuế này là các chủ sở hữu đất trước ngày 1/1 của năm tính thuế và đã đăng ký ghi tên vào sổ thuế Mức thu thuế đất ở và đất xây dựng do chính phường địa phương ấn định theo khung thuế của Nhà nước Mức thuế có thể điều chỉnh tăng hay giảm tuỳ theo nhu cầu chi tiêu và khả năng nguồn thu trong năm của địa phương Những diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng như xây dựng các công trình tôn giáo, giáo dục, y

tế và các kho thóc, trại chăn nuôi của hợp tác xã được miễn thuế

Trang 24

Ngoài hai sắc thuế cơ bản trên, tuy không hình thành sắc thuế riêng nhưng khi chuyển QSDĐ, Pháp áp dụng thuế thu nhập đối với khoản thu nhập không thường xuyên đối với phần thu nhập từ chênh lệch giá Như vậy các sắc thuế trong lĩnh vực đất đai của Pháp cũng luôn hướng tới việc tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và bình ổn cung cầu về bất động sản trên thị trường (Đàm Văn Huệ, 2006)

2.1.3.2 Công tác quản lý tài chính về đất đai ở Việt Nam

Công tác quản lý đất đai nước ta đã được thể chế hóa, nâng lên thành Luật

từ năm 1993, sau đó là Luật sửa đổi năm 1998, năm 2001 Theo đó Luật Đất đai năm 1993 đã thừa nhận đất có giá và cho phép được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời xây dựng các văn bản pháp quy, tạo thành hành lang pháp lý cho quan hệ đất đai vận động tích cực

Các cơ chế tài chính đất đai tại thời điểm này đã đạt được những thành công nhất định như: Bước đầu hình thành và hoàn thiện khung pháp lý về tài chính đất đai về cơ bản phù hợp với quan hệ đất đai trên thực tế; Được thiết kế phù hợp với chính sách tài chính đất đai của các nước trên thế giới có điều kiện kinh tế xã hội tương tự Việt Nam; Từng bước thực hiện khai thác nguồn tài chính tiềm năng từ tài nguyên đất đai, biến tiềm năng thành hiện thực tạo thêm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước; Góp phần khuyến khích sử dụng đất tiết kiện và có hiệu quả Nhưng nội dung Luật Đất đai năm 1993 chưa đủ cơ sở pháp lý để phù hợp với hoàn cảnh mới

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu đổi mới trong công tác quản

lý đất đai, Luật đất đai 2003 ra đời đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong chính sách tài chính đất đai bằng hàng loạt các tư tưởng đổi mới mang tính tiến bộ, phù hợp với cơ chế thị trường: Theo đó các Nghị định, văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003 đã từng bước đưa Luật vào thực tế cuộc sống xã hội phù hợp với cơ chế thị trường, hội nhập quốc tế, đặc biệt là các chính sách tài chính đất đai như: Chính sách thu tiền sử dụng đất (Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004); Chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/10/3005); Chính sách về giá đất (Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004); Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Nghị định số 197/2004/NĐ- CP ngày 03/12/2004); Chính sách về đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Trang 25

(Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005) và các văn bản sửa đổi, bổ sung của Chính phủ về các Chính sách trên (Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 9/4/2008; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009)… do đó đã mang lại một số tiến bộ nhất định

Khi Luật đất đai năm 2013 có hiện lực thi hành, tại Điều 53 tiếp tục khẳng định đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Luật đất đai 2013 đã được Quốc hội Khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013 tại kỳ họp thứ 6, chính thức có hiệu lực thi hành từ 1/7/2014, tiếp tục khẳng định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý theo 15 nội dung (Điều 22) Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này” Nội dung Mục 1, Mục 2 Chương VIII, Luật đất đai 2013 là Tài chính về đất đai, giá đất Điều này tiếp tục khẳng định vị trí quan trọng, là nguồn tài chính không thể thiếu trong công cuộc xây dựng đất nước

Sau khi Luật đất đai 2013 được thông qua, Chính phủ, các Bộ, ban ngành đã ban hành Nghị định, Thông tư về các nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai: Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 (Có hiệu lực từ 01/07/2014) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 (Có hiệu lực từ 01/07/2014) quy định

về giá đất Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về thu tiền

sử dụng đất Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 (Có hiệu lực từ 01/07/2014) quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Nghị định 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất…

Các chính sách đất đai mới mang tính đột phá trên khi đi vào cuộc sống không chỉ góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội đất nước, đảm bảo an sinh xã hội mà còn tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch cho Việt Nam

Trang 26

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ

2.2.1 Hệ thống cơ sở dữ liệu và hệ thống thống tin địa lý

2.2.1.1 Hệ thống cơ sở dữ liệu

a Khái ni ệm cơ sở dữ liệu

Để dễ dàng cho việc giải thích các khái niệm trước hết hệ thống bản vẽ máy bay bằng máy tính Dữ liệu lưu trữ trong máy tính bao gồm thông tin về hành khách, chuyến bay, đường v v Mọi thông tin về mối quan hệ này được biểu diễn trong máy thông qua việc đặt chỗ của khách hàng Vậy làm thế nào để biểu diễn được dữ liệu đó và để đảm bảo cho hành khách đi đúng chuyến?

Dữ liệu nêu trên được lưu trong máy theo một qui định nào đó và được gọi là cơ sở dữ liệu (CSDL, tiếng Anh là Database)

Cơ sở dữ liệu (viết tắt CSDL; tên tiếng anh là database) được hiểu theo cách định nghĩa kiểu kĩ thuật thì nó là một tập hợp thông tin có cấu trúc Tuy nhiên, thuật ngữ này thường dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơn dưới dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thiết

bị lưu trữ như đĩa hay băng Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sơ dữ liệu

Và CSDL mang lại rất nhiều ưu điểm:

- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất Do đó đảm bảo thông tin có tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu

- Đảm bảo dữ liệu có thẻ được truy suất theo nhiều cách khác nhau

- Nhiều người có thể sử dụng một cơ sở dữ liệu CSDL

b Phân lo ại cở sở dữ liệu

- Cơ sở dữ liệu dạng file: dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các file có thể là text, ascii, *.dbf Tiêu biểu cho cơ sở dữ liệu dạng file là Foxpro

- Cơ sở dữ liệu quan hệ: dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu gọi là các thực thể, giữa các thực thể này có mối liên hệ với nhau gọi là các quan hệ, mỗi quan hệ có các thuộc tính, trong đó có một thuộc tính là khóa chính Các hệ quản trị hỗ trợ cơ sở dữ liệu quan hệ như: MS SQL server, Oracle, MySQL

- Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng: dữ liệu cũng được lưu trữ trong các bản

Trang 27

dữ liệu nhưng các bảng có bổ sung thêm các tính năng hướng đối tượng như lưu trữ thêm các hành vi, nhằm thể hiện hành vi của đối tượng Mỗi bảng xem như một lớp dữ liệu, một dòng dữ liệu trong bảng là một đối tượng Các hệ quản trị

có hỗ trợ cơ sở dữ liệu quan hệ như: MS SQL server, Oracle, Postgres

- Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc: dữ liệu được lưu dưới dạng XML, với định dạng này thông tin mô tả về đối tượng thể hiện trong các tag Đây là cơ sở dữ liệu có nhiều ưu điểm do lưu trữ được hầu hết các loại dữ liệu khác nhau nên cơ

sở dữ liệu bán cấu trúc là hướng mới trong nghiên cứu và ứng dụng

c Các mô hình c ủa CSDL

*) Mô hình phân c ấp (HIERACHICAL)

Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các nút biểu diễn các tập thực thể, giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo một mối quan hệ xác định Điểm nổi bật trong các thủ tục truy xuất đến một đối tượng trong mô hình phân cấp là đường dẫn đi từ gốc đến phần tử cần xét trong cây phân cấp

Hình 2.1 Biểu diễn bản đồ A bằng mô hình phân cấp

Nguồn: Phạm Trọng Mạnh và Phạm Vọng Thành (1999)

Mô hình phân cấp khá phù hợp với những hình thức tổ chức phân cấp trong

xã hội Thường gặp trong các hệ thống máy tính là mô hình quản lý thư mục

*) Mô hình l ưới (Network Model)

Mô hình dữ liệu kiểu lưới là mô hình cho phép dùng một mô hình đồ thị trực tiếp và đơn giản cho dữ liệu

Trang 28

Để dễ dàng minh hoạ và phân biệt giữa mô hình phân cấp và mô hình lưới, xem xét ví dụ sau đây:

Cho một bản đồ A đơn giản gồm 2 đa giác I và II được xác định bởi tập hợp các đường thẳng trong đó có được một đường chung của 2 đa giác Mỗi đường thẳng được xác định bởi các cặp toạ độ

Hình 2.2 Biểu diễn bản đồ A bằng mô hình lưới

Nguồn: Phạm Trọng Mạnh và Phạm Vọng Thành (1999)

Mô hình lưới và mô hình phân cấp nói chung là khá bất tiện cho lưu trữ và khai thác xử lý bởi vì toạ độ các điểm, một số cạnh phải lưu trữ nhiều lần (như ví

dụ trên các cạnh c phải lưu trữ 2 lần) v v gây nên sự dư thừa dữ liệu Ngoài ra,

hệ thống còn phải cần lưu trữ một số lớn các con trỏ móc nối gây nên phức tạp trong quá trình cập nhật, biến đổi dữ liệu, đặc biệt khi thêm bớt một cạnh hoặc một một đỉnh nào đó

*) Mô hình quan h ệ (Relational Model)

Mô hình này dựa trên cơ sở khái niệm lý thuyết tập hợp của các quan hệ, tức là tập các K - bộ với K cố định

