Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 4 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại
Trang 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 2Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thời gian làm đồ án tốt nghiệp: từ ngày 12/11/2018 đến 18/3/2019
1 Tên đề tài: Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
2 Nội dung đồ án tốt nghiệp:
a) Số liệu ban đầu:
Địa điểm xây dựng: Phường Mỹ Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Quy mô công trình: 04 tầng
Các tiêu chuẩn quy phạm thiết kế, thi công hiện hành Các tài liệu địa chất, thuỷ văn liên quan đến khu vực xây dựng
b) Nội dung cụ thể :
+ Kiến trúc (10%): Thiết kế tổng mặt bằng, các mặt bằng tiêu biểu, các mặt cắt và chi tiết cần thiết
+ Kết cấu (30%): Thiết kế kết cấu sàn, dầm phụ và cầu thang tầng điển hình
+ Thi công (60%): Theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn
- Thuyết minh trình bày từ 120 - 140 trang
- Kiến trúc: 4 6 bản vẽ A1
- Kết cấu: 3 4 bản vẽ A1
- Thi công: 5 6 bản vẽ A1
3 Ngày hoàn thành và nộp về khoa: 18/3/2019
Trang 3
Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 3
Trang 4Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hoá đất nước, Xây dựng là một ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng góp phần tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế khác phát triển Sự phát triển phồn vinh của ngành là động lực thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển của đất nước nhưng đồng thời nó cũng tạo ra những thách thức mới cho mỗi chúng ta Đó chính là sự nắm bắt nhanh nhạy những kiến thức
và công nghệ mới của thế giới để tránh phải tụt hậu lại đằng sau Vì thế, nhiệm vụ Công nghiệp hóa - Hiện Đại hóa đất nước có tiến tới những nấc cuối cùng của sự thành công hay không đều tùy thuộc vào mức độ tiếp nhận và bản lĩnh phát huy những kiến thức mới đó như thế nào ở mỗi người chúng ta, những kĩ sư xây dựng tương lai Có thể nói trường Đại học chính là nơi hình thành và rèn luyện cho mỗi chúng ta khả năng tự lập trong việc giải quyết những vấn đề đó
Và chính vì thế mà Đồ án tốt nghiệp chính là một bài kiểm tra cuối cùng về mức
độ tư duy và khả năng tổng hợp những kiến thức đơn lẻ được học trong suốt năm học ở trường Đại học để giải quyết vấn đề hoàn chỉnh mà mỗi chúng ta sẽ gặp trong thực tế sau khi tốt nghiệp trên cơ sở được sự hướng dẫn tận tình của các giáo viên và bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có hòa nhập tốt vào công việc sau này
Đề tài thiết kế: “Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận” Với sự hướng
dẫn của các thầy cô giáo sau:
GVHD KT+TC : TS Mai Chánh Trung
GVHD KC : ThS Lê Cao Tuấn
Khối lượng công việc thực hiện trong Đồ án khá nhiều, song thời gian hoàn thành công việc lại có hạn Vì thế, được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn nên em chỉ trình bày những nội dung cơ bản được giao
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong Đồ án tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 18 tháng 3 năm 2019
Sinh viên
Trịnh Chí Chức
Trang 5Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 5
TÓM TẮT
Tên đề tài: Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
Sinh viên thực hiện: Trịnh Chí Chức
Lớp: 36X1PR
Số thẻ SV: 36K0008
Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận được xây dựng với diện tích 640m2
trên lô đất rộng 5.000 m2 Công trình bao gồm 4 tầng, chiều cao nhà 19,15 (m) so với mặt đất tự nhiên, rộng 19,3(m), dài 37,2(m)
Về kiến trúc: Công năng chủ yếu của công trình là Xây dựng nới nơi làm việc mới
cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên của trung tâm thay cho Trung tâm Quy hoạch cũ đã xuống cấp và qui mô không đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác theo chức năng nhiệm
vụ mới
Về kết cấu: Công trình được thiết kế kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép toàn
khối đổ tại chỗ, móng nông bê tông cốt thép Tường bao dày 200, xây bằng gạch ống không nung, cách nhiệt tốt, dể kết hợp với nhau và nhẹ khối xây
Với sự phân công nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, khối lượng các công việc
mà em đã hoàn thành:
Về kiến trúc 10%: Thiết kế mặt bằng tổng thể, mặt bằng công năng sử dụng, mặt cắt
công trình và các chi tiết cần thiết
Về kết cấu 30%: Thiết kế kết cấu mặt bằng sàn tầng 2, thiết kế kết cấu cầu thang trục
Trang 6Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 6
MỤC LỤC
PHẦN 1: KIẾN TRÚC (10%) 11
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT DẦU TƯ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1 Sự cần thiết đầu tư Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 2 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, địa chất thủy văn……… 2
2.1 Vị trí địa lý công trình Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 2.2 Đặc điểm khí hậu Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định. 3 Điều kiện tự nhiên 2
3.1 Khí hậu thủy văn 3
3.2 Địa hình- địa chất ………3
4 Hình thức và quy mô đầu tư 3
4.1 Hình thức đầu tư: 3
4.2 Quy mô đầu tư 3
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 4
1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 4
2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 5
3 Giải pháp thiết kế kết cấu 6
4 Các giải pháp kỹ thuật khác 6
5 Tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 7
6 Kết luận 8
PHẦN II: KẾT CẤU (30%) 9
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1 Số liệu tính toán Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.0 2 Sơ đồ các ô sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.0 3 Chọn chiều dày các ô sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.1 4 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.2 4.1 Tĩnh tải Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.2 4.2 Hoạt tải sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.4 4.3 Tải trọng toàn phần Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.5 5 Tính toán nội lực ô bản Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.1 Phân loại ô sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.2 Xác định nội lực Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.7 6 Tính toán cốt thép 18
7 Phối hợp và bố trí cốt thép sàn 22
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CẦU THANG TRỤC 1-2 TẦNG 1Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định. 1 Số liệu tính toán 24
2 Mặt bằng và cấu tạo cầu thang 24
2.1 Mặt bằng cầu thang 24
2.2 Cấu tạo cầu thang 25
3 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang 26
Trang 7Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 7
4 Tính toán bản thang Ô1, Ô2 26
4.1 Xác định tải trọng 26
4.2 Xác định nội lực 27
4.3 Tính toán cốt thép cho bản thang Ô1, Ô2 27
5 Tính toán sàn chiếu nghỉ Ô3 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định. 5.1 Tải trọng 28
5.2 Xác định nội lực 28
5.3 Tính toán cốt thép Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 6 Tính toán cốn thang C1, C2 29
6.1 Sơ đồ tính Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định. 6.2 Xác định tải trọng 30
6.3 Tính toán cốt thép dọc Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 6.4 Tính cốt đai 31
7 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN 31
7.1 Xác định tải trọng 31
7.2 Tính toán cốt thép 32
8 Tính toán dầm chiếu tới DCT 33
8.1 Xác định tải trọng 33
8.2 Tính toán cốt thép 34
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ DẦM PHỤ TRỤC C SÀN TẦNG 2 35
1 Số liệu tính toán 35
2 Sơ đồ tính của dầm 35
3 Chọn kích thước dầm 35
4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D1 36
4.1 Tỉnh tải 36
4.2 Hoạt tải 38
4.3 Tổng tải trọng tác dụng lên dầm D1 39
5 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực 39
5.1 Biểu đồ nội lực 39
5.2 Tổ hợp nội lực cho dầm D1 43
6 Tính cốt thép cho dầm D1 45
6.1 Tính cốt thép dọc 45
6.2 Tính cốt thép đai 48
PHẦN III: THI CÔNG (60%) 51
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 52
1 Thiết kế biện pháp và tổ chức thi công đào hố móng 52
2 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào đất 52
2.1 Lựa chọn phương án đào 52
2.2 Tính khối lượng đào đất 53
3 Tính khối lượng thể tích phần ngầm chiếm chỗ 55
4 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 56
Trang 8Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 8
4.1 Sơ đồ di chuyển của máy đào 56
4.2 Tính năng suất của máy đào 56
4.3 Thời gian đào đất bằng máy 57
5 Tiến độ thi công đào đất 58
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC VÁN KHUÔN MÓNG 58
1 Tính toán ván khuôn móng 60
1.1 Ván khuôn thành móng 60
1.2 Ván khuôn cổ móng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 3 Các biện pháp kỹ thuật thi công bê tông móng 62
3.1 Đổ bê tông lót móng 62
3.2 Đặt cốt thép đế móng 62
3.3 Công tác ván khuôn 62
3.4 Đổ bê tông móng 62
3.5 Tổ chức thi công bê tông móng 62
4 Thống kê khối lượng các công việc 63
4.1 Tính khối lượng ván khuôn móng 63
4.2 Tính khối lượng bê tông móng 63
4.3 Tính khối lượng cốt thép móng 64
5 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác dây chuyền 64
6 Tính nhịp công tác cho các dây chuyền bộ phận 65
7 Tính thời gian thi công của dây chuyền kỹ thuật 66
8 Chọn máy thi công 67
9 Tổng hợp nhu cầu lao động và ca máy thi công bê tông đế móng và cổ móng 68
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CÁC BIỆN PHÁP XÂY LẮP PHẦN THÂN 68
1 Thiết kế ván khuôn sàn 68
1.1 Tải trọng tác dụng ván khuôn sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1.1.1.Tính toán và kiểm tra xà gồ lớp 1 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1.1.2.Tính toán và kiểm tra xà gồ lớp 2 70
1.1.3 Tính cột chống xà gồ 72
2 Thiết kế ván khuôn cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định. 2.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 73
2.2 Tính toán ván khuôn 73
3 Thiết kế ván khuôn dầm chính 74
3.1 Cấu tạo ván khuôn dầm chính 74
3.2 Tính toán khuôn đáy dầm chính 74
3.3 Tính toán khuôn thành dầm chính 76
4 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 78
4.1 Cấu tạo ván khuôn dầm phụ 78
4.2 Tính toán khuôn đáy dầm phụ 78
4.3 Tính toán khuôn thành dầm phụ 80
5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 82
Trang 9Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 9
5.1 Tính toán và kiểm tra xà gồ lớp 1 82
5.2 Tính toán và kiểm tra xà gồ lớp 2 83
5.3 Kiểm tra xà gồ lớp 2 84
5.4 Tính cột chống xà gồ 85
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 85
1 Phân tích đặc điểm kết cấu công nghệ công trình 85
1.1 Phân tích đặc điểm 85
1.2 Các giai đoạn tổ chức thi công chính 86
1.3 Các giải pháp thi công cho các giai đoạn thi công chính 86
2 Lập danh mục các công việc theo trình tự thi công 86
A Công tác phần ngầm 86
B Công tác phần thân 87
C Công tác phần hoàn thiện 87
3 Tính toán khối lượng công tác 87
A Công tác phần ngầm 87
B Công tác phần thân Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định. C Công tác phần hoàn thiện 98
4 Lựa chọn biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 99
4.1 Thi công phần ngầm 99
4.2 Thi công phần thân 99
4.3 Các công tác đặc biệt khác Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
5 Xác định hao phí nhân công và ca máy Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
A Công tác thi công phần ngầm Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
B Công tác thi công phần thân Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
C Công tác thi công phần hoàn thiện Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
6 Lập tổng tiến độ thi công toàn công trình: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
6.1 Xác định trình tự công nghệ và lựa chọn mô hình tiến độLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
6.2 Phối hợp các công việc theo thời gian Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
6.3 So sánh lựa chọn phương án thi công Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7 Tính toán lựa chọn máy thi công: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.1 Chọn máy vận thăng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
7.2 Chọn máy bơm bê tông và xe vận chuyển bê tôngLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG VẬT TƯLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
1 Bảng thống kê khối lượng và cường độ sử dụng ximăng và cát hằng ngàyLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
2 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyểnLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
2.1 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển cátLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
2.2 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển ximăngLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
CHƯƠNG 6: LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNGLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
1 Những yêu cầu có tính nguyên tắc khi thiết kế tổng mặt bằng thi công:Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
2 Tính toán diện tích kho bãi Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
3 Tính toán nhà tạm Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
Trang 10Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 10
4 Tính toán điện phục vụ thi công Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
5 Tính toán cấp nước tạm Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
6 Hàng rào bảo vệ và cổng ra vào công trường Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
CHƯƠNG 7: AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG & PCCCLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
1 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
2 Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
3 Các biện pháp bảo vệ phòng ngừa cháy xảy ra Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
4 Công tác đảm bảo an ninh trật tự Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 11Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 11
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DD & CN
Trang 12Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 12
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
1 Sự cần thiết đầu tư:
- Phan Rang Tháp Chàm là một thành phố ven biển Nam Trung bộ, với vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Ninh Thuận
Là đầu mối giao thông đường thủy, đường bộ đi các tỉnh duyên hải miền Trung vào Nam ra Bắc, nối liền với các tỉnh Cao nguyên
- Để thực hiện việc Quy hoạch lại Thành phố và các huyện trong tỉnh thì Trung tâm Quy hoạch là Cơ quan thực thi nhiệm vụ mà UBND tỉnh đề ra, hiện nay Nhà làm việc Trung tâm Quy hoạch xây dựng tỉnh Ninh Thuận đã xuống cấp và qui mô không đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác theo chức năng nhiệm vụ mới
