1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đồ án xây dựng website bán quần áo bằng php mysql

65 356 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 5,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Thái Nguyên, ngày .. tháng ..năm 2021

    • Khoa Điện – Điện tử - CNTT Giáo viên hướng dẫn

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN:

    • 1.1 . Lý do chọn đề tài:

    • 1.2 . Khảo sát thực trạng:

    • 1.3 . Yêu cầu của đề tài:

    • 1.4 . Ý nghĩa của đề tài:

  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ WEBSITE:

    • 2.1. Phân tích và thiết kế hướng đối tượng:

      • 2.1.1. Phân tích và thiết kế hướng đối tượng(OOAD) là gì?

      • 2.1.2. UML là gì?

      • 2.1.3. OOAD sử dụng UML:

      • Hình 1. Các view trong OOAD sử dụng UML

      • Hình 2. Các bản vẽ trong OOAD sử dụng UML

    • 2.2. Ngôn ngữ thiết kế website:

      • 2.2.1. HTML:

      • 2.2.2. CSS:

      • Hình 3. Minh họa vai trò của CSS đối với văn bản viết bằng HTML

    • 2.3. Ngôn ngữ lập trình:

      • 2.3.1. Javascript và thư viện Jquery:

      • 2.3.2. PHP:

    • 2.4. Mô hình MVC:

      • 2.4.1. Mô hình MVC là gì?

      • 2.4.2. Ưu điểm của mô hình MVC:

    • 2.5. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL:

      • 2.5.1. Định nghĩa:

      • Hình 4. Kiến trúc của một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

      • 2.5.2. Vai trò của hệ quản trị CSDL:

  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ WEBSITE:

    • 3.1. Biểu đồ UseCase:

      • 3.1.1. Biểu đồ UseCase tổng quát:

      • Hình 5. Biểu đồ UseCase tổng quát

      • 3.1.2. Biểu đồ UseCase của hệ thống:

      • Hình 6. Biểu đồ UseCase của hệ thống

      • 3.1.3. Biểu đồ UseCase của tác nhân KHACHHANG:

      • Hình 7. Biểu đồ UseCase của tác nhân KHACHHANG

      • 3.1.4. Biểu đồ UseCase của tác nhân QUANTRIVIEN:

      • Hình 8. Biểu đồ UseCase của tác nhân QUANTRIVIEN

    • 3.2. Biểu đồ hoạt động:

      • 3.2.1. Biểu đồ hoạt động Đăng ký:

      • Hình 9. Biểu đồ hoạt động Đăng ký

      • 3.2.2. Biểu đồ hoạt động Đăng nhập:

      • Hình 10. Biểu đồ hoạt động Đăng nhập

      • 3.3.3. Biểu đồ hoạt động Thêm thông tin dữ liệu:

      • Hình 11. Biểu đồ hoạt động Thêm thông tin dữ liệu

      • 3.3.4. Biểu đồ hoạt động Cập nhật thông tin dữ liệu:

      • Hình 12. Biểu đồ hoạt động Cập nhật thông tin dữ liệu

      • 3.3.5. Biểu đồ hoạt động Xóa dữ liệu:

      • Hình 13. Biểu đồ hoạt động Xóa dữ liệu

      • 3.3.6. Biểu đồ hoạt động Tìm kiếm dữ liệu:

    • 3.3. Biểu đồ tuần tự:

      • 3.3.1. Biểu đồ tuần tự Đăng ký:

      • Hình 15. Biểu đồ tuần tự Đăng ký

      • 3.3.2. Biểu đồ tuần tự Đăng nhập:

      • Hình 16. Biểu đồ tuần tự Đăng nhập

      • 3.3.3. Biểu đồ tuần tự Thêm thông tin dữ liệu:

      • Hình 17. Biểu đồ tuần tự Thêm thông tin dữ liệu

      • 3.3.4. Biểu đồ tuần tự Cập nhật thông tin dữ liệu:

      • Hình 18. Biểu đồ tuần tự Cập nhật thông tin dữ liệu

      • 3.3.5. Biểu đồ Xóa dữ liệu:

      • Hình 19. Biểu đồ tuần tự Xóa dữ liệu

      • 3.3.6. Biểu đồ Tìm kiếm dữ liệu:

      • Hình 20. Biểu đồ tuần tự Tìm kiếm dữ liệu

    • 3.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu:

      • 3.4.1. Biểu đồ lớp:

      • Hình 21. Biểu đồ lớp

      • 3.4.2. Xác định các bảng thực thể:

      • Hình 22. Bảng admin

      • Hình 23. Bảng user

      • Hình 24. Bảng category

      • Hình 25. Bảng product

      • Hình 26. Bảng orders

      • Hình 27. Bảng transaction

      • Hình 28. Bảng comments

      • Hình 29. Bảng reply

  • CHƯƠNG 4: GIAO DIỆN WEBSITE:

    • 4.1. Giao diện người dùng:

      • 4.1.1. Giao diện trang chủ:

      • Hình 30. Giao diện trang chủ người dùng

      • 4.1.2. Giao diện trang đăng kí:

      • Hình 31. Giao diện trang đăng kí

      • 4.1.3. Giao diện trang đăng nhập:

      • Hình 32. Giao diện trang đăng nhập

      • 4.1.4. Giao diện trang chi tiết sản phẩm:

      • Hình 33. Giao diện trang chi tiết sản phẩm

      • 4.1.5. Giao diện trang giỏ hàng:

      • Hình 34. Giao diện trang giỏ hàng

      • 4.1.6. Giao diện trang thanh toán:

      • Hình 35. Giao diện trang thanh toán

    • 4.2. Giao diện trang quản trị:

      • 4.2.1. Giao diện trang quản lý tổng quan

      • Hình 36. Giao diện trang quản lý tổng quan

      • 4.2.2. Giao diện trang quản lý sản phẩm:

      • Hình 37. Giao diện trang quản lý sản phẩm

      • 4.3.5. Giao diện trang quản lý đơn hàng:

      • Hình 38. Giao diện trang quản lý đơn hàng

  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN:

    • 5.1. Kết quả đạt được:

    • 5.2. Hạn chế tồn tại:

    • 5.3. Hướng phát triển:

  • CHƯƠNG 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Nội dung

Báo cáo đồ án tốt nghiệp xây dựng website bán quần áo bằng php thuần mysql. Bạn nào cần code thuê, làm thuê đồ án cntt liên hệ mình qua Face: https:www.facebook.comTrungPhuNA hoạc website https:123code.net

Lý do ch n đ tài: ọ ề

Nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, việc quảng cáo và bán sản phẩm qua mạng sẽ giúp các doanh nghiệp gia tăng doanh thu, quảng bá sản phẩm rộng rãi và kết nối hiệu quả với người tiêu dùng Bên cạnh đó, nó cũng hỗ trợ việc mua bán qua mạng một cách nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm chi phí và thời gian Đồng thời, giúp khách hàng có thể cập nhật ngay lập tức các mặt hàng mới cũng như lựa chọn sản phẩm mà không phải đến tận nơi xem và mua hàng, mà có thể thực hiện trực tiếp trên website.

Ngày càng nhiều shop online xuất hiện, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty quảng cáo trên internet Để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, việc xây dựng một website quản lý và bán hàng online là rất cần thiết Website không chỉ cung cấp thông tin một cách kịp thời mà còn tích hợp các tính năng tìm kiếm nhanh, so sánh giá cả và thiết kế phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, từ đó thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Dựa trên những lý do đã nêu, tôi quyết định chọn đề tài “Xây dựng website bán hàng thời trang” Việc xây dựng website này sẽ đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dùng một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Kh o sát th c tr ng: ả ự ạ

Đây là bước đầu của quá trình phát triển hệ thống, đòi hỏi sự nghiên cứu sâu sắc Để sáng tạo ra một hệ thống mới, cần làm quen với các chuyên môn nghiệp vụ mà hệ thống đó phải đáp ứng.

Th c hi n kh o sát và tìm hi u h th ng làm vi c hi n t i c a c a hàngự ệ ả ể ệ ố ệ ệ ạ ủ ử bán qu n áo:ầ

Cung cấp các sản phẩm ẩm thực và lưu thông tin nhà cung cấp là rất quan trọng Các thông tin cơ bản cần thiết bao gồm tên nhà cung cấp, số điện thoại và địa chỉ Sản phẩm được phân loại theo các loại sản phẩm dễ dàng quản lý Để quản lý thông tin sản phẩm, cần ghi nhận mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá nhập, giá bán, số lượng hàng còn và giá giảm.

Khi khách hàng tìm kiếm sản phẩm, cửa hàng sẽ tư vấn cho họ những sản phẩm phù hợp với mô tả của khách hàng Khi khách hàng đồng ý mua, cửa hàng sẽ kiểm tra số lượng sản phẩm để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu Thông tin khách hàng như tên, số điện thoại, địa chỉ và giới tính sẽ được ghi nhận để phục vụ cho quá trình mua hàng.

… đ t o các u đãi và gi m giá n u mua hàng thể ạ ư ả ế ường xuyên hay mua hàng v i s lớ ố ượng l n ớ

Khi khách hàng thực hiện giao dịch mua sắm, cửa hàng sẽ tạo các đơn hàng với thông tin chi tiết về khách hàng, sản phẩm đã mua, số lượng và tổng tiền của đơn hàng, cùng với trạng thái đơn hàng (đã hoàn thành/chưa hoàn thành).

Mẫu hàng hóa cần được cập nhật thường xuyên và liên tục, bao gồm cả số lượng sản phẩm khi khách hàng mới mua hàng hoặc khi nhập thêm hàng Thông tin phải có sự hiểu biết rõ ràng về mã hàng để phân tránh nhầm lẫn khi có trùng lặp thông tin Đồng thời, lưu trữ các giao dịch của khách hàng cần được kiểm tra và theo dõi dễ dàng.

Yêu c u c a đ tài: ầ ủ ề

M t s yêu c u v i h th ng m i nh sau:ộ ố ầ ớ ệ ố ớ ư

- Các thông tin l u tr ph i đ y đ chính xác, và lâu dài.ư ữ ả ầ ủ

- Giao di n trang ch ngệ ủ ười dùng thân thi n, luôn c p nh t sệ ậ ậ ố lượng và các s n ph m m i liên t c.ả ẩ ớ ụ

- Thao tác qu n lý đúng tr t t và đúng nhi m c a qu n lý cũngả ậ ự ệ ủ ả nh khách hàng.ư

- M i ngỗ ười dùng và qu n lý có tài kho n riêng đả ả ược phân quy n rõề ràng.

- Người dùng có th đăng kí, đăng nh p và truy c p h th ng v iể ậ ậ ệ ố ớ các thao tác xem s n ph m, tìm ki m, đ t hàng…ả ẩ ế ặ

- Qu n tr viên đăng nh p v i quy n cao nh t c a h th ng và qu nả ị ậ ớ ề ấ ủ ệ ố ả lý s n ph m, danh m c s n ph m, thông tin khách hàng, đ n hàng,ả ẩ ụ ả ẩ ơ

Ý nghĩa c a đ tài: ủ ề

- Đưa ra cơ sở lý thuyết áp dụng để xây dựng website bán quần áo.

- Phân tích hệ thống và thiết kế cơ sở dữ liệu phục vụ bài toán đã chọn.

- Thiết kế giao diện website.

- Triển khai lý thuyết và quá trình phân tích thiết kế hệ thống để tạo ra website hoàn thiện.

Triển khai website quản lý sản phẩm giúp lưu trữ thông tin đơn hàng và khách hàng lâu dài Với giao diện thân thiện và dễ sử dụng, website hỗ trợ tìm kiếm nhanh chóng, giúp chủ cửa hàng và người quản lý dễ dàng quản lý Đồng thời, người mua hàng cũng thuận tiện hơn trong việc lựa chọn và đặt hàng.

CHƯƠNG 2: T NG QUAN V CÔNG NGH THI T K WEBSITE:Ổ Ề Ệ Ế Ế

Phân tích và thi t k h ế ế ướ ng đ i t ố ượ ng

Phân tích và thi t k h ế ế ướ ng đ i t ố ượ ng(OOAD) là gì?

Phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) là quá trình phát triển nhằm xây dựng một mô hình chính xác và súc tích cho hệ thống, trong đó bao gồm các đối tượng và khái niệm liên quan Quy trình này giúp hiểu rõ hơn về ngữ cảnh và ứng dụng của hệ thống, từ đó tối ưu hóa việc phát triển phần mềm.

Phân tích thi t k hế ế ướng đ i tố ượng d a trên nguyên t c chung, đóự ắ là m t t p h p các hộ ậ ợ ướng d n giúp chúng ta tránh kh i thi t k x u.ẫ ỏ ế ế ấ Năm nguyên t c trong thi t k hắ ế ế ướng đ i tố ượng:

Một tập chức năng nên có một lý do để thay đổi, tập trung vào một chức năng duy nhất Nếu đưa nhiều chức năng vào một tập, sẽ dẫn đến sự phụ thuộc giữa các chức năng với nhau, và việc thay đổi một chức năng có thể phá vỡ các chức năng còn lại.

Các l p, module, ch c năng nên d dàng M (Open) cho vi c thêmớ ứ ễ ở ệ ch c năng m i, và Đóng(Close) cho vi c thay đ i.ứ ớ ệ ổ

L p d n xu t ph i có kh năng thay th đớ ẫ ấ ả ả ế ượ ớc l p cha.

Chương trình không nên bu c ph i cài đ t m t Interface mà nóộ ả ặ ộ không s d ng đ n.ử ụ ế

Các module cấp cao không nên phụ thuộc vào các module cấp thấp Cả hai nên phụ thuộc thông qua lớp trừu tượng Lớp trừu tượng không nên phụ thuộc vào chi tiết, mà chi tiết nên phụ thuộc vào lớp trừu tượng.

UML là gì?

UML là ngôn ngữ mô hình hóa hữu ích được dùng để biểu diễn thiết kế hệ thống Các bản vẽ này giúp các nhóm thiết kế trao đổi với nhau và thực hiện hệ thống một cách hiệu quả.

UML là một ngôn ngữ mô hình hóa giúp biểu diễn các thành phần của hệ thống thông qua các phần tử mô hình Tất cả các phần tử này được tổ chức thành các sơ đồ UML Các loại sơ đồ UML phổ biến bao gồm sơ đồ lớp, sơ đồ tuần tự và sơ đồ trạng thái.

 S đ tình hu ng s d ng (Use Case Diagram)ơ ồ ố ử ụ

 S đ c ng tác (Composite Structure Diagram)ơ ồ ộ

 S đ tr ng thái (State machine Diagram)ơ ồ ạ

 S đ tơ ồ ương tác (Interaction Overview Diagram)

OOAD s d ng UML: ử ụ

OOAD (Phân tích và Thiết kế Hướng Đối Tượng) là phương pháp để thiết kế hệ thống, trong khi UML (Ngôn ngữ Mô hình Hóa) là công cụ để diễn đạt nội dung của các mô hình này Do đó, việc phân tích và thiết kế theo hướng đối tượng thường đi đôi với việc sử dụng UML để thể hiện các thiết kế đó OOAD sử dụng UML với các phương thức thực hiện cụ thể để đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình phát triển phần mềm.

Trong mô hình OOAD, việc sử dụng UML cho phép chúng ta tiếp cận từ nhiều góc nhìn khác nhau, bao gồm góc nhìn về sử dụng, cấu trúc, triển khai hệ thống và các thành phần trong hệ thống Điều này giúp làm rõ các khía cạnh khác nhau của hệ thống và đảm bảo tính toàn diện trong quá trình phát triển phần mềm.

Hình 1 Các view trong OOAD s d ng UMLử ụ

Bản vẽ là công cụ quan trọng để thể hiện các góc nhìn khác nhau của hệ thống Nó mô tả các cách sử dụng, cấu trúc hệ thống, và các yếu tố tương tác giữa các đối tượng trong hệ thống.

Hình 2 Các b n vẽ trong OOAD s d ng UMLả ử ụ

 Notations(các ký hi u): Các kí hi u đ vẽ, nó là t v ng trongệ ệ ể ừ ự ngôn ng t nhiên.ữ ự

 Mechanisms(các quy t c): M i b n vẽ có quy t c riêng và c nắ ỗ ả ắ ầ n m đắ ược quy t c đó đ t o nên b n thi t k đúng và nh t quán.ắ ể ạ ả ế ế ấ

Ngôn ng thi t k website: ữ ế ế

HTML

HTML (Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ được sử dụng để xây dựng cấu trúc và nội dung của trang web Nó cho phép định dạng văn bản, tạo danh sách, chèn hình ảnh và biểu đồ, giúp trang web trở nên hấp dẫn và dễ dàng truy cập.

HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình mà là một ngôn ngữ đánh dấu (markup language) xác định cấu trúc nội dung trang web HTML bao gồm một loạt các thẻ, dùng để đính kèm hoặc gói các phần khác nhau của nội dung, làm cho chúng hoạt động theo một cách nhất định Các thẻ này có thể tạo ra đoạn văn hay hình ảnh siêu liên kết đến nội dung khác, có thể in đậm, thay đổi phông chữ và nhiều tính năng khác.

CSS

Hình 3 Minh h a vai trò c a CSS đ i v i văn b n vi t b ng HTMLọ ủ ố ớ ả ế ằ

CSS, viết tắt của Cascading Style Sheets, là một ngôn ngữ được sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử trên website Trong khi HTML đóng vai trò định nghĩa các phần tử, CSS giúp làm đẹp các phần tử HTML đó bằng cách điều chỉnh màu sắc, kiểu chữ và cấu trúc.

Trong văn hóa thiết kế web hiện đại, việc sử dụng ngôn ngữ kiểu dáng CSS đã trở thành một công cụ phổ biến và xu hướng cho các nhà thiết kế web CSS cung cấp nhiều lợi ích, bao gồm khả năng tạo ra các giao diện người dùng hấp dẫn và dễ dàng quản lý.

Mẫu CSS được lưu trữ trong bộ nhớ cache của trình duyệt, giúp tiết kiệm thời gian tải trang và giảm băng thông Điều này cho phép sử dụng lại trên nhiều trang mà không cần tải lại, tối ưu hóa hiệu suất và cải thiện trải nghiệm người dùng.

Bằng cách kết hợp CSS với các chức năng của mã HTML, một số lượng lớn các linh kiện có thể được lập trình thành các hình thức trình nội dung Điều này cho phép một người dùng đóng góp, nhưng những người khác không quen thuộc cũng có thể hiểu và chỉnh sửa CSS hoặc HTML.

Khi CSS được sử dụng hiệu quả, nó có thể tạo ra sự thống nhất và "tăng" khả năng tương tác của trang web Các yếu tố cần thiết có thể được điều chỉnh dễ dàng, và những thay đổi này có thể thực hiện một cách đơn giản bằng cách chỉnh sửa một vài quy tắc trong stylesheet chung Điều này giúp phong cách và giao diện của trang web trở nên đồng nhất và thu hút hơn.

Ngôn ng l p trình: ữ ậ

Javascript và th vi n Jquery: ư ệ

Javascript là m t ngôn ng l p trình c a HTML và ng d ng Web.ộ ữ ậ ủ ứ ụ

Nó nh và đẹp được sử dụng phổ biến nhất, nhằm tạo ra các trang web ổn định Chúng cho phép client-server script tương tác với người dùng và tạo các trang web động Nó là một ngôn ngữ lập trình thông dụng với các khả năng hướng đối tượng.

Tiết kiệm băng thông cho máy chủ do Javascript chạy trên máy của người dùng là mục đích ban đầu của Brendan Eich khi tạo ra Javascript Trước đây, các máy chủ phải chịu chi phí lớn do việc sử dụng băng thông không hiệu quả Do đó, các dòng script sau này được thực thi trên trình duyệt người dùng nhằm tăng cường hiệu suất, kéo dài tuổi thọ máy chủ và tiết kiệm băng thông.

Linh hoạt trong việc hành động, tạo sự thuận tiện: Để thực hiện, chỉ cần nộp file JavaScript và máy chủ sẽ tự động gán tên miền riêng biệt, nhúng chúng vào file HTML của website và chạy mà không cần thêm gì nữa JS có thể chạy được trên hầu hết các trình duyệt phổ biến hiện nay như Chrome, Firefox, và Edge.

Việc kiểm tra và xử lý vấn đề trong các trình duyệt hiện nay trở nên dễ dàng hơn nhờ vào việc tích hợp sẵn các công cụ xử lý JavaScript trong bảng điều khiển JavaScript có cấu trúc đặc biệt với các nguyên tắc rõ ràng, giúp việc xác định và giải quyết vấn đề diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.

JavaScript có khả năng tạo ra nhiều hiệu ứng bắt mắt và tính năng hấp dẫn để phục vụ nhu cầu người dùng Nó có thể biến những hình ảnh thô sơ, đơn giản thành những sản phẩm sống động và thu hút hơn, giúp nâng cao trải nghiệm người dùng trên các trang web.

Website sử dụng ngôn ngữ lập trình có thể giúp người dùng có thêm trải nghiệm thú vị Người dùng sẽ nhanh chóng bị thu hút bởi những tính năng hấp dẫn, hình ảnh bắt mắt, chức năng lướt, tương tác tốt và phản hồi tích cực Nhờ vào những tính năng đó, người dùng sẽ cảm thấy thích thú, thoải mái và sử dụng trang web thường xuyên hơn.

jQuery là một thư viện tiện ích mới của JavaScript, được phát triển bởi John Resig vào năm 2006 Thư viện này giúp đơn giản hóa việc truy cập HTML, xử lý sự kiện và tương tác với Ajax, đồng thời tích hợp nhiều module khác nhau jQuery cho phép lập trình viên viết mã ngắn gọn, dễ hiểu và hiệu quả hơn.

JQuery là một thư viện JavaScript mạnh mẽ, giúp nâng cao khả năng tương tác và hoạt động của các trang web Với tính năng đơn giản và dễ sử dụng, JQuery đã trở thành công cụ phổ biến cho lập trình viên trên toàn thế giới Việc sử dụng JQuery không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất trang web mà còn cải thiện trải nghiệm người dùng một cách đáng kể.

 Đ n gi n hóa vi c code, giúp ngơ ả ệ ười dùng có th vi t các mãể ế ch c năng liên quan đ n giao di n m t cách d dàng, nhanhứ ế ệ ộ ễ chóng.

 Cho phép các ng d ng web tứ ụ ương thích v i trình duy t cùngớ ệ phát tri n.ể

 JQuery r t nhanh có kh năng m r ng.ấ ả ở ộ

 S d ng h u h t các tính năng hi n đ i c a trình duy t m i.ử ụ ầ ế ệ ạ ủ ệ ớ

 H tr h u h t trên các trình duy t.ỗ ợ ầ ế ệ

PHP

PHP (viết tắt của Hypertext Preprocessor, trước đây là viết tắt của Personal Home Pages) là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến, tương tự như Javascript và Python Nó có khả năng xử lý các chức năng phía server như thu thập dữ liệu, biểu mẫu và quản lý file trên server Mặc dù PHP được coi là ngôn ngữ lập trình đa mục đích, nhưng nó vẫn được sử dụng rộng rãi trong phát triển web Một trong những tính năng nổi bật của PHP là khả năng nhúng vào file HTML, giúp tạo ra các trang web động và tương tác.

Ngôn ngữ PHP rất phổ biến trong việc tạo ra nội dung động trên các trang web Bên cạnh đó, Javascript cũng được sử dụng để biến các trang web tĩnh thành những trang có tính tương tác cao hơn Vì vậy, cả PHP và Javascript đều có những chức năng bổ trợ lẫn nhau trong phát triển web.

Trong JavaScript, có thể tạo ra các trang web tương tác đơn giản nhưng hiệu quả, cho phép người dùng tham gia và tương tác với nội dung Tuy nhiên, để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trên các nền tảng mạng xã hội và thương mại điện tử, cần phải sử dụng các ngôn ngữ lập trình như PHP để quản lý và điều chỉnh nội dung theo hành vi của người dùng.

Do đó, Javascript và PHP không ph i đ i th c a nhau Mà chúng hả ố ủ ủ ỗ tr nhau đ xây d ng nên nh ng trang web đ ng đ p.ợ ể ự ữ ộ ẹ

Mô hình MVC

Mô hình MVC là gì?

MVC là t vi t t t c a ‘Model-View-Controller’ Nó là mô hình phânừ ế ắ ủ b sourch code thành 3 ph n, m i thành ph n có m t nhi m v riêngố ầ ỗ ầ ộ ệ ụ bi t và đ c l p v i các thành ph n khác:ệ ộ ậ ớ ầ

Mô hình là một phần quan trọng trong việc xử lý dữ liệu, tương tác với cơ sở dữ liệu như MySQL, MSSQL, v.v Nó bao gồm các lớp và hàm để thực hiện nhiều nghiệp vụ như truy vấn dữ liệu, thêm, sửa, và xóa dữ liệu.

 View là n i ch a nh ng giao di n nh m t nút, khung nh p,ơ ứ ữ ệ ư ộ ậ hình nh Nó đ m nhi m vi c hi n th d li u giúp ngả ả ệ ệ ể ị ữ ệ ười dùng tương tác v i h th ng.ớ ệ ố

Controller là một thành phần quan trọng trong kiến trúc phần mềm, chịu trách nhiệm xử lý yêu cầu từ người dùng Nó kết nối các lớp và hàm để xử lý logic phức tạp, đảm bảo rằng dữ liệu và thông tin cần thiết được lấy từ Model Sau đó, Controller sẽ hiển thị dữ liệu đó ra cho người dùng thông qua View.

S tự ương tác gi a các thành ph n:ữ ầ

 Controller tương tác qua l i v i Viewạ ớ

 Controller tương tác qua l i v i Modelạ ớ

 Model và View không có s tự ương tác v i nhau, mà tớ ương tác

u đi m c a mô hình MVC: Ư ể ủ

Mô hình MVC tổ chức các lớp và hàm thành các thành phần riêng biệt, giúp quá trình phát triển, quản lý và bảo trì web diễn ra thuận lợi hơn.

 T o ra đạ ược các ch c năng chuyên bi t hóa, đ ng th i ki mứ ệ ồ ờ ể soát được lu ng x lýồ ử

 T o mô hình chu n cho d án, ngạ ẩ ự ười chuyên môn ngoài dễ ti p c n h nế ậ ơ

 Mô hình đ n gi n, d hi uơ ả ể ể

 X lý nghi p đ n gi n và d dàng tri n khai v i các d án nhử ệ ơ ả ễ ể ớ ự ỏ.

H qu n tr c s d li u MySQL: ệ ả ị ơ ở ữ ệ

Đ nh nghĩa: ị

Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) là một phần mềm được thiết kế để quản lý một khối lượng dữ liệu nhất định một cách tổ chức và có trật tự Các hành động quản lý trong DBMS bao gồm chỉnh sửa, cập nhật, xóa, lưu trữ và tìm kiếm thông tin trong một nhóm dữ liệu nhất định.

Hình 4 Ki n trúc c a m t H qu n tr c s d li uế ủ ộ ệ ả ị ơ ở ữ ệ

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới, được sử dụng rộng rãi trong phát triển web và ứng dụng Với tính năng bảo mật cao và khả năng mở rộng tốt, MySQL rất phù hợp cho các doanh nghiệp và tổ chức cần quản lý cơ sở dữ liệu trên Internet.

Vai trò c a h qu n tr CSDL: ủ ệ ả ị

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý và kiểm soát nguồn thông tin Cụ thể, hệ quản trị CSDL có các chức năng chính như lưu trữ, truy xuất và quản lý dữ liệu một cách hiệu quả.

 Cung c p môi trấ ường t o l p c s d li u:ạ ậ ơ ở ữ ệ

H qu n tr CSDL đóng vai trò cung c p cho ngệ ả ị ấ ười dùng m t ngôn ng đ nh nghĩa d li u đ mô t , khai báo ki u dộ ữ ị ữ ệ ể ả ể ữ li u, các c u trúc d li u.ệ ấ ữ ệ

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để thực hiện các yêu cầu, bao gồm các thao tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu Các thao tác dữ liệu bao gồm: cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu) và khai thác (tìm kiếm, kiểm tra xuất dữ liệu).

 Cung c p các công c ki m soát, đi u khi n các truy c p vàoấ ụ ể ề ể ậ c s d li u:ơ ở ữ ệ

Đảm bảo an toàn cho cơ sở dữ liệu là một yêu cầu cơ bản, bao gồm việc bảo vệ an ninh, phát hiện và ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp Cần duy trì tính nhất quán của dữ liệu, tổ chức và điều khiển các truy cập, cũng như khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự cố xảy ra Quản lý các mô hình và cấu trúc dữ liệu cũng là một phần quan trọng trong việc bảo vệ thông tin.

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THI T K WEBSITE:Ế Ế

Bi u đ UseCase: ể ồ

Bi u đ UseCase t ng quát: ể ồ ổ

Hình 5 Bi u đ UseCase t ng quátể ồ ổ

Bi u đ UseCase c a h th ng: ể ồ ủ ệ ố

Hình 6 Bi u đ UseCase c a h th ngể ồ ủ ệ ố

Khách hàng có thể dễ dàng đăng ký thành viên trên website, xem thông tin chi tiết về các dịch vụ, và tìm kiếm các dịch vụ mà họ mong muốn được hỗ trợ.

 Điều kiện đầu vào: Khi khách hàng truy cập với nhu cầu đặt dịch vụ.

 Khách hàng truy cập vào trang web của cửa hàng: hệ thống hiển thị danh sách các dịch vụ.

 Khi khách hàng nhấn chọn một dịch vụ: hệ thống hiển thị danh sách chi tiết của dịch vụ.

 Khách hàng nhập từ khóa tìm kiếm và chọn tìm kiếm: hệ thống lấy dữ liệu, và hiển thị các dịch vụ theo từ khóa nhập vào.

Khách hàng tiến hành đăng ký bằng cách nhập thông tin tài khoản và mật khẩu Nếu thông tin chính xác, hệ thống sẽ lưu trữ dữ liệu khách hàng; ngược lại, nếu thông tin sai, sẽ chuyển sang xử lý sự kiện rẽ nhánh A1.

 Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:

 Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ.

 Quay lại trang đăng ký.

 Điều kiện đầu ra: Lưu tài khoản khách hàng đã đăng ký.

 Tác nhân: Người quản lý và khách hàng.

 Mô tả tổng quát: Người quản lý và khách hàng đăng nhập vào hệ thống.

 Điều kiện đầu vào: UseCase sử dụng khi người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống.

 Hệ thống yêu cầu nhập tài khoản và mật khẩu.

 Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu.

 Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu vừa nhập:

▫ Nếu đúng sẽ kiểm tra quyền, và hiển thị quyền tương ứng của tài khoản.

▫ Nếu sai thực hiện luồng sự kiện phụ A1.

 Hệ thống sẽ thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ.

 Người dùng nhập lại tài khoản và mật khẩu.

 Quay lại bước 3 của luồng sự kiện chính, hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, khi đó ca sử dụng kết thúc.

 Tác nhân: Người quản lý và khách hàng.

 Mô tả tổng quát: Người quản lý và khách hàng muốn thoát tài khoản khỏi hệ thống.

 Điều kiện đầu vào: UseCase sử dụng khi người quản trị và thành viên chọn đăng xuất.

 Hệ thống hủy việc lưu thông tin đăng nhập.

 Quay về màn hình trang chủ.

Bi u đ UseCase c a tác nhân KHACHHANG: ể ồ ủ

Hình 7 Bi u đ UseCase c a tác nhân KHACHHANGể ồ ủ

 Mô tả tổng quát: Khách hàng muốn xem chi tiết một sản phẩm.

 Điều kiện đầu vào: UseCase sử dụng khi khách hàng chọn một sản phẩm.

 Hệ thống lấy thông tin chi tiết của sản phẩm theo mã.

 Hiển thị form chi tiết sản phẩm.

 Mô tả tổng quát: Các khách hàng muốn đặt mua sản phẩm của cửa hàng.

 Điều kiện đầu vào: UseCase sử dụng khi bắt đầu đăng nhập thành công hệ thống.

 Ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng đăng nhập vào hệ thống.

 Hệ thống hiển thị chức năng: Cập nhật số lượng trong giỏ hàng, xóa sản phẩm trong giỏ và thanh toán đơn hàng:

▫ Cập nhật số lượng trong giỏ hàng:

 Người dùng chọn số lượng sản phẩm mong muốn.

 Hệ thống kiểm tra số lượng sản phẩm còn lại trong cửa hàng:

- Nếu còn hàng sẽ cập nhật số lượng trong giỏ hàng.

- Nếu sai, thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1.

▫ Xóa sản phẩm trong giỏ hàng:

 Người dùng chọn sản phẩm muốn xóa.

 Hệ thống xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng của khách hàng.

 Khách hàng chọn thanh toán các sản phẩm trong giỏ hàng.

 Hệ thống hiển thị form thanh toán.

 Khách hàng nhập các thông tin cần thiết, và chọn đặt hàng.

 Hệ thống kiểm tra các trường thông tin:

- Nếu thỏa mãn thực hiện cập nhật thông tin đơn hàng và chi tiết vào cơ sở dữ liệu.

- Nếu không thì yêu cầu nhập lại.

 Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:

 Hệ thống báo số lượng sản phẩm không đủ.

 Quay lại bước 2 của dòng sự kiện chính.

 Qu n lý đ n hàng cá nhân: ả ơ

 Mô tả tổng quát: Khách hàng có thể xem lại các đơn hàng mình đã đặt tại cửa hàng.

 Điều kiện đầu vào: Khách hàng đăng nhập thành công hệ thống, chọn mục các đơn hàng.

 Người dùng đăng nhập hệ thống.

 Truy cập hệ thống chọn mục các đơn hàng.

 Hệ thống hiển thị danh sách các đơn hàng, cùng với các chức năng người dùng có thể thực hiện: Xóa đơn hàng và xem chi tiết đơn hàng:

 Chọn đơn hàng muốn Xóa.

- Nếu đơn hàng chưa giao dịch, thì thực hiện xóa đơn hàng.

- Nếu đơn hàng đã có giao dịch, thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1.

▫ Xem chi tiết đơn hàng:

 Chọn đơn hàng muốn xem chi tiết.

 Chọn xem chi tiết đơn hàng.

 Hệ thống chuyển sang form chi tiết đơn hàng.

 Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:

 Chuyển tới bước 3 của dòng sự kiện chính.

 Điều kiện đầu ra: Các thông tin về đơn hàng được cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

 C p nh t thông tin cá nhân: ậ ậ

 Mô tả tổng quát: Khách hàng cập nhật thông tin cá nhân của mình.

 Điều kiện đầu vào: Khi khách hàng đăng nhập hệ thống thành công và chọn thông tin cá nhân.

 Khách hàng chọn cập nhật thông tin cá nhân.

 Hệ thống hiển thị form cập nhật thông tin.

 Khách hàng nhập các thông tin muốn sửa đổi, và chọn cập nhật.

 Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu:

▫ N u đ y đ và đúng đ nh d ng thì chuy n qua bế ầ ủ ị ạ ể ước ti pế theo.

▫ N u không thì th c hi n dòng s ki n rẽ nhánh A1.ế ự ệ ự ệ

 H th ng thông báo c p nh t thông tin cá nhân thành công.ệ ố ậ ậ

 H th ng c p nh t thông tin cá nhân vào c s d li u.ệ ố ậ ậ ơ ở ữ ệ

 Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:

 Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ.

 Quay lại bước 4 của sự kiện chính.

 Điều kiện đầu ra: Thông tin của khách hàng được cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

 Mô tả tổng quát: Khách hàng bình luận sản phẩm sau khi mua hàng hay có những thắc mắc cần giải đáp về sản phẩm sẽ mua.

 Điều kiện đầu vào: Khi khách hàng đăng nhập hệ thống thành công và chọn bình luận sản phẩm.

 Khách hàng chọn đơn hàng muốn bình luận.

 Khách hàng bình luận sản phẩm có trong đơn hàng, và chọn lưu.

▫ N u đ y đ và đúng đ nh d ng thì chuy n qua bế ầ ủ ị ạ ể ước ti pế theo.

▫ N u không thì th c hi n dòng s ki n rẽ nhánh A1.ế ự ệ ự ệ

 H th ng thông báo c p nh t ệ ố ậ ậ bình luận c a khách hàngủ thành công.

 H th ng l u các ệ ố ư bình luận vào c s d li u.ơ ở ữ ệ

 Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:

 Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ.

 Quay lại bước 3 của sự kiện chính.

 Điều kiện đầu ra: Các bình luận về sản phẩm được cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

Bi u đ UseCase c a tác nhân QUANTRIVIEN: ể ồ ủ

Hình 8 Bi u đ UseCase c a tác nhân QUANTRIVIENể ồ ủ

 Tác nhân: Người quản trị.

 Mô tả tổng quát: Người quản trị quản lý các danh mục, giúp quản lý các sản phẩm dễ dàng.

 Điều kiện đầu vào: Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị.

 Quản trị đăng nhập hệ thống.

 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, và chọn quản lý danh mục.

 Hệ thống hiển thị danh sách danh mục, và các chức năng: thêm, sửa và xóa và tìm kiếm danh mục:

 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin danh mục.

 Người quản lý nhập thông tin danh mục.

 Nhập nút thêm danh mục.

 Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu:

- Nếu thỏa mãn, thì thực hiện bước tiếp theo.

- Nếu không, thì thực hiện luồng sự kiện A1.

 Hệ thống thông báo thêm danh mục thành công.

 Hệ thống lưu lại thông tin danh mục.

 Hệ thống hiển thị form cập nhật thông tin danh mục.

 Người quản lý nhập thông tin cần thay đổi.

 Nhập nút cập nhật danh mục.

 Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu:

- Nếu thỏa mãn, thì thực hiện bước tiếp theo.

- Nếu không, thì thực hiện luồng sự kiện A1.

 Hệ thống thông báo cập nhật danh mục thành công.

 Hệ thống cập nhật thông tin danh mục.

 Người quản lý chọn thông tin danh mục cần xóa.

- Nếu không có ràng buộc, thực hiện bước tiếp theo.

 Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:

 Quản trị thưc hiện nhập lại dữ liệu.

 Quay lại bước 3 của sự kiện phụ.

 Điều kiện đầu ra: Danh sách các danh mục được cập nhật đầy đủ vào cơ sở dữ liệu.

 Tác nhân: Người quản trị.

 Mô tả tổng quát: Người quản trị quản lý các sản phẩm của cửa hàng.

 Điều kiện đầu vào: Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị.

 Quản trị đăng nhập hệ thống.

 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, và chọn quản lý sản phẩm.

 Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm và các chức năng: thêm, sửa và xóa và tìm kiếm sản phẩm:

▫ Thêm thông tin sản phẩm:

 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin sản phẩm.

 Người quản lý nhập thông tin sản phẩm.

 Nhập nút thêm sản phẩm.

 Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu:

- Nếu thỏa mãn, thì thực hiện bước tiếp theo.

- Nếu không, thì thực hiện luồng sự kiện A1.

 Hệ thống thông báo thêm sản phẩm thành công.

 Hệ thống lưu lại thông tin sản phẩm.

▫ Sửa thông tin sản phẩm:

 Hệ thống hiển thị form cập nhật thông tin sản phẩm.

 Người quản lý nhập thông tin cần thay đổi.

 Nhập nút cập nhật sản phẩm.

 Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu:

- Nếu thỏa mãn, thì thực hiện bước tiếp theo.

- Nếu không, thì thực hiện luồng sự kiện A1.

 Hệ thống thông báo cập nhật sản phẩm thành công.

 Hệ thống cập nhật thông tin sản phẩm.

 Nhập từ khóa cần tìm.

 Hệ thống kiểm tra thông tin sản phẩm:

- Nếu có hiển thị danh sách sản phẩm.

- Nếu không, thực hiện sự kiện rẽ nhánh A1.

 Người quản lý chọn thông tin sản phẩm cần xóa.

- Nếu không có ràng buộc, thực hiện bước tiếp theo.

 Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:

 Quản trị thưc hiện nhập lại dữ liệu.

 Quay lại bước 3 của sự kiện phụ.

 Điều kiện đầu ra: Danh sách các sản phẩm được cập nhật đầy đủ vào cơ sở dữ liệu.

 Tác nhân: Người quản trị.

Người quản trị hệ thống đảm nhiệm việc quản lý tài khoản đăng nhập, theo dõi hành vi mua sắm của khách hàng thường xuyên, từ đó đưa ra các chương trình ưu đãi hấp dẫn nhằm tăng cường sự hài lòng và giữ chân khách hàng.

 Điều kiện đầu vào: Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị.

 Quản trị đăng nhập hệ thống.

 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, và chọn quản lý tài khoản.

 Hệ thống hiển thị danh sách tài khoản, và các chức năng: xóa và tìm kiếm tài khoản:

 Nhập tài khoản cần tìm.

 Hệ thống kiểm tra thông tin tài khoản:

- Nếu có hiển thị danh sách tài khoản.

- Nếu không, thực hiện sự kiện rẽ nhánh A1.

 Người quản lý chọn thông tin tài khoản cần xóa.

- Nếu không có ràng buộc, thực hiện bước tiếp theo.

 Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:

 Quản trị thưc hiện nhập lại dữ liệu.

 Quay lại bước 3 của sự kiện phụ.

 Điều kiện đầu ra: Danh sách các tài khoản được cập nhật đầy đủ vào cơ sở dữ liệu.

 Tác nhân: Người quản trị.

 Mô tả tổng quát: Người quản trị quản lý các bình luận sản phẩm, giúp theo dõi và giải đáp những thắc mắc của người mua hàng.

 Điều kiện đầu vào: Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị.

 Quản trị đăng nhập hệ thống.

 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, và chọn quản lý bình luận.

 Hệ thống hiển thị danh sách bình luận, và các chức năng: thêm và xóa bình luận:

 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin bình luận.

 Người quản lý nhập thông tin bình luận.

 Nhập nút thêm bình luận.

 Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu:

- Nếu thỏa mãn, thì thực hiện bước tiếp theo.

- Nếu không, thì thực hiện luồng sự kiện A1.

 Hệ thống thông báo thêm bình luận thành công.

 Hệ thống lưu lại bình luận.

 Người quản lý chọn thông tin bình luận cần xóa.

- Nếu không có ràng buộc, thực hiện bước tiếp theo.

 Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:

 Quản trị thưc hiện nhập lại dữ liệu.

 Quay lại bước 3 của sự kiện phụ.

 Điều kiện đầu ra: Danh sách các bình luận được cập nhật đầy đủ vào cơ sở dữ liệu.

 Tác nhân: Người quản trị.

 Mô tả tổng quát: Người quản trị quản lý các đơn hàng của khách hàng.

 Điều kiện đầu vào: Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị.

 Quản trị đăng nhập hệ thống.

 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, và chọn quản lý đơn hàng.

 Hệ thống hiển thị danh sách đơn hàng, và các chức năng: cập nhật và xóa và tìm kiếm đơn hàng:

 Hệ thống hiển thị form cập nhật thông tin đơn hàng.

 Người quản lý nhập thông tin cần thay đổi.

 Nhập nút cập nhật đơn hàng.

 Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu:

- Nếu thỏa mãn, thì thực hiện bước tiếp theo.

- Nếu không, thì thực hiện luồng sự kiện A1.

 Hệ thống thông báo cập nhật đơn hàng thành công.

 Hệ thống cập nhật thông tin đơn hàng.

 Nhập từ khóa cần tìm.

 Hệ thống kiểm tra thông tin đơn hàng:

- Nếu có hiển thị danh sách đơn hàng.

- Nếu không, thực hiện sự kiện rẽ nhánh A1.

 Người quản lý chọn thông tin đơn hàng cần xóa.

- Nếu không có ràng buộc, thực hiện bước tiếp theo.

 Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:

 Quản trị thưc hiện nhập lại dữ liệu.

 Quay lại bước 3 của sự kiện phụ.

 Điều kiện đầu ra: Danh sách các đơn hàng được cập nhật đầy đủ vào cơ sở dữ liệu.

Bi u đ ho t đ ng: ể ồ ạ ộ

Bi u đ ho t đ ng Đăng ký: ể ồ ạ ộ

Hình 9 Bi u đ ho t đ ng Đăng kýể ồ ạ ộ

Bi u đ ho t đ ng Đăng nh p: ể ồ ạ ộ ậ

Hình 10 Bi u đ ho t đ ng Đăng nh pể ồ ạ ộ ậ

Bi u đ ho t đ ng Thêm thông tin d li u: ể ồ ạ ộ ữ ệ

Hình 11 Bi u đ ho t đ ng Thêm thông tin d li uể ồ ạ ộ ữ ệ

Bi u đ ho t đ ng C p nh t thông tin d li u: ể ồ ạ ộ ậ ậ ữ ệ

Hình 12 Bi u đ ho t đ ng C p nh t thông tin d li uể ồ ạ ộ ậ ậ ữ ệ

Bi u đ ho t đ ng Xóa d li u: ể ồ ạ ộ ữ ệ

Hình 13 Bi u đ ho t đ ng Xóa d li uể ồ ạ ộ ữ ệ

Bi u đ ho t đ ng Tìm ki m d li u: ể ồ ạ ộ ế ữ ệ

Hình 14 Bi u đ ho t đ ng Tìm ki m d li uể ồ ạ ộ ế ữ ệ

Bi u đ tu n t : ể ồ ầ ự

Bi u đ tu n t Đăng ký: ể ồ ầ ự

Hình 15 Bi u đ tu n t Đăng kýể ồ ầ ự

Bi u đ tu n t Đăng nh p: ể ồ ầ ự ậ

Hình 16 Bi u đ tu n t Đăng nh pể ồ ầ ự ậ

Bi u đ tu n t Thêm thông tin d li u: ể ồ ầ ự ữ ệ

Hình 17 Bi u đ tu n t Thêm thông tin d li uể ồ ầ ự ữ ệ

Bi u đ tu n t C p nh t thông tin d li u: ể ồ ầ ự ậ ậ ữ ệ

Hình 18 Bi u đ tu n t C p nh t thông tin d li uể ồ ầ ự ậ ậ ữ ệ

Bi u đ Xóa d li u: ể ồ ữ ệ

Hình 19 Bi u đ tu n t Xóa d li uể ồ ầ ự ữ ệ

Bi u đ Tìm ki m d li u: ể ồ ế ữ ệ

Hình 20 Bi u đ tu n t Tìm ki m d li uể ồ ầ ự ế ữ ệ

Thi t k c s d li u: ế ế ơ ở ữ ệ

Bi u đ l p: ể ồ ớ

Xác đ nh các b ng th c th : ị ả ự ể

Giao di n ệ ng ườ i dùng

Giao di n trang ch ệ ủ

Hình 30 Giao di n trang ch ngệ ủ ười dùng

Giao di n trang đăng kí: ệ

Hình 31 Giao di n trang đăng kíệ

Giao di n trang đăng nh p: ệ ậ

Hình 32 Giao di n trang đăng nh pệ ậ

Giao di n trang ệ chi ti t s n ph m: ế ả ẩ

Hình 33 Giao di n trang chi ti t s n ph mệ ế ả ẩ

Giao di n trang gi hàng: ệ ỏ

Hình 34 Giao di n trang gi hàngệ ỏ

Giao di n trang thanh toán: ệ

Hình 35 Giao di n trang thanh toánệ

Giao di n trang qu n tr ệ ả ị

Giao di n ệ trang qu n lý t ng quan ả ổ

Hình 36 Giao di n trang qu n lý t ng quanệ ả ổ

Giao di n ệ trang qu n lý s n ph m ả ả ẩ

Hình 37 Giao di n trang qu n lý s n ph mệ ả ả ẩ

Giao di n trang qu n lý đ n hàng ệ ả ơ

Hình 38 Giao di n trang qu n lý đ n hàngệ ả ơ

K t qu đ t đ ế ả ạ ượ c

Dựa trên những hướng dẫn chi tiết từ thầy và kiến thức đã học ở trường, em đã tiến hành phân tích và phát triển phần mềm, đạt được những kết quả đáng ghi nhận.

 Áp dụng các kiến thức đã học xây dựng website bán quần áo, phân quyền người dùng và người quản trị, với giao diện và chức năng khác nhau.

 Quản lý các thông tin cần thiết của cửa hàng như các sản phẩm, thông tin khách hàng và các giao dịch mua hàng cửa khách hàng.

 Có hầu như đầy đủ chức năng cơ bản để quản lý cửa hàng.

H n ch t n t i: ạ ế ồ ạ

Bên cạnh đó cũng có những hạn chế như:

 Chưa có nhiều kiến thức thực tế, nên việc xây dựng phần mềm áp dụng vào thực tế còn nhiều thiếu sót và chưa khả quan.

 Giao diện chưa thật sự bắt mắt.

 Một số chức năng còn hạn chế.

H ướ ng phát tri n: ể

Phát triển, cải tiến phần mềm có thêm một số tính năng mới trong tương lai như:

 Tăng tính bảo mật của trang web.

 Cải tiến giao diện sinh động hơn, tạo sự chú ý cho khách hàng.

 Tạo nhiều hiệu ứng đẹp mắt trong giao diện sử dụng của khách hàng.

Ngày đăng: 08/07/2021, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w