Thuận lợi của mô hình quan hệ là được hình thức hoá toán học chặt chẽ do

đó các xử lý, thao tác với dữ liệu là dễ dàng, có tính độc lập dữ liệu cao Cấu trúc

dữ liệu đơn giản mềm dẻo trong xử lý và dễ dàng cho người sử dụng Đặc biệt các phép tính cập nhật dữ liệu cho mô hình quan hệ nói chung là ít phức tạp hơn nhiều so với các mô hình khác

Một cách đơn giản hơn có thể hiểu mối quan hệ là một bảng 2 chiều tệp độc lập, trong đó mỗi cột (trường) là một thuộc tính, mỗi hàng (bộ) là một đối tượng Trong thí dụ trên, có cấu trúc các quan hệ (bảng) như sau:

Trang 29

Hình 2.3 Biểu diễn bản đồ A bằng mô hình quan hệ

Nguồn: Phạm Trọng Mạnh và Phạm Vọng Thành (1999)

Trong 3 loại mô hình nêu trên thì mô hình quan hệ có nhiều ưu điểm và được nhiều người quan tâm hơn cả Bởi lẽ, mô hình dữ liệu quan hệ có tính độc lập rất cao, lại dễ dàng sử dụng Điều quan trọng hơn cả, mô hình quan hệ được hình thức hoá toán học tốt, do đó được nghiên cứu, phát triển và cho được nhiều kết quả lý thuyết cũng hư ứng dụng trong thực tiễn

Trên cơ sở mô hình dữ liệu quan hệ, đến nay đã phát triển thêm một số loại mô hình khác nhằm mô tả và thể hiện thế giới thực một cách chính xác và phù hợp hơn như mô hình quan hệ thực thể (Entily Relationship model), mô hình

dữ liệu hướng đối tượng (Object Oriented Model)

2.2.1.2 Giới thiệu về cấu trúc của hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai

CSDL đất đai bao gồm CSDL địa chính, CSDL QHSDĐ, CSDL giá đất và CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Một cơ sở dữ liệu của hệ thống CSDL đất đai gồm 2 loại dữ liệu cơ bản:

dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian (hay thuộc tính) Mỗi loại có những đặc điểm riêng về số liệu, phương pháp xử lý, lưu trữ và hiển thị

Số liệu không gian là những mô tả số của đối tượng, bao gồm toạ độ vị trí đất đai, các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh đất đai cụ thể trên bản đồ

Số liệu thuộc tính là những diễn tả đặc tính, số lượng, chất lượng, tính chất Và mối quan hệ của đặc tính không gian của đất đai

Giữa hai loại dữ liệu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chúng liên kết với nhau thông qua một cơ chế chung thống nhất

Ngoài ra, trong hệ thống còn có các bộ hồ sơ thực hiện các thủ thục hành

Trang 30

chính có liên quan đến tài chính đất đai, để cung cấp cho người sử dụng cả bộ hồ

sơ với thông tin đầy đủ khi có nhu cầu Các phần này liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành một cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai thống nhất và hoàn chỉnh

2.2.1.3 Hệ thống thông tin địa lý

a Khái ni ệm hệ thống thông tin địa lý

Ở bất kỳ một ngành khoa học kỹ thuật hay kinh tế chúng ta đều có thể bắt gặp các hệ thống thông tin và các phương pháp xử lý thông tin khác nhau Tùy theo từng lĩnh vực ( hệ thống thông tin ngân hàng, hệ thống thông tin quân sự,…) cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các thông tin hiện nay đã đáp ứng

và giải quyết được những bài toán rất lớn và thực tế đặt ra

Trong lĩnh vực hoạt động của xã hội, thông tin là mạch máu chính của các công cụ quản lý: quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng, dù sử dụng công cụ nào thô sơ hay hiện đại đều là thu thập và xử lý thông tin

Thông tin đất đai là tất cả các thông tin liên quan đến đất đai, thông tin đất đai thường được thể hiện bằng hệ thống thông tin địa lý và hệ thống thông tin đất Hai vấn đề này là cơ sở chính của hệ thống thông tin định hướng theo từng ô thửa và các hoạt động của nó

Cho đến nay, có rất nhiều cách khác nhau định nghĩa về GIS, tuỳ vào nhiệm vụ, chức năng của mỗi hệ thống thông tin địa lý mà có nhiều định nghĩa khác nhau, cụ thể là:

- Định nghĩa 1: GIS như là một công cụ

“Một bộ công cụ mạnh mẽ cho việc thu thập lưu trữ, truy cập, chuyển đổi

và hiện thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho các mục đích cụ thể”

(Burrough P.A 1993, 1998)

- Định nghĩa 2: GIS là một hệ thống thông tin

“ Một hệ thống thông tin được thiết kế để làm việc với các dữ liệu tham chiếu bởi các toạ độ không gian hoặc địa lý Nói cách khác, GIS là một hệ thống

cơ sở dữ liệu với khả năng cụ thể cho dữ liệu tham chiếu không gian, cũng như một tập hợp các thao tác phân tích dữ liệu”

- Định nghĩa 3: GIS đóng vai trò trong xã hội

“Một hoạt động được tổ chức bởi con người mà đo lường và thể hiện các hiện tượng vật lý, và sau đó chuyển đổi sự thể hiện đó thành hình thức khác, trong khi tương tác với cấu trúc xã hội” (Chirisman, 1999 P.13)

Trang 31

- Định nghĩa 4: “GIS là hệ thống phần cứng , phần mềm, dữ liệu, con

người, tổ chức, và sự sắp xếp có tổ chức cho việc thu thập, lưu trữ, phân tích, và phổ biến thông tin trên trái đất”

b Thành ph ần cơ bản của GIS

Một hệ thống thông tin địa lý bao gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và bộ quy định ở cấp độ tổ chức Các hợp phần này phải được hợp nhất tốt

để phục vụ cho việc sử dụng GIS hiệu quả; và sự phát triển và tương thích của các hợp phần là một quá trình lặp đi lặp lại theo chiều hướng phát triển liên tục Việc lựa chọn và trang bị phần cứng và phần mềm thường là những bước dễ dàng nhất và nhanh nhất trong quá trình phát triên một hệ GIS Việc thu thập và tổ chức dữ liệu, phát triển nhân sự và thiết lập các quy định cho vấn đề sử dụng GIS thường khó khăn hơn và tốn nhiều thời gian hơn (Lê Bảo Tuấn, 2011)

Hình 2.4 Các thành phần của GIS

Người sử dụng

GIS

Trang 32

c Ch ức năng của GIS

Các chức năng của GIS có thể chia làm năm loại như sau:

• Thu thập dữ liệu

• Xử lý sơ bộ dữ liệu

• Lưu trữ và truy nhập dữ liệu

• Tìm kiếm và phân tích không gian

• Hiển thị đồ họa và tương tác

Sức mạnh các chức năng của hệ thống GIS khác nhau là khác nhau Kỹ thuật xây dựng các chức năng trên cũng rất khác nhau Quan hệ giữa các nhóm chức năng và cách biểu diễn thông tin khác nhau của GIS được thể hiện qua hình 2.1 mô tả quan hệ giữa các nhóm chức năng và cách biểu diễn thông tin khác nhau của GIS

Hình 2.5 Các nhóm chức năng của GIS

Xử lý sơ

bộ dữ liệu

Hiện tượng quan sát

Dữ liệu có cấu trúc

Trang 33

Chức năng thu thập dữ liệu tạo ra dữ liệu từ các quan sát hiện tượng thể giới thực và từ các tài liệu, bản đồ giấy, đôi khi chúng có sẵn dưới dạng số Kết quả ta có tập “dữ liệu thô”, có nghĩa là dữ liệu này không được phép áp dụng trực tiếp cho chức năng truy cập và phân tích hệ thống Chức năng xử lý sơ bộ dữ liệu

sẽ biến đổi dữ liệu thô thành dữ liệu có cấu trúc để sử dụng trực tiếp các chức năng tìm kiếm và phân tích không gian Kết quả của tìm kiếm và phân tích được xem như là diễn giải dữ liệu, đó là tổ hợp hay biến đổi đặc biệt của dữ liệu có cấu trúc Hệ thống GIS phải có phần mềm công cụ để tổ chức và lưu giữ các loại

dữ liệu khác nhau, từ dữ liệu thô đến dữ liệu diễn giải Phần mềm công cụ này phải có các thao tác lưu trữ, truy cập đồng thời có khả năng hiển thị, tương tác đồ họa với tất cả các loại dữ liệu (Lê Bảo Tuấn, 2011)

2.2.2 Căn cứ pháp lý của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Khi Luật Đất đai 2013 ra đời, vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được

cụ thể hoá hơn Chương 9, Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13 quy định về hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai Điểm 2 Điều 121, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia gồm có: Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; Cơ

sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Cơ sở dữ liệu giá đất; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai; Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai (Quốc hội, 2013)

Chương 2 Thông tư 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/4/2013 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Điều 8, Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ việc chỉnh lý hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản

đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ

sở dữ liệu địa chính cho tất cả các thửa đất Điều 9, Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai Điều 10, Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng nhưng nội dung chưa theo đúng quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT Điều 12, Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất, quy hoạch sử dụng đất và thống kê, kiểm kê đất đai

Quyết định số 1975/QĐ_TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai”

Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban

Trang 34

hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử CSDL đât đai quốc gia được xác định là một trong sáu CSDL quốc gia ưu tiên triển khai tạo nền tảng cho phát triển Chính phủ điện tử