- Vì thế sự cần thiết phải đầu tư Xây dựng lại công trình mới là đúng đắng và cấp bách, nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên của trung tâm thực hiện công việc trong tình hình phát triển hiện nay
2 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, địa chất thủy văn và hiện trạng khu vực xây dựng:
2.1 Vị trí địa lý công trình:
- Công trình được xây dựng tại trung tâm thành phố Phan Rang Tháp Chàm Dự
án “Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận” được xây dựng trên khu đất tương đối bằng phẳng, diện tích khoảng 5.000m2 Đây là vị trí chiến lược để quy hoạch thành phố Phan Rang Tháp Chàm thành khu đô thị hiện đại Có tứ cận tiếp giáp:
+ Phía đông: Giáp với đường Yên Ninh + Phía Tây: Giáp với công trình lân cận + Phía Nam: Giáp với đường 16 tháng 4 + Phía Bắc: Giáp với khu dân cư
2.2 Đặc điểm:
Công trình “Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận” địa chỉ 178 đường 16 tháng 4, thành phố Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận Công trình được xây mới hoàn toàn với diện tích khoảng 640m2 trên diện tích toàn bộ khu đất 5.000m2
3 Điều kiện tự nhiên:
3.1 Khí hậu- thủy văn:
Vị trí xây dựng công trình nằm ở thành phố Phan Rang Tháp Chàm nên mang đầy
đủ tính chất chung của vùng này Đây là vùng chịu ảnh hưởng khá nhiều của khí hậu nhiệt đới gió mùa Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 12
Khí hậu biến động mạnh, thời tiết diễn biến thất thường, vì vậy trong sản xuất và đời sống nhân dân gặp không ít khó khăn
Theo số liệu của đài khí tượng thủy văn tỉnh Ninh Thuận, lấy số liệu khí hậu của những năm gần đây:
Trang 13Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 13
o Độ ẩm tương đối thấp nhất: 76%
o Độ ẩm tương đối cao nhất: 86%
c Lượng mưa: mưa chủ yếu vào tháng (9-12), lớn nhất vào tháng 10,11
o Lượng mưa thấp nhất: 1882 (mm)
d Nắng:
o Tổng số giờ nắng trong năm: 2420 giờ
o Số giờ nắng nhất vào tháng 5: 250 giờ
e Không khí lạnh:
o Có 12-14 đợt KKL tăng cường mạnh xuống phía nam và ảnh hưởng đến tỉnh Ninh Thuận hằng năm; gió đông bắc trên đất liền cấp 3, cấp 4, vùng ven biển cấp 5; trên biển cấp 6, cấp 7, giật cấp 8-9 Biển động đến động
4 Hình thức và quy mô đầu tư:
4.1 Hình thức đầu tư:
Công trình được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn, thuộc công trình cấp 3, thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế của nhà nước và đáp ứng nhu cầu sử dụng một cách tốt nhất
4.2 Quy mô đầu tư:
- Diện tích xây dựng: 640m2, chiều cao tổng cộng là: 19,15m
- Các thông số cụ thể của nhà như sau :
+ Tổng diện tích các sàn : 2560m2
+ Chiều cao các tầng 1: 4,2m; tầng 2, tầng 3, tầng 4 là 3,9 m, mái cao 2,85m
STT Hạng mục
Diện tích Xây dựng (m2)
Số Tầng
Tổng
DT sàn
Cấp
Trang 14Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 14
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng:
- Công trình chính được thiết kế theo giải pháp hợp khối với chiều cao toàn bộ công trình là 19,15m, gồm 04 tầng, kết hợp với một số công trình phụ như : Nhà bảo vệ; Nhà để xe; Sân thể thao; Bãi đậu xe; cổng tường rào và cây xanh tạo thành một quần thể kiến trúc hài hòa đồng thời kết hợp được với cảnh quan và các công trình lân cận
- Hệ thống sân bãi rộng, thoáng mát, có cổng hướng trực tiếp ra đường chính, thuận tiện cho việc đi làm của cán bộ công nhân viên
- Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kỹ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ sử dụng và bảo quản
- Bố trí mặt bằng khu đất sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả tốt, đồng thời cũng phải đạt các yêu cầu về kiến trúc
2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:
Diện tích Phòng
Trang 15Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 15
Thiết kế mặt bằng là khâu quan trọng trong thiết kế kiến trúc nhằm thoả mãn dây chuyền công năng, giao thông bên trong công trình Qua mặt bằng thể hiện không gian chi tiết phòng ốc, và sự kết hợp giữa các bộ phận một cách khoa học
- Tầng 1: Mặt bằng tầng 1 chủ yếu được bố trí làm khu vực để xe máy và ô tô Một phần là tiền sảnh và khu vực hành chính Ngoài ra còn có phòng khảo sát, ban giải phóng mặt bằng, phòng công đoàn thanh niên
- Tầng 2: Tầng 2 được thiết kế làm khu vực cho các bộ phận kế toán, kế hoạch và hành chính của trung tâm quy hoạch Bao gồm các phòng kế toán, phòng kế hoạch, phòng hành chính, phòng kinh doanh, phòng giám đốc, phòng họp giao ban
- Tầng 3: Tầng 3 được thiết kế làm khu vực chuyên trách về mảng Quy hoạch xây dựng Bao gồm các phòng kinh tế - dự toán, phòng thiết kế công trình, phòng thiết kế quy hoạch, phòng kế hoạch, phòng tổ chức hành chính, phòng giám đốc, phòng họp nhỏ
- Tầng 4: Được thiết kế làm khu vực hội trường, hội họp cho trung tâm quy hoạch Bao gồm khu vực hội trường, phòng chuẩn bị tài liệu
- Tầng mái: Sử dụng tường thu hồi và hệ thống vì kèo, xà gồ thép và lợp mái tôn
để làm mát công trình
