Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh SơnNguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS.. Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh SơnNguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS.. Đồ Án Tốt Ng
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 2iii
TÓM TẮT
Tên đề tài: Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn – Tỉnh Ninh Thuận
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lan Anh
- Tính toán thiết kế cầu thang bộ
- Tính toán thiết kế khung ngang nhà
- Tính toán thiết kế móng
- Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công phần ngầm và thân công trình
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Song song với sự phát triển của tất cả các ngành khoa học kỹ thuật, ngành xây dựng cũng đóng góp một phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước ta hiện nay Trong những năm gần đây, ngành xây dựng Dân Dụng và Công Nghiệp cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ và góp phần đưa đất nước ta ngày càng phồn vinh, vững mạnh sánh vai với các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới
Là sinh viên của ngành xây dựng DD&CN Trường Đại học Bách Khoa - Đại Học
Đà Nẵng, để theo kịp nhịp độ phát triển đó đòi hỏi phải có sự nỗ lực lớn của bản thân cũng như nhờ sự giúp đỡ tận tình của tất các thầy cô trong quá trình học tập
Đồ án tốt nghiệp ngành kỹ thuật công trình xây dựng là một khối kiến trúc nhằm đánh giá khả năng học tập, nghiên cứu và học hỏi của sinh viên trong suốt khoá học Qua đồ án tốt nghiệp này, tôi đã có dịp tổng hợp lại toàn bộ kiến thức của mình một cách hệ thống, cũng như bước đầu đi vào thiết kế một công trình thực sự Đó là những công việc hết sức cần thiết và là hành trang chính yếu của sinh viên ngành xây dựng DD&CN trước khi ra trường
Tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này là nhờ sự giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy cô giáo của Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng và đặc biệt sự hướng dẫn tận
tình của hai thầy hướng dẫn: PGS.TS Trần Quang Hưng: Giảng viên hướng dẫn phần Kiến Trúc + Kết Cấu và PGS.TS Đặng Công Thuật: Giáo viên hướng dẫn phần Thi Công
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chắc chắn tôi không tránh khỏi những sai sót do kiến thức còn hạn chế Tôi rất mong nhận được các
ý kiến đóng góp của qúi thầy, cô
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn động viên, khuyến khích tôi trên trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 11 năm 2018
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 4iii
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan :
1 Những nội dung trong đồ án tốt nghiệp này là do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của hai thầy PGS.TS Trần Quang Hưng: Giảng
viên hướng dẫn phần Kiến Trúc + Kết Cấu và PGS.TS Đặng Công Thuật: Giáo viên hướng dẫn phần Thi Công
2 Mọi tham khảo dùng trong đồ án tốt nghiệp đều được trích dẫn rõ
ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 5iii
MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cảm ơn i
Lời cam đoan liêm chính học thuật ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ iv
Danh sách các cụm từ viết tắt v
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình 1
1.2 Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng 1
1.2.1 Vị trí, đặc điểm 1
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 2
1.3 Quy mô công trình 3
1.4 Giải pháp kiến trúc 4
1.4.1 Giải pháp mặt bằng 4
1.4.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình 5
1.5 Giao thông trong công trình 6
1.6 Các giải pháp kĩ thuật 6
1.6.1 Hệ thống điện 6
1.6.2 Hệ thống cấp nước 6
1.6.3 Hệ thống thoát nước 6
1.6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 7
1.6.5 An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người 7
1.6.6 Hệ thống chống sét 7
1.6.7 Giải pháp về cảnh quan môi trường 7
Trang 6iii
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 8
2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm 8
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 8
2.3 Lựa chọn vật liệu 9
2.3.1 Giải pháp vật liệu và kiến trúc 9
2.3.2 Vật liệu sử dụng cho toàn công trình 9
CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ SÀN 10
3.1 Mặt bằng kết cấu sàn 10
3.2 Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn 10
3.3 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn 10
3.3.1 Tĩnh tải 11
3.3.2 Hoạt tải 12
3.3.3 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên các ô bản sàn 13
3.4 Tính nội lực ô sàn S7 (kích thước 3,4x6,5m) 13
3.4.1 Xác định chiều cao làm việc h0 13
3.4.2 Tính nội lực bản sàn S7 13
3.5 Tính toán và bố trí thép cho ô sàn S7 14
3.6 Tính nội lực ô sàn S9 (kích thước 2x4,2m) 16
3.6.1 Xác định chiều cao làm việc h0 16
3.6.2 Tính nội lực bản sàn S9 17
3.7 Tính toán và bố trí thép ô sàn S9 17
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ DẦM DỌC 19
4.1 Tính toán dầm D2 – (Trục B 113) tầng 3 19
4.1.1 Sơ đồ tính 19
4.1.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 19
4.1.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 19
4.1.3.1 Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát 19
4.1.3.2 Tải trọng do sàn truyền vào 19
Trang 7iii
4.1.3.3 Tải trọng do tuờng và cửa xây trên dầm truyền vào 21
4.1.3.4 Tổng hợp tải trọng truyền vào dâm D2 22
4.1.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải dầm D2 – Phụ Lục 1 22
4.1.5 Tính nội lực 22
4.1.6 Tổ hợp nội lực 23
4.1.7 Tính toán cốt thép 23
4.1.7.1 Tính cốt thép dọc 23
4.1.7.2 Tính cốt thép đai 24
4.2 Tính toán dầm D3 – (Trục C 113) tầng 3 28
4.2.1 Sơ đồ tính 28
4.2.2.Sơ bộ chọn kích thước dầm 28
4.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 28
4.2.3.1 Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát 28
4.2.3.2 Tải trọng do sàn truyền vào 28
4.2.3.3 Tải trọng do tuờng và cửa xây trên dầm truyền vào 29
4.2.3.4 Tổng hợp tải trọng truyền vào dầm D3 30
4.2.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải dầm D3 – Phụ lục 3 30
4.2.5 Tính nội lực 30
4.2.6 Tổ hợp nội lực 30
4.2.7 Tính toán cốt thép 30
4.2.7.1 Tính cốt thép dọc 30
4.2.7.2 Tính cốt thép đai 31
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG 32
5.1 Mặt bằng cầu thang 32
5.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang và chọn sơ bộ kích thước 32
5.2.1 Phân tích sự làm việc của cầu thang 32
5.2.2 Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ 33
5.2.3 Chọn kích thước dầm thang và cốn thang 33
5.3 Tính toán bản thang Ô1, Ô2 34
5.3.1 Xác định tải trọng 34
5.3.1.1 Tĩnh tải 34
Trang 8iii
5.3.1.2 Hoạt tải 34
5.3.2 Xác định nội lực 35
5.3.3 Tính toán cốt thép 35
5.3.4 Bố trí cốt thép trong bản thang Ô1, Ô2 36
5.4 Tính toán bản chiếu nghỉ Ô3 36
5.4.1 Xác định tải trọng 36
5.4.1.1 Tĩnh tải 36
5.4.1.2 Hoạt tải 37
5.4.2 Xác định nội lực 37
5.4.3 Tính toán cốt thép 37
5.4.4 Bố trí cốt thép trong bản chiếu nghĩ Ô3 38
5.5 Tính toán nội lực và cốt thép cốn thang (C1 và C2) 38
5.5.1 Xác định tải trọng 38
5.5.2 Xác định nội lực 39
5.5.3 Tính cốt thép 39
5.5.3.1 Tính cốt thép dọc 39
5.5.3.2 Tính cốt thép đai 40
5.6 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1) 40
5.6.1 Xác định tải trọng 40
5.6.1.1 Tải trọng phân bố 40
5.6.1.2 Tải trọng tập trung 41
5.6.2 Xác định nội lực 41
5.6.3 Tính cốt thép 41
5.6.3.1 Tính cốt thép dọc 41
5.6.3.2 Tính cốt thép đai 42
5.6.3.3 Tính cốt treo 43
5.7 Tính dầm chiếu nghỉ DCN2 43
5.7.1 Xác định tải trọng 43
5.7.2 Xác định nội lực 44
5.7.3 Tính toán cốt thép 45
5.7.3.1 Tính toán cốt thép dọc chịu mômen dương 45
Trang 9iii
5.7.3.2 Tính cốt đai 45
5.8 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu tới (DCT) 46
5.8.1 Xác định tải trọng 46
5.8.1.1 Tải trọng phân bố 46
5.8.1.2 Tải trọng tập trung 46
5.8.2 Xác định nội lực 47
5.8.3 Tính cốt thép 47
5.8.3.1 Tính cốt thép dọc 47
5.8.3.2 Tính cốt đai 48
5.8.3.3 Tính cốt treo: Tính toán tương tự như dầm chiếu nghĩ 1 48
5.9 Tính dầm chân thang DCHT 48
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KHUNG 49
6.1 Mặt bằng kết cấu 49
6.2 Lựa chọn vật liệu: các thông số như ở chương 2 mục 2.1 49
6.3 Lựa chọn kích thước các bộ phận 49
6.3.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm cột và dầm 49
6.3.2 Sơ đồ kết cấu khung trục 10 51
6.4 Xác định tải trọng tác dụng lên khung K10 52
6.4.1 Xác định tĩnh tải tác dụng lên khung K10 52
6.4.2 Xác định hoạt tải tác dụng lên khung trục 10 56
6.4.3 Xác định tải trọng gió 58
6.5 Xác định nội lực khung 60
6.5.1 Tính toán nội lực 60
6.5.2 Kiểm tra chuyển vị đỉnh khung 60
6.5.3 Kiểm tra độ võng của dầm khung 61
6.5.4 Tổ hợp nội lực 61
6.6 Tính cốt thép khung 61
6.6.1 Tính cốt thép cột 61
6.6.2 Tính toán cốt thép dầm khung 65
6.6.2.1 Tính cốt thép dọc dầm khung 65
6.6.2.2 Tính cốt thép đai dầm khung 65
Trang 10iii
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG 66
7.1 Mặt bằng kết cấu móng 66
7.2 Lựa chọn vật liệu và đánh giá điều kiện địa chất-thủy văn 66
7.2.1 Vật liệu 66
7.2.2 Số liệu địa chất 66
7.2.3 Đánh giá tính chất và trạng thái nền đất 67
7.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu móng 68
7.3.1 Xác định tải trọng tác dụng xuống móng 68
7.3.2 Lựa chọn phương án móng 70
7.4 Tính móng trục C khung K10: Móng M1 70
7.4.1 Xác định tải trọng truyền xuống móng: 70
7.4.2 Chọn chiều sâu chôn móng (hcm) 70
7.4.3 Xác định sơ bộ kích thước đế móng 70
7.4.4 Kiểm tra kích thước đế móng theo TTGH 2 của nền 71
7.4.4.1 Kiểm tra cường độ nền đất dưới đáy móng 71
7.4.4.2 Kiểm tra độ lún 71
7.4.5 Kiểm tra kích thước móng theo TTGH 1 của móng 73
7.4.5.1 Kiểm tra chiều cao móng theo điều kiện chọc thủng 74
7.4.5.2 Kiểm tra chiều cao móng theo điều kiện chịu uốn của cánh móng 75
7.4.6 Tính toán và bố trí cốt thép cho móng M1 75
7.5 Tính móng trục B-A: Móng M2 76
7.5.1 Xác định tải trọng truyền xuống móng 76
7.5.2 Xác định trọng tâm móng đôi 76
7.5.3 Chọn chiều sâu chôn móng (hcm): Tương tự móng M1 77
7.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đế móng 77
7.5.5 Kiểm tra kích thước đế móng theo TTGH 2 của nền(TTGH về biến dạng) 77 7.5.5.1 Kiểm tra cường độ nền đất dưới đáy móng 77
7.5.5.2 Kiểm tra chiều cao móng theo điều kiện chịu uốn của cánh móng 78
7.5.5.3 Kiểm tra độ lún 78
7.5.6 Tính toán móng theo trạng thái giới hạn 1 79
7.5.6.1 Áp lực tính toán dưới đáy móng 79
Trang 11iii
7.5.6.2 Tính toán nội lực và bố trí cốt thép móng 79
7.6 Kiểm tra lún giữa 2 móng 82
CHƯƠNG 8 TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG 83
8.1 Tổng quan về công trình 83
8.2 Phương hướng thi công tổng quát công trình 83
8.2.1 Phương án thi công phần ngầm 83
8.2.1.1 Chọn phương án thi công đào đất móng 83
8.2.1.2 Chọn phương án thi công móng 83
8.2.2 Phương án thi công phần thân 84
CHƯƠNG 9 THI CÔNG PHẦN NGẦM 85
9.1 Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công phần đào đất 85
9.1.1 Các yêu cầu kỹ thuật đối với việc thi công đào đất hố móng 85
9.1.2 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào đất 85
9.1.2.1 Lựa chọn phương án đào 85
9.1.2.2 Tính khối lượng đào đất 86
9.1.2.3 Tính lượng đất đắp hố móng 87
9.1.3 Tiến hành lấp đất theo hai đợt như sau 88
9.1.4 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 88
9.1.4.1 Sơ đồ di chuyển của máy đào 88
9.1.4.2 Tính năng suất của máy đào 89
9.1.4.3 Thời gian đào đất bằng máy 90
9.1.4.4 Công tác vận chuyển đất 90
9.1.5 Đào đất bằng thủ công 91
9.1.6 Tiến độ thi công đào đất 92
9 2 Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công bê tông móng 92
9.2.1 Nguyên tắc thiết kế ván khuôn thi công 92
9.2.2 Thiết kế, tính toán ván khuôn móng 94
9.2.2.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 94
9.2.2.2 Sơ đồ tính 94
9.2.2.3 Tải trọng tác dụng 95
9.2.2.4 Kiểm tra các điều kiện 95
Trang 12iii
9.2.3 Thiết kế, tính toán ván khuôn cổ móng và gông cổ móng 96
9.2.3.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 96
9.2.3.2 Sơ đồ tính 96
9.2.3.3 Tải trọng tác dụng 96
9.2.3.4 Kiểm tra các điều kiện 97
9.2.4 Biện pháp kỹ thuật thi công bê tông cốt thép móng 98
9.2.5 Biện pháp tổ chức thi công bê tông cốt thép móng 99
9.2.5.1 Xác định cơ cấu quá trình 99
9.2.5.2 Tính toán khối lượng ván khuôn móng 99
9.2.5.3 Chọn máy thi công 99
9.2.5.4 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác dây chuyền 100
CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 103
10.1 Thiết kế ván khuôn sàn 103
10.1.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 103
10.1.2 Sơ đồ tính 103
10.1.3 Tải trọng tác dụng 103
10.1.4 Kiểm tra các điều kiện 104
10.1.5 Tính xà gồ đỡ ván sàn 105
10.1.5.1 Tải trọng tác dụng lên xà gồ 105
10.1.5.2 Sơ đồ tính 105
10.1.5.3 Tính toán, kiểm tra các điều kiện 105
10.1.6 Tính cột chống xà gồ 106
10.2 Thiết kế ván khuôn dầm D4 trục 10 ( nhịp BC ) 108
10.2.1 Tính ván khuôn đáy dầm 108
10.2.1.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 108
10.2.1.2 Sơ đồ tính 108
10.2.1.3 Tải trọng tác dụng 109
10.2.1.4 Tính toán các điều kiện 109
10.2.2 Tính cột chống dầm 110
10.2.3 Tính ván khuôn thành dầm 110
10.2.3.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 110
Trang 13iii
10.2.3.2 Sơ đồ tính 110
10.2.3.3 Tải trọng tác dụng 111
10.2.3.4 Kiểm tra các điều kiện 111
10.3 Các dầm trục C, B 112
10.4 Thiết kế ván khuôn cột 112
10.4.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 112
10.4.2 Sơ đồ tính 112
10.4.3 Tải trọng tác dụng 113
10.4.4 Tính toán các điều kiện 113
10.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 114
10.5.1 Cẩu tạo và tổ hợp ván khuôn 114
10.5.2 Sơ đồ tính 114
10.5.3 Tải trọng tác dụng 115
10.5.4 Kiểm tra các điều kiện 115
10.5.5 Tính xà gồ đỡ ván khuôn 116
10.5.5.1 Tải trọng tác dụng lên xà gồ 116
10.5.5.2 Sơ đồ tính 116
10.5.5.3 Tính toán, kiểm tra các điều kiện 116
10.5.6 Tính cột chống xà gồ 117
10.6 Biện pháp kỹ thuật các công tác phần thân 117
10.6.1 Công tác cốt thép 117
10.6.2 Công tác ván khuôn 118
10.6.3 Công tác đổ và đầm bêtông 118
10.6.4 Công tác bão dưỡng bêtông 1110
10.6.5 Công tác tháo dỡ ván khuôn 119
10.7 An toàn lao động và vệ sinh môi trường 119
10.7.1 An toàn lao động 119
10.7.2 Vệ sinh lao động 120 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 14iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 3.1: Tải trọng tác dụng lên sàn phòng học, phòng nghỉ giáo viên và hành lang Bảng 3.2: Tải trọng tác dụng lên sàn vệ sinh
Bảng 3.3: Tổng hợp tải trọng và các thông số tính toán các ô bản sàn
Bảng 3.4: Bảng tính cốt thép sàn loại bản kê 4 cạnh
Bảng 3.5: Bảng tính cốt thép sàn loại bản dầm
Bảng 4.1 : Tĩnh tải do sàn tác dụng lên dầm D2
Bảng 4.2 : Hoạt tải do sàn tác dụng lên dầm D2
Bảng 4.3: Tải trọng do tuờng và cửa xây trên dầm truyền vào
Bảng 4.4: Tổng hợp tải trọng tác dụng lên dầm D2
Bảng 4.7: Bảng tính thép dọc dầm D2
Bảng 4.8: Bảng tính cốt thép đai dầm D2
Bảng 4.9 : Tĩnh tải do sàn tác dụng lên dầm D3
Bảng 4.10 : Hoạt tải do sàn tác dụng lên dầm D3
Bảng 4.11: Tải trọng do tuờng và cửa xây trên dầm truyền vào
Bảng 4.12: Tổng hợp tải trọng tác dụng lên dầm D3
Bảng 6.1: Tải trọng tác dụng lên sàn mái
Bảng 6.2: Xác định tĩnh tải phân bố
Bảng 6.3: Xác định tĩnh tải tập trung
Bảng 6.4: Xác định hoạt tải phân bố
Bảng 6.5: Xác định hoạt tải tập trung
Bảng 6.6: Tổng tải trọng gió tĩnh tác dụng vào công trình tại mức sàn
Trang 15iv
Bảng 7.4: Nội lực tính toán cột khung K10
Bảng 7.5:Nội lực tính toán tại chân cột khung K10
Bảng 7.6: Bảng xác định các giá trị
Bảng 7.7 : Bảng xác định các giá trị
Bảng 7.8: Bảng xác định các giá trị
Bảng 7.9: Bảng xác định các giá trị
Bảng 9.1 Khối lượng đất đào bằng máy
Bảng 9.2 Ván khuôn thép định hình của công ty hòa phát
Bảng 9.3 : Khối lượng ván khuôn móng
Bảng 9.4 : Khối lượng bê tông, cốt thép móng
Bảng 9.5 : Thời gian công tác bê tông lót móng
Bảng 9.6 : Khối lượng công tác thân móng
Bảng 9.7 : Phân đoạn công tác móng
Bảng 9.8: Nhịp dây chuyền công tác thân móng
Hình 4.4: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D3
Hình 5.1 : Mặt bằng và cấu tạo cầu thang
Hình 5.2: Sơ đồ tính bản thang Ô1, Ô2
Hình 5.3: Sơ đồ tính bản chiếu nghĩ Ô3
Trang 16iv
Hình 5.4: Sơ đồ tính cốn thang C1,C2
Hình 5.5: Sơ đồ tính, biểu đồ monen và lực cắt dầm chiếu nghĩ 1
Hình 5.6: Sơ đồ tính, biểu đồ monen và lực cắt dầm chiếu nghĩ 2
Hình 5.7: Sơ đồ tính, biểu đồ monen và lực cắt dầm chiếu tới
Hình 6.1: Mặt bằng kết cấu tầng 1,2
Hình 6.2: Mặt bằng kết cấu tầng 3,4
Hình 6.3 : Sơ đồ diện tích chịu tải của cột trục 10
Hình 6.4: Sơ đồ tính kết cấu khung trục 10
Hình 6.5: Sơ đồ truyền tải điển hình tầng 3
Hình 6.6 : Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung trục 10
Hình 6.7: Sơ đồ chất tải nhịp CB
Hình 6.8: Sơ đồ chất tải nhịp BA
Hình 6.9: Trường hợp 1 - Sơ đồ chất tải nhịp CB, sênô mái
Hình 6.10: Trường hợp 2 - Sơ đồ chất tải nhịp CB, sênô mái
Hình 6.11 : Sơ đồ hoạt tải 1
Hình 6.12 : Sơ đồ hoạt tải 2
Hình 6.13: Sơ đồ tải trọng gió
Hình 6.14 : Sơ đồ gió trái
Hình 6.15 : Sơ đồ gió phải
Hình 7.1: Mặt bằng móng khung trục 10
Hình 7.2: Đường cong nén lún lớp 1,2,3
Hình 7.3: Biểu đồ ứng suất do TLBT và ứng suất do áp lực gây lún
Hình 7.4: Sơ đồ móng bị phá hoại do ứng suất kéo chính
Hình 7.5: Tính toán momen tại các tiết diện tính toán
Hình 7.6: Xác định trọng tâm móng
Hình 7.7: Biểu đồ momen và lực cắt
Hình 7.8: Tính toán cốt thép theo phương cạnh ngắn
Hình 9.1: Khoảng cách đỉnh mái dốc 2 hố đào cạnh nhau trên trục C
Trang 17Hinh 10.7: Sơ đồ tính ván khuôn cầu thang
Hình 10.8 : Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn cầu thang
Trang 18Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 0
DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
BT : Bê tông
BTCT: Bê tông cốt thép
NXB: Nhà xuất bản
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 19Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Với mục tiêu trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, Ninh Thuận đang kêu gọi các dự án đầu tư thành lập trường Đại học, trường đào tạo nghề Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh Ủy, Ủy Ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ngành giáo dục và đào tạo đã có nhiều nổ lực nhằm tiếp tục mở rộng quy mô và từng bước nâng cao chất
lượng giáo dục, để đáp ứng nhu cầu dạy và học trong tình hình mới Trường dạy nghề Huyện Ninh Sơn là một trường được đầu tư và mở rộng tại Thị Trấn Tân Sơn, Huyện
Ninh Sơn Tỉnh Ninh Thuận Trên thực tế cơ sở vật chất cũng như quy mô xây dựng
của trường hiện có Do đó, việc đầu tư xây dựng Trường dạy nghề Huyện Ninh Sơn
là việc cần thiết, góp phần thực hiện định hướng chung của Nhà Nước, đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học của sinh viên trong khu vực
Vì vậy việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn hiện nay không chỉ giúp người nông dân có việc làm, tăng thu nhập từ nông nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, cơ cấu lại nền kinh tế
trong quá trình hội nhập Xuất phát từ quan điểm đó, dự án đầu tư xây dựng “ Trụ sở làm việc Trường dạy nghề Huyện Ninh Sơn ” đã được các cấp thẩm quyền phê
duyệt
1.2 Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng
1.2.1 Vị trí, đặc điểm
- Tên công trình: Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
- Địa điểm xây dựng công trình: Thị Trấn Tân Sơn, Huyện Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận
- Vị trí công trình:
+ Phía Nam giáp tuyến đường
+ Các phía còn lại giáp khu dân cư
+ Công trình được xây dựng nằm ở vị trí trung tâm khu đất, kết hợp với các công trình sân vườn, nhà xe tạo thành một quần thể kiến trúc hài hòa, các khu vực nối với nhau bằng đường giao thông nội bộ, hai bên có trồng cây xanh kết hợp bồn hoa tạo nên một không gian thông thoáng và mát mẻ
- Trường có 4 tầng, công trình có phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với bộ mặt
đô thị và cảnh quan xung quanh
Trang 20Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 2
- Nhằm mục đích là trường dạy nghề, công trình được xây dựng ngay trung tâm huyện
và đáp ứng được tốt nhu cầu học, đồng thời làm tăng vẻ đẹp cảnh quan cho huyện
- Xét về mặt địa lý, đây là khu đất đẹp có mạng lưới giao thông hoàn thiện, các hệ thống điện nước hoàn chỉnh và tiếp giáp với công trình lân cận nhưng với khoảng cách
an toàn nên công trình có nhiều thuận lợi cho quá trình thi công
Phía Đông : giáp Thành phố Phan rang - Tháp Chàm
Phía Tây : giáp huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng
Phía Nam : giáp huyện Ninh Phước
Phía Bắc : giáp huyện Bác Ái
Huyện Ninh Sơn nằm trên trục hành lang kinh tế - đô thị - quốc gia Quốc lộ 27, 27B, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch
Trang 21Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 3
1.2.2.2 Khí hậu
Huyện Ninh Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới bán khô hạn điển hình nhất nước ta, với đặc điểm nổi bật là ít mưa, nắng nóng và bốc hơi nhiều Nhiệt độ không khí trung bình năm 27oC, nhiệt độ không khí trung bình cao nhất 32,6oC
a Mưa
Lượng mưa trung bình/ năm 1.000 - 1200 mm Mưa tập trung theo mùa và phân bố không đều giữa các tháng Chủ yếu vào mùa mưa, chiếm tới 85 - 90% lượng mưa cả năm.Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
b Nắng
Tổng số giờ nắng trung bình/ năm 2500 - 2700 giờ.Tổng số giờ nắng trung bình /ngày
6 – 8 giờ.Nhiệt độ cao, lượng ánh sáng nhiều, thời gian chiếu sáng dài và khá đồng đều giữa các tháng
1.3 Quy mô công trình
- Cấp công trình: Cấp III (<8 tầng)
- Các thông số kỹ thuật về qui mô công trình:
+ Chiều cao công trình (so với mặt đất tự nhiên): 17,1m
+ Chiều cao các tầng khác là 3,5m, tầng mái cao 3.1 m
+ Cốt mặt nền (+0.00) cao hơn cốt mặt đất tự nhiên 0,75 m
+ Chiều dài công trình: 42,4 (m)
+ Chiều rộng công trình: 8,5 (m)
Trang 22Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 4
Hình 1.2 : Mặt đứng phía trước trường dạy nghề
Trang 23Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 5
- Tầng 3, 4 : bố trí 4 phòng học, 1 phòng nghỉ giáo viên, 2 thang bộ ở 2 đầu hồi và 1 khu vệ sinh
- Hành lang trong các tầng được bố trí rộng 2,0 (m) đảm bảo đủ rộng, đi lại thuận lợi Mỗi tầng được thiết kế lấy khu cầu thang làm trung tâm giao thông tới các văn phòng Cầu thang bộ chung được thiết kế rộng được đặt giữa hai đầu hồi Thiết kế 2 thang bộ với diện tích rộng rãi ở hai đầu hồi nhà, là trung tâm của giao thông hành lang đảm bảo thoát hiểm theo đúng tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thoát người khi có sự cố
1.4.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình
- Toà nhà thiết kế có 4 mặt lấy sáng, các văn phòng đều bố trí cửa rộng đảm bảo nhu cầu chiếu sáng tự nhiên Cửa sổ và cửa chính mặt trước công trình được làm bằng cửa kính màu, tạo vẻ đẹp cho kiến trúc công trình và góp phần chiếu sáng tự nhiên cho toàn bộ công trình
Trang 24Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 6
- Tòa nhà có kiến trúc mặt đứng đều đặn từ trên xuống dưới, hình khối công trình đơn giản không phức tạp, không có góc cạnh Đặc biệt mặt chính của trụ sở có 1 tam cấp chính giữa và 2 bên là 2 đường dốc và có mái sảnh tạo ra 1 không gian kiến trúc độc đáo cho tòa nhà
1.5 Giao thông trong công trình
- Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ hệ thống hành lang Các hành lang được thiết kế rộng 2,0 (m), đảm bảo rộng rãi, đủ cho người qua lại
- Giao thông theo phương đứng giữa các tầng gồm có hai cầu thang bộ được bố trí ở
2 đầu hồi
1.6 Các giải pháp kĩ thuật
1.6.1 Hệ thống điện
- Công trình sử dụng nguồn điện khu vực do huyện Ninh sơn cung cấp Ngoài ra có
bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong trường có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất
- Hệ thống điện được đi trong các hộp gen kỹ thuật Mỗi tầng đều có bảng điều khiển riêng cung cấp cho từng phần hay khu vực Các khu vực đều có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố
- Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
1.6.2 Hệ thống cấp nước
- Công trình sử dụng nước từ trạm cấp nước huyện, sau đó bơm lên bể nước mái, rồi phân phối lại cho các tầng Bể nước này còn có chức năng dự trữ nước phòng khi nguồn nước cung cấp từ trạm cấp nước bị gián đoạn (sửa chữa đường ống v v ) và quan trọng hơn nữa là dùng cho công tác phòng cháy chữa cháy
- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hoả chính được bố trí ở mỗi tầng
1.6.3 Hệ thống thoát nước
- Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên tầng mái chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại sau đó được bơm ra ngoài và đi ra hệ thống thoát nước chung của huyện Tất cả hệ thống đều
có các điểm để sửa chữa và bảo trì
Trang 25Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 7
1.6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
- Các căn hộ và các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ lắp kiến, các ban công
- Để tận dụng việc chiếu sáng ở mặt trước công trình bố trí hầu hết bằng của kính
- Bên cạnh đó áp dụng hệ thống thông gió và chiếu sáng nhân tạo bằng cách lắp đặt thêm các hệ thống đèn nêông, quạt trần, tường
1.6.5 An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người
- Tại mỗi phòng học được bố trí một bình chữa cháy tại những vị trí thuận tiện, dễ sử dụng.Đèn báo cháy, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất cả các tầng Không gian chung quanh và lối đi vào công trình rộng dễ dàng cho xe cứu hoả khi có sự cố hỏa hoạn xảy
ra
1.6.6 Hệ thống chống sét
- Bao gồm hệ thống thu lôi Cấu tạo thu lôi gồm kim thu 16 dài 1.5m bố trí ở chòi thang và các góc của công trình, dây dẫn sét 12 nối khép kín các kim và dẫn xuống đất ở các góc công trình Chúng được đi ngầm trong các cột trụ Hai hệ cọc tiếp đất bằng đồng 16 dài 2.5m Mỗi cụm gồm 5 cọc đóng cách nhau 3m và cách mép công trình tối thiểu là 2m, đặt sâu 0.7m so với mặt đất
1.6.7 Giải pháp về cảnh quan môi trường
- Xung quanh các tường rào là các hệ thống cây xanh để tạo bóng mát, chống ồn, giảm bụi cho công trình.Hệ thống thoát nước mưa theo các đường ống thoát nước mái, đường ống kỹ thuật thu về các rãnh thoát nước xung quanh công trình và chảy vào hệ thống thoát nước chung của trung tâm sau đó chảy vào hệ thống thoát nước của Huyện Nước ở các khu vệ sinh theo các đường ống kỹ thuật thu về ở hố xí tự hoại và được thông với hệ thống thoát nước Huyện
Trang 26Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 8
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm
- TCVN 4088 : 1985 - Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng
- Tiêu chuẩn thiết kế trường TCVN 3981:1985
- Tiêu chuẩn TCVN 2622 : 1978 Phòng cháy chữa cháy trường học
- Tiêu chuẩn Xây Dựng TC XDVN 356-2005 “Kết Cấu BT và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế” - NXB Xây Dựng 2005
- Tiêu chuẩn xây dựng TC XDVN 2737-1995 – “Tải trọng và tác động -Tiêu chuẩn thiết kế”
- Tiêu chuẩn xây dựng “Kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng” - NXB Xây Dựng
Hà Nội 1999
- Tiêu chuẩn Xây Dựng TC XDVN 5575-2012 “Tiêu chuẩn thiết kế - Kết Cấu Thép”
- NXB Xây Dựng Hà Nội 2012
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình
Giải pháp mặt cắt: Chiều cao của mỗi tầng là 3,5 m Chiều cao của cả nhà là 20,6m Với diện tích mỗi phòng học, phòng chuyên môn khoảng 44.2 m2, đảm bảo đủ không gian cho việc dạy và học Các phòng đều có hệ thống cửa chính và cửa sổ đủ cung cấp
ánh sáng tự nhiên, 2 thang bộ đảm bảo thuận tiện cho việc đi lại
Cấu tạo các lớp sàn như sau:
* Sàn tầng 1 gồm:
- Lát gạch ceramic 400x400, màu sáng
- Vữa XM mác 100 dày 20
- Bê tông đá 4x6 vữa XM M50, dày 100
- Cát đen tưới nước, đầm chặt
Trang 27Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 9
2.3.1 Giải pháp vật liệu và kiến trúc
- Vật liệu sử dụng là vật liệu tiêu chuẩn và thông dụng trên thị trường: gạch, cát, xi măng, bê tông cốt thép, lát nền gạch hoa Ceramic, granitô, mái bê tông cốt thép…
- Tường sơn, nhà vệ sinh ốp gạch men, nền lát gạch chống trơn 20×20 Thiết bị vệ sinh dùng hãng Inax và Vigracera Cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa kính khung gỗ Hệ thống kính mặt ngoài sử dụng kính phản quang nhằm giảm thiểu bức xạ nhiệt mặt trời
- Phần mái của công trình là mái BTCT kết hợp với các lớp vật liệu cách nhiệt và chống thấm theo tiêu chuẩn
2.3.2 Vật liệu sử dụng cho toàn công trình
a Bê tông: Sử dụng bêtông cấp độ bền B20, có các đặc trưng vật liệu như sau:
+ Môđun đàn hồi: Eb = 27x103 Mpa
+ Cường độ chịu nén: Rb = 11,5 Mpa
+ Cường độ chịu kéo: Rbt = 0,9 Mpa
b Cốt thép: Sử dụng cốt thép AI, AII, , có các đặc trưng vật liệu như sau:
❖ Cốt thép AI: (ø<10)
+ Môđun đàn hồi: Es = 21x104 Mpa
+ Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 225 Mpa
+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225 Mpa
+ Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 175 Mpa
+ Hệ số R= 0,645; R= 0,437
❖ Cốt thép AII: (ø 10)
+ Môđun đàn hồi: Es = 21x104 Mpa
+ Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 280 Mpa
+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 280 Mpa
+ Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 225 Mpa
+ Hệ số R= 0,623; R= 0,429
Trang 28Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 10
CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ SÀN
Đồ án này chọn sàn tầng 3 để tính toán và thiết kế
3.1 Mặt bằng kết cấu sàn
Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn
Căn cứ theo loại công năng sử dụng, kích thước ô sàn, điều kiện liên kết mà ta đánh
số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 3 như dưới đây
Hình 3.1 Mặt bằng phân chia ô sàn
3.2 Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn
Chọn sơ bộ chiều dày sàn dựa vào công thức
1 min
Trang 29Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 11
Sàn tầng bao gồm các loại sàn phòng, hành lang, phòng vệ sinh Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm tĩnh tải và hoạt tải và được xác định như sau
phòng nghỉ giáo viên và hành lang
Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn truyền vào, căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính toán cho từng loại vật liệu
Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn căn cứ theo loại phòng do chúng
có cấu tạo các lớp sàn khác nhau như bảng 3.1 và bảng 3.2
Bảng 3.1: Tải trọng tác dụng lên sàn phòng học, phòng nghỉ giáo viên và hành lang
Bảng 3.2: Tải trọng tác dụng lên sàn vệ sinh
b.Tải trọng phụ thêm do tường và cửa xây trên sàn gây ra
Lớp vật liệu Chiều dày
Lớp vật liệu Chiều dày
Trang 30Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 12
- Với Ô Sàn S1,S2 trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên các ô sàn đó
gtc =
S S
giảng quy thành phân bố đều trên ô sàn đó
Trang 31Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 13
- Hành lang, chiếu tới
ptc = 3 kN/m2; ptt = 3.1,2 = 3,6 kN/m2
3.3.3 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên các ô bản sàn
Bảng 3.3: Tổng hợp tải trọng và các thông số tính toán các ô bản sàn
3.4 Tính nội lực ô sàn S7 (kích thước 3,4x6,5m)
3.4.1 Xác định chiều cao làm việc h0
+ Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn, cắt dải bản có bề rộng: b = 1m = 1000mm
Có chiều cao h = hb =100(mm)
Đối với các ô sàn S6 có là bản kê 4 cạnh; bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0 như sau
* Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn chọn thép 6
Chiều cao làm việc của thép lớp dưới :
* Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh dài chọn thép 6
Chiều cao làm việc của thép lớp trên
* Cốt thép chịu mômen âm tại 2 gối:
l
Trang 32Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 14
4,5035.100.8, 7
TT s
TT s
Trang 33Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 15
min 01
TT II s
Trang 34Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 16
Bảng 3.4: Bảng tính cốt thép sàn loại bản kê 4 cạnh
- Chi tiết bố trí cốt thép sàn xem bản vẽ KC: 01/05
3.6 Tính nội lực ô sàn S9 (kích thước 2x4,2m)
3.6.1 Xác định chiều cao làm việc h0
+ Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn, cắt dải bản có bề rộng: b = 1m = 1000mm
Có chiều cao h = hb =100(mm)
Đối với các ô sàn S8 có 2 4, 2 2,1 2
2, 0 1
l
l = = là bản dầm; bản làm việc theo 1 phương nên sẽ có 1 lớp cốt thép chịu lực theo phương cạnh ngắn Vì vậy sẽ xảy ra 1 trường hợp tính h0 như sau
Sắt giữa nhịp chọn 6; Chiều cao làm việc của thép
0.10%
αm ζ
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
Trang 35Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 17
nh m
g m
TT nh s
3, 66.100
1,93 0,978.22,5.8, 6
g TT
Trang 36Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 18
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
STT
Tính thép
0.10%
Trang 37Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Dạy Nghề Huyện Ninh Sơn
Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 19
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ DẦM DỌC
Đồ án chọn dầm D2, D3 để thiết kế 4.1 Tính toán dầm D2 – (Trục B 113) tầng 3
Vậy ta chọn : Tiết diện 20x30cm cho tất cả các nhịp dầm
4.1.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm
4.1.3.1 Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát
4.1.3.2 Tải trọng do sàn truyền vào
Tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố trên diện chịu tải
Hình 4.2: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D2
Trang 38Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 20
- Đối với bản kê 4 cạnh tải trọng truyền vào dầm theo sơ đồ hình thang và tam giác được qui đổi thành tải trọng phân bố đều
+ Sơ đồ tam giác : 5 1
.
8 2
s td
=
Trang 39Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 21
Bảng 4.2 : Hoạt tải do sàn tác dụng lên dầm D2
4.1.3.3 Tải trọng do tuờng và cửa xây trên dầm truyền vào
- Đối với mảng tường đặc : để tiết kiệm người ta quan niệm rằng chỉ có tường trong phạm vi góc 60o là truyền lực lên dầm, còn lại tạo thành lực tập trung truyền xuống cột
- Nếu hai bên dầm không có cột, hoặc chỉ có cột ở một phía thì cũng xem toàn bộ tải trọng tường truyền xuống dầm
- Nếu các mảng tường có cửa và tải trọng tường tác dụng lên dầm không có hiệu ứng vòm Do đó toàn bộ trọng lượng tường và cửa xem như phân bố đều trên dầm Gọi gt
là trọng lượng tính toán của 1m2 tường (gạch xây + trát)
=
Trang 40Nguyễn Thị Lan Anh - Lớp36X1PR PGS.TS Trần Quang Hưng 22
Tải trọng tường và cửa phân bố đều trên dầm là: (2.5)
Các nhịp dầm có tường xây trên dầm có lổ cửa , tải trọng tường và cửa xem như truyền hết xuống dầm kết quả tính toán tải trọng tường truyền lên dầm ở trong bảng 4.3
Bảng 4.3: Tải trọng do tuờng và cửa xây trên dầm truyền vào
4.1.3.4 Tổng hợp tải trọng truyền vào dâm D2
Bảng 4.4: Tổng hợp tải trọng tác dụng lên dầm D2
4.1.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải dầm D2 – Phụ Lục 1
4.1.5 Tính nội lực
Dùng phần mềm SAP 2000 để giải nội lực cho các trường hợp tải trọng trong dầm
Kết quả biểu đồ nội lực dầm D2 – Phụ Lục 2
(m) (m2) (kN/m2) (m2) (kN/m2) (kN) (kN/m) Trục 1-2 4.2 9.2 3.924 3.6 0.3 37.181 8.853
-Trục 3-4 3.4 4.79 3.924 5.45 0.3 20.431 6.009 Trục 4-5 3.4 4.79 3.924 5.45 0.3 20.431 6.009 Trục 5-6 3.4 4.79 3.924 5.45 0.3 20.431 6.009 Trục 6-7 3.4 4.79 3.924 5.45 0.3 20.431 6.009 Trục 7-8 3.4 4.79 3.924 5.45 0.3 20.431 6.009 Trục 8-9 3.4 4.79 3.924 5.45 0.3 20.431 6.009 Trục 9-10 3.4 4.79 3.924 5.45 0.3 20.431 6.009 Trục 10-11 3.4 4.79 3.924 5.45 0.3 20.431 6.009 Trục 11-12 3.4 4.79 3.924 5.45 0.3 20.431 6.009
-Nhịp
Nhịp dầm (m)
Nhịp Trọng lượng
bản thân (kN/m)
Do sàn (kN/m)
Do tường
và cửa (kN/m)
Tổng tĩnh tải phân
bố (kN/m)
G q ld
=