Báo cáo PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TÍNH TIỀN NHÀ HÀNG CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 1 1 Cơ sở lý thuyết 1 1 1 Phân tích và thiết kế hướng đối tượng Phân tích thiết kế hướng đối tượn.
Trang 1Báo cáo PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
QUẢN LÝ TÍNH TIỀN NHÀ HÀNG
Trang 2CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC NỀN TẢNG 1.1 Cơ sở lý thuyết:
1.1.1 Phân tích và thiết kế hướng đối tượng:
Phân tích thiết kế hướng đối tượng(OOAD) là giai đoạn phát triển
một mô hình chính xác và súc tính của vấn đề, có thành phần là các đốitượng và khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng
Năm nguyên tắc trong thiết kế hướng đối tượng:
Một lớp chỉ nên có một lý do để thay đổi, tức là một lớp chỉ nên xử lýmột chức năng đơn lẻ duy nhất Nếu đặt nhiều chức năng vào một lớp
sẽ dẫn đến sự phụ thuộc giữa các chức năng với nhau và mặc dù sau
đó thay đổi một chức năng cũng phá vỡ các chức năng còn lại
Các lớp, module, chức năng nên dễ dàng Mở cho việc thêm chức năngmới và Đóng cho việc thay đổi
Lớp dẫn xuất phải có khả năng thay thế được lớp cha
Chương trình không nên buộc phải cài đặt một Interface mà nó không
sử dụng đến
Các module cấp cao không nên phụ thuộc vào các module cấp thấp
Cả hai nên phụ thuộc thông qua lớp trừu tượng Lớp trừa tượng khôngnên phụ thuộc vào chi tiết Chi tiết nên phụ thuộc vào trừu tượng
UML là ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất dùng để đặc tả, trực quan hóa
và tư liệu hóa phần mềm hướng đối tượng, có phần chính bao gồm những kýhiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện
và miêu tả các thiết kế của một hệ thống
Phân tích và thiết kế hướng đối tượng cần các bản vẽ, sơ đồ để mô tả hệthống được thiết kế, còn UML là ngôn ngữ mô tả các bản vẽ, sơ đồ nên cầnnội dung thể hiện OOAD sử dụng UML trong ngành phần mềm bao gồm:
Trang 3 View (góc nhìn):
Mỗi góc nhìn thể hiện một khía cạn Trong phần mềm OOAD sử dụngUML có các góc nhìn: Về ca sử dụng, về cấu trúc, về triển khai hệ thống, vềcác thành phần trong hệ thống
Hình 1.1 Các view trong OOAD sử dụng UML
Diagram (sơ đồ):
Các sơ đồ dùng để thể hiện các view của hệ thống Sơ đồ mô tả về các
ca sử dụng, mô tả cấu trúc hệ thống, mô tả sự tương tác của các đối tượngtrong hệ thống
Hình 1.2 Các sơ đồ trong OOAD sử dụng UML
Trang 41.1.2 Ngôn ngữ thiết kế website HTML và CSS:
HTML(Hypertext Markup Language) là mã được dùng để xây dựng
nên cấu trúc và nội dung của trang web Ví dụ, nội dung có thể được cấuthành bởi một loạt các đoạn văn, một danh sách liệt kê, hoặc sử dụng nhữnghình ảnh và bảng biểu
HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình, nó là một ngôn ngữđánh dấu văn bản (markup language) xác định cấu trúc nội dung trang web.HTML bao gồm một loạt các thuộc tính, dùng để đính kèm, hoặc gói cácphần khác nhau của nội dung để làm chúng hoạt động theo một cách nhấtđịnh Các thẻ kèm theo có thể làm một đoạn văn hay hình ảnh siêu liên kết
từ nơi khác, có thể in đậm, thay đổi phông chữ
Một số đặc điểm của HTML:
Là một ngôn ngữ rất đơn giản
Rất dễ dàng để trình bày hiệu quả với HTML vì nó có nhiều thẻ địnhdạng
Đây là một ngôn ngữ đánh dấu, vi vậy có thể sử dụng nó một cáchlinh hoạt để thiết kế web cùng với văn bản
Có thể thêm các hình ảnh, video và âm thanh sống động vào các trangweb, khiến hiệu quả tương tác cao hơn
Có thể liên kết trực tiếp đến trang web khác
Là nền tảng độc lập, nên có thể hiển thị trên bất kì nền tảng nào khác
Trang 5CSS – được dùng để miêu tả cách trình bày các tài liệu viết bằng ngôn
ngữ HTML và XHTML CSS là viết tắt của Cascading Style Sheets CSS
được hiểu một cách đơn giản đó là cách mà chúng ra thêm các kiểu hiển thị(font chữ, kích thước, màu sắc,…) cho một tài liệu Web CSS có tác dụngchính là:
Hạn chế tối thiểu việc làm rối HTML của trang Web bằng các thẻ quyđịnh kiểu dáng(chữ đậm, in nghiêng, ), giúp mã nguồn của trangWeb trở nên gọn gàng hơn
Tách biệt nội dung trang Web và định dạng hiển thị, dễ dàng cho việcthay đổi
Tạo ra các kiểu dáng áp dụng được cho nhiều trang Web, tránh lặp lạiviệc định dạng cho các trang Web giống nhau
Hình 1.3 Minh họa trang web sử dụng HTML và CSS
1.1.3 Ngôn ngữ lập trình JAVASCRIPT:
JavaScript là một ngôn ngữ lập trình của HTML và ứng dụng Web.
Nó là nhẹ và được sử dụng phổ biến nhất như là một phần của các trang
Trang 6web, mà sự thi hành của chúng cho phép Client-Side script tương tác vớingười sử dụng và tạo các trang web động Nó là một ngôn ngữ chương trìnhthông dịch với các khả năng hướng đối tượng.
JavaScript có một số ưu điểm:
Tiết kiệm băng thông máy chủ: Javascript sử dụng trong thiết kếwebsite có thể giúp tiết kiệm băng thông máy máy chủ vô cùng tốt bởichúng được chạy trực tiếp trên máy của người dùng
Linh hoạt vận hành, tương thích tốt: Để thực thi, trình duyệt web chỉcần tải file JavaScript về hoặc nhúng thẳng vào file HTML và chạy,
mà không cần tải thêm nhiều file khác Javascript có thể chạy đượctrên hầu hết các trình duyệt phổ biến hiện nay như Cốc Cốc, Chrome,Firefox, Safari
Dễ dàng kiểm tra, xử lý vấn đề: Với lợi thế có nhiều trình duyệt hỗ trợnên việc kiểm tra và xử lý vấn đề dễ dàng hơn Đa số các trình duyệtweb hiện nay đều có cài sẵn các công cụ xử lý lỗi Javascript trongbảng điều khiển trình duyệt
Nâng cao trải nghiệm người dùng: Website sử dụng ngôn ngữ lậptrình giúp thu hút người dùng bởi những tính năng hay ho, hình ảnhsinh động hấp dẫn, chức năng lướt và tương tác nhanh nhạy
1.1.4 Ngôn ngữ lập trình PHP:
PHP là ngôn ngữ script được tạo cho các giao tiếp phía server Do đó,
nó có thể xử lý các giao tiếp phái server như thu thập dữ liệu, biểu mẫu,quản lý file trên server, sửa đổi cơ sở dữ liệu và nhiều hơn
PHP không phải là ngôn ngữ script phía server duy nhất có sẵn - vẫncòn nhiều ngôn ngữ khác nữa Tuy nhiên, nó lợi thế hơn các đối thủ cạnhtranh nếu chạy trang web WordPress Một số lý do khác khiến PHP là ngônngữ script tuyệt vời để sử dụng:
Trang 7 Dễ học: Có thể học dễ dàng vì nó có tài liệu tuyệt vời về các chứcnăng về ví dụ.
Được sử dụng rộng rãi, phổ biến: Nó được sử dụng để tạo ra các loạinền tảng như thương mại điện tử, blogs, phương tiện truyền thôngxã
Chi phí thấp: Nó là nguồn mở để có thể sử dụng miễn phí
Cộng đồng lớn: Nếu gặp phải những khó khăn nào đó, sẽ không phải
là điều lo lắng vì có rất nhiều blog PHP trên Internet
Tích hợp với cơ sở dữ liệu: Ví dụ như MySQL, Oracle
1.1.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System) là hệ
thống được thiết kế để quản lý một khối lượng dữ liệu nhất định một cách tựđộng và có trật tự Các hành động quản lý bao gồm chỉnh sửa, xóa, lưu vàtìm kiếm thông tin trong một nhóm dữ liệu nhất định
Trang 8Hình 1.4 Kiến trúc của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị CSDL có các chức năng chính như:
Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Hệ quản trị CSDL đóngvai trò cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để
mô tả, khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu
Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Hệ quản trị CSDL cungcấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để diễn tả các yêu cầu,các thao tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu Thao tác dữ liệu baogồm: cập nhật (thêm, sửa, xóa) và khai thác (tìm kiếm, kết xuất dữliệu)
Cung cấp các công cụ kiểm soát, điều khiển các truy cập vào cở dữliệu: Đảm bảo việc thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ quản trịCSDL Bao gồm: Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn các truycập bất hợp pháp; Duy trì tính nhất quán của dữ liệu; Tổ chức và điềukhiển các truy cập; Khôi phục dữ liệu khi có sự cố
1.2 Công cụ sử dụng:
1.2.1 Thư viện JQUERY:
JQuery là một thư viện kiểu mới của JavaScript, hệ thống lại các hàm của
JavaScript một cách ngắn gọn, dễ dùng, được tạo vào năm 2006 JQuery làmđơn giản hóa việc truyền tải HTML, xử lý sự kiện và tương tác với Ajax,tích hợp nhiều module khác nhau từ module hiệu ứng cho đến module truyvấn selector
Nhờ một số tính năng ưu việt của Jquery, nên nó được sử dụng tronghầu hết các website trên thế giới Thư viện lập trình này cho phép ngườidùng nâng cao khả năng tương tác và hoạt động của trang:
Trang 9 Đơn giản hóa việc code, giúp người dùng có thể viết các mã chứcnăng liên quan đến giao diện một cách dễ dàng, nhanh chóng.
Cho phép các ứng dụng web tương thích với trình duyệt cùng pháttriển
JQuery rất nhanh có khả năng mở rộng
Sử dụng hầu hết các tính năng hiện đại của trình duyệt mới
Hỗ trợ hầu hết trên các trình duyệt
1.2.2 Mô hình MVC:
MVC(viết tắt của Model-View-Controller) đại diện cho các nhà phát triển
kiến trúc áp dụng khi xây dựng các ứng dụng Với kiến trúc MVC, chúng taxem xét cấu trúc ứng dụng liên quan đến cách luồng dữ liệu hoạt động
Trang 10 Tạo ra được các chức năng chuyên biệt hóa, đồng thời kiểm soát đượcluồng xử lý.
Tạo mô hình chuẩn cho dự án, người chuyên môn ngoài dễ tiếp cậnhơn
Xử lý nghiệp đơn giản và dễ dàng triển khai với các dự án nhỏ
1.2.3 Framework Laravel:
Framework chính là một thư viện với các tài nguyên có sẵn cho từng
lĩnh vực để lập trình viên sử dụng thay vì phải tự thiết kế Với Framework,lập trình viên chỉ cần tìm hiểu và khai thác những tài nguyên đó, gắn kếtchúng lại với nhau và hoàn chỉnh sản phẩm của mình
Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở miễn phí Được phát
triển nhằm mục đích hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo mô hình MVC
Có những tính năng nổi bật như:
Cú pháp dễ hiểu, rõ ràng
Nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ triển khai và bảo trì ứng dụng, phầnmềm
Có hệ thống gói modular và quản lý gói phụ thuộc
Hình 1.6 Mô hình MVC trong Laravel
Trang 111.2.4 MySQL:
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng mã nguồn mở phổ biến
nhất thế giới và được ưa chuộng trong quá trình phát triển web, ứng dụng Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng cóCSDL trên Internet
Một số ưu điểm của MySQL:
Bảo mật cao: Không phải ngẫu nhiên mà MySQL có lượng ngườidùng lớn như hiện nay Đầu tiên cần nhắc tới là khả năng bảo mật,chống hack cực tốt
Nhiều tính năng: MySQL hỗ trợ nhiều tính năng ưu việt vượt cả trựctiếp và gián tiếp
Dễ sử dụng: Dễ dàng nắm bắt các kiến thức và khá đơn giản trong quátrình sử dụng, kể cả với người mới bắt đầu
Hoàn toàn miễn phí: MySQL là mã nguồn mở, vì vậy có thể sử dụngmiễn phí Tuy nhiên, có một số tính năng hỗ trợ vẫn cần trả phí
Tốc độ: Khả năng Request dữ liệu cực nhanh, điều này rất quan trọngtrong lập trình web
Trang 12CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Các quy trình chính của hệ thống:
2.1.1 Quy trình Đặt bàn:
Hình 2.1 Quy trình đặt bàn
Trang 132.1.2 Quy trình Thanh toán:
Hình 2.2 Quy trình thanh toán
Trang 142.2 Use Case của hệ thống
2.2.1 Các tác nhân của hệ thống
Hình 2.3 Các tác nhân của hệ thống
2.1.2 Use Case tổng quát
Hình 2.4 Use Case tổng quát
Trang 152.1.3 Use Case hệ thống
Hình 2.5 Use Case hệ thống
Tác nhân Nhân viên và quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người dùng đăng nhập vào hệ thống, truy cập hệ thống với
đúng quyền của tài khoảnTiền điều kiện UseCase sử dụng khi người dùng muốn đăng nhập vào hệ
thốngChuỗi sự kiện
chính
1 Người dùng chọn đăng nhập
2 Hệ thống yêu cầu nhập tài khoản và mật khẩu
3 Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu
4 Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu vừa nhập: Nếu thỏamãn thực hiện bước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi
và quay lại bước 3
5 Lấy quyền truy cập tài khoản
6 Hiển thị giao diện tương ứng với quyền của tài khoảnNgoại lệ 3 Người dùng chọn Hủy
4 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang chủĐiều kiện đầu ra Người dùng truy cập hệ thống với đúng quyền của tài
Trang 16khoản đã đăng nhập
Tác nhân Nhân viên và quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người dùng đổi mật khẩu tài khoản
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công
Chuỗi sự kiện
chính
1 Người dùng chọn đổi mật khẩu
2 Hệ thống hiển thị form đổi mật khẩu
3 Người dùng nhập thông tin cần thay đổi, nhấn nút cậpnhật
4 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 3
5 Hệ thống thông báo cập nhật mật khẩu thành công, hệthống cập nhật mật khẩu vào cơ sở dữ liệu
Ngoại lệ 3 Người dùng chọn Hủy
4 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang thông tin cá nhânĐiều kiện đầu ra Cập nhật mật khẩu của người dùng trong cơ sở dữ liệu
Tác nhân Nhân viên và quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người dùng muốn đăng xuất tài khoản hiện tải khỏi hệ
thốngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công
Chuỗi sự kiện
chính
1 Người dùng chọn đăng xuất
2 Hệ thống hủy lưu tài khoản người dùng
3 Hệ thống hiển thị giao diện trang đăng nhập
Điều kiện đầu ra Không có
2.1.4 Use Case đặt bàn
Trang 17Hình 2.6 Use Case đặt bàn
Tác nhân Nhân viên và quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người dùng muốn tìm kiếm các sản phẩm theo danh mụcTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công
Chuỗi sự kiện
chính
1 Người dùng chọn danh mục muốn tìm kiếm
2 Hệ thống lấy dữ liệu sản phẩm, tìm kiếm các sản phẩm
Tác nhân Nhân viên và quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người dùng muốn đặt bàn và thanh toán đơn hàng của
khách hàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công
Chuỗi sự kiện
chính
1 Người dùng chọn các sản phẩm và bàn khách hàngmuốn thanh toán
2 Người dùng chọn thanh toán
Trang 183 Hệ thống hiển thị form thanh toán
4 Người dùng nhập các thông tin khách hàng và phươngthức thanh toán
5 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn, thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và thực hiệnquay lại bước 4
6 Hệ thống thông báo đặt bàn thành công, lưu thông tinđặt bàn vào cơ sở dữ liệu
Ngoại lệ 4 Người dùng chọn Hủy
5 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang đặt bànĐiều kiện đầu ra Các thông tin đặt bàn được lưu vào cơ sở dữ liệu
2.1.5 Use Case quản lý danh mục
Trang 19Hình 2.7 Use Case quản lý danh mục
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện thêm các danh mục, giúp phân loại
các sản phẩm dễ dàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý danh mục
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thìtruy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý danhmục
3 Quản lý chọn nút Thêm danh mục
4 Hệ thống hiển thị form thêm danh mục
5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Lưu
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5
7 Hệ thống thông báo thêm danh mục thành công, và lưuthông tin danh mục trong cở dữ liệu
Trang 20Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý danh mụcĐiều kiện đầu ra Các thông tin danh mục được lưu vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Quản lý thực hiện sửa thông tin các danh mục
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý danh mục
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thìtruy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý danhmục
3 Quản lý chọn danh mục muốn sửa, chọn sửa
4 Hệ thống lấy dữ liệu danh mục theo ID, và hiển thịform sửa danh mục
5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Cập nhật
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5
7 Hệ thống thông báo sửa danh mục thành công, và cậpnhật thông tin danh mục trong cơ sở dữ liệu
Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý danh mụcĐiều kiện đầu ra Các thông tin danh mục được cập nhật vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện xóa các danh mục sản phẩm
không bán
Trang 21Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý danh mục
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý danhmục
3 Quản lý chọn danh mục muốn xóa, chọn xóa
4 Hệ thống hiển thị modal trước khi xóa
5 Quản lý chọn Xóa
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiện bước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và hủy thao tác
7 Hệ thống thông báo xóa danh mục thành công, và cập nhật trạng thái xóa danh mục trong cở dữ liệu
Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý danh mụcĐiều kiện đầu ra Các thông tin danh mục được lưu vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện tìm kiếm thông tin các danh mục
sản phẩm của nhà hàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý danh mục
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý danhmục
3 Quản lý nhập từ khóa muốn tìm kiếm, chọn Tìm kiếm
4 Hệ thống lấy danh sách dữ liệu so sánh với từ khóa:
Trang 22Nếu có hiển thị danh sách danh mục tương ứng Ngượclại, hiển thị trang trống.
Điều kiện đầu ra Thông tin danh mục tìm kiếm theo từ khóa hiển thị trên
màn hình
2.1.6 Use Case quản lý sản phẩm
Hình 2.8 Use Case quản lý sản phẩm
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện thêm các sản phẩm của nhà hàng
theo các danh mục đã cóTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý sản phẩm
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thìtruy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý sản
Trang 233 Quản lý chọn nút Thêm sản phẩm
4 Hệ thống hiển thị form thêm sản phẩm
5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Lưu
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5
7 Hệ thống thông báo thêm sản phẩm thành công, và lưuthông tin sản phẩm trong cở dữ liệu
Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý sản phẩmĐiều kiện đầu ra Các thông tin sản phẩm được lưu vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Quản lý thực hiện sửa thông tin các sản phẩm
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý sản phẩm
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thìtruy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý sảnphẩm
3 Quản lý chọn sản phẩm muốn sửa, chọn sửa
4 Hệ thống lấy dữ liệu sản phẩm theo ID, và hiển thịform sửa sản phẩm
5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Cập nhật
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5
7 Hệ thống thông báo sửa sản phẩm thành công, và cập
Trang 24nhật thông tin sản phẩm trong cơ sở dữ liệuNgoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý sản phẩmĐiều kiện đầu ra Các thông tin sản phẩm được cập nhật vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện xóa các sản phẩm không bánTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý sản phẩm
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý sản phẩm
3 Quản lý chọn sản phẩm muốn xóa, chọn xóa
4 Hệ thống hiển thị modal trước khi xóa
5 Quản lý chọn Xóa
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiện bước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và hủy thao tác
7 Hệ thống thông báo xóa sản phẩm thành công, và cập nhật trạng thái xóa sản phẩm trong cở dữ liệu
Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý sản phẩmĐiều kiện đầu ra Các thông tin sản phẩm được lưu vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện tìm kiếm thông tin các sản phẩm
của nhà hàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị
Trang 25Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý sản phẩm
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý sản phẩm
3 Quản lý nhập từ khóa muốn tìm kiếm, chọn Tìm kiếm
4 Hệ thống lấy danh sách dữ liệu so sánh với từ khóa: Nếu có hiển thị danh sách sản phẩm tương ứng Ngược lại, hiển thị trang trống
Điều kiện đầu ra Thông tin sản phẩm tìm kiếm theo từ khóa hiển thị trên
màn hình
2.1.7 Use Case quản lý khách hàng
Hình 2.9 Use Case quản lý khách hàng
Trang 26Use Case Thêm Khách Hàng
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện thêm thông tin những khách hàng
đã mua tại nhà hàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý khách hàng
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thìtruy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lýkhách hàng
3 Quản lý chọn nút Thêm khách hàng
4 Hệ thống hiển thị form thêm khách hàng
5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Lưu
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5
7 Hệ thống thông báo thêm khách hàng thành công, vàlưu thông tin khách hàng trong cở dữ liệu
Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý khách hàng
Điều kiện đầu ra Các thông tin khách hàng được lưu vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Quản lý thực hiện sửa thông tin các khách hàng
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý khách hàng
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thìtruy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lýkhách hàng
Trang 273 Quản lý chọn sản phẩm muốn sửa, chọn sửa
4 Hệ thống lấy dữ liệu khách hàng theo ID, và hiển thịform sửa khách hàng
5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Cập nhật
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5
7 Hệ thống thông báo sửa khách hàng thành công, và cậpnhật thông tin khách hàng trong cơ sở dữ liệu
Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý khách hàng
Điều kiện đầu ra Các thông tin khách hàng được cập nhật vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện xóa những thông tin khách hàng
không còn quản lýTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý khách hàng
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý khách hàng
3 Quản lý chọn khách hàng muốn xóa, chọn xóa
4 Hệ thống hiển thị modal trước khi xóa
5 Quản lý chọn Xóa
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiện bước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và hủy thao
Trang 287 Hệ thống thông báo xóa khách hàng thành công, và cậpnhật trạng thái xóa khách hàng trong cở dữ liệu
Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý khách hàng
Điều kiện đầu ra Các thông tin khách hàng được lưu vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện tìm kiếm thông tin các khách hàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý khách hàng
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý khách hàng
3 Quản lý nhập từ khóa muốn tìm kiếm, chọn Tìm kiếm
4 Hệ thống lấy danh sách dữ liệu so sánh với từ khóa: Nếu có hiển thị danh sách khách hàng tương ứng Ngược lại, hiển thị trang trống
Điều kiện đầu ra Thông tin khách hàng tìm kiếm theo từ khóa hiển thị trên
màn hình
Trang 292.1.8 Use Case quản lý tài khoản
Hình 2.10 Use Case quản lý tài khoản
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện thêm các tài khoản truy cập hệ
thốngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý tài khoản
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thìtruy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý tàikhoản
3 Quản lý chọn nút Thêm tài khoản
Trang 304 Hệ thống hiển thị form thêm tài khoản
5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Lưu
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5
7 Hệ thống thông báo thêm tài khoản thành công, và lưuthông tin tài khoản trong cở dữ liệu
Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý tài khoảnĐiều kiện đầu ra Các thông tin tài khoản được lưu vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Quản lý thực hiện sửa thông tin các tài khoản
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý tài khoản
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thìtruy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý tàikhoản
3 Quản lý chọn tài khoản muốn sửa, chọn sửa
4 Hệ thống lấy dữ liệu tài khoản theo ID, và hiển thị formsửa tài khoản
5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Cập nhật
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5
7 Hệ thống thông báo sửa tài khoản thành công, và cậpnhật thông tin tài khoản trong cơ sở dữ liệu
Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
Trang 316 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý tài khoảnĐiều kiện đầu ra Các thông tin tài khoản được cập nhật vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện xóa những tài khoản không còn
quản lýTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị Chuỗi sự kiện
chính
1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý tài khoản
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếu đúng thì truy cập hệ thống, chuyển hướng tới trang quản lý tài khoản
3 Quản lý chọn tài khoản muốn xóa, chọn xóa
4 Hệ thống hiển thị modal trước khi xóa
5 Quản lý chọn Xóa
6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiện bước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và hủy thao tác
7 Hệ thống thông báo xóa tài khoản thành công, và cập nhật trạng thái xóa tài khoản trong cở dữ liệu
Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy
6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý tài khoảnĐiều kiện đầu ra Các thông tin tài khoản được lưu vào cơ sở dữ liệu
Tác nhân Quản trị viên