Tiếp tục để đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai nhằm đơn giản và rút ngắn thời gian thực hiện TTHC, trong thời gian qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai hợp tác với một số cơ quan, tổ chức quốc tế để đẩy mạnh xây dựng hệ thống dữ liệu đất đai; phối hợp với các bộ, ngành liên quan để tháo gỡ, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính

Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) được triển khai thực hiện trên địa bàn 33 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; sử dụng vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tại Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30/5/2016, thời gian thực hiện từ năm 2017 - 2022

2.3 ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

2.3.1 Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất đai trên thế giới

Công nghệ số nói chung trong đó bao gồm hệ thống thông tin địa lý (GIS)

là một công cụ hữu ích trong việc tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu gắn kết với bản

đồ, tiến bộ này đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều nước phát triển Cụ thể:

Quy hoạch đô thị, quản lý nhân lực, nông nghiệp, điều hành hệ thống công ích, lộ trình, nhân khẩu, bản đồ, giám sát vùng biển, cứu hỏa và bệnh tật… Trong phần lớn lĩnh vực này, GIS có vai trò như là một công cụ hỗ trợ cho việc lập kế hoạch hoạt động Từ cuối những năm 70, đã có những đầu tư vào phát triển và ứng máy tính trong bản đồ, đặc biệt là ở Bắc Mỹ, do các công ty tư nhân và nhà nước thực hiện Lúc đó, khoảng 1000 hệ thống thông tin địa lý đã được sử dụng, tới năm 1990 con số này là 4000 Ở châu Âu, tiến độ phát triển không bằng Bắc

Mỹ, các nước phát triển chính là Thụy Sỹ, Na Uy, Đan Mạch, Pháp, Niu Di Lân, Anh và Đức

GIS đã được áp dụng vào hầu hết mọi lĩnh vực trên cả nước Hàn Quốc đã

và đang triển khai xây dựng hệ thống GIS quốc gia chia thành 03 giai đoạn: 1995-2000, 2001-2005 và 2006-2010 với tổng mức đầu khoảng 2 tỷ USD (GĐ1: 255triệu USD, GĐ2: 458 triệu USD, GĐ3: 1.100 triệu USD) Hiện tại đã hoàn thành 02 giai đoạn: xây dựng nền tàng cơ sở (bản đồ địa hình toàn quốc, địa

Trang 35

chính, dữ liệu phi không gian…) xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian (khung dữ liệu quốc gia, ngân hàng dữ liệu, phát triển công nghệ GIS, xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, đào tạo chuyển giao công nghệ…); xây dựng hệ thống ứng dụng đa ngành (hệ thống quản lý thông tin đất đai, hệ thống quản lý thông tin quy hoạch,

hệ thống quản lý thông tin kiến trúc…); đang phát triển hệ thống nâng cao (thành phố thông minh-U-city, tối ưu hóa ứng dụng nâng cao, hệ thỗng hỗ trợ quyết định quy hoạch…)

Tại Pháp, trong quy hoạch phát triển đô thị, GIS được áp dụng thành công trong quy hoạch lãnh thổ quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch đô thị do có nền tảng dữ liệu Quốc gia phong phú, nền chuẩn Quốc gia – địa hình, địa chính, bản đồ không ảnh, số liệu thống kê và nhiều chuyên ngành khác

Tại châu Á việc phát triển GIS chậm hơn nữa Các nước có GIS phát triển thường là các nước có tin học và viễn thám phát triển như: Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia…(Rajan and Mohan Sundara, 1991)

Có thể thấy, sự phát triển của CNTT, GIS mang đến tiềm năng lớn cho việc xây dựng bộ CSDL về tài nguyên thiên nhiên thống nhất, hệ thống và đồng

bộ Hiện nay, để đáp ứng và nâng cao nhu cầu quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất đai một cách toàn diện, thì nguồn thông tin dữ liệu về đất đai tích hợp liên ngành sẽ là giải pháp tối ưu và cần hướng tới

2.3.2 Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất đai ở Việt Nam

Tại Việt Nam, công nghệ GIS được thí điểm khá sớm và được sử dụng phổ biến để quản lý nhiều lĩnh vực Từ năm 1995, Bộ Khoa học và Công nghệ đã thành lập dự án Hệ thống thông tin địa lý phục vụ quản lý tài nguyên thiên nhiên

và giám sát môi trường, tạo điều kiện cho nhiều cơ quan trong cả nước tiếp cận với công nghệ thông tin địa lý (GIS) Hàng năm công nghệ GIS đều được Bộ Khoa học và Công nghệ xác định là một trong những nội dung nghiên cứu ứng dụng phục vụ nghiên cứu chuyên ngành và hiện đại hóa quản lý nhà nước

Một số phần mềm lớn của GIS như arcinfo, mapinfo, đã được dử dụng ở nhiều nơi để xây dựng lại bản đồ địa hình, địa chính, hiện trạng trên phạm vi toàn quốc Sự kết hợp giữa công nghệ viễn thám và GIS đã bắt đầu được ứng dụng trong một số nghiên cứu về nông lâm nghiệp như trong công tác điều tra quy hoạch rừng ( Viện điều tra quy hoạch rừng), công tác điều tra đánh giá quy hoạch đất nông nghiệp của viện thiết kế nông nghiệp, Cụ thể như:

Trang 36

Mô hình hệ thống thông tin đất đai – Sở Thông Tin và Truyền Thông TP.HCM (Sở thông tin truyền thông TP.Hồ Chí Minh, 2011)

Nghiên cứu ứng dụng GIS trong quản lý đất đai tại tỉnh Tiền Giang: Đồng

bộ trong việc xây dựng Cơ sở hạ tầng dữ liệu không gian (Spatial Data Infrastructure – SDI) bao gồm: công nghệ (technology), chính sách (policies), chuẩn (standards), nguồn nhân lực (humnan resources), quy trình (procedures), nhằm nâng cao tính hữu dụng của dữ liệu địa lý, làm cơ sở cho việc cung cấp và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị, cũng như sử dụng công nghệ mới như Viễn thám, GPS trong vấn đề cập nhật dữ liệu và phân tích biến động các loại hình sử dụng đất (Hồ Thanh Trúc và Lê Văn Trung, 2011)

Nghiên cứu ứng dụng GIS xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý hồ sơ địa chính tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai: Mô hình hóa được quá trình điều hành quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu nhằm nâng cao cải cách hành chính, xây dựng và chuẩn hóa CSDL thông tin đất đai, nhà đất trên địa bàn và từng bước bổ sung, hoàn thiện các thành phần, chức năng của hệ thống thông tin đất đai và cập nhật được toàn bộ dữ liệu GIS, xây dựng xác ứng dụng GIS giải quyết bài toán nghiêp vụ, chuyên môn về quản lý đất đai ( Đoàn Minh thành, 2011)

Ứng dụng GIS ở bộ môn Trắc địa bản đồ và hệ thống thông tin địa lý khoa Tài nguyên và Môi trường – Học viện nông nghiệp Việt Nam: “Ứng dụng GIS để đánh giá thích hợp cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện Khoái Châu – tỉnh Hưng Yên” đây là đề tài cấp bộ do các thầy, cô Trần Thị Băng Tâm, Trần Quốc Vinh,

Lê Thị Giang, Phạm Văn Vân và Nguyễn Đình Công trong bộ môn trình bày

Hiện nay công nghệ GIS đã và đang được ứng dụng ngày một nhiều, tại nhiều lĩnh vực khác nhau Nhiều tỉnh, thành trong đó có: TP Hồ Chí Minh, TP

Hà Nội, tỉnh Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế đã xây dựng xong Dự án khả thi ứng

dụng GIS cho quản lý hành chính và nhiều lĩnh vực Kinh tế, Văn hóa, Xã hội

Công nghệ GIS đã trở thành một trong những ứng dụng quan trọng bậc nhất không thể thay thế được của công nghệ thông tin Hệ Thông tin địa lý là công cụ đắc lực cho các hoạt động điều tra cơ bản và quản lý tổng hợp các nguồn tài nguyên tự nhiên, môi trường và cho các mục tiêu kinh tế - xã hội khác Các chương trình, dự án đã và đang được triển khai rộng rãi ở thành phố Hồ Chí Minh, như phần mềm Hệ thống thông tin đất đai ViLIS, và nhiều phần mềm chuyên ngành quản lý đất đai, nhà ở do các cơ quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các tỉnh thành chủ động triển khai (Phạm Văn Hiện, 2010)

Trang 37

2.3.3 Giới thiệu về WebGIS

2.3.3.1 Khái niệm về WebGIS

+ WebGIS là một hệ thống phức tạp cung cấp truy cập trên mạng vớh những chức năng như là copy hình ảnh, lưu trữ, hợp nhất dữ lhệu, đhều khhển và thao tác với dữ liệu, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian (Harder 1998)

+ WebGIS là hệ thống thông thn địa lý được phân bố thông qua hệ thống mạng máy tính phục vụ cho vhệc thống nhất, phổ bhến, ghao thếp vớh các thông thn địa lý được hiển thị trên World Wide Web (Edward,2000,URL)

2.3.3.2 Kiến trúc chung WebGIS

Dịch vụ web thông tin địa lý hay còn được gọh là WebGIS được xây dựng

để cung cấp các dịch vụ về thông thn địa lý theo công nghệ web servhce Chính vì thế nên bất cứ WebGIS nào cũng phảh thỏa mãn khến trúc ba tầng thông dụng của

phát trhển, mở rộng khác nhau mà WebGIS sẽ trở thành n tầng khác nhau Khến trúc 3 tầng của WebGIS được mô tả bao gồm tầng trình bày, tầng ghao dịch và tầng dữ liệu được thể hiện trong hình sau

Hình 2.6 Kiến trúc 3 tầng của WebGIS

Tầng trình bày: Thông thường chỉ là các trình duyệt Internet Explorer, Mozhlla Fhrefox để mở các trang Web theo URL được định sẵn Các ứng dụng clhent có thể là một Webshte, Applet, Flash,… được vhết bằng các công nghệ theo chuẩn của World Whde Web Các Clhent đôh khh cũng là một ứng dụng desktop tương tự như phần mềm MapInfo, ArcMap,…

Tầng giao dịch: thường được tích hợp trong một Webserver nào đó, ví dụ

Trang 38

như Tomcat, Apache, Internet Information Server Đó là một ứng dụng phía server nhiệm vụ chính của nó thường là tiếp nhận các yêu cầu từ client, lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu theo yêu cầu client , trình bày dữ liệu theo cấu hình định sẵn hoặc theo yêu cầu của client và trả kết quả về theo yêu cầu Tùy theo yêu cầu của client mà kết quả trả về khác nhau: có thể là một hình ảnh dạng bimap (jpeg, gif, png) hay dạng vector được mã hóa như SVG, KML, GML,… Một khi dạng vector được trả về thì việc trình bày hình ảnh bản đồ được đảm nhiệm bởi Client, thậm chí client có thể xử lý một số bài toán về không gian Thông thường các response và request đều theo chuẩn HTTP POST hoặc GET

Tầng dữ liệu: là nơi lưu trữ các dữ liệu địa lý bao gồm cả các dữ liệu không gian và phi không gian Các dữ liệu này được quản trị bởi các hệ quản trị cơ sở

dữ liệu như ORACLE, MS SQL SERVER, ESRI SDE, POSGRESQL,… hoặc là các file dữ liệu như shapefile, tab, XML,… Các dữ liệu này được thiết kế, cài đặt

và xây dựng theo từng quy trình, từng quy mô bài toán mà lựa chọn hệ quản trị

cơ sở dữ liệu phù hợp

2.3.3.3 Chức năng WebGIS

Một trang WebGIS thông thường gồm có 2 chức năng chính là

Chức năng hiển thị : Hiển thị toàn bộ tất cả các lớp bản đồ, hiển thị các lớp bản đồ theo tùy chọn, thay đổi tỉ lệ hiển thị bản đồ(phóng to, thu nhỏ), di chuyển khu vực hiển thị, hiển thị thông tin về đối tượng cụ thể và in bản đồ

Chức năng phân tích và thiết kế: Thực hiện việc tìm kiếm các dữ liệu phù hợp với yêu cầu (qua các query), chỉnh sửa đối tượng sẵn có thông tin về màu sắc thông qua 1 chuẩn bản đồ và tạo bản đồ chuyên đề

2.3.3.4 Tiềm năng của WebGIS

WebGIS là xu hướng phổ biến thông tin mạnh mẽ trên internet không chỉ dưới gốc độ thông tin thuộc tính thuần túy mà nó còn kết hợp được thông tin không gian hữu ích cho người sử dụng Khả năng ứng dụng của WebGIS bao gồm:

- Có khả năng phân phối thông tin địa lý rộng rãi trên toàn cầu

- Người dùng Intenet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không phải mua phần mềm cho máy trạm

- Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc sử dụng WebGIS sẽ đơn giản hơn việc sử dụng các ứng dụng GIS loại khác

Trang 39

2.3.3.5 Giới thiệu về ArcGIS online

ArcGIS Online là một GIS web trực tuyến hợp tác, cho phép bạn sử dụng, tạo và chia sẻ bản đồ, cảnh, ứng dụng, lớp, phân tích và dữ liệu Bạn có quyền truy cập Living Atlas of the World, ứng dụng và đám mây an toàn của Esri, nơi bạn có thể thêm các mục và xuất bản các lớp web (Esri, 2017)

ArcGIS Online là nơi để khám phá dữ liệu, tạo bản đồ và chia sẻ các câu chuyện Với ArcGIS Online, bạn có thể sử dụng và tạo bản đồ và cảnh, truy cập bản đồ, lớp và phân tích đã sẵn sàng từ Living Atlas của thế giới, xuất bản dữ liệu dưới dạng các lớp web, cộng tác và chia sẻ, truy cập bản đồ từ bất kỳ thiết bị nào, Dữ liệu kinh doanh của bạn, tùy chỉnh trang web ArcGIS Online và xem các báo cáo trạng thái (Esri, 2017)

ArcGIS Online bao gồm các bản đồ và cảnh tương tác cho phép toàn bộ tổ chức của bạn khám phá, hiểu và đo lường dữ liệu địa lý của bạn Truy cập Bản đồ Sống của Thế giới, bộ sưu tập các bản đồ, cảnh, lớp dữ liệu, hình ảnh, phân tích và ứng dụng năng động của cộng đồng ArcGIS và làm giàu cho chúng với dữ liệu của chính bạn để khám phá các mẫu, câu trả lời và mối quan hệ về cộng đồng và thế giới của bạn Sử dụng các công cụ phân tích được bao gồm trong trình xem bản đồ

để khám phá các mẫu mới, tìm vị trí phù hợp, làm phong phú thêm dữ liệu của bạn, tìm hiểu những gì ở gần và tóm tắt dữ liệu của bạn (Esri, 2017)

ArcGIS Online bao gồm mọi thứ bạn cần để tạo bản đồ, tạo cảnh và tạo ứng dụng Thông qua người xem bản đồ và người xem cảnh, bạn có thể truy cập vào một bộ sưu tập các bản đồ cơ sở và các công cụ để thêm các lớp của riêng bạn và định dạng mashup mà bạn có thể chia sẻ với người khác Bạn cũng có quyền truy cập vào các công cụ dễ sử dụng để tạo các ứng dụng mà bạn có thể xuất bản tới ArcGIS Online (Esri, 2017)

Cho phép tương tác với dữ liệu tổ chức của bạn bằng cách chia sẻ nội dung liên quan đến hoạt động chung Bạn có thể thiết lập nhóm riêng tư và theo lời mời, hoặc các nhóm công khai dành cho mọi người Bạn cũng có thể chia sẻ bản đồ bằng cách nhúng chúng vào các trang web, trên các blog, trong các ứng dụng web và thông qua các phương tiện truyền thông xã hội ArcGIS Online bao gồm một số ứng dụng có cấu hình và nhà xây dựng Chỉ với vài bước và không lập trình, bạn có thể xuất bản một ứng dụng web mà bất cứ ai cũng có thể truy cập thông qua trình duyệt (Esri, 2017)

Trang 40

Bạn có thể xuất bản dữ liệu của bạn dưới dạng các lớp web trên ArcGIS Online Điều này giải phóng tài nguyên nội bộ của bạn vì các lớp web này được lưu trữ trong đám mây và quy mô của Esri theo nhu cầu khi tăng hoặc giảm Bạn

có thể thêm các lớp của mình vào các ứng dụng trên web, máy tính để bàn và thiết bị di động và cho phép những người khác sử dụng các lớp đó Bạn có thể xuất bản dữ liệu trực tiếp từ ArcGIS Desktop hoặc ArcGIS Online mà không cần phải cài đặt máy chủ của riêng mình và chia sẻ chúng với những người khác trong tổ chức của bạn, những người có thể thêm các lớp bản đồ hoặc các công cụ

xử lý dữ liệu vào các bản đồ và ứng dụng của họ (Esri, 2017)

ArcGIS Online bao gồm các công cụ và cài đặt cho phép quản trị viên của tổ chức không chỉ điều chỉnh trang chủ mà còn quản lý tổ chức như một toàn thể Điều này bao gồm việc định cấu hình trang web, mời và thêm thành viên và xác định vai trò của họ, quản lý nội dung, nhóm và thiết lập chính sách bảo mật (Esri, 2017)

ArcGIS Online bao gồm một loạt các ứng dụng giúp bạn tương tác với các bản đồ và dữ liệu trong tổ chức của bạn (Esri, 2017)

ArcGIS Pro, một máy tính để bàn hiện đại GIS, hoạt động liên tục với ArcGIS Online để tạo, hình dung và chia sẻ dữ liệu 2D và 3D, thực hiện phân tích và hơn thế nữa Mở rộng tầm nhìn của GIS trong tổ chức của bạn bằng cách

sử dụng ArcGIS Enterprise để xuất bản các dịch vụ, tạo và truy cập các bản đồ, cảnh và ứng dụng và thực hiện phân tích Là thành viên của một tổ chức, bạn có thể ghé thăm ArcGIS Marketplace để khám phá ứng dụng và dữ liệu của các đối tác và nhà phân phối của Esri Các nhà phát triển cũng có thể truy cập ArcGIS Web API, ArcGIS Runtime SDK và các công cụ khác trên ArcGIS for Developers để xây dựng ứng dụng tùy chỉnh (Esri, 2017)

Bạn có thể truy cập ArcGIS Online qua các trình duyệt web, thiết bị di động và người xem bản đồ desktop, cũng như trực tiếp thông qua các thành phần khác của hệ thống ArcGIS, ví dụ như các ứng dụng ArcGIS và ArcGIS Desktop Bằng cách tham gia vào tổ chức và đăng nhập bằng tài khoản tổ chức của mình, bạn sẽ thấy chế độ xem trang web được cá nhân hoá của tổ chức và truy cập dữ liệu có thẩm quyền của tổ chức và nội dung không gian địa lý khác mà bạn có thể

sử dụng để tạo bản đồ và ứng dụng Với tài khoản tổ chức của bạn, bạn cũng có thể chia sẻ công việc của bạn với các thành viên khác trong tổ chức của bạn, tham gia vào các nhóm và lưu lại công việc của bạn (Esri, 2017)

Ngày đăng: 09/07/2021, 06:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w