- Khu vệ sinh được bố trí ở góc cuối công trình đảm bảo mỹ quan và vệ sinh cho toàn nhà, được thiết kế làm hai khu vực riêng biệt cho nam và nữ, được bố trí xuyên suốt từ tầng 1 đến tầng 4
- Nền, sàn lát gạch Ceramic kích thước 600x600, bậc cấp ốp đá Granite
b Giải pháp thiết kế mặt đứng:
- Do vị trí nằm ngang nút giao thông ngã 3 nên dẫn đến việc có 2 hướng nhìn chính lên công trình Việc thiết kế mặt đứng phải đảm bảo tính thẩm mỹ cho bản thân công trình và mỹ quan đô thị
Trang 16Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 16
- Sử dụng hợp lí các mảng tường cùng phân vị ngang cũng như việc chia tỉ lệ các
ô cửa, các chi tiết ban công nhằm làm cho công trình biểu hiện sự nhẹ nhàng nhưng trang nghiêm, thể hiện trung thực cơ cấu mặt bằng, tổ hợp không gian bên trong của công trình
- Ngoài ra, việc sử dụng vật liệu xây dựng, màu sắc trang trí cũng góp phần tăng thêm thẩm mỹ cho mặt đứng công trình
c Giải pháp thiết kế mặt cắt:
- Dựa vào đặc điểm sử dụng, hệ thống mô đun thống nhất và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng từ tầng 1 đến tầng 4 cao 4,2m, tầng 4 khu vực hội trường với nhịp lớn 17,2m được thiết kế hệ dàn vì kèo thép chịu lực, các trục khác của tầng thiết kế hệ dầm khung BTCT sử dụng tường thu hồi đỡ mái Thống nhất chiều cao dàn vì kèo và tường thu hồi là 2,5m để tiện lơp mái Với tổng chiều cao nhà là 19,15m
- Chọn chiều cao cửa sổ, cửa đi đảm bảo yêu cầu chiếu sáng: h ≥ (1/2,5 1/2)L
Ở đây chọn cửa sổ cao 1,7m và cách mặt nền 1,0m; cửa đi cao 2,7m
- Hệ thông tường bao che gồm có tường dày 200mm và tường dày 100mm Hệ mái sử dụng tường thu hồi, xà gồ thép, lợp tôn màu dày 4,5dem
3 Giải pháp về thiết kế kết cấu:
- Giữa kiến trúc và kết cấu có mối liên hệ hữu cơ, gắn bó chặt chẽ với nhau Hình dáng và không gian kiến trúc được thể hiện trên cơ sở hệ kết cấu của công trình Giải pháp kết cấu được lựa chọn phải thõa mãn các yêu cầu kỹ thuật trong sử dụng hiện tại và lâu dài, thỏa mãn các yêu cầu về bền vững phù hợp với niên hạn sử dụng, thõa mãn các yêu cầu về phòng cháy và có thể thi công trong điều kiện thiết bị kỹ thuật cho phép Việc lựa chọn vật liệu quyết định đến việc lựa chọn giải pháp kết cấu công trình và giải pháp kiến trúc, đảm bảo vật liệu xây dựng công trình phải bền, chắc, tương xứng với cấp công trình, dễ tạo dáng kiến trúc và phù hợp điều kiện thi công Công trình xây dựng là tòa nhà 4 tầng, kết cấu chịu lực chính là khung chịu lực
- Giải pháp móng công trình: Sử dụng phương án móng nông BTCT
- Giải pháp phần thân: Sử dụng hệ khung chịu lực bao gồm cột, dầm sàn bê tông
cốt thép đổ tại chỗ Hệ dầm dọc có tác dụng chia nhỏ các ô sàn, chịu tải trọng của tường xây trên nó, vừa tạo độ cứng không gian cho nhà
- Giải pháp phần mái: Mái đổ bê tông cốt thép, rồi xây tường thu hồi và sử dụng
hệ thống xà gồ, tôn màu để lợp Đối với khu vực hội trường nhịp lớn 17,2m ta sử dụng hệ dàn vì kèo chịu lực kết hợp cùng với xà gồ và tấm lợp tôn để hoàn thiện
- Kết cấu bao che: Tường bao dày 200, xây bằng gạch ống không nung, cách
nhiệt tốt, dể kết hợp với nhau và nhẹ khối xây Tường ngăn giữa các phòng 200, tường hành lang, khu vệ sinh 100
4 Giải pháp kỹ thuật khác:
a Hệ thống điện:
- Hệ thống tiếp nhận điện của toà nhà được đặt ở tầng 1 Điện từ hệ thống cung cấp điện của thành phố được dẫn vào phòng máy điện, từ đây điện được phân phối đi khắp toà nhà thông qua mạng lưới riêng Ngoài ra, còn có nguồn điện dự phòng để cung cấp điện khi nguồn điện thành phố gặp sự cố
b Hệ thống cấp thoát nước:
Trang 17Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 17
- Nước cấp được lấy từ mạng cấp nước thành phố dẫn vào các bể chứa ở dưới tầng trệt rồi được bơm lên bồn chứa Inox ở tầng mái từ đó phân phối cho toàn bộ công trình Ống dẫn dùng ống mạ kẽm đi ngầm trong đất
- Nước ở khu vệ sinh thoát vào hố xí tự hoại và thoát vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa theo rãnh chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
c Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
- Thiết kế hệ thống điện an toàn cho người sử dụng, tổ chức giao thông hợp lý, sử dụng các loại vật liệu có tính chọn lọc Có lối đi cho xe cứu hoả, cần bố trí thêm bình bột tổng hợp tại các vị trí xung yếu Và hệ thống cầu thang gồm 1 thang bộ cho mỗi khu, thang bộ với bề rộng là 3,6m đảm bảo thoát người khi có sự cố cũng như bình thường khi lưu thông đi lại
d Hệ thống chống sét, thông tin liên lạc:
- Nhà được thiết kế chống sét đánh thẳng bằng kim thu sét chủ động kết hợp với lưới thu sét Hệ nối đất bao gồm dây đồng và cọc tiếp địa, chôn ở độ sâu 0,8m so với mặt đất Đo điện trở nối đất trước khi lấp đất đạt trị số <= 10
- Hệ thống thông tin liên lạc và hệ thống nhắn tin cục bộ được bố trí trong các đường ống đi âm trong tường
e Hệ thống cảnh quan cây xanh, bảo vệ môi trường:
- Trong khuôn viên công trình “Trụ sở Trung tâm Quy hoạch Xây dựng tỉnh Ninh Thuận” hệ thông sân vườn nội bộ được thiết kế đảm bảo tính mỹ thuật tạo nên một môi trường xanh, sạch đẹp
f Hệ thống Tổ chức giao thông trong nội bộ công trình:
- Nút giao thông: Là nơi giao nhau giữa giao thông phương đứng và giao thông phương ngang Công trình có hai nút chính đó là vị trí hai cầu thang bộ, đảm bảo thuận lợi
- Giao thông ngang: Tổ chức nhà kiểu hành lang, tận dụng được diện tích và thuận tiện cho việc bố trí phòng Với bề rộng hành lang là 2,8m đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan
- Giao thông đứng: Dùng 2 cầu thang bộ nhằm phục vụ tốt cho giao thông và thoát hiểm., trong đó cầu thang hai vế diện tích 7,2mx3,6m và cầu thang ba vế là 7,2mx6,0m
g Hệ thống thông gió và chiếu sáng:
- Thông gió: Công trình được thông gió tự nhiên nhờ các cửa bên ngoài Kết
hợp giữa thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo như quạt trần, máy lạnh
- Chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng dùng kết hợp với chiếu sáng tự nhiên và
chiếu sáng nhân tạo Các khu cầu thang được chiếu sáng thông qua các khung kính và bằng hệ thống đèn điện Các phòng được chiếu sáng bằng hệ thống điện chiếu sáng và
hệ thống cửa
5 Tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Việc đánh giá hệ thống kỹ thuật dựa vào hệ số sử dụng :
K1 = DT các phòng làm việc/DT sử dụng
Trong đó:
+ Diện tích các phòng làm việc = 1461 m2
+ Diện tích sử dụng = 2560 m2 => K1 = 1461/2560 = 0,57
Trang 18Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 18
- Với giải pháp thiết kế và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như trên, phương án thiết
kế là tối ưu
Trang 19Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 19
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DD & CN
Trang 20Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 20
CHƯƠNG 1 - TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2
+ Măt khác, có quan niệm cho rằng: nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm, dầm phụ thì xem là khớp
+ Lại có quan niệm rằng: dầm biên xem là khớp hay ngàm phụ thuộc vào tỉ số độ cứng của sàn và dầm biên
- Các quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết có độ cứng hữu hạn (mà khớp thì có độ cứng = 0, ngàm có độ cứng = )
- Nên thường thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn, nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm
đối diện để bố trí cho biên khớp → rất an toàn
- Tiến hành đánh số thứ tự các ô sàn để tiện tính toán (các ô sàn cùng loại: cùng kích thước, cùng tải trọng, cùng sơ đồ liên kết thì đánh cùng một số)
- Từ đó vẽ được sơ đồ các ô sàn như sau: Các ô đánh số từ ô S1 đên ô S15 bao gồm
các ô bản kê 4 cạnh và bản loại dầm Thể hiện qua hình 2.1
Trang 21Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 21
Hình 2.1 Sơ đồ các ô sàn tầng 2 3/ Chọn chiều dày các ô sàn:
Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:
1
l m
D
h b =
Trong đó:
D =0,8 1, 4 : là hệ số phụ thuộc tải trọng sử dụng
m= 30 35: đối với bản loại dầm, bản làm việc một phương
m= 40 45: đối với bản kê bốn cạnh, bản làm việc hai phương
l=l1 : là cạnh ngắn của ô bản
+ Với bản kê 4 cạnh lấy m = 45
+ Với bản loại dầm lấy m = 35
+ D =1,2 với bản dầm, D = 1 với bản kê 4 cạnh
Đối với các ô sàn chênh nhau lớn về kích thước ta nên chọn bề dày khác để kinh tế Cần phải đảm bảo hb ≥ 6cm đối với các công trình dân dụng
Trang 22
Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 22
Bảng tính toán chọn chiều dày sàn:
S5 P Làm việc 7,20 6,00 1,2 BK 45 13 10 S6 P Làm việc 7,20 6,00 1,2 BK 45 13 10 S7 P Làm việc 7,20 4,50 1,6 BK 45 10 10 S8 P Làm việc 7,20 4,50 1,6 BK 45 10 10
4/ Xác định tải trọng tác dụng lên sàn:
- Căn cứ vào cấu tạo lớp sàn và TCVN 2737 – 1995
- Tải trọng tác dụng lên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải
- Ta tính tải trọng phân bố đều lên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải
4.1 Tĩnh tải
4.1.1 Trọng lượng bản thân các lớp sàn
Tĩnh tải tác dụng phân bố đều lên sàn do trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo sàn Tính toán căn cứ vào cấu tạo kiến trúc các lớp sàn
Trọng lượng bản thân các lớp sàn được tính theo công thức:
gitc = i i (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn của lớp vật liệu làm sàn thứ i
Trang 23Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 23
gitt = gtc.ni (daN/m2): tĩnh tải tính toán của lớp vật liệu làm sàn thứ i
Trong đó: i là trọng lượng riêng của vật liệu sàn thứ i
ni: là hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Ta tiến hành xác định tải riêng cho từng ô sàn căn cứ theo loại phòng do chúng có các lớp cấu tạo khác nhau:
GACH CERAMIC 400x400x10 VUA XM LÓT B5 DÀY 30 SÀN BTCT DÀY 100 TRAT TRÂN VUA XM B5 DÀY 15
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn Bảng tính trọng lượng bản thân sàn:
Lớp Vật Liệu C.dày
δ (m)
TL Riêng
γ (daN/m3)
4.1.2 Trọng lượng tường ngăn và cửa trong phạm vi ô sàn:
* Tường 100 xây gạch ống: gạch xây 80cm
- Khối xây có trọng lượng riêng: γg = 1600 (daN/m3)
- Chiều dày vữa trát 10mm, trát 2 mặt, vữa trát có: tr = 1600 (daN/m3)
gt = n g.g.g +2.n tr.tr.tr= 1,3.1600.0,08 + 2.1,3.1600.0,01 = 208 (daN/m2)
* Lực phân bố tính toán đều trên sàn do tường là: g’t =
s
c t t
S
S S
Trang 24Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 24
* Lực phân bố tính toán đều trên sàn do cửa là: g’c =
s
c c
S
S
g
(daN/m2)
- Cửa panô nhôm có trọng lượng tiêu chuẩn gc = 15 (daN/m2)
- Lực phân bố tính toán đều trên sàn do cửa là:
g’c = nc
s
c c
Trong đó: St: diện tích phần tường xây trực tiếp lên ô sàn(m2)
Sc: diện tích cửa trên bức tường(m2)
Trang 25Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 25
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với
hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Ta lập bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Tải trọng toàn phần trên ô sàn được xác định: qtt = gtt + ptt (daN/m2)
Bảng tổng hợp tải trọng tính toán lên sàn tầng 2:
Trang 26Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 26
Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem đó là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu thiên về an toàn: Quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp
Gọi l1: kích thước cạnh ngắn của ô sàn
l2: kích thước cạnh dài của ô sàn
(Do nội lực trong sàn được xác định theo sơ đô đàn hồi nên kích thước này được lấy theo tim dầm)
Dựa vào tỷ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:
: sàn làm việc theo 1 phương => sàn bản dầm
Căn cứ vào: Kích thước, tải trọng, sơ đồ liên kết ta chia sàn tầng thành các ô sàn như bảng 1.1
Trang 27Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 27
- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm là q = (g + p).1 (kN/m)
- Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà cĩ các sơ đồ tính đối với dầm
a Nếu bản 2 đầu khớp:
8
2 1
1
l q
8
2 1
ql
12
2 1
ql
a) b) c)
5.2.2 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh:
Cần tính tốn Moment theo cả 2 phương
Sơ đồ nội lực tổng quát:
l1 1
2
min
M = - ql12
M = - qlmin 12
2 1
D ù ng M ' đểII tính
Dù ng M để2 tính
D ù ng M đểII tính
Trang 28Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 28
6/ Tính toán cốt thép:
6.1 Tính cốt thép cho ô sàn điển hình S1: (kích thước 4,5x7,2m)
a) Xác định chiều cao làm việc h 0 :
Tính bản thép như cấu kiện chịu uốn, cắt dải bản có bề rộng: b= 1000mm, có chiều cao h = hs= 130(mm)
Đối với ô sàn S1 có 2
1
7, 2
1, 6 24,5
l
l = = là bản kê 4 cạnh; bản làm việc theo 2
phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0
Cốt thép chịu mô men dương theo phương cạnh ngắn chọn thép ø8 Chiều cao làm việc của thép lớp dưới:
1 01
l1; l2: lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn;
l1
Trang 29Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 29
1; 2; 2; 2
: các hệ số tra bảng – phụ thuộc vào sơ đồ tính toán ô bản và tỷ số l2/l1;
Ô sàn S1 có liên kết 4 cạnh 2 ngàm 2 khớp thuộc sơ đồ 6:
tông cấp độ bền B15: Rb= 8,5 (Mpa), Rs= 225 (Mpa), R =0, 673;R =0, 446)
Từ m =0,105; tra bảng có =0,944
Diện tích cốt thép tính theo công thức:
1 0
6
361( ) 3, 61( ) 0, 944
6, 6.1.225.86
02
1,52( ) 0,974.22,5.7,8
Trang 30Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 30
Vậy khoảng cách cốt thép theo tính toán: 100 100.0,502
33,1( )1,52
tt s
tông cấp độ bền B15: Rb= 8,5 (Mpa), Rs= 280 (Mpa), R =0, 650;R =0, 439)
Từ m =0, 221; tra bảng có =0,873
2 6
Trang 31Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 31
- Ô sàn S12 có 2 đầu ngàm, thuộc sơ đồ c, 2
1
6, 0 2,14 2,8
Trong đó: ho = h-a: Chiều cao làm việc của tiết diện
ao: Khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm CT chịu lực Chọn ao =1,0 (cm)
B = 1(cm): Bề rộng tính toán của tiết diện
2466
10 1, 3 0, 98.225.10 0, 086
s
s o
M A
Trang 32Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 32
4933
10 2, 66 0,961.225.10 0, 086
g TT
s
s o
M A
a
b
= 100.0,502 189
2, 66 = (cm) Chọn khoảng cách bố trí cốt thép 8, a =180 (mm)
+ Đối với cốt thép gối: Phối hợp Moment để tại gối 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy Moment lớn nhất bố trí thép cả 2 bên gối + Đối với cốt thép dương: để tiện thi công ta phối hợp kéo cốt thép sang những ô sàn liên tiếp
- Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu quy định:
+ Đường kính cốt chịu lực bố trí từ 6 đến 12 ( d≤ 1/10hb)
+ Cốt chịu lực được bố trí thoã mãn điều kiện diện tích cốt thép trong 1m bản phải lớn hơn hoặc bằng As và khoảng cách giữa các cốt thép phải thỏa mãn 70 a 200 + Cốt thép ở nhịp theo phương cạnh ngắn đặt ở lớp dưới, còn thép ở nhịp theo phương cạnh dài đặt ở lớp trên
+ Cốt phân bố đặt theo cấu tạo, chọn 6a200
- Chiều dài cốt thép mũ lấy bằng 1/4 nhịp cạnh ngắn của ô bản
- Cốt thép lớp trên ở nhịp được bố trí theo cấu tạo
Trang 33Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 22
4.186 2.400 100
Hệ số moment
100 2.400
Moment
(N.m/m)
Chiều dày Tải trọng
Trang 34Trụ sở Trung tâm quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 23
10,0 86,0 Mg = -1/8 q.L = -2.123 0,034 0,983 0,90 0,10% 10 875 200 3,93 0,46% 10,0 86,0 M nh = 9/128 q.L = 1.194 0,019 0,990 0,86 0,10% 8 584 200 2,51 0,29% 10,0 86,0 M g = -1/8 q.L = -2.123 0,034 0,983 0,90 0,10% 10 875 200 3,93 0,46% 10,0 85,0 Mnh = 9/128 q.L = 1.194 0,019 0,990 0,85 0,10% 8 591 200 2,51 0,30% 10,0 85,0 Mg = -1/8 q.L = -2.123 0,035 0,982 0,91 0,11% 10 865 200 3,93 0,46% 10,0 85,0 M nh = 1/24 q.L = 1.387 0,023 0,989 0,85 0,10% 8 591 200 2,51 0,30% 10,0 85,0 Mg = -1/12 q.L = -2.775 0,045 0,977 1,19 0,14% 10 658 200 3,93 0,46% 10,0 85,0 Mnh = 9/128 q.L = 1.194 0,019 0,990 0,85 0,10% 8 591 200 2,51 0,30% 10,0 85,0 Mg = -1/8 q.L = -2.123 0,035 0,982 0,91 0,11% 10 865 200 3,93 0,46%
S14 b 1,50 6,00 3.950
100
3.600 100 4,00 3.950 3.600
3.600 100
Tỷ số
l 2 /l 1
Chọn thép Moment
2,14
3,00 S13 b 1,50 4,50
S15 b 1,50 3,60 3.950 3.600 100 2,40
S16 c 2,10 6,00 3.950 3.600 100 2,86
100 4,00 S17 b 1,50 6,00 3.950 3.600
Trang 35SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 24
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CẦU THANG TRỤC 1-2 TẦNG 1
(Các số liệu tra Bảng Phụ lục: 3-5-8; Trang 364-371; Sách KCBTCT Phần CKCB)
2/ Mặt bằng và cấu tạo cầu thang:
Hình 2.3 Mặt bằng kiến trúc cầu thang bộ tầng 1
Mô hình hoá các cấu kiện trong cầu thang, ta được cấu tạo kết cấu cầu thang:
Trang 36SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 25
Hình 2.4 Mặt bằng cấu tạo cầu thang bộ tầng 1-2 2.2 Cấu tạo cầu thang
- Cấu tạo bậc thang:
300
- BẬ C CẤ P TR Á T ĐÁ GRANITO D=10
- L Á NG VỮ A L Ó T B.5 D=20
- BẬ C CẤ P XÂ Y GẠCH ĐẶ C VXM B.5
- S À N CẦ U THANG BTCT ĐÁ 1x2 B.15 D=80
- L Ớ P VỮ A TR Á T TR Ầ N MẶ T DƯỚ I B.5 D=15
Hình vẽ 2.5 Cấu tạo bậc thang
Cầu thang cần tính tốn là cầu thang tầng 1, cao 4,2m
Cấu tạo cầu thang bộ:
D
h b =
Trong đĩ:
D =0,8 1, 4 : là hệ số phụ thuộc tải trọng sử dụng
m= 30 35: đối với bản loại dầm, bản làm việc một phương
m= 40 45: đối với bản kê bốn cạnh, bản làm việc hai phương
l=l1 : là cạnh ngắn của ơ bản
+ Với bản kê 4 cạnh lấy m = 45
+ Với bản loại dầm lấy m = 35
Trang 37SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 26
+ D =1,2 với bản dầm, D = 1 với bản kê 4 cạnh
Góc nghiêng của bản thang và mặt phẳng nằm ngang là α
3/ Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
- Ô1, Ô2 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: Tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghĩ DCN, dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)
- Ô3 (bản chiếu nghĩ) liện kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghĩ DCN
- Dầm chiếu nghĩ DCN liên kết ở hai đầu gối lên tường
- Dầm chiếu tới DCT liên kết ở hai đầu gối lên dầm
4/ Tính toán bản thang Ô1, Ô2:
15 , 0 3 , 0
2
+ +
15 , 0 3 , 0
2
+ +
15 , 0 3 , 0 2
15 , 0 3 , 0
Trang 38SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 27
Hoạt tải lấy theo TCVN 2737-1995, lấy cho cầu thang là Ptc = 3kN/m2, hệ số vượt tải lấy bằng 1,2 ➔ Ptt = n.Ptc = 1,2 x 3 = 3,6 kN/m2
c Tải trọng tổng cộng
Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 (quy về theo phương bản thang):
qb = gtt + Ptt.cosα = 4,863 + 3,6 x 0,894 = 8,08 KN/m 2
4.2 Xác định nội lực
Bản thang Ô1, Ô2 làm việc như một loại dầm gác lên cốn thang và tường
Khi tính toán ta cắt một dải bản có bề rộng là 1 m theo phương làm việc của cầu thang (theo phương cạnh ngắn)
- Tải trọng tác dụng lên bản thang qb theo phương vuông góc với bản:
(Với a: tính từ mép ngoài bê tông đến trọng tâm diện tích cốt thép chịu kéo)
- Chiều cao làm việc của cốt thép chịu kéo:
b b h R
2 1 1
=
− +
=
− +
Astt =
o
s h R
M
. =
2, 46.10022,5.0,969.6,5= 1,73 (cm2)
*Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
Trang 39SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 28
+ Bên trong cốt mũ đặt theo cốt định vị þ6 s = 250
Kết quả tính toán và cấu tạo được thể hiện trên bản vẽ kết cấu
5/ Tính toán sàn chiếu nghỉ O3:
g = g1 + g2 + g3 + g4 = 0,22 + 0,416 + 2,2 + 0,312 = 3,15 kN/m2
b Hoạt tải
+ Hoạt tải tiêu chuẩn: ptc = 3 kN/m2
+ Hệ số vượt tải: n = 1,2
+ Hoạt tải tính toán: ptt = ptcxn = 3.1,2 = 3,6 kN/m2
Trang 40SVTH: Trịnh Chí Chức GVHD: TS.Mai Chánh Trung & ThS Lê Cao Tuấn 29
(Với a: tính từ mép ngoài bê tông đến trọng tâm diện tích cốt thép chịu kéo)
- Chiều cao làm việc của cốt thép chịu kéo:
b b h R
2 1 1
=
− +
=
− +
Astt =
o
s h R
M
=
2,3.10022,5.0,969.6,5= 1,62 (cm2)
*Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
+ Cốt thép theo phương cạnh dài: Bố trí theo cấu tạo đặt 6 s = 200
+ Đặt cốt thép mũ theo cấu tạo þ10 s = 200
+ Bên trong cốt mũ đặt theo cốt định vị þ6 s = 250
Kết quả tính toán và cấu tạo được thể hiện trên bản vẽ kết cấu
6/ Tính toán cốn thang C1, C2
6.1 Sơ đồ tính
Chọn tiết diện dầm (cốn thang ) C1, C2 là bxh = 100x300
Sơ đồ tính: