BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---o0o--- ðỚI XUÂN HIỆU XÂY DỰNG CƠ SƠ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN QUẬN N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-o0o -
ðỚI XUÂN HIỆU
XÂY DỰNG CƠ SƠ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN
QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN ðỊNH
HÀ NỘI - 2012
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i
Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
ðới Xuân Hiệu
Trang 3
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii
Lời cảm ơn
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, những ý kiến ựóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Viện đào tạo Sau ựại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
để có ựược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự hướng dẫn chu ựáo, tận tình của TS Nguyễn Văn định là người ựịnh hướng và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ựề tài và viết luận văn
Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của UBND Quận Ngô Quyền, các phòng ban trong Quận, Trung tâm Công nghệ thông tin, các anh chị em và bạn bè ựồng nghiệp, sự ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ựình và người thân
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ựỡ quý báu ựó !
Tác giả luận văn
đới Xuân Hiệu
Trang 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii
MỤC LỤC Trang Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục .iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các sơ ñồ vii
Danh mục các hình ảnh ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Yêu cầu 3
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Quản lý nhà nước về ñất ñai và vế ñề quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 4
2.1.1 Quản lý, quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về ñất ñai 4
2.1.1.1 Các khái niệm 4
2.1.1.2 Quản lý nhà nước về ñất ñai qua các thời kỳ 5
2.2 Những vấn ñề về quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 9
2.2.1 Khái quát về giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, nhà và công tác quản lý nhà nước về ñất ñai, nhà ở 9
2.2.1.1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 9
2.2.1.2 ðặc ñiểm công tác quản lý giấy chứng nhận 10
2.2.2 Căn cứ pháp lý cấp và quản lý giấy chứng nhận 11
2.2.2.1 Cơ sở pháp lý làm căn cứ cấp và quản lý giấy chứng nhận theo luật ðất ñai 1993 11
2.2.2.2 Cơ sở pháp lý làm căn cứ cấp giấy chứng nhận theo Luật ñất ñai năm 2003 12
2.2.3 Những nghiên cứu liên quan ñến xây dựng hệ thống thông tin quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 15
2.2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới 15
2.2.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 16
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv
2.2.3.3 Những nghiên cứu của Thành phố Hải Phòng và Quận Ngô Quyền 18
2.3 Khái niệm về hệ thống thông tin ñịa lý 21
2.3.1 Giới thiệu về hệ thống thông tin ñịa lý 21
2.3.1.1 Hệ thống thông tin, lịch sử phát triển và ñịnh nghĩa 21
2.3.1.2 Dữ liệu của hệ thống thông tin 22
2.3.2 Thành phần của hệ thống 23
2.3.2.1 Phần cứng 23
2.3.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 24
2.3.3 Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam trong lĩnh vực ñất ñai 24
2.3.4 Thông tin ñất 27
2.3.4.1 Giới thiệu về thông tin ñất 27
2.3.4.2 Hệ thống thông tin ñất 27
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðối tượng nghiên cứu 29
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 29
3.3 Nội dung nghiên cứu 29
3.3.1 Nghiên cứu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ñến công tác quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của quận Ngô Quyền 29
3.3.2 Phân tích hiện trạng công tác quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất quận Ngô Quyền 29
3.3.3 Xây dựng hệ thống thông tin 30
3.3.4 Cung cấp và quản lý thông tin phục vụ công tác quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
3.4.1 Thu thập tài liệu 30
3.4.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 31
3.5 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 32
3.5.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 32
3.5.1.1 Xác ñịnh các thuộc tính quản lý ñất ñai của CSDL 32
3.5.1.2 Xác ñịnh các thuộc tính quản lý GCN QSDð cho CSDL 33
3.5.2 Cập nhật cơ sở dữ liệu 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 ðặc ñiểm chung của ñịa bàn nghiên cứu 35
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
4.1.1.1 Vị trí ñịa lý 35
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v
4.1.1.2 ðịa hình, ñịa chất 35
4.1.1.3 ðặc ñiểm khí hậu 36
4.1.2 ðiều kiện xã hội 36
4.1.2.1 Tình hình dân cư, lao ñộng 36
4.1.2.2 Văn hóa xã hội 37
4.1.3 ðiều kiện kinh tế 38
4.1.3.1 Thương mại - dịch vụ 38
4.1.3.2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 39
4.1.3.3 Nông nghiệp và lâm nghiệp 39
4.1.4 Cơ sở hạ tầng 40
4.1.5 Tình hình quản lý và sử dụng ñất 41
4.1.5.1 Tình hình quản lý ñất ñai 41
4.1.5.2 Hiện trạng sử dụng ñất 43
4.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý giấy chứng nhận tại quận Ngô Quyền 45
4.2.1 Quy trình cấp giấy chứng nhận 45
4.2.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận 48
4.2.3 Thực trạng công tác quản lý giấy chứng nhận và công tác giải quyết các thủ tục hành chính trên giấy chứng nhận 49
4.3 Xây dựng hệ thống thông tin quản lý GCN QSDð 52
4.3.1 Xác ñịnh nguồn dữ liệu của hệ thống thông tin 52
4.3.2 Xác ñịnh mô hình thiết kế cơ sở dữ liệu 53
4.3.3 Mục tiêu của hệ thống thông tin quản lý GCN quyền sử dụng ñất 53 4.3.4 Phân tích bài toán xây dựng hệ thống thông tin quản lý giấy chứng nhận 54
4.3.5 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý GCN quyền sử dụng ñất 55
4.3.5.1 Các khái niệm cơ bản 55
4.3.5.2 Thiết kế chức năng của hệ thống 57
4.3.6 Xây dựng CSDL 63
4.3.7 Xây dựng phần mềm 67
4.3.7.1 ðăng nhập hệ thống 67
4.3.7.2 Quản trị hệ thống 68
4.3.7.3 Quản lý thông tin chung 70
4.3.7.4 Quản lý thửa ñất 71
5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 80
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii
4.4 Kết quả công tác giải quyết thủ tục hồ sơ hành chính trên GCN
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðât ñai là tài nguyên có hạn nhưng vô cùng quan trọng, ñặc biệt là ñối với thành phố Hải Phòng ðể trở thành một thành phố hiện ñại vừa có nền công nghiệp phát triển vừa xanh, sạch, ñẹp trong tương lai thì nhu cầu sử dụng ñất ñai cho các mục ñích mở rộng phát triển ñô thị, khu dân cư, xây dựng các khu, cụm công nghiệp, du lịch, dịch vụ và hạ tầng cơ sở sẽ tăng cao Việc bố trí ñất ñai ñáp ứng cho những nhu cầu trên một cách hợp lý, tạo ñiều kiện cho sự phát triển mọi mặt của thành phố là một vấn ñề lớn và bức bách, ñòi hỏi phải có một phương án, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý ñất ñai ñể có một CSDL thống nhất hoàn chỉnh phù hợp với phát triển công nghiệp hoá hiện ñại hoá của thành phố cũng như của ñất nước
ðiều 18 Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý
ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả” [6] Ở nước ta, ñất ñai là tài sản chung của quốc gia và Nhà nước là
ñại diện cho nhân dân thực hiện quyền của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu,
sử dụng và ñịnh ñoạt toàn bộ ñất ñai trên lãnh thổ Quyền sở hữu của Nhà nước ñối với ñất ñai là tối cao Các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân chỉ là những người ñược trao quyền sử dụng ñất và không ñược thực hiện bất cứ hành vi nào xâm hại ñến quyền sở hữu ñất của Nhà nước
ðể tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các chủ trương, chính sách về quản
lý ñất ñai của ðảng ñi vào ñời sống, Luật ñất ñai 1987 ñược ban hành ñã thể chế hóa các chính sách cơ bản về ñất ñai ñối với các thành phần kinh tế, ñối với hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất Tiếp theo ñó, Luật ñất ñai 1993 ra ñời với những quan ñiểm ñổi mới dựa trên cơ sở Hiến pháp 1992 ðến năm 1998,
2001, Nhà nước tiếp tục ban hành Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai Trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñể ñảm bảo tính ổn ñịnh của pháp luật, ñồng thời thể chế hóa kịp thời ñường lối, chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về ñất ñai, Quốc hội nước
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 2
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñã thông qua Luật ñất ñai năm 2003 vào ngày 26/11/2003
Việc triển khai Luật ñất ñai trong ñó có một nội dung quan trọng là cấp giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng ñất cho cá nhân và hộ gia ñình Luật ñất ñai 2003 ra ñời ñã có những quy ñịnh mới nhằm khắc phục những hạn chế trước ñây của thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp GCN quyền sử dụng ñất cũng như giảm thiểu những thủ tục hành chính gây rắc rối, phiền hà cho người sử dụng ñất
Song song với việc cấp GCN quyền sử dụng ñất là việc lưu trữ một khối lượng lớn về giấy tờ, hồ sơ liên quan ñến quá trình cấp GCN quyền sử dụng ñất và người sử dụng ñất Ngoài ra sau khi thực hiện việc cấp GCN quyền sử dụng ñất còn phải kể ñến việc giải quyết các thủ tục hành chính về nhà ñất khi người sử dụng ñất thực hiện các thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp… cần phải tìm và tra cứu thông tin về GCN ñể giải quyết các thủ tục ñăng ký biến ñộng của người sử dụng ñất trên GCN quyền sử dụng ñất Việc quản lý hồ sơ nếu làm thủ công bằng tay với việc tra cứu một
số lượng lớn giấy tờ sẽ tốn rất nhiều thời gian nhân lực và dễ nhầm lẫn
Thực tiễn công tác quản lý GCN quyền sử dụng ñất ở quận Ngô Quyền trong những năm qua ñã gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và tra cứu thông tin bởi vì tất cả các khâu trong công tác quản lý ñược thực hiện bằng phương pháp thủ công, tốn nhiều thời gian và nhân lực, dễ nhầm lẫn Vì vậy, việc cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý GCN quyền sử dụng
ñất ở cấp huyện là mục tiêu nghiên cứu của ñề tài:
Xuất phát từ thực tiễn trên và ñể góp phần trong việc xây dựng một hệ thống quản lý ñất ñai hiện ñại ñáp ứng ñược yêu cầu quản lý, ñưa lại thông tin nhanh chóng, ñem lại hiệu quả cao trong việc sử dụng ñất tôi tiến hành làm ñề tài luận văn thạc sĩ: "Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý Giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng"
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hướng nghiên cứu chắnh của ựề tài là:
- Nghiên cứu ứng dụng CNTT trong công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai
Mục tiêu cụ thể của ựề tài là:
- Nghiên cứu xây dựng CSDL phục vụ công tác quản lý GCN
dọ liỷu thuéc tÝnh (thềng tin vÒ chự sỏ dông ệÊt, diỷn tÝch, loỰi ệÊt, tê bờn
ệă, môc ệÝch sỏ dông ệÊt, ệỡa chử thỏa ệÊt, nểi ệẽng ký th−êng tró, chụng minh nhẹn dẹn
- Góp phần hoàn thiện lý luận về xây dựng cơ sở dữ liệu làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về ựất ựai
- Góp phần thúc ựẩy quá trình hiện ựại hóa công tác quản lý Nhà nước
về ựất ựai tại quận Ngô quyền, TP Hải phòng, tạo tiền ựề thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hiện ựại hóa ựất nước, từng bước góp phần thực hiện
chủ trương ựổi mới công tác quản lý Nhà nước theo hình thức ỘChắnh phủ
ựiện tửỢ
1.3 Yêu cầu
Yếu cẵu cựa ệÒ tội lộ:
- Xây dựng bé cể sẻ dọ liỷu chuÈn về ựất ựai, thèng nhÊt ẻ quận Ngô Quyền
- Viỷc quờn lý vộ cung cÊp thềng tin ệÊt ệai tiỷn lĩi, nhanh chãng, chÝnh xịc cho ng−êi quờn lý ệÊt ệai
- Phân tắch yêu cầu, chức năng của một hệ thông thông tin quản lý GCN quyền sử dụng ựất phục vụ công tác quản lý nhà nước về ựất ựai
- Nghiên cứu, thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý GCN quyền sử dụng ựất ựáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai
- đánh giá khả năng ứng dụng xây dựng cơ sở dữ liệu ựể quản lý GCN quyền sử dụng ựất trên ựịa bàn quận Ngô Quyền
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Quản lý nhà nước về ñất ñai và vế ñề quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
2.1.1 Quản lý, quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về ñất ñai
2.1.1.1 Các khái niệm
Lịch sử phát triển loài người từ thời kỳ mông muội ñến văn minh hiện ñại ngày nay có ba yếu tố nổi lên rõ rệt là: tri thức - sức lao ñộng - quản lý Trong ba yếu tố này, quản lý ñược xem là sự kết hợp giữa tri thức và sức lao ñộng Nếu kết hợp tốt thì xã hội phát triển và ngược lại Sự kết hợp ñó trước hết ñược biểu hiện ở cơ chế, chế ñộ, chính sách, biện pháp quản lý và ở nhiều khía cạnh tâm lý xã hội Quản lý xã hội là một yếu tố hết sức quan trọng không thể thiếu ñược trong ñời sống xã hội Xã hội phát triển càng cao thì vai trò của quản lý càng lớn và nội dung càng phức tạp
Trong xã hội chưa có Nhà nước, quyền lực mang tính xã hội Nó ñược củng cố, ñảm bảo bằng uy tín của chủ thể quản lý, bằng sự tôn trọng của các thành viên trong cộng ñồng, bằng thói quen, tập quán, truyền thống, ñạo ñức tôn giáo Khi có Nhà nước, quản lý các công việc của Nhà nước (hay quản lý nhà nước) hiểu theo nghĩa rộng ñược thực hiện bởi tất cả các cơ quan Nhà nước Cũng có khi do dân trực tiếp thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu toàn dân hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu ñược Nhà nước giao quyền thực hiện chức năng Nhà nước [12]
Hoạt ñộng quản lý nhà nước về ñất ñai là hoạt ñộng chủ quan của con người Vì vậy, con người trước hết phải nhận thức ñầy ñủ các quy luật kinh
tế, xã hội và quy luật tự nhiên ñể từ ñó góp phần vào việc quản lý sử dụng ñất ðối tượng quản lý nhà nước về ñất ñai là toàn bộ vốn ñất ñai của Nhà nước, trong phạm vi ranh giới quốc gia và ñến từng chủ sử dụng ñất Quản lý nhà nước về ñất ñai nhằm sử dụng ñất ñai hợp lý, tiết kiệm, mang lại hiệu quả kinh tế mà vẫn bảo vệ ñược môi trường [12]
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5
2.1.1.2 Quản lý nhà nước về ñất ñai qua các thời kỳ
* Thời kỳ trước khi có thực dân Pháp xâm lược
ðất nước Việt Nam ta ñã có hơn 4000 năm văn hiến Bốn mươi thế kỷ qua, nước ta ñã trải qua hàng chục triều ñại Dưới mỗi Nhà nước lại có những quy ñịnh về quản lý ñất ñai khác nhau Những quy ñịnh này luôn luôn có lợi cho giai cấp thống trị ñương thời
- Hùng Vương
Các vua Hùng dựng nước Văn Lang ñóng ñô ở Phong Châu Thời kỳ này ruộng ñất công chuyển dần từ tập thể công xã sang tay giai cấp bóc lột
- Thục An Dương Vương (257 - 208 tr.CN)
Nước ta là Âu Lạc, thủ ñô ở Cổ Loa ðây là thời kỳ chế ñộ nô lệ, quyền
sở hữu ruộng ñất nằm trong tay chủ nô
- Nhà ðinh (968 - 980)
ðinh Bộ Lĩnh sau khi ñánh thắng 12 sứ quân thì dựng nước ðại Cồ Việt, ñóng ñô ở Hoa Lư Quyền sở hữu tối cao về ruộng ñất thuộc nhà Vua Một số quan lại có công với triều ñình ñược cấp cho một số vùng ñất ñể hưởng thuế
- Nhà Tiền Lê (981 - 1009)
Lê Hoàn sau khi lê ngôi lấy hiệu là Lê ðại Hành, giữ tên nước là ðại
Cồ Việt và thủ ñô là Hoa Lư Ông là người ñầu tiên tổ chức cày ruộng “tịch ñiền” [22]
- Nhà Lý (1010 - 1225)
Lý Công Uẩn lên ngôi, ñổi tên nước là ðại Việt, dời ñô ra Thăng Long (Hà Nội ngày nay) Quyền sở hữu tối cao về ruộng ñất vẫn thuộc về nhà Vua Nhà Vua ñem ruộng ñất ban thưởng cho người có công hoặc quý tộc Vì vậy, trong nước hình thành những thái ấp của tư nhân và ñiền trang
- Nhà Trần (1226 - 1399)
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6
Tên nước vẫn là ðại Việt, kinh ñô ở Thăng Long Chế ñộ, chính sách ruộng ñất vẫn tương tự như nhà Lý Hình thức ñồn ñiền tiếp tục ñược củng cố, hình thức thái ấp cũng tiếp tục tồn tại
- Nhà Hồ (1400 - 1407)
Hồ Quý Ly sau khi lên ngôi ñã ban hành chính sách “hạn ñiền” Chỉ có ñại vương và trưởng công chúa thì ruộng không có hạn ñình, còn thứ nhân không ñược quá mười mẫu ruộng, người nào quá hạn ñình thì phải nộp vào quan
- Nhà Nguyễn Tây Sơn (1789 - 1802)
Sau khi ñánh thắng quân Thanh, vua Quang Trung ban chiếu khuyến nông nhằm “phục hồi phiêu tán, khai khẩn ruộng ñất bỏ hoang” ðồng thời sửa lại chính sách quân ñiền cho hợp lý hơn và giảm nhẹ tô thuế
- Nhà Nguyễn (1802 - 1945)
Tên nước là ðại Việt, rồi ðại Nam, kinh ñô ở Phú Xuân Nhà Nguyễn nắm quyền có một số chính sách ruộng ñất phản ñộng như tịch thu ruộng ñất của những người theo Tây Sơn, tăng tô thuế ðối với ruộng ñất công làng xã, ban ñầu, nhà Nguyễn vẫn cấm ngặt việc cầm bán ruộng ñất công ðến năm
1844, Nhà nước có nhượng bộ các làng xã, chấp nhận thực tế quyền cầm cố
có thời hạn của làng xã ñối với các ruộng ñất trong tay họ
* Thời kỳ Pháp - Mỹ xâm lược
- Thời kỳ thuộc Pháp (1884 - 1945)
Ngay từ khi thực dân Pháp ñặt chân lên ñất nước ta, triều ñình nhà Nguyễn ñã làm tay sai cho chúng Chúng chiếm ñất ñai của chúng ta Giai cấp ñịa chủ với 2% dân số ñã chiếm tới 52,1% ruộng ñất ðịa chủ bóc lột nhân
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 7
dân chủ yếu bằng hình thức phát canh thu tô với mức tô hiện vật rất cao Bên cạnh ựó, người dân còn chịu sự bóc lột hà khắc không kém của bọn thực dân Pháp
- Thời kỳ Mỹ - Nguỵ tạm chiếm miền Nam (1954 - 1975)
Ở thời kỳ này, chắnh sách nổi bật là Ộquốc sách cải cách ựiền ựịa của Ngô đình Diệm và sau ựó là chắnh sách Ộngười cày có ruộngỢ của Nguyễn Văn Thiệu
* Quản lý nhà nước về ựất ựai từ khi có đảng lãnh ựạo
- Từ khi đảng thành lập ựến khi cách mạng tháng Tám thành công
Ngay từ ựầu, đảng ta ựã nêu ra khẩu hiệu: Ộtịch thu hết thảy ruộng ựất của bọn ựịa chủ ngoại quốc, bổn xứ và các giáo hội giao ruộng ựất ấy cho trung và bần nôngỢ
- Từ khi thành lập nước ựến khi hoàn thành cải cách ruộng ựất
Trong luận cương chắnh trị ựầu tiên, đảng ta ựã nêu rõ: ỘCuộc cách mạng đông Dương là cuộc cách mạng phản ựế và ựiền ựịa Ợ Trước tình hình Nhà nước ta còn non trẻ, đảng và Nhà nước ta ựã ựề ra một số chắnh sách, pháp luật mang tắnh chất chuẩn bị tiến tới cuộc cải cách ruộng ựất đến ngày 19/12/1953, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ựã ký sắc lệnh số 197/SL ban bố ỘLuật cải cách ruộng ựấtỢ
- Từ khi hoàn thành cải cách ruộng ựất ựến khi có Hiến pháp năm 1980 ra ựời Sau khi hoàn thành cuộc cải cách ruộng ựất, ở miền Bắc người nông dân ựã có ruộng cày Nhưng trên thực tế, nếu cứ ựể vậy thì xã hội lại tiếp tục phân hoá giai cấp, nghĩa là lại có những người mua bán ruộng ựất và tiến tới lại diễn ra cảnh người bóc lột người để thực hiện ựường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa, đảng và Nhà nước ta một mặt vận ựộng nông dân vào làm ăn tập thể, mặt khác cho thành lập các nông trường quốc doanh, các trại, trạm nông nghiệp Lúc này có ba hình thức sở hữu về ruộng ựất: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8
- Từ năm 1980 - 1991
Thật ra việc soạn thảo Luật ðất ñai ñã ñược tiến hành từ những năm 60 của thế kỷ 20, nhưng vì hoàn cảnh lịch sử ñất nước bị chi phối nên soạn thảo rồi thông qua, rồi lại bổ sung, chỉnh lý lặp ñi lặp lại tới 70 lần mới ñược Quốc hộ khoá VI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 29/12/1987, Chủ tịch Hội ñồng Nhà nước công bố ngày 8/1/1988 Luật ðất ñai 1988 có 6 chương, 57 ñiều Luật ðất ñai 1988 lấy Hiến pháp 1980 làm nền tảng, lấy việc phục vụ nhiệm vụ chính trị do ðại hội VI của ðảng ñề ra làm tư tưởng chủ ñạo [9] Khi ñất ñai thuộc các hợp tác xã, chúng rơi vào tình trạng “cha chung không
ai khóc” ðất ñai bị bỏ phí, năng suất nông nghiệp giảm sút Trước tình hình
ñó, Nhà nước mới ra Chỉ thị 100/CT-TW ngày 13/01/1981 về khoán sản phẩm và Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 về khoán ruộng ñất lâu dài Người dân ñã có quyền trên mảnh ñất của họ Họ ñầu tư vào sản xuất, cải tạo bồi dưỡng ñất [9]
- Từ năm 1992 ñến nay
Hiến pháp 1992 xác ñịnh sự khởi ñầu cho công cuộc ñổi mới cơ chế quản lý nhà nước về ñất ñai ðiều 17 ghi rõ “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất và quản lý theo quy hoạch và pháp luật ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả” [06]
Luật ðất ñai năm 1993, căn cứ vào Hiến pháp 1992 có những quy ñịnh
cụ thể về quản lý nhà nước về ñất ñai Luật dành hẳn chương II ñể nói về vấn
ñề quản lý nhà nước về ñất ñai Trong ñó, ðiều 13 quy ñịnh cụ thể 7 nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai[10]
Luật ðất ñai năm 2003, ðiều 5 nói rõ “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu” và Nhà nước có quyền ñịnh ñoạt ñất ñai, ñiều tiết các nguồn lợi từ ñất và trao quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất Khoản 1 ðiều 6 cũng nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý về ñất ñai”, khoản 2 nêu cụ thể 13 nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai Chương II của Luật chi tiết các công việc quản lý nhà nước về ñất ñai[12]
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9
Như vậy, qua từng thời kỳ, các quy ñịnh về quản lý nhà nước ñối với ñất ñai càng chặt chẽ, cụ thể hơn Nó vừa ñảm bảo việc sử dụng ñất tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, vừa ñem lại lợi ích kinh tế cao cho người sử dụng ñất, mặt khác cũng bảo vệ ñược ñất ñai bền vững
2.2 Những vấn ñề về quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
2.2.1 Khái quát về giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, nhà và công tác quản lý nhà nước về ñất ñai, nhà ở
2.2.1.1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là GCN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng ñất ñể bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất [10]
ðiều 48, Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh: GCN ñược cấp theo người
sử dụng ñất theo mẫu thống nhất trong cả nước ñối với mọi loại ñất Trường hợp có tài sản gắn liền với ñất thì tài sản ñó ñược ghi nhận trên GCN quyền
sử dụng ñất; chủ sở hữu tài sản phải ñăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy ñịnh của pháp luật về ñăng ký bất ñộng sản [12]
Mẫu GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành thống nhất một loại giấy là GCN quyền sử dụng ñất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất
Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý ñất ñai ñược thành lập thống nhất từ trung ương ñến cơ sở Cơ quan quản lý nhà nước về ñất ñai ở trung ương là
Bộ Tài nguyên và Môi trường Cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương ñược thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Cơ quan quản lý ñất ñai cấp nào trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp ñó ðiều 64 - Luật ðất ñai năm 2003 một trong 13 nội
dung quản lý nhà nước về ñất ñai là: “ñăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản
lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất” [12]
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10
Cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương có văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ ñịa chính gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ ñịa chính, phục vụ người sử dụng ñất thực hiện các quyền và nghĩa vụ
2.2.1.2 ðặc ñiểm công tác quản lý giấy chứng nhận
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCN quyền
sử dụng ñất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCN quyền sử dụng ñất cho hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở
Theo các quy ñịnh về cấp giấy thì GCN ñược cấp 1 bản duy nhất cấp cho chủ sử dụng màu hồng, nền hoa văn trống ñồng và ñược quyét bản sao phô tô 1 bản lưu tại cơ quan quản lý Công tác quản lý GCN dựa trên các thông tin về chủ sử dụng ñất, số tờ bản ñồ, số thứ tự thửa ñất, ñịa ñanh thửa ñất, số quyết ñịnh cấp giấy và mã số GCN… [30] [45]
Mỗi GCN có một mã số riêng không trùng nhau, mã số giấy dùng ñể quản lý và tra cứu thông tin GCN Mã số GCN ñược cấp theo từng loại giấy (bảng 2.1 và bảng 2.2) Mã số GCN theo Luật ñất ñai 1993 và Luật ñất ñai
2003 là một dãy số gồm 11 chữ số Mã số GCN theo Luật nhà ở năm 2005 là một dãy số gồm 15 chữ số Mã số GCN cấp theo Luật nhà ở năm 2005 bỏ mã vùng thêm vào ñó quy ñịnh theo sổ ñăng ký quyền sở hữu nhà ở vì vậy có bổ sung thêm 2 mã số là số thứ tự trong quyển ñăng ký quyền sở hữu nhà ở và số thứ tự tờ trong quyển, loại giấy này ñược thực hiện ñến tháng 10/2009 thì ñược Chính phủ thống nhất cấp chung một loại giấy do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh[12] [13]
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11
Bảng 2.1: Mã số giấy chứng nhận theo Luật ñất ñai năm 1993
và Luật ñất ñai năm 2003
2.2.2 Căn cứ pháp lý cấp và quản lý giấy chứng nhận
Thực tế hiện nay tại các quận huyện ñang sử dụng 3 loại GCN: GCN
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng ñất ở cấp theo Luật ñất ñai năm 1993;
GCN quyền sử dụng ñất cấp theo Luật ñất ñai năm 2003; GCN quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng ñất ở cấp theo Luật nhà ở năm 2005 (sau ñây gọi
chung là Giấy chứng nhận, viết tắt là GCN)
2.2.2.1 Cơ sở pháp lý làm căn cứ cấp và quản lý giấy chứng nhận theo luật
ðất ñai 1993
- Luật ñất ñai năm 1993 [10]
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12
- Luật thuế chuyển quyền sử dụng ñất [14]
* Cơ sở pháp lý dưới luật
- Nghị ñịnh số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng ñất ở tại ñô thị [17]
- Nghị ñịnh số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở [18]
- Nghị ñịnh số 81/2001/NðCP ngày 5/11/2001 của Chính phủ về việc người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam [19]
- Nghị ñịnh số 38/2000/NðCP của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất [20]
- Nghị ñịnh số 176/1999/NðCP ngày 2/12/1999 của Chính Phủ về lệ phí trước bạ [21]
2.2.2.2 Cơ sở pháp lý làm căn cứ cấp giấy chứng nhận theo Luật ñất ñai năm 2003
- Luật ñất ñai năm 2003 [12]
- Luật thuế chuyển quyền sử dụng ñất [14]
- Luật thuế thu nhập cá nhân [15]
* Các văn bản dưới Luật
Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP của Chính phủ ngày 29 /10/2004 về thi hành Luật ñất ñai [22]
Nghị ñịnh số 182/2004/Nð-CP của Chính phủ ngày 29 /10/2004 về xử phat hành chính trong lĩnh vực ñất ñai [23]
Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP của Chính phủ ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất [24] Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP của Chính phủ ngày 3/12/2004 về thu tiền sử dụng ñất [25]
Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP của Chính phủ ngày 25/5/2007 về việc quy ñịnh bổ sung viếc cấp GCN quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai [26]
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13
Nghị ñịnh số 88/2009/Nð-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về việc cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất[30]
Nghị ñịnh số 83/2010/Nð-CP của Chính phủ ngày 23/07/2010 về việc ðăng ký giao dịch ñảm bảo[31]
Quyết ñịnh số 179/2004/Qð-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành Tài nguyên Môi trường[39]
Quyết ñịnh số 246/2005/Qð-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin Và truyền thông Việt Nam ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020
Chỉ thị số 05/2004/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 9/2/2004
về việc triển khai thi hành Luật ñất ñai năm 2003 [2]
* Các văn bản hướng dẫn cấp Bộ
Thông tư số 104/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 23/10/2000 hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 19/2000/Nð-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thị hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng ñất và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng ñất
Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 13/4/2005 hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh của Chính phủ số 181/2004/NðCP ngày 29 /10/2004 về thi hành Luật ñất ñai
Thông tư số 95/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/10/2005 hướng dẫn thực hiện các quy ñịnh của pháp luật về lệ phí trước bạ
Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 25/9/2006 hướng dẫn chuyển hợp ñồng thuê ñất và cấp GCN quyền sử dụng ñất khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Thông tư số 02/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 8/1/2007 sửa ñổi
bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy ñịnh của pháp luật về lệ phí trước bạ
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 15/6/2007 hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/NðCP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung việc cấp GCN quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 21/10/2009 quy ñịnh về giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất
Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 22/10/2010 quy ñịnh bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất
Quyết ñịnh số 08/2006/Qð-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 21/07/2006 ban hành quy ñịnh về GCN quyền sử dụng ñất
Quyết ñịnh số 2112/2009/Qð-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường vê việc phê duyệt dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
* Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai của Thành phố Hải Phòng
Quyết ñịnh số 144/2008/Qð-UBND của UBND thành phố Hải Phòng ngày 18/01/2008 Về việc phê duyệt danh mục nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ cấp thành phố năm 2008
Quyết ñịnh số 877/2005/Qð-UBND của UBND thành phố Hải Phòng ngày 30/9/2005 về việc Quyết ñịnh Ban hành Quy ñịnh trình tự, thủ tục về thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất,chuyển mục ñích sử dụng ñất, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất, chuyển nhượng tài sản trên ñất thuê, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng
Quyết ñịnh số 2054/2006/Qð-UBND về việc ban hành Quy ñịnh về
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15
trình tự, thủ tục hành chính thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng
Quyết ñịnh số 1069/2010/Qð-UB ND của UBND thành phố Hải Phòng ngày 30/9/2010 Về việc ban hành quy ñịnh về trình tự, thủ tục thu hồi ñất; giao ñất; cho thuê ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất; Cấp Giầy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất và một số thủ tục hành chính khác trong quản lý, sử dụng ñất trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng
2.2.3 Những nghiên cứu liên quan ñến xây dựng hệ thống thông tin quản
lý và nâng cao hiệu quả quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
2.2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Cùng với sự phát triển và hoàn thiện của công nghệ thông tin thì xu hướng quản lý các cơ sở dữ liệu tổng hợp hoặc từng phần của các yếu tố môi trường dựa trên sự hỗ trợ của CNTT ngày càng ñược ứng dụng rộng rãi trên
thế giới Một trong những nghiên cứu về lĩnh vực này là việc sử dụng GIS
trong quản lý ñất ñai ñô thị ở Tây Phi Nghiên cứu này ñiều tra tác ñộng của việc mở rộng nhanh chóng của ñô thị Lagos nhằm giúp nhà lập kế hoạch và các nhà hoạch ñịnh chính sách cải thiện việc quản lý ñất ñai góp phần nâng cao thẩm quyền của họ trong việc ra quyết ñịnh (Sensor, 2008)
Năm 1983, Sở Không gian, DOS, nhận ra rằng ñể thúc ñẩy việc sử dụng rộng rãi của công nghệ viễn thám, ñiều cần thiết là phải tích hợp công nghệ này vào trong HTTT hiện có ñược sử dụng hàng ngày bởi người quản lý tài nguyên và các nhà quy hoạch Quản lý tài nguyên là một công việc có liên quan và ñòi hỏi sự nỗ lực kết hợp của các chuyên gia khác nhau, từ các nhà khoa học tài nguyên thiên nhiên các nhà kinh tế và quan chức HTT này sẽ là một HTTT con cho HTTT lớn của Chính phủ, mà sẽ bao gồm thông tin kinh
tế xã hội và các mô hình, Dasgupta (2002)
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16
Nghiên cứu Diamond (2005) chỉ ra rằng trong thập kỷ vừa qua, các nước ñang phát triển ñã ñược khuyến khích công cuộc cải cách hệ thống quản
lý kinh phí của họ và ngày càng tích cực bắt tay vào dự án lớn ñể tin học hóa hoạt ñộng của chính phủ của họ Phổ biến nhất trong số này có một số dự án
ñể tin học hóa kế toán và các hoạt ñộng thanh toán của chính phủ bằng việc giới thiệu với chính phủ HTTT quản lý tài chính
UNEP/ GEMS/ GRID (1987) ñã xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường, trong ñó ngoài các thông tin về ñiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, hệ thống này còn chứa ñựng những thông tin về ñiều kiện kinh tế – xã hội, cho phép phổ cập, trao ñổi, kết nối thông tin giữa các cơ quan của Liên Hợp Quốc với nhiều quốc gia Cuối thập kỷ 80 ñến ñầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, một loạt các nước ñang phát triển ở Châu á như: Ấn ðộ, Philippin, Indonesia, Nepal, Pakistan… ñã ứng dụng công nghệ tin học xây dựng thành công HTTT về tài nguyên ñất và ñược ñặt tên là LIS (Land Information System) hay LGIS (Land geographical Information System)
Những HTTT này ñã cung cấp một phần cơ sở khoa học và phương pháp luận cho ứng dụng công nghệ thông tin ñể xây dựng HTTT hiện ñại, ña ngành phục vụ các lĩnh vực kinh tế, xã hội và quản lý lãnh thổ
2.2.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt nam, sự ra ñời của Nghị quyết 49/CP ngày 4/8/1993 về ñẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước và Quyết ñịnh số 81/2001/Qð-TTg ngày 24/5/2001 CT/TƯ về ñẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước giai ñoạn 2001 – 2005 [19],[30],… ñã thể hiện sự quan tâm sâu sắc của ðảng và Nhà nước trong nghiên cứu, ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của ñất nước
Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp với 3 trung tâm Viễn thám và GIS thuộc viện và 2 phân viện ñã xây dựng ñược hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin ñịa lý khá phong phú ở 4 cấp: toàn quốc, vùng sinh thái nông nghiệp, tỉnh và
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17
huyện, bao gồm các bản ñồ số theo nhiều chuyên ñề (ñịa hình, ñất, hiện trạng sử dụng ñất, cơ sở hạ tầng, phân vùng sinh thái nông nghiệp, ñánh giá ñất ñai, ñề xuất sử dụng ñất…)
HTTT ñịa lý phục vụ ñánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc giai ñoạn 2 (1996 – 2000) do viện ðiều tra Quy hoạch rừng xây dựng HTTT ñịa lý quốc gia ñược bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường xây dựng (1997 – 1999) nhằm quản lý tài nguyên thiên nhiên và giám sát môi trường… là một số ví dụ ñiển hình về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh
tế – xã hội
Một số tỉnh như ðăkLăk, ðồng Nai, Bình Dương, Tp Hồ Chí Minh cũng
ñã tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu về các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội (ở các quy mô khác nhau) phục vụ yêu cầu hoạch ñịnh chính sách, chiến lược và các chương trình phát triển của ñịa phương
Các tỉnh Quảng Trị, Hà Tĩnh, Hà Giang, Yên Bái, Bạc Liêu, Cà Mau, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình ðịnh… cũng ñã ñược Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp xây dựng cho một số huyện trọng ñiểm các tệp CSDL về bản ñồ ñất, hiện trạng sử dụng ñất, ñánh giá ñất ñai tỷ lệ 1: 100.000, 1: 50.000 – 1: 25.000 gắn với số liệu thống kê nhờ công cụ của GIS
Tại Việt Nam nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ñã ñược tiến hành ở nhiều ngành, lĩnh vực Năm 2002, Viện Nghiên cứu ðịa chính ñã thực hiện dự án “Xây dựng HTTT ñất ñai cho quản lý nhà nước về ñất ñai ở Việt Nam” Năm 2008, dự án HTTT quản lý vốn và kho bạc
ñã ñược Bộ Tài Chính Việt Nam thực hiện Năm 2009, dự án xây dựng HTTT quản lý rừng ngập mặn ñã ñược Cục Quản lý ñê ñiều và lũ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Ngoại Giao ðan Mạch (2009) thực hiện
ñể giúp quản lý ñê ñiều ven biển, và ñặc biệt là rừng ngập mặn thuộc 8 tỉnh ven biển từ Hà Tĩnh ñến Quảng Ninh
Trong lĩnh vực quản lý ñất ñai và quản GCN quyền sử dụng ñất và quyền sở hữu nhà cũng ñã có một vài nghiên cứu ứng dụng ðiển hình nhất
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18
cho tính ñồng bộ là ngày 14/2/2007, Bộ tài nguyên và môi trường ñã ra Quyết ñịnh số 221/Qð-BTNMT về sử dụng thống nhất HTTT ñất ñai VILIS (Vietnam Land Information System) tại các ñịa phương Với các tính năng ñăng ký, quản lý biến ñộng ñất ñai, quản lý quy hoạch, quản lý giá thuế ñất, ñăng ký thống kê, quản lý theo quy trình, hệ thống tham chiếu không gian, quản lý truy cập
ðăng ký, quản lý biến ñộng ñất ñai; quản lý quy hoạch; quản lý giá, thuế ñất; ñăng ký thông kê; quản lý theo quy trình; hệ thông tham chiếu không gian; quản lý truy nhập với ñộ chính xác cao giúp xây dựng một cơ sở
dữ liệu có lưu trữ một cách thống nhất toàn bộ khối lượng sản phẩm bản ñồ ñảm bảo khả năng tích hợp, tra cứu, cập nhật một cách nhanh chóng, chính xác và ñảm bảo tính an toàn, bảo mật dữ liệu; hiện ñại hóa và ñẩy nhanh quá trình ñăng ký cấp GCN quyền sử dụng ñất, cập nhật kịp thời các biến ñộng ñất ñai ñang xảy ra Tuy nhiên phần mềm này mới chỉ ñạt ở nghiệp vụ nhập
và in trong khâu cấp GCN
2.2.3.3 Những nghiên cứu của Thành phố Hải Phòng và Quận Ngô Quyền
Tại Hải phòng năm 2010 Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng ñã thử nghiệm Dự án Ứng dụng phần mềm Elis trong công tác quản lý ñất ñai tại thành phố Hải Phòng
Dự án này ñã ñược xây dụng thử nghiệm tại hai ñịa ñiểm ở xã Gia Minh, huyện Thủy nguyên và phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền
Phần mềm Elis là sản phầm của chương trình SEMLA(dự án tăng cường năng lực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Chính phủ Thụy ðiển tài trợ) phần mềm do nhóm chuyên gia của chương trình SEMLA bao gồm các chuyên gia trong lĩnh vực CNTT, quản lý ñất ñai, môi trường, Vụ ñăng ký ñất ñai, Cục bảo vệ môi trường và Trung tâm ðiều tra quy hoạch ñất ñai thiết kế ñặc ñiểm của Elis là thông tin về ñất ñai là chủ yếu , thông tin về tác ñộng môi trường ñối với việc quản lý và sử dụng ñât ñai
là thông tin tích hợp với thông tin ñất ñai
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19
Elis bao gồm các phân hệ chính sau;
- ELIS-LRC: Phân hệ ñăng ký cấp giấy chứng nhận
- ELIS-PMD: Phân hệ Quản lý nghiệp vụ và Luân chuyển hồ sơ
- ELIS-EIM: Phân hệ Quản lý thông tin môi trường
- ELIS-REV: Phân hệ Hỗ trợ ñịnh giá bất ñộng sản
- ELIS-LAP: Phân hệ Hỗ trợ quy hoạch
- ELIS-LSI: Phân hệ thống kê và kiểm kê ñất ñai
- ELIS-PE: Phân hệ Thiết kế quy trình
- ELIS-CP: Quản trị hệ thống
- ELIS-Portal: Cổng thông tin ñiện tử ELIS
Tại quận Hải An Hải Phòng Tại TP.HCM, huyện Nhà Bè, Quận II - cũng ñang ñược ñào tạo ñể nhận chuyển giao sử dụng phần mềm Dolland trong việc quản lý ñất ñai và cấp GCN nhà ñất
Nhằm hỗ trợ rút ngắn quy trình xử lý hồ sơ của nhân dân thông qua việc xây dựng phần mềm phục vụ dịch vụ công, mới ñây, Công ty tin học Dolsoft ñã phát triển phần mềm Dolland phiên bản 1.0 với chức năng quản lý ñất ñai và cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ñất Phần mềm này có thể trợ giúp các công tác quản lý:
- Quản lý các thông tin ñịa chính và nhà ñất: thông tin hình học (bản ñồ) và các thông tin thuộc tính khác nhau của nhà ñất
- Quản lý thông tin liên quan ñến các hồ sơ xin GCN nhà ñất từ các khâu: thông tin hồ sơ, nội dung thẩm ñịnh, nội dung phê duyệt, các thông tin ñến khi hoàn tất hồ sơ như cấp GCN, số GCN
- Thực hiện các công tác nghiệp vụ như ghép thửa, tách thửa (hình học) cũng như kiểm soát ñược các biến ñộng về nhà cửa ñất ñai ñể cập các thông tin thuộc tính kịp thời cho các biến ñộng xảy ra
- Có các chức năng tự ñộng tạo các hồ sơ kỹ thuật, GCN quyền sử dụng ñất quyền sở hữu nhà ở và tái khác gắn liến với ñất
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 20
- Khả năng tìm kiếm thông tin rất hiệu quả, tạo ñiều kiện cho các cán
bộ nghiệp vụ nhanh chóng hoàn thành thủ tục thẩm ñịnh, phê duyệt hồ sơ
- Tự ñộng làm các báo cáo về tình hình sử dụng ñất, tình trạng giải quyết hồ sơ của dân ngay cả việc thông qua các biểu ñồ ñánh giá
- Hệ thống ñược phân quyền bảo mật chặt chẽ qua tên truy cập, mật khẩu, chức năng và ñịa bàn
Trong ñó, phân hệ quản lý ñất bao gồm các thông tin cơ bản: tờ bản ñồ;
số thửa; chủ sở hữu: tên chồng, tên vợ, ñồng sở hữu; hộ khẩu thường trú; ñiện thoại; ñịa chỉ ñất; diện tích ñất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; mục ñích sử dụng; nguồn gốc ñất; quy hoạch; biến ñộng; ghi chú ðối với việc quản lý Nhà gồm các thông tin cơ bản: tờ bản ñồ; số thửa; diện tích xây dựng; diện tích sử dụng; kết cấu nhà; số tầng; nguồn gốc nhà; quy hoạch; biến ñộng; ghi chú
Phần mềm cũng hỗ trợ ñầy ñủ các công cụ cho phép cập nhật tách hoặc ghép thửa trên nền bản ñồ số và cập nhật thông tin phi hình học tương ứng, tìm kiếm thông tin ñất và nhà theo nhiều tiêu chí khác nhau và xem trực tiếp thửa ñất hoặc ngôi nhà ngay trên nền bản ñồ số
Thông qua ñó, các nhà chức trách có thể ứng dụng ñể quản lý hồ sơ xin cấp GCN quyền sử dụng ñất, nhà ở ; Cập nhật thông tin về hồ sơ xin cấp GCN; tìm kiếm thông tin hồ sơ một cách nhanh chóng; theo dõi quá trình thẩm ñịnh và phê duyệt hồ sơ; hỗ trợ tạo bản vẽ và hỗ trợ kỹ thuật hoàn toàn
tự ñộng; hỗ trợ in GCN một cách thuận tiện với phần thông tin và bản vẽ ñược trích tự ñộng theo từng hồ sơ xin giấy Phần mềm cũng ñược thiết kế với tính năng dễ quản trị và bảo mật cao, cho phép quản lý hệ thống danh mục; quản lý danh sách người dùng; và cũng phân quyền bảo mật theo chức năng và theo từng phường xã (cho phép xem, sửa hoặc in) Ngoài ra, phần mềm cũng hỗ trợ việc sao lưu và phục hồi dữ liệu
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21
Các phần mềm nêu trên là công cụ tốt giúp cho việc kê khai và in vẽ GCN trên bản phôi theo mẫu nhưng chưa thực hiện ñược các công việc quản lý GCN và ñăng ký các biến ñộng, các giao dịch của người sử dụng ñất trên GCN
2.3 Khái niệm về hệ thống thông tin ñịa lý
2.3.1 Giới thiệu về hệ thống thông tin ñịa lý
2.3.1.1 Hệ thống thông tin, lịch sử phát triển và ñịnh nghĩa
Hiện nay, công nghệ thông tin ñã phát triển rất mạnh mẽ, nhiều công nghệ hiện ñại nay ñã có mặt ở Việt Nam Các nhà cung cấp luôn cố gắng ñưa
ra những sản phẩm dễ dùng, tiện lợi nhất, nhưng chưa có nhiều cơ sở sử dụng hợp lý và phát huy khả năng mạnh mẽ của hệ thống thông tin ñất
Từ xưa ñến nay, các nhà hàng hải, các nhà ñịa lý ñã thu thập dữ liệu ñịa
lý và can vẽ thành bản ñồ ðến thế kỷ 18, nhu cầu quản lý biên giới và lãnh thổ trở nên cấp bách, các quốc gia bắt ñầu công việc vẽ bản ñồ một cách có hệ thống Từ ñó, ra ñời phương pháp lập bản ñồ và các phương pháp tính toán toạ ñộ ðến năm 1970 ñã có những ñầu tư vào phát triển và ứng dụng máy tính bản ñồ Lúc ñó khoảng 1.000 hệ thống thông tin ñịa lý ñã ñược sử dụng tại Bắc Mỹ, con số này ñến năm 1900 là 4.000 Giai ñoạn 60 - 70, ứng dụng máy tính trong bản ñồ phát triển theo 2 xu hướng chính: một là tự ñộng hoá trong công việc vẽ bản ñồ với nhấn mạnh về sự chính xác và chất lượng bản
ñồ, hai là nhấn mạnh theo hướng phân tích không gian Thực tế thì chúng ñều chỉ ra rằng cần phải phát triển một tập hợp các công cụ ñể thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến ñổi và hiển thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực Tập hợp
các công cụ kể trên ñược gọi là Hệ thống thông tin ñịa lý
Tóm lại theo Burrought: GIS là một tập hợp các công cụ cho việc thu nhập, lưu trữ, thể hiện và chuyển ñổi các dữ liệu mang tính chất không gian từ thế giới thực ñể giải quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các mục ñích cụ thể
Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ khái niệm về một hệ thống thông tin ñịa lý
Người sử dụng GIS phần mềm + Cơ sở dữ liệu Thế giới thực
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22
2.3.1.2 Dữ liệu của hệ thống thông tin
Dữ liệu ñịa lý rất ña dạng, chúng mang tính chất không gian, thời gian
Dữ liệu ñịa lý là các dữ liệu số mô tả các ñối tượng của thế giới thực Do có những mục tiêu sử dụng hết sức khác nhau, yêu cầu khác nhau nên dữ liệu ñịa
lý mang những ñặc ñiểm riêng Chúng ta chỉ quan tâm tới các dữ liệu số, các
dữ liệu có thể cài ñặt, lưu trữ trong máy tính ñiện tử
Không giống như các dữ liệu thông dụng khác, dữ liệu ñịa lý phức tạp hơn, nó bao gồm thông tin về vị trí, các quan hệ topo và các thuộc tính phi không gian Mọi dữ liệu ñịa lý ñều có thể ñược mô hình hoá thành 3 thành phần cơ bản của quan niệm topo - ñiểm, ñường, vùng Bất kể một ñối tượng tự nhiên nào về nguyên tắc ñều ñược biểu diễn dưới dạng ñiểm, ñường, vùng và các thông tin ñi kèm Thành phần phi không gian là thành phần trong ñó chứa ñựng các số liệu về thuộc tính của thực thể Thành phần không gian: con người nhận thức hiện tượng thực tế qua hình dáng bên ngoài ñể chuyển chúng vào máy tính, người ta cấu trúc hình dạng ñó theo một trong hai cách :
* Cấu trúc Raster: Trong cấu trúc này, thực thể không gian ñược biểu diễn thông qua các ô (cell) hoặc ô ảnh (pixel) của một lưới các ô Trong cấu trúc này, ñiểm ñược xác ñịnh bởi cell, ñường ñược xác ñịnh bởi một số các cell kề nhau theo một hướng Vùng ñược xác ñịnh các cell mà trên ñó thực thể phủ lên Kiểu biểu diễn này có ưu ñiểm là cấu trúc ñơn giản, dễ dàng sử dụng các phép toán chồng xếp Tuy nhiên lại có nhược ñiểm là dung lượng dữ liệu lớn,
ñộ chính xác thấp
* Cấu trúc Vector: Trong cấu trúc Vector, thực thể không gian ñược biểu diễn thông qua các phần tử cơ bản của ñiểm, ñường, vùng và các quan hệ topo giữa các ñối tượng ðiểm dùng cho tất cả các ñối tượng không gian mà ñược biểu diễn như một cặp toạ ñộ (X,Y) ðường dùng ñể biểu diễn tất cả các thực thể có dạng tuyến, ñược tạo nên từ hai hoặc hơn cặp toạ ñộ (X,Y) Vùng là ñối tượng hình học hai chiều Vùng có thể là một ña giác lớn hay hợp của nhiều ña giác ñơn giản Kiểu biểu diễn này có ưu ñiểm là các dữ liệu nhỏ,
Trang 33Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nụng nghiệp ……… 23
gọn, cỏc quan hệ topo ủược xỏc ủịnh bằng mạng kết nối, chớnh xỏc về hỡnh học, khả năng sửa chữa, bổ sung nhanh, tiện lợi
Hệ quản trị CSDL
Phụ hệ ủầu
ra của dữ liệu
ổ đĩa
CPU
VDU
Trang 34Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nụng nghiệp ……… 24
2.3.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Sơ ủồ 2.4 Cỏc thành phần của một hệ quản trị dữ liệu ủịa lý của GIS
Chương trỡnh mỏy tớnh dựng ủể tổ chức dữ liệu ủược gọi là hệ quản trị
cơ sở dữ liệu Cỏc modul chương trỡnh bao gồm:
- Nhập dữ liệu và chỉnh lý dữ liệu
- Lưu trữ dữ liệu và quản lý dữ liệu
- Thành lập dữ liệu ủầu ra và biểu diễn dữ liệu
- ðối thoại với người sử dụng
Một số cỏc phần mềm quản trị CSDL phi khụng gian hiện ủang lưu hành trờn thị trường: ORACLE, SYSBASE, SQL Server , MySql và cỏc phần mềm CAD: MicroStation, AutoCad, một số phần mềm quản trị cả hai kiểu dữ liệu: Acr/Info, MGE, Goe/SQL, Spans, MicroStation Goegraphic
2.3.3 Tỡnh hỡnh ứng dụng GIS ở Việt Nam trong lĩnh vực ủất ủai
Nhập dữ liệu
Chuyển đổi
CSDL địa lý Yêu cấu
hỏi đáp
Hiển thị kết quả, lập báo cáo
Trang 35Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 25
Tại Việt Nam, công nghệ GIS mới ựược chú ý ựến trong vòng 10 năm trở lại ựây Những ứng dụng cụ thể của GIS ở Việt Nam vào công tác quy hoạch và quản lý ựất ựai: Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ ựánh giá môi trường chiến lược quy hoạch phát triển thành phố Hạ Long và vùng lân cận (Nguyễn đình Dương, Lê Thị Thu Hiền, Lê Kim Thoa, Nguyễn Hạnh Quyên); ứng dụng của công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin ựịa lý trong nghiên cứu quy hoạch ựô thị Hà Nội (đinh Thị Bảo Hoa); Xây dựng và sử dụng một cơ sở dữ liệu ựịa lý ựể quản lý ựất ựai và môi trường, áp dụng cho các tỉnh miền núi của Việt Nam (Nguyễn Trần Cầu)
Ngoài ra, có một số công trình khoa học ứng dụng công nghệ GIS như Bước ựầu ứng dụng hệ thống thông tin ựịa lý ựể xây dựng bản ựồ ô nhiễm Cadimi và chì trong ựất nông nghiệp (Hồ Thị Lam Trà, Phạm Văn Vân Ờ 2003); ứng dụng hệ thống thông tin ựịa lý ựể mô tả mức ựộ ô nhiêm Cadimi
và Chì trong ựất nông nghiệp tại các huyện ngoại thành thành phố Hà Nội (Phạm Văn Vân - 2003); Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý chất lượng ựất xã đại đồng huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên (Hồ Thị Lam Trà
- 2004); ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý ựất ựai tại xã đại đồng huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên (Hồ Thị Lam Trà); Hệ thống thông tin ựịa lý (GIS) liên kết với hệ thống hỗ trợ quyết ựịnh DSSAT
hỗ trợ ựánh giá quy hoạch sử dụng ựất (Võ Quang Minh - 2004); Hệ thống thông tin quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Trị (Trần Văn ý - 2005); Một số vấn ựề về hệ thống quản lý ựất ựai (Nguyễn đình Bồng Ờ 2005)
GIS là một phần mềm nguồn mở Chắnh vì vậy, nó giúp người ứng dụng có thể xây dựng thêm các công cụ tiện ắch mới phục vụ cho công việc của mình Hiện có một số phần mềm thiết kế trên công nghệ GIS và ựang thử nghiệm ở nước ta:
* Map Transformation for DGN
để phục vụ việc áp dụng hệ toạ ựộ Quốc gia mới VN-2000, Trung tâm Thông tin - Lưu trữ tư liệu địa chắnh ựã tiến hành thiết kế và lập các chương
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26
trình phục vụ việc tính chuyển hệ toạ ñộ bao gồm chuyển các giá trị toạ ñộ và bản ñồ số từ hệ toạ ñộ cũ sang hệ toạ ñộ mới Các chương trình chuyển ñổi giá trị toạ ñộ ñược ñóng gói trong một bộ chương trình GeoTools, chương trình chuyển ñổi bản ñồ số ñược gọi là chương trình Map Transformation với phiên bản cập nhật vào tháng 1/2002 là phiên bản 1.5
* Map Transformation for MapInfo
Tiếp theo phiên bản 1.5 cho khuôn dạng ñồ hoạ DGN, Trung tâm Thông tin - Lưu trữ Tư liệu ðịa chính (CIDALA) tiếp tục phát hành phần mềm Map Tranformation phiên bản 2.0 cho khuôn dạng ñồ họa của MapInfo Phiên bản 2.0 ñược thiết kế ñộc lập với môi trường ñồ hoạ của MapInfo Trong phiên bản 2.0, có thể chuyển ñổi bản ñồ từ hệ toạ ñộ HN-72 sang hệ toạ ñộ VN-2000
* Tháng 12/2006 nhóm chuyên ñề Hệ thống thông tin ñất ñai và môi trường (ELIS) (Chương trình Semla) Bộ TN&MT ñã tổ chức cuộc Hội thảo
với các Sở TN&MT, Trung tâm thông tin của 63 tỉnh thành trong cả nước về việc hoàn thiện hệ thống ELIS cấp tỉnh, chuẩn thông tin dữ liệu bản ñồ và hồ
sơ ñịa chính, mạng thông tin, thiết bị, công nghệ cho cấp tỉnh ðối tượng không gian ở ñây ñược xác ñịnh là thửa ñất và thông tin về thửa ñất sẽ bao gồm: ñất ñai, môi trường trên thửa ñất, tài nguyên nước của thửa ñất ðây sẽ
là một Hệ thống tích hợp ñược các dữ liệu trên một thửa ñất trong một mô hình dữ liệu thống nhất, cung cấp các công cụ phân tích, xử lý, thống kê thông tin phục vụ quản lý nhà nước cho từng lĩnh vực và hỗ trợ quyết ñịnh sẽ sử dụng như thế nào
* Tháng 7/2007, Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa công bố dịch vụ bản ñồ trực tuyến bản thử nghiệm với các dữ liệu trong
cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên và môi trường Quốc gia Dịch vụ trực tuyến này tương thích với chuẩn quốc tế của OGC (Open GIS Consortium) dưới dạng WMS (Web Map Service) Cơ sở dữ liệu này ñược tổ chức theo mô hình
dữ liệu không gian hướng ñối tượng của hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) Các
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27
chức năng là cập nhập thông tin, quản lý, phân tích, trình bày và phân phối thông tin tài nguyên và môi trường nhằm phục vụ Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước cũng như những người nghiên cứu
2.3.4 Thông tin ñất
2.3.4.1 Giới thiệu về thông tin ñất
Theo Bernard Binns (FAO): “ðất là nguồn tài nguyên có giá trị nhất của nhân loại Tuy nhiên, nguồn tài nguyên này ñang bị sử dụng một cách phung phí trong một vài thập kỷ gần ñây Sự phung phí này ñang và sẽ ở mức ngày càng gia tăng khi chưa có các biện pháp xác ñáng ñể ngăn chặn chúng.” Cho nên, vài năm gần ñây, sự cần thiết về quản lý và sử dụng ñất một cách chặt chẽ và cẩn thận ñược coi là vấn ñề nổi bật trên toàn cầu ðiều này dẫn ñến việc phải ñánh giá lại các yêu cầu về thông tin ñất và các chương trình sách lược phù hợp với vấn ñề trên
Trong cả hai lĩnh vực Nhà nước và tư nhân, thông tin ñất là sự cần thiết cho việc ra quyết ñịnh ñến việc ñầu tư phát triển và quản lý ñất ñai, thông tin giúp cho việc xác ñịnh và phân tích các vấn ñề Thông tin ñất trước hết phục
vụ cho các nhà quản lý ñất ñai và sau ñó là những người muốn tìm hiểu các nguyên tắc chính của một hệ thống thông tin ñất và cách sử dụng nó
2.3.4.2 Hệ thống thông tin ñất
Một hệ thống thông tin có thể ñược tạo thành như là sự phối hợp của các nguồn nhân sự và kỹ thuật cùng với một tập hợp của các biện pháp tổ chức ñể tạo ra thông tin giúp cho các yêu cầu về quản lý Hệ thống thông tin ñất giúp quản lý về ñất, các thông tin về ñất, các nguồn vốn thuộc về ñất và những biện pháp ñể phát triển chúng
Một hệ thống thông tin ñất là một hệ thống thông tin có cơ sở dữ liệu chuẩn, thống nhất, có công cụ và phương pháp ñể xử lý các thông tin phục vụ cho các hoạt ñộng của các hệ thống thông tin khác liên quan ñến ñất Hệ thống thông tin ñất về bản chất có cấu trúc của một hệ thống thông tin ñịa lý mang những nội dung thông tin về sử dụng và quản lý ñất ñai
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28
Sự hoạt ñộng của hệ thống thông tin ñất bao gồm các thu thập và tập hợp dữ liệu, xử lý, lưu trữ và bảo quản dữ liệu, ñọc, phân tích và thông báo kết quả Công dụng của một hệ thống thông tin ñất phụ thuộc vào tính cập nhật, sự chính xác, tính toàn diện, dễ sử dụng và khả năng khai thác có hiệu quả của người sử dụng
Hệ thống thông tin ñất có thể cung cấp ở dạng sản phẩm như bản ñồ hoặc trong dạng dịch vụ tư vấn chuyên môn Nó cũng có thể cung cấp dữ liệu thuộc tính trình bày ở dạng số hoặc chữ và dữ liệu không gian có thể trình bày trên bản ñồ và dữ liệu thời gian chỉ ra sự lưu hành của chúng
Trang 39Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 29
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu: đề tài tiến hành trên ựịa bàn quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
* đối tượng nghiên cứu: Xây dựng CSDL trên GCN quyền sử dụng ựất
và các vấn ựề liên quan ựến nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về ựất
3.2 địa ựiểm nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành trên quận Ngô Quyền Thành phố Hải Phòng
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Nghiên cứu ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến công tác quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất của quận Ngô Quyền
- đánh giá ựiều kiện tự nhiên: vị trắ ựịa lý, ựặc ựiểm ựất ựai
- đánh giá ựiều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao ựộng, tình hình quản lý ựất ựai, cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi ), công tác cấp GCN quyền sử dụng ựất
Từ ựó rút ra những thuận lợi và hạn chế trong công tác quản lý GCN quyền sử dụng ựất
3.3.2 Phân tắch hiện trạng công tác quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất quận Ngô Quyền
- Hiện trạng công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai của quận Ngô Quyền
- Thực trạng công tác cấp GCN quyền sử dụng ựất của quận Ngô Quyền
+ Quy trình cấp GCN quận Ngô Quyền
+ Kết quả cấp GCN quận Ngô Quyền
- Thực trạng công tác quản lý GCN quyền sử dụng ựất
+ Quy trình quản lý, giải quyết các thủ tục hành chắnh trên GCN
Trang 40Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 30
+ Một số vấn ựề cần quan tâm trong công tác quản lý, giải quyết các thủ tục hành chắnh trên GCN trên ựịa bàn quận Ngô Quyền
- Nhận xét về hiện trạng công tác cấp GCN của Quận Ngô Quyền
3.3.3 Xây dựng hệ thống thông tin
- Xác ựịnh nguồn cơ sở dữ liệu của HTTT
- Xác ựịnh môi trường thiết kế cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu ựược xây dựng theo mô hình CSDL quan hệ, là một mô hình rất phổ biến hiện nay, ựược hỗ trợ bởi rất nhiều hệ quản trị CSDL thông dụng như SQL server, MySQL
- Phân tắch thiết kế HTTT quản lý GCN bao gồm CSDL và phần mềm thực hiện các chức năng quản lý GCN
3.3.4 Cung cấp và quản lý thông tin phục vụ công tác quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất
để cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất chúng ta cần tắch hợp cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tắnh
Trên cơ sở các thông tin trên GCN ựã ựược cấp, chúng tôi tổ chức nhập các thông tin này vào cơ sở dũ liệu và sau ựó các thông tin trên GCN ựược quản trị bằng một phần mềm quản trị CSDL (trong ựề tài là phần mềm MySQL)
Dựa vào chức năng và tiện ắch của MapInfo cho khả năng liên kết dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tắnh, chúng ta có thể truy xuất các thông tin
từ bản ựồ như thông tin về thửa ựất, số tờ bản ựồ, diện tắch thửa ựấtẦvà tắch hợp vào CSDL phục vụ cho việc quản lý GCN quyền sử dụng ựất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Thu thập tài liệu
Phương pháp này ựược ứng dụng ựể ựiều tra thu thập các số liệu, sự kiện, thông tin cần thiết phục vụ cho mục ựắch nghiên cứu đó là: