Đoạn 2: nhõn húa: giếng nước gốc đanhớ người ra lớnh đa vào tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” - Hoàn cảnh sáng tác đó giúp em hiểuthêm về cuộc kháng chiến gian khổ, ác liệtcủa dân tộc và ti
Trang 1Bảng hệ thống hoá các tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại.(NV9)
YấU CẦU: HỌC THUỘC LềNG Tác phẩm -
Đồng chí -
Chính Hữu
(1926-2007,
quờ Hà Tĩnh)
- Đợc viết đầu năm 1948, sau khi tác giả
tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông1947) In trong tập “Đầu súng trăng treo”
(1966)
- Hoàn cảnh đó giúp cho ta hiểu sâu sắchơn về cuộc sống chiến đấu gian khổ củanhững ngời lính và đặc biệt là tình
đồng chí, đồng đội thiêng liêng cao cả
Bài thơ ca ngợi tình
đồng chí, đồng độithiêng liêng của nhữngngời lính vào thời kì
đầu của cuộc khángchiến chống Pháp
Đoạn 1: cõu đặc biệt Đồng chớ!
Đoạn 2: nhõn húa: giếng nước gốc đanhớ người ra lớnh
đa vào tập thơ “Vầng trăng quầng lửa”
- Hoàn cảnh sáng tác đó giúp em hiểuthêm về cuộc kháng chiến gian khổ, ác liệtcủa dân tộc và tinh thần dũng cảm, lạcquan của những ngời lính trên tuyến đờngTrờng Sơn
Ngợi ca Hình ảnh nhữngchiến sĩ lái xe trên tuyến
đờng Trờng Sơn trongnhững năm chống Mĩ với
t thế hiên ngang, tinhthần lạc quan, dũng cảm,bất chấp khó khăn nguyhiểm và ý chí chiến đấugiải phóng Miền Nam
- Giọng điệu ngang tàng,phóng khoáng pha chútnghịch ngợm
- Hình ảnh thơ độc đáo,ngôn từ có tính khẩu ngữgần với văn xuôi
và niềm vui của con ngời trớc cuộc sốngmới Bài thơ đợc viết vào tháng 10/1958 Introng tập “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958)
- Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu thêm
về hình ảnh con ngời lao động mới, niềmvui, niềm tự hào của nhà thơ đối với đất
Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp hựng
vĩ của thiờn nhiờn biển cả vàcuộc sống làm ăn tập thể củanhững người ngư dõn trong thời
kỡ xõy dưngj xó hội chủ nghĩa
- Âm hởng thơ vừa khoẻkhoắn sôi nổi, vừa phơi phơibay bổng
- Cách gieo vần có nhiều biếnhoá linh hoạt các vần trắc xenlẫn vần bằng, vần liền xen vớivần cách
- Nhiều hình ảnh tráng lệ,trí tởng tợng phong phú
Trang 2- Hoàn cảnh này cho ta hiểu thêm tình yêuquê hơng đất nớc và gia đình của tác giả
qua những kỉ niệm cụ thể về ngời bà vàbếp lửa
Gợi lại những kỉ niệm
đầy xúc động về ngời
bà và tình bà cháu,
đồng thời thể hiện lòngkính yêu trân trọng vàbiết ơn của cháu đối với
bà và cũng là đối với gia
đình, quê hơng, đất ớc
n Hình tợng thơ sáng tạo “Bếplửa” mang nhiều ý nghĩabiểu tợng
- Giọng điệu và thể thơ phùhợp với cảm xúc hồi tởng vàsuy ngẫm
- Hoàn cảnh sáng tác giúp ta hiểu đợc cuộcsống trong hoà bình với đầy đủ các tiệnnghi hiện đại khiến con ngời dễ quên điquá khứ gian khổ khó khăn; hiểu đợc cáigiật mình, tự vấn lơng tâm đáng trântrọng của tác giả của tác giả
Những suy nghĩ sõu sắc về thỏi
độ của con người với quỏ khứgian lao, tỡnh nghĩa, gợi nhắccon ngời có thái độ ânnghĩa thuỷ chung vớithiên nhiên với quá khứ
- Nh một câu chuyện riêng có
sự kết hợp hài hoà giữa tự sự
và trữ tình
- Giọng điệu tâm tình, tựnhiên, hài hoà, sâu lắng
- Nhịp thơ trôi chảy, nhẹnhàng, thiết tha cảm xúc khitrầm lắng suy t
- Kết cấu giọng điệu tạo nên
sự chân thành, có sức truyềncảm sâu sắc
- Vận dụng sáng tạo hình ảnh
và giọng điệu lời ru của cadao
- Liên tởng, tởng tợng phongphú, sáng tạo
- Hình ảnh biểu tợng hàmchứa ý nghĩa mới có giá trịbiểu cảm, giàu tính triết lí.Mùa xuân
nhỏ-Thanh Hải
(1930-1980,
- Đợc viết vào tháng 11/1980, khi tác giả
đang nằm trên giờng bệnh không bao lâutrớc khi nhà thơ qua đời Tác phẩm đợc introng tập thơ “Thơ Việt Nam 1945- 1985”
tình yêu tha thiết vớithiờn nhiờn, đất nước và ớcnguyện chân thành gópmùa xuân nho nhỏ của
-Thể thơ 5 chữ có âm hởngnhẹ nhàng, tha thiết, giàuchất nhạc và gắn với các làn
điệu dân ca
Trang 3Huế) NXB-GD Hà Nội.
- Đợc sáng tác vào hoàn cảnh đặc biệt đó,bài thơ giúp cho ngời đọc hiểu đợc tiếnglòng tri ân, thiết tha yêu mến và gắn bóvới đất nớc với cuộc đời; thể hiện ớc nguyệnchân thành đợc cống hiến cho đất nớc,góp một mùa xuân nho nhỏ của mình vàomùa xuân rộng lớn của đất nớc
đời mình vào cuộc đờichung, cho đất nớc củatỏc giả
- Hình ảnh tiêu biểu, sử dụngbiện pháp chuyển đổi cảmgiác và thay đổi cách xng hôhợp lí
Niềm xúc động thànhkính, thiêng liêng, lòngbiết ơn, tự hào pha lẫn
đau xót của tác giả khivào lăng viếng Bác
- Giọng điệu trang trọng, thathiết, sâu lắng
- Nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp,giàu tính biểu tợng vừa gầngũi thân quen, vừa sâu sắc
Đõy là thời điểm đất nước ta hũa bỡnh được 2năm Mựa thu là mựa thu hũa bỡnh Vỡ vậy bài thơngoài cảm xỳc về mựa thu cũn cú những rungcảm về con người, đất nước sau những gian lao
Cảm nhận tinh tế vềnhững chuyển biến nhẹnhàng mà rõ rệt của đấttrời từ hạ sang thu, qua
đó bộc lộ lòng yêu thiênnhiên gắn bó với quê h-
ơng đất nớc của tác giả
- Dùng những từ ngữ độc
đáo, cảm nhận tinh tế sâusắc
- Từ ngữ, hình ảnh gợi nhiềunét đẹp về cảnh về tình
Nói với con- Y
Phơng (1948,
Cao Bằng)
- Sau 1975
- In trong tập thơ “Việt Nam 1945- 1985” Là lời tâm tình của ngờicha dặn con thể hiện
tình yêu thơng con củangời miền núi, về tìnhcảm tốt đẹp và truyềnthống của ngời đồng
- Thể thơ tự do thể hiện cáchnói của ngời miền núi, hình
ảnh phóng khoáng vừa cụ thểvừa giàu sức khái quát vừamộc mạc nhng cũng giàu chấtthơ
Trang 4mình và mong ớc conxứng đáng với truyềnthống đó.
- Giọng điều thiết tha trìumến, lời dẫn dắt tự nhiên
- Hoàn cảnh đó giúp ta hiểu đợc cuộc sống và tinhthần kháng chiến, đặc biệt là nét chuyển biếnmới trong tình cảm của ngời nông dân đó là tìnhyêu làng gắn bó, thống nhất với tình yêu đất nớc
TèNH HUễNG: ông Hai ở nơi tản c khi nghe tin đồnlàng mình theo giặc,
CĐ:truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắcthống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần khángchiến của ngời nông dân
- Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu đựợc cuộcsống, vẻ đẹp của những con ngời lao động thầmlặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho
đất nớc
TH: Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kĩ smới ra trờng với ngời thanh niên làm việc mộtmình tại trạm khí tợng trên núi cao Sa Pa
CĐ: truyện ca ngợi những ngời lao động thầmlặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mìnhcho đất nớc
- Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu đợc cuộcsống chiến đấu và đời sống tình cảm của ngờilính, của những gia đình Nam Bộ - tình cha consâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le củachiến tranh
TH: 1 ễng Sỏu trở về thăm nhà sau 8 năm xa cỏch nhưng cụcon gỏi duy nhất lại khụng nhận cha Đến khi nhận ra thi cũng
là lỳc chia tay
2 ở chiến trường, ụng Sỏu dồn hết tỡnh yờu thương làm chocon chiếc lược bằng ngà voi, nhưng chưa kịp gửi cho con thỡụng dó hi sinh Trong giõy phỳt hấp hối ong đó kịp gửi lạichiếc lược cho người đồng đội
CĐ: truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết tronghoàn cảnh chiến tranh
- Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu hơn về
Tỡnh huống: một lần phỏ bom của Pương Định và đồng đội.qua tỡnh huống vẻ đẹp phẩm chất của cỏc nhõn vật được bộc lộrừ
Chủ đề: khẳng địn, ngợi ca vẻ đưpj giản dị trong tõm hồn, tớnhcỏch và phẩm chất anh hựng của tuổi trẻ VN núi chung, của nữ
Trang 5cuộc sống chiến đấu và vẻ đẹp tâm hồn củanhững nữ thanh niên xung phong trên tuyến đờngTrờng Sơn trong những năm chống Mĩ.
thanh niờn xung phong núi riờng trong cụng cuộc khỏng chiếnchống Mỹ cứu nước
Trang 6Tác giả Tiểu sử Đặc điểm, phong cách sáng tác Tác phẩm chính
Nguyễn
Dữ Sống ở thế kỉ 16, thời kìchế độ phong kiến đang
từ đỉnh cao của sự thịnhvợng cuối TK 15, bắt đầulâm vào tình trạng loạnlạc suy yếu Thi đậu cửnhân, ra làm quan mộtnăm rồi lui về sống ẩn dật
ở quê nhà nuôi mẹ già,
Là một nho sĩ sống trong thời chế độ phong kiến
- Tang thơng ngẫu lục
Ngô gia
văn phái Một nhóm các tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở
làng Tả Thanh Oai, huyệnThanh Oai tỉnh Hà Tây
Trong đó có hai tác giả
chính là Ngô Thì Chí (1758- 1788) làm quan dới thời Lê Chiêu Thống và Ngô Thì Du (1772- 1840) làm quan dới thời Nguyễn
Là dòng họ nổi tiếng về khoa bảng và làm quan Hoàng Lê nhất thống chí
(tác phẩm viết bằng chữHán ghi chép về sự thống nhất của vơng triều nhà Lê vào thời
điểm Tây Sơn diệt Trịnh trả lại Bắc Hà cho vua Lê)
Trang 7Du - Tên chữ là Tố Nh, hiệu làThanh Hiên (1765- 1820),
quê ở xã Tiên Điền, huyệnNghi Xuân, tỉnh HàTĩnh
- Ông sinh ra trong mộtgia đình quí tộc cónhiều đời làm quan và cótruyền thống văn học, cha
ông là Nguyễn Nghiễmlàm đến chức tể tớng
Bản thân ông cũng thi
đậu tam trờng và làmquan dới triều Lê vàNguyễn Có cuộc đờitừng trải, từng chạy vàoNam theo Nguyễn ánh, bịbắt giam rồi đợc thả Khilàm quan dới triều Nguyễn
đợc cử làm chánh sứ điTrung Quốc 2 lần, nhnglần thứ 2 cha kịp đi thì
bị bệnh mất tại Huế
Là ngời có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá
dân tộc và văn chơng Trung Quốc Cuộc đời từngtrải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho Nguyễn
Du một vốn sống phong phú và niềm cảm thôngsâu sắc với những đau khổ của nhân dân
Nguyễn Du là một thiên tài văn học, là đại thi hàodân tộc, là danh nhân văn hoá thế giới và là mộtnhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
- Tác phẩm chữ Hán:Thanh Hiên thi tập, Bắchành tạp lục, Nam trungtạp ngâm
- Tác phẩm chữ Nôm:Truyện Kiều, Văn chiêuhồn, Văn tế sống hai côgái Trờng Lu…
là TP Hồ Chí Minh) Xuấtthân từ một gia đìnhquan lại nhỏ, cuộc đời ônggặp nhiều bất hạnh, khổ
đau nhng với ý chí và
- Là tấm gơng sáng ngời về lòng yêu nớc và tinhthần bất khuất chống giặc ngoại xâm Ông là nhàthơ lớn của dân tộc, nhà thơ yêu nớc
- Thơ văn của ông mang phong cách của ngời dânNam Bộ, là vũ khí chiến đấu sắc bén
Dơng Từ - Hà Mậu,Truyện Lục Vân Tiên,Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc, Văn tế Trơng
Định…
Trang 8nghị lực mạnh mẽ, sống
v-ơn lên số phận, có íchcho đời
- Thơ ông thờng viết về ngời lính và chiến tranh,với cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọnlọc, hàm súc
Tập thơ: Đầu súng trăngtreo (1966)
Phạm Tiến
Duật - Sinh năm 1941 mất 2007, quê ở Thanh Ba-
Phú Thọ
- Thuộc thế hệ nhà thơ trởng thành trong kháng chiến chống Mĩ
- Thơ ông thờng thờng tập trung thể hiện hình ảnhthế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ với giọng điệu sôi nổi, trẻ trung hồn nhiên, tinh nghịch
mà sâu sắc
Vầng trăng quầng lửa (1970), Thơ một chặng
đờng (1971) ở hai đầu núi (19981) Tuyển tập Phạm Tiến Duật (2007)
Huy Cận Tên thật là Cù Huy Cận
(1919- 2005), quê ở làng
Ân Phú- Vũ Quang- HàTĩnh
- Là một trong những cây bút nổi tiếng trongphong trào Thơ mới, đồng thời là một trong nhữngnhà thơ tiêu biểu của nền thơ Hiện đại Việt Nam
Huy Cận đợc tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về VHNT(1996)
- Cảm hứng chính trong trong sáng tác của ông làcảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng vềcon ngời lao động
Lửa thiêng (1940), Vũ trụ
ca (1942), Trời mỗi ngàylại sáng (1958), Đất nởhoa (1960)…
Bằng Việt Tên khai sinh là Nguyễn
Việt Bằng sinh 1941, quê
ở Thạch Thất- Hà Tây
- Thuộc thế hệ nhà thơ trởng thành trong thời kì
kháng chiến chống Mĩ Từng là Chủ tịch Hội liênhiệp VHNT Hà Nội
- Thơ của Bằng Việt thờng khai thác những kỉniệm và gợi ớc mơ của tuổi trẻ với giọng thơ trầmlắng, mợt mà, trong trẻo, ttràn đầy cảm xúc
Tập thơ: Hơng Bếp lửa (Bằng Việt - LuQuang Vũ)
cây-Những gơng mặt,những khoảng trời(1973) Khoảng cáchgiữa lời (1983), Cát sáng(1986), Bếp lửa- Khoảngtrời (1988)
Trang 9Khoa Điềm Sinh năm 1943, quê ở xãPhong Hoà- Phong Điền
tỉnh Thừa Thiên- Huế
- Là nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng chiếnchống Mĩ, từng là Tổng th kí Hội nhà văn ViệtNam, từ năm 2000 ông giữ cơng vị Uỷ viên BộChính Trị, Trởng ban t tởng văn hoá Trung ơng
- Thơ ông giàu chất suy t, dồn nén cảm xúc, thểhiện tâm t của ngời trí thức tham gia vào cuộcchiến đấu của nhân dân
Trờng ca Mặt đờng khátvọng, Đất nớc…
Nguyễn
Duy Tên khai sinh là NguyễnDuy Nhuệ sinh năm 1948,
quê ở Quảng Xá nay là ờng Đông Vệ, thành phốThanh Hoá
ph Là nhà thơ quân đội, trởng thành trong khángchiến chống Mĩ cứu nớc Đợc trao giải Nhất cuộc thithơ Báo Văn nghệ năm 1972- 1973
- Thơ ông thờng giàu chất triết lí, thiên về chiềusâu nội tâm với những trăn trở day dứt suy t
- Là nhà văn có sở trờng viết truyện ngắn, là ngời
am hiểu và gắn bó với nông thôn và ngời nôngdân
- Đề tài chính trong sáng tác của Kim Lân là sinhhoạt làng quê và cảnh ngộ của ngời nông dân sauluỹ tre làng
Con chó xấu xí, Nên vợnên chồng, Vợ nhặt…
Nguyễn
Thành
Long
Sinh 1925 mất 1991, quê
ở Duy Xuyên, tỉnh QuảngNam
- Là cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí từ thờikháng chiến chống thực dân Pháp
- Truyện của ông thờng giàu chất thơ trong trẻo,nhẹ nhàng, thể hiện khả năng cảm nhận đời sốngphong phú
- Kí: Bát cơm cụ Hồ(1952, Gió bấc gió nồm(1956)…
- Truyện: Chuyện nhàchuyện xởng (1962)Trong gió bão (1963)Tiếng gọi (1966), Giữatrong xanh (1972)…Nguyễn
Quang
Sáng
Sinh năm 1932, quê ởhuyện Chợ Mới, tỉnh AnGiang
- Là một nhà văn Nam Bộ, am hiểu và gắn bó vớimảnh đất Nam Bộ
- Sáng tác của ông chủ yếu tập trung viết về cuộcsống và con ngời Nam Bộ trong chiến tranh và sauhoà bình
Đất lửa, Cánh đồnghoang, Mùa gió chớng,Chiếc lợc ngà…
Chế Lan
Viên Tên khai sinh là Phan NgọcHoan (1920- 1989), quê ở - Ông là nhà thơ xuất sắc của nền thơ ca hiện đạiViệt nam đợc nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Hoa ngày thờng,chimbáo bão; Điêu tàn; Di
Trang 10Cam Lộ- Quảng Trị nhnglớn lên ở Bình Định Minh về VHNT (1996)- Thơ ông giàu chất triết lí chứa đựng nhiều suy t-
ởng đậm tính trí tuệ và hiện đại
cảo…
Thanh Hải Tên khai sinh là Phạm Bá
Ngoãn (1930- 1980), quê ởPhong Điền, tỉnh Thừathiên - Huế
- Là nhà thơ cách mạng tham gia hai cuộc khángchiến chống Pháp và chống Mĩ, là một trong nhữngcây bút có công xây dựng nền văn học cách mạngmiền nam từ những ngày đầu
- Thơ Thanh Hải thờng ca ngợi tình yêu quê hơng
đất nớc, ca ngợi sự hy sinh của nhân dân miềnNam và khẳng định niềm tin vào chiến thắngcủa cách mạng
Những đồng chí trungkiên (1962), Huế mùaxuân, Dấu võng TrờngSơn (1977), Mùa xuân
đất này (1982)
Viễn
Ph-ơng Tên khai sinh là PhanThanh Viễn (1928- 2005)
quê ở Chợ Mới- An Giang
- Là một trong những cây bút có mặt sớm nhất củalực lợng văn nghệ giải phóng Miền Nam thời kì
Hữu
Thỉnh Tên khai sinh là NguyễnHữu Thỉnh sinh năm
1942 quê ở Tam Dơng Vĩnh Phúc
Là nhà thơ chiến sĩ viết hay, viết nhiều về conngời, cuộc sống nông thôn, về mùa thu
- Thơ ông ấm áp tình ngời và giàu sức gợi cảm
Nhiều vần thơ thu của Hữu Thỉnh mang cảm xúcbâng khuâng vấn vơng trớc đất trời trong trẻo
đang biến chuyển nhẹ nhàng
Tập thơ Từ chiến hào
đến thành phố…
Y Phơng Tên khai sinh là Hứu Vĩnh
Sớc sinh năm 1948, quê ởhuyện Trùng Khánh, tỉnhCao Bằng
- Là nhà thơ ngời dân tộc Tày Ông có nhiều bàiviết về quê hơng mình, dân tộc mình
-Thơ ông hồn nhiên mà trong sáng, chân thật màmạnh mẽ Cách t duy trong thơ ông độc đáo, giàuhình ảnh, thể hiện phong cách của ngời miền núi
Ngời hoa núi(kịch bảnsân khấu, 1982), Tiếnghát tháng Giêng(thơ,1986), Lửa hồng mộtgóc(thơ, 1987),Nói vớicon
Lê Minh
Khuê Sinh năm 1949, quê ởTĩnh Gia - Thanh Hoá - Bà thuộc thế hệ những nhà văn bắt đầu sáng táctrong thời kì kháng chiến chống Mĩ Đạt giải thởng
VH quốc tế mang tên văn hào Hàn Quốc Byeong JuLee(2008)
- Là nhà văn có sở trờng viết truyện ngắn với ngòi
Những ngôi sao xa xôi,Những ngôi sao, trái
đất, dòng sông(tuyểntập truyện ngắn)
Trang 11bút miêu tả tâm lí tinh tế sắc sảo, đặc biệt làtâm lí nhân vật phụ nữ.
Hệ thống hoá kiến thức về truyện hiện đại Việt Nam (tóm tắt, tình huống truyện, ngôi kể) - (NV9)
huống Tác dụng Ngôi kể Tác dụng
Làng (Kim
lân) - Trong kháng chiến, ông Hai- ngời làng ChợDầu, buộc phải rời làng ở nơi tản c, ông luôn
nhớ và tự hào về làng mình, ông vui với nhữngtin kháng chiến qua các bản thông tin Ông lấylàm vui sớng và hãnh diện về tinh thần anhdũng kháng chiến của dân làng
- Gặp những ngời dới xuôi lên, qua trò chuyệnnghe tin làng mình theo Việt gian, ông Haisững sờ vừa xấu hổ vừa căm
- Chỉ khi tin này đợc cải chính, ông mới trở lạivui vẻ, phấn chấn và càng tự hào về làng củamình
Tin xấu vềlàng chợ Dầutheo giặc đã
làm ông Haidằn vặt,khổ sở đếnkhi sự thật
đựơc sángtỏ
Tình yêulàng vàtình yêunớc đợcbiểu hiện
rõ nét vàsâu sắc
Ngôithứ 3,theo cáinhìnvàgiọng
điệucủanhânvật ôngHai
Không giantruyện đợc mởrộng hơn, tínhkhách quan củahiện thực dờng
nh đợc tăng ờng hơn; ngời
c-kể dễ dàng linhhoạt điều khiểnmạch kể
- Với tình yêu cuộc sống, lòng say mê công việcanh thanh niên đã tạo cho mình một cuộc sống
đẹp và không cô đơn
Cuộc gặp gỡbất ngờ giữa
ba ngời trên
đỉnh YênSơn 2600m
Phẩmchât củacác nhânvật đợcbộc lộ rõnét đặcbiệt lànhân vậtanh thanh
Ngôithứ 3,
đặtvàonhânvật ônghoạ sĩ
Điểm nhìn trầnthuật đặt vàonhân vật ônghoạ sĩ, có đoạn
là cô kĩ s, làmcho câu chuyệnvừa có tínhchân thực,khách quan, vừa
Trang 12- Cuộc gặp gỡ và trò chuyện vui vẻ của bác lái
xe, ngời hoạ sĩ, cô kĩ s trẻ và anh thanh niên vềcuộc sống, công việc Anh thanh niên biếu quàcho bác lái xe, tặng hoa cho cô gái trớc căn nhàgọn gàng, ngăn nắp với bàn ghế, tủ sách, biểu
đồ, thống kê đã làm cho những ngời kháchthích thú và hẹn ngày sẽ trở lại
- Chia tay nhau, nhng hình ảnh về con ngời,cuộc sống của anh thanh niên đã để lại trong
họ niềm cảm phục và mến yêu
thuận lợi làm nổibật chất trữtình
- Khi gặp ông Sáu, bé Thu không chịu nhận
ông là cha của mình, vì vết sẹo trên mặt đã
làm cho ông không giống với ngời cha trong bức
ảnh mà em đã biết Bé Thu đã c xử với ông Sáu
nh một ngời xa lạ
- Đến lúc bé Thu nhận ông Sáu là ngời cha thânyêu của mình thì cũng là lúc ông phải chiatay con trở lại chiến khu, tình cảm cha controgn bé Thu trỗi dậy một cách mãnh liệt, thiếttha Trớc lúc chia tay, bé Thu dặn ông Sáu làmcho mình một chiếc lợc bằng ngà voi
- Nhớ lời dặn của con, ở chiến khu, ông Sáu đã
dành tình cảm thơng yêu của mìnhh để làmmột chiếc lợc ngà tặng con gái yêu của mình
Những trong một trận càn, ông đã hy sinh Trớclúc nhắm mắt, ông đã trao cây lợc cho mộtngời đồng đội nhờ về trao tận tay cho béThu
Ông Sáu vềthăm vợ con,con kiêmquyết khôngnhận ba;
nhận thì đã
phải chiatay; đến lúc
hy sinh ông
không đợcgặp lại béThu lần nào
Làm chocâu
chuyệntrở nên bấtngờ, hấpdẫn nhngvẫn chânthực vì
phù hợp với
cuộc sốngthời chiếntranh vàtính cáchcác nhânvật
Nguyênnhân đợc
lí giải thúvì (cáithẹo)
Ngôithứnhất;
Nhânvật ngờikể
chuyệnxng
“tôi”
(bác Ba)
Câu chuyện trởnên chân thựchơn, gần gũihơn qua cáinhìn và giọng
điệu của chínhngời chứng kiếncâu chuyện
Trang 13Những ngôi
sao xa xôi (Lê
Minh Khuê)
- Truyện kể về ba cô gái TNXP là Thao, Phơng
Định và Nho; cả ba ngời làm thành một tổ trinhsát mặt đờng tại một trọng điểm ác liệt trêntuyến đờng Trờng Sơn những năm đánh Mỹ
- Công việc của tổ rất nguy hiểm, luôn luôn
đối mặt với cái chết nhất là trong mỗi lần phá
bom
- Tổ trinh sát ở trong một cái hang, dới châncao điểm, cách xa đơn vị Cuộc sống nơitrọng điểm, mặc dù nguy hiểm nhng họ vẫnvui nhộn, hồn nhiên yêu đời với những giâyphút thanh thản, mơ mộng và đặc biệt là họrất yêu thơng gắn bó với nhau trong tình đồng
đội
- Trong một lần đi phá bom, không may Nho bịthơng, cô đã đợc chị Thao, Phơng Định tậntình chăm sóc với một tình cảm yêu thơng củanhững ngời đồng đội trong khói lửa ác liệt củachiến tranh
Một lần phá
chậm, Nho
bị sức ép,Thao và Ph-
ơng Định rất
lo lắng vàchăm rất tậntình Bấtngờ có mộttrận ma đá
đổ xuốngtrên cao
điểm khiến
họ vui tơi trởlại
Hiện rõcuộc sốngsinh hoạt,chiến
đấu hàngngày trêncao điểmvô cùng ácliệt, hiểmnguy cóthể hysinh bất
cứ lúc nào,nhng tâm
TNXP vẫnthanhthản vui t-
ơi, họ vẫnkiên cờng
Ngôithứnhất;
Ngời kểchuyệnxng
“tôi”
Phù hợp với nộidung tác phẩm,tạo điều kiệnthuận lợi đểmiêu tả và biểuhiện thế giới
những cảm xúcsuy nghĩ củanhân vật
(Nguyễn
Minh Châu)
Sau bao năm từng đặt chân lên nhiều miền
đất khác nhau, cuối cùng Nhĩ bị cột chặt vàogiờng bệnh, mọi sinh hoạt đều phải nhờ sựgiúp đỡ của ngời khác mà chủ yếu là vợ conanh Vào một buổi sáng đầu thu, Nhĩ nhìnqua cửa sổ, ngắm những bông hoa bằng lăng,ngắm cảnh bên kia bờ sông Hồng Trò chuyện
và quan sát, Nhĩ chợt nhận ra sự tần tảo, chịu
đựng, hy sinh đầy tình thơng của Liên Cảnhthiên nhiên ở quê hơng khiến anh bồi hồi vàkhao khát đợc đặt chân lên bãi bồi bên kiasông, nhng không thể Nhĩ nhờ Tuấn, con traithứ hai của mình sang bên kia sông hộ anh, nh-
Một ngờibệnh nặng,sắp chết,không đi
đâu đợc,nghĩ lại cuộc
đời mình
cảnh hiệntại
Rút ranhững trảinghiệm
về cuộc
đờimình, vềqui luậtcuộc sống
Tâm trạng
và tìnhcảm đốivới quê h-
ơng, gia
Ngôithứ 3,
đặtvàonhânvậtNhĩ
Không giantruyện đợc mởrộng hơn, tínhkhách quan củahiện thực dờng
nh đợc tăng ờng hơn
Trang 14c-ng đứa con trai lại sa vào đám chơi phá cờ thếtrên hè phố và có thể sẽ lỡ chuyến đờ ngang duynhất trong ngày
+ Ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp của ngời phụ nữ thông qua hình tợng nhân vật Vũ Nơng
+ Thơng cảm cho số phận đau khổ bi kịch của ngời phụ nữ dới chế độ p/k qua nhân vật Vũ Nơng.+ Lên tiếng tố cáo xã hội phong kiến bất công tàn bạo
+ Đề cao nhân nghĩa “ở hiền gặp lành” qua phần kết thúc có hậu
* Nhân vật Vũ Nơng:
- Vũ Nơng là ngời phụ nữ thuỳ mị, nết na, lại thêm t dung tốt đẹp.
+ Khi chồng ở nhà nàng hết mực giữ gìn khuôn phép, gia đình êm ấm hoà thuận
+ Khi chồng đi lính nàng ở nhà nuôi dạy con thơ, chăm sóc mẹ già
+ Trớc sau vẫn trọn tình, vẹn nghĩa, thuỷ chung
- Vũ Nơng có số phận đau khổ, oan khuất
+ Sống cô đơn trong cảnh thiếu phụ vắng chồng
+ Bị chồng nghi oan, ruồng rẫy và đánh đuổi đi
Trang 15Hổ) đông ngời hầu hạ, các nội thần, các quan hộ giá nhạc công bày ra nhiều trò giải trí lố lăng và tốnkém
- Thú chơi cây cảnh: trong phủ chúa với bao nhiêu “trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch” điểm xuyếtbày vẽ ra hình non bộ trông nh bến bể đầu non
* Thói tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa.
- Dùng thủ đoạn “nhờ gió bẻ măng” ra doạ dẫm, cớp bóc của dân
- Lập mu đêm đến cho tay chân sai lính lẻn vào “lấy phăng đi, rồi buộc cho tội đem giấu vật cungphụng để doạ giẫm lấy tiền”
- Ngang ngợc “phá nhà, huỷ tờng” của dân để khiêng hòn đá hoặc cây cối mà chúng cớp đợc
* Hình tợng ngời anh hùng áo vải Nguyễn Huệ- Quang Trung.
- Nguyễn Huệ là ngời có lòng yêu nớc nồng nàn
+ Căm thù và có ý chí quyết tâm diệt giặc + Lời chỉ dụ
- Quang Trung là ngời quyết đoán, trí thông minh sáng suốt, có tài mu lợc và cầm quân
+ Tự mình “đốc suất đại binh” ra Bắc, tuyển mộ quân sĩ và mở cuộc duyệt binh lớn, đích thân
dụ tớng sĩ, định kế hoạch tấn công vào đúng dịp Tết Nguyên Đán
+ Có tài phán đoán, tài điều binh khiển tớng
+ Chiến thuật linh hoạt, xuất quỷ nhập thần, biết tập trung vào những khâu hiểm yếu, then chốt
+ Có tầm nhìn chiến lợc, trớc khi tiến công đánh giặc đã định đợc ngày chiến thắng
-> Nguyễn Huệ- Quang Trung tiêu biểu cho truyền thống yêu nớc, nhân nghĩa, anh hùng dân tộc
* Bộ mặt bọn xâm lợc, bọn bán nớc và sự thất bại của chúng.
- Bản chất kiêu căng, tự phụ nhng rất hèn nhát của bọn xâm lợc, thể hiện qua nhân vật Tôn Sĩ Nghị
* Giới thiệu khái quát nét đẹp chung và riêng của hai chị em Thuý Vân và Thuý Kiều.
+ Vẻ đẹp về hình dáng (mai cốt cách), vẻ đẹp về tâm hồn (tuyết tinh thần)-> hoàn mĩ “m ời phânvẹn mời”
+ Mỗi ngời có vẻ đẹp riêng
Trang 16* Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
+ Đẹp sắc sảo, mặn mà (trí tuệ và tâm hồn), đẹp nghiêng nớc, nghiêng thành
+ Đẹp đến nỗi thiên nhiên phải ghen ghét, đố kị-> số phận đau khổ, truân chuyên, sóng gió
+ Thuý Kiều là con ngời đa tài, hoàn thiện, xuất chúng
+ Trái tim đa sầu, đa cảm
* Khung cảnh mùa xuân bát ngát, tràn đầy sức sống.
+ Nền xanh ngút mắt, điểm vài bông lê trằng-> màu sắc hài hoà, sống động mới mẻ, tinh khiết
+ Bút pháp ớc lệ cổ điển: pha màu hài hoà
* Không khí lễ hội đông vui, náo nhiệt, nét văn hoá truyền thống.
* Mã Giám Sinh và bản chất của y.
+ Ưa chng diện, chải chuốt, mặc dù đã ngoài 40: trang phục, diện mạo
+ Thiếu văn hoá, thô lỗ, sỗ sàng: nói năng cộc lốc, hành động, cử chỉ sỗ sàng “ngồi tót”
+ Gian xảo, dối trá, đê tiện, bỉ ổi, táng tận lơng tâm-> tên buôn thịt bán ngời
* Cảnh ngộ và tâm trạng của Thuý Kiều.
+ Nhục nhã, ê chề: “Ngừng hoa bóng thẹn trông gơng mặt dày”
+ Cửa bể chiều hôm: bơ vơ, lạc lõng
+ Thuyền ai thấp thoáng xa xa: vô định
+ Ngọn nớc mới sa, hoa trôi: tơng lai mờ mịt, không sức sống
+ Tiếng sóng: sợ hãi, dự cảm về cuộc sống
+ Buồn trông: điệp từ-> nỗi buồn dằng dặc, triền miên, liên tiếp
8 Lục Vân
Tiên cứu
kiều
Nguyệt
* Hình ảnh Lục Vân Tiên - ngời anh hùng nghĩa hiệp
- Là anh hùng tài năng có tấm lòng vì nghĩa vong thân
- Là con ngời chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm nhân hậu.
- Là ngời có lý tởng sống sống cao đẹp : “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi, Làm ngời thế ấy cũng phi anh
Trang 17* Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga:
- Là cô gái khuê các, thuỳ mị nết na, có học thức
- Có tấm lòng lơng thiện , sống nhân nghĩa
- Có một cuộc sống trong sạch, ngoài vòng danh lợi
* Nhân vật Trịnh Hâm:
- Là ngời có tâm địa độc ác, gian ngoan xảo quyệt.
- Là kẻ bất nhân, bất nghĩa
10 Đồng chí
(Chính
Hữu)
* Hình ảnh ngời lính thời kì đầu kháng chiến.
- Họ là những ngời nông dân mặc áo lính, ra đi từ những miền quê nghèo khó “nớc mặn đồng chua”,
“đất cày lên sỏi đá”
- Đất nớc có chiến tranh, họ sẵn sàng cầm súng lên đờng, để lại sau lng quê hơng, công việc và tìnhcảm nhớ thơng của ngời thân
- Họ là những ngời chiến sĩ cách mạng trải qua những gian khổ, thiếu thốn của cuộc đời ngời lính
- Đẹp nhất ở họ là tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, thân thiết
- Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
+ Đồng chí, đó là sự cảm thông sâu xa những tâm t, nỗi lòng của nhau
+ Đồng chí là cùng nhau chia sẻ những thiếu thốn, gian khổ của cuộc đời ngời lính
+ Tình cảm gắn bó sâu nặng “tay nắm lấy bàn tay” cử chỉ mà nhữngngời lính nh đợc tiếp thêm
Trang 18sức mạnh vợt qua mọi gian khổ.
+ Vẻ đẹp của tình đồng chí: “Đêm nay rừng hoang sơng muối Đầu súng trăng treo”
- Là một hình tợng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ
* Hình ảnh những chiến sĩ lái xe.
- T thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm coi thờng gian khổ hiểm nguy
+ Ung dung, hiên ngang
+ Thái độ bất chấp khó khăn gian khổ, hiểm nguy
- Tâm hồn sôi nổi, tình đồng chí, đồng đội gắn bó thân thiết
+ Tác phong rất lính, sôi nổi, nhanh nhẹn, tinh nghịch, lạc quan yêu đời
+ Gắn bó thân thiết nh anh em một nhà: Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
- ý chí quyết tâm chiến đấu vì giải phóng Miền Nam, thống nhất Tổ Quốc
* Cảnh biển vào đêm và đoàn thuyền ra khơi ( 2 khổ đầu ).
- Bức tranh lộng lẫy hoành tráng về cảnh thiên nhiên trên biển
- Đoàn thuyền đánh cá lên đờng ra khơi cùng cất cao tiếng hát
* Vẻ đẹp của biển cả và của những ngời lao động ( 4 khổ thơ tiếp )
- Thiên nhiên bừng tỉnh, cùng hoà nhập vào niềm vui của con ngời
- Vẻ đẹp lung linh huyền ảo của biển, cảnh đánh cá đêm trên biển
- Bài hát cảm tạ biển khơi hào phóng, nhân hậu, bao dung
- Không khí lao động với niềm say mê, hào hứng, khoẻ khoắn, thiên nhiên đã thực sự hoà nhập vàonhau, hỗ trợ cho nhau, tạo thành sức mạnh trong cuộc chinh phục biển cả
* Cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh ( khổ cuối )
- Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về sau một đêm lao động khẩn trơng
- Tiếng hát diễn tả sự phấn khởi của những con ngời chiến thắng
13 Bếp lửa
(Bằng
Việt)
* Hồi tởng về bà và tình bà cháu
- Sự hồi tởng bắt đầu từ hình ảnh thân thơng về bếp lửa
- Thời ấu thơ bên bà là một tuổi thơ nhiều gian khổ , thiếu thốn nhọc nhằn
- Kỉ niệm về bà và những năm tháng tuổi thơ luôn gắn với hình ảnh bếp lửa
- Âm thanh của tiếng chim tu hú
* Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa.
- Cuộc đời bà khó nhọc, lận đận , chịu đựng nhiều mất mát
Trang 19- Sự tần tảo , đức hy sinh chăm lo cho mọi ngời của bà
- Bếp lửa tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm lên niềm yêu thơng, niềm vui sởi ấm, san sẻ và còn “ Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”; ngọn lửa bà nhen là ngọn lửa của sức sống, lòng yêu thơng
và niềm yêu thơng bất diệt
* Nỗi nhớ mong của ngời cháu đối với bà cũng là đối với gia đình, quê hơng và đất nớc.
- Cuộc sống sung sớng đầy đủ và tràn niềm vui
- Không nguôi quên những năm tháng tuổi thơ ở với bà và tình cảm ấm áp của bà với lòng biết ơn
14 ánh trăng
(Nguyễn
Duy)
* Hình ảnh vầng trăng trong cảm xúc của tác giả.
- Vầng trăng là một hình ảnh của thiên nhiên tơi mát, một vẻ đẹp bình dị và vĩnh hằng của vũ trụ
- Trăng là ngời bạn tri kỉ của thời thơ ấu và những ngày chiến đấu ở rừng
- Hoàn cảnh sống thay đổi, con ngời quen với tiện nghi hiện đại, điện đã làm lu mờ ánh trăng, trăngtrở thành ngời dng qua đờng
- Bất ngờ đèn điện tắt, vầng trăng đột ngột hiện ra qua ô cửa sổ, đánh thức bao kỉ niệm tởng đalãng quên trong lòng ngời, khiến cho con ngời cảm thấy “rng rng” một nỗi nhớ khắc khoải và da diết
đối với quá khứ bình dị, mộc mạc mà thiêng liêng
* Suy t của tác giả mang ý nghĩa nhân sinh sâu sắc.
- Vầng trăng không chỉ đơn giản là vầng trăng thiên nhiên mà nó đã trở thành một biểu tợng chonhững gì thuộc về quá khứ của con ngời
- Bớc qua thời chiến tranh, sống trong cảnh hoà bình, cuộc sống của con ngời đổi thay, ngập chìmtrong hạnh phúc,
không ít ngời đã vô tình lãng quên quá khứ
- Trong khoảnh khắc hiện tại, hình ảnh vầng trăng đột ngột xuất hiện trong đêm điện tắt đã đánhthức trong tâm hồn con ngời bao kỉ niệm
- Con ngời ngỡ ngàng đến thảng thốt, rồi rng rng hoài niệm, để đọng lại cuối cùng là nỗi niềm daydứt, ân hận: “giật mình” soi lại mình, suy ngẫm về quá khứ, cần sống có trách nhiệm với quá khứ, vềhiện tại, về sự vô tình vô nghĩa đáng trách giận
- “Giật mình” nhắc nhở không đợc phép lãng quên quá khứ, cần có trách nhiệm với quá khứ, coi quákhứ là điểm tựa cho hiện tại, lấy quá khứ để soi vào hiện tại Sống thuỷ chung, nghĩa tình với quákhứ Đó là một đạo lí truyền thống của dân tộc Việt Nam: đạo lí thuỷ chung, ân tình, nghĩa tình
15 Khúc hát
ru những
em bé lớn
trên lng
* Khúc ca thứ nhất là tiếng ru khi mẹ địu con giã gạo.
- Trái tim yêu thơng mênh mông của ngời mẹ nghèo
- Hạt gạo hậu phơng, hạt gạo của mẹ nặng tình nặng nghĩa
* Khúc ca thứ hai là tiếng ru khi mẹ tỉa bắp trên núi Ka-li
Trang 20(Nguyễn
Khoa
Điểm)
- Ngời mẹ cần cù và đảm đang vừa địu con, vừa làm rẫy
- Tình yêu thơng, niềm tự hào của mẹ đối với cu Tai
- Mẹ nhân hậu, lòng mẹ bao la mang nặng tình làng nghĩa xóm
* Khúc ca thứ 3 là khúc ca chiến đấu.
- Cả gia đình mẹ cùng ra trận, mang tầm vóc anh hùng
- Mẹ địu con ra trận, đi tiếp tế, đi tải đạn vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc
* Giấc mơ tình thơng, giấc mơ về ấm no, hạnh phúc, giấc mơ chiến thắng-> tình yêu quê
h-ơng đất nớc, ý chí chiến đấu cho độc lập tự do và khát vọng thống nhất nớc nhà
16 Con cò
(Chế Lan
Viên)
* Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến bắt đầu đến với tuổi ấu thơ.
- Hình ảnh con cò từ lời hát ru gợi lên cuộc sống thanh bình, gợi lên cuộc sống lam lũ, vất vả, cực nhọc
xa kia
- Hình ảnh con cò đã đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức
- Con đợc đón nhận tình yêu và sự che chở của ngời mẹ
* Đoạn 2: Hình ảnh con cò trong tiềm thức của tuổi thơ và trong mỗi bớc đờng khôn lớn của con ngời.
- Cánh cò từ trong lời ru đã đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi thân thiết và sẽ theo cùngcon ngời đến suốt cuộc đời
- Hình ảnh con cò đã gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng và bền
- Hình ảnh con cò đợc nhấn mạnh ở ý nghĩa biểu tợng cho tấm lòng ngời mẹ, lúc nào cũng ở bên con
đến suốt cuộc đời
- Qui luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc “ Con dù lớn vẫn là con của mẹ, Đihết đời lòng mẹ vẫn theo con.”
- Nghĩ về con cò trong ca dao, nghĩ về cuộc đời con mai sau, ngời mẹ nghĩ về thân phận, số phậnnhững con cò nhỏ bé đáng thơng, đáng trọng
17 Mùa
xuân
nho nhỏ
(Thanh
* Mùa xuân của thiên nhiên, đất trời ( khổ đầu )
- Mùa xuân thiên nhiên xứ Huế tơi đẹp, rộn rã và tràn đầy sức sống
- Tâm trạng náo nức, xôn xao, say sa, ngây ngất trớc sức xuân
* Mùa xuân của đất nớc ( khổ 2,3 )
Trang 21Hải) - Hình ảnh “ngời cầm súng”, “ngời ra đồng” biểu trng cho hai nhiệm vụ chiến đấu và lao động xây
dựng đất nớc - - Sức sống bền vững của đất nớc bốn nghìn năm qua bao vất vả, gian lao vẫn vợt lên
và mỗi mùa xuân về đợc tiếp thêm sức sống để bừng dậy với nhịp diệu hối hả, sôi động
* Tâm niệm của nhà thơ dâng trọn “ mùa xuân nho nhỏ” của mình cho đất nớc, cho cuộc
* Tín hiệu của sự chuyển mùa từ cuối hạ sang đầu thu.
- Ngọn gió se nhẹ nhàng, mang theo hơng ổi, màn sơng giăng qua ngõ
- Nhân hoá làn sơng: mùa thu mang đậm hồn ngời với tâm trạng ngỡ ngàng, bâng khuâng (bỗng,hình nh)
* Sự vật ở thời điểm giao mùa.
- Dòng sông không cuồn cuộn dữ dội và gấp gáp nh những ngày ma lũ mùa hạ, mà êm ả, dềnh dàng,sông đanh lắng lại, đang trầm xuống trong trong lững lờ nh ngẫm nghĩ, suy t
- Tơng phản với sông, chim lại bắt đầu vội vã, hơng thu lạnh làm cho chúng phải khẩn trơng chuẩn bịcho chuyến bay tránh rét
- Đám mây nh một dải lụa trên bầu trời nửa đang còn là mùa hạ, nửa đã nghiêng về mùa thu Bầu trờimột nửa thu Đám mây mùa hạ đang nhuốm sắc thu
* Suy ngẫm triết lý sang thu của hồn ngời.
- Vẫn là nắng ma, sấm chớp, bão dông nh mùa hạ, nhng mức độ đã khác
- Sang thu không những dịu nắng, bớt ma mà cũng tha và nhỏ dần, không đủ sức lay động những hàng cây cổ thụ khi đã trải qua hai mùa
xuân, hạ
- Cũng giống nh “ hàng cây đứng tuổi ”, khi con ngời đã từng va chạm, nếm trải trong cuộc sống thì
sẽ vững vàng hơn, chín chắn hơn trớc mọi tác động bất thờng của ngoại cảnh
19 Nói với
con (Y
Phơng)
* Tình yêu thơng của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hơng đối với con.
- Không khí gia đình tràn đầy niềm vui và hạnh phúc, con lớn lên từng ngày trong tình yêu thơngcủa mọi ngời
- Con lớn lên trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê h ơng;
đây là nơi che chở, đùm bọc và nuôi dỡng con ngời từ tình cảm đến lối sống
* Ca ngợi những đức tính cao đẹp của ngời miền núi và thể hiện mong ớc của ngời cha qua
Trang 22lời tâm tình với con
- Ca ngợi những đức tính cao đẹp của “ngời đồng mình”: sống thuỷ chung nơi chôn rau cắt rốn,cuộc sống mạnh mẽ và tràn đầy niềm tin
- Ngời cha muốn truyền vào con lòng chung thuỷ với quê hơng, biết chấp nhận và vợt qua mọi khó khănthử thách bằng niềm tin của mình Cuộc sống dù có đói nghèo, con ngời dẫu “ thô sơ da thịt”, nhngkhông hề nhỏ bé về tâm hồn Họ biết lo toan và mong ớc, biết tự lực, tự cờng xây dựng quê hơng,duy trì những tập quán tốt đẹp
- Ngời cha mong muốn con mình phải tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hơng, lấy đó làmhành trang để vững bớc trên đờng đời
-> Sức sống , vẻ đẹp đáng yêu và tâm hồn của một dân tộc miền núi
20 Viếng
lăng Bác
(Viễn
Ph-ơng)
* Nỗi niềm xúc động khi vào lăng viếng Bác
- Cách xng hô “con” và “Bác” rất gần gũi, thân thơng vừa trân trọng thành kính; Thay từ “viếng”bằng từ “thăm” nh dùng lí trí để chế ngự tình cảm, cố kìm nén nỗi xúc động
- Hình ảnh hàng tre quanh lăng Bác hiện lên trong màn sơng sớm, một hình ảnh thân thuộc của quêhơng Việt Nam Một tình cảm vừa thân quen vừa tự hào bởi cây tre là biểu tợng của con ngời ViệtNam với bản lĩnh, sức sống bền bỉ, kiên cờng
* Tự hào, tôn kính và lòng biết ơn sâu lắng khi vào lăng viếng bác.
- Sự vĩ đại của Bác Hồ (nh mặt trời) vừa thể hiện đợc sự tôn kính của nhân dân, của nhà thơ đốivới Bác
- Niềm xúc động, lòng thành kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác:
* Tình cảm của tác giả, của nhân dân
- Không gian yên tĩnh thiêng liêng và ánh sáng thanh khiết, dịu nhẹ: ẩn dụ “vầng trăng sáng dịu hiền”nâng niu giấc ngủ bình yên của Bác; tâm hồn cao đẹp, sáng trong và những vần thơ tràn đầy ánhtrăng của Ngời
- Niềm xúc động thành kính và nỗi xót đauvì ra đi của Bác: Lí trí thì tin rằng bác vẫn còn sống mãivới non sống đất nớc nh trời xanh mãi mãi nhng trái tim lại không thể không đau nhói, xót xa vì sự
ra đi của Bác
* Tâm trạng và ớc mong của tác giả khi phải rời lăng Bác.
- Tâm trạng lu luyến của nhà thơ muốn đợc ở mãi bên lăng Bác: nỗi xót thơng trào nớc mắt
- Nỗi xót thơng nh nén giữa tâm hồn, làm nảy sinh bao ớc muốn tha thiết và chân thành
Trang 23vật ông
Hai) chiến.+ Tự hào, hãnh diện về làng: thờng xuyên khoe làng cho đỡ nhớ, thờng xuyên quan tâm đến làng,
nghĩ đến những ngày hoạt động kháng chiến giữ làng cùng anh em
+ Quyết tâm kháng chiến, tin tởng vào sự lãnh đạo sáng suốt của cụ Hồ, không muốn rời làng đi tảnc
+ Oán giận, đau khổ khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc: bẽ bàng, đau đớn; ông xấu hổ, tủi thân,lúc nào cũng lo lắng, chột dạ, nơm nớp; thù làng; trò chuyện với đứa con nhỏ vợi bớt nỗi khổ đau, trútgánh nặng mặc cảm và để thổ lộ tình yêu cách mạng
+ Vui mừng phấn khởi khi nghe tin làng đợc minh oan: mặt vui tơi, rạng rỡ hẳn lên, mua quà cho con;lật đật sang nhà ông Thứ, đi lên nhà trên, bỏ đi nơi khác, múa cái tay lên mà khoe nhà ông bị đốt,làng ông bị cháy-> thà mất mát, hi sinh để đánh đổi danh dự cho làng
-> Ông hai tiêu biểu cho hình ảnh ngời nông dân Việt Nam yêu làng, tình yêu ấy gắn bó và thống
nhất với tình yêu nớc và tình cảm kháng chiến trong buổi đầu của cuộc kháng chiến chống thực dânPháp
* Anh là ngời sống và làm việc trong một hoàn cảnh đặc biệt:
- Là “ngời cô độc nhất thế gian”: sống một mình trên đỉnh Yên Sơn, quanh năm suốt tháng sốnggiữa “bốn bề chỉ cây cỏ và mây mù lạnh lẽo”, cô đơn đến mức “thèm ngời” quá phải kiếm kế dừng
xe qua đờng để đợc gặp ngời
- Công việc của anh là “làm công tác khí tợng kiêm vật lí địa cầu”, công việc đòi hỏi phải tỉ mỉ,chính xác “đo gió, đo ma, đo nắng, tính mây, chấn động mặt đất”
* Anh là ngời có tinh thần trách nhiệm và say mê với công việc.
- Luôn say mê công việc và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình bởi anh ý thức đợc công việc mìnhlàm giúp ích cho sản xuất và chiến đấu của Tổ Quốc
- Kiên trì không ngại gian khổ, khó khăn mặc dù sống trong hoàn cảnh đặc biệt: làm việc một mìnhtrên núi cao, gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng
- Thạo việc và làm việc một cách tỉ mỉ và chính xác: không nhìn máy cháu nhìn gió lay lá, nhìn saotrời có thể nói đợc mây, tính đợc gió
* Là ngời giản dị, khiêm tốn, lặng lẽ cống hiến cho đất nớc, cho cuộc đời.
+ Sống giản dị “Cuộc đời riêng của anh thanh niên thu gọn lại một góc trái gian với chiếc giờng con,một chiếc bàn học, một giá sách”
+ Sống với lí tởng và hoài bão phục vụ đất nớc” “ khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi mộtmình đợc?
+ Khiêm tốn không để cho hoạ sĩ vẽ mình và giới thiệu những con ngời lao động khác
Trang 24* Là ngời có tâm hồn nhạy cảm, trong sáng và có cuộc sống hết sức phong phú.
+ Luôn cởi mở, chân thành, quan tâm, chu đáo với mọi ngời: tặng vợ bác lái xe củ tam thất, tặnghoa cho cô gái, biếu mọi ngời làn trứng để ăn tra-> tấm lòng nhân hậu
+ Tổ chức cuộc sống ngăn nắp, phong phú: đọc sách, trồng hoa, nuôi gà
-> Anh là ngời tiêu biểu cho những con ngời lặng lẽ cống hiến cho đất nớc ở miền lặng lẽ Sa Pa, làhình ảnh tốt đẹp của thế hệ trẻ- những con ngời mới trong công cuộc xây dựng đất nớc
- Kính yêu, tôn thờ ngời cha của mình.
+ Lạ lùng, sợ hãi và xa lạ đối với ngời cha: nghe gọi con bé giật mình, tròn xoe mắt nhìn, ngơ ngác, lạlùng, tái mặt đi, vụt chạy và thét lên
+ Kiên quyết không chịu nhận ba vì Thu đã khắc ghi trong lòng hình ảnh về ngơì cha trong tấmhình
- Tình yêu cha sâu sắc và mãnh liệt.
+ Giữ mãi hình ảnh về ngời cha đẹp và hoàn hảo nên quyết không gọi “ba”, nói trổng, hất trứng cá,
cự tuyệt, xa lánh cha
+ Nằm im, lăn lộn, thở dài khi nghe bà ngoại lí giả
+ Lặng lẽ đứng ở góc nhà, đôi mắt buồn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa
+ Cất tiếng gọi ba nh xé ruột: “ Ba a a ba” Tiếng gọi “ba” nh thét sau 3 ngày, sau 8 năm kìmnén trong lồng ngực, trong trái tim chan chứa tình yêu thơng, là tiếng gọi ba lần đầu và cũng là lầncuối cùng- thật cảm động và đau đớn
+ Hôn cha cùng khắp, hôn lên cả vết thẹo trên mặt ba, vết thẹo - thủ phạm gây nghi ngờ, chia rẽtình cảm cha con, vết thơng chiến tranh
- Là cô bé ngây thơ, ơng ngạnh, cúng cỏi mạnh mẽ và sâu sắc.
+ Sự ngây thơ, chân thành của đứa bé 8 tuổi, đứa trẻ Nam bộ trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt.+ Dứt khoát, rạch ròi, quyết liệt: nhất quyết không gọi “ba”, phản ứng mạnh mẽ
+ Kiêu hãnh về một tình yêu, niềm tự hào dành cho ngời cha của mình, ngời cha chụp hình chungvới má
+ Tận hởng một cách vồ vập, hối tiếc cái tình cha con máu mủ trong giờ phút ngắn ngủi lúc chia tay
* Nhân vật ông Sáu: Là ngời cha thơng yêu con vô cùng.
- Ông háo hức, chờ đợi giây phút đợc gặp con và khao khát đợc nghe tiếng gọi “ba” của
đứa con
+ Cái tình cha con cứ nôn nao trong con ngời anh, không chờ xuồng cập bến anh nhún chân nhảythót lên, anh bớc vội vàng những bớc dài, vừa bớc vừa khom lng đa tay đón chờ con
Trang 25+ Anh mong đợc nghe một tiếng gọi “ba” của con bé, những con bé chẳng bao giờ chịu gọi.
- Tìm đủ mọi cách để gần gũi con, thơng yêu con.
+ Suốt ngày anh chẳng đi đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con
+ Anh ngồi im giả vờ không nghe chờ nó gọi “ Ba vô ăn cơm”
+ Trong bữa cơm, anh gắp trứng cá cho con
- Hụt hẫng, đau khổ khi con không nhận mình là cha.
+ Anh không ghìm nổi xúc động, vết thẹo dài bên má đỏ ửng, giần giật, giọng lặp bặp, run run; Ba
đây con
+ Anh đứng sững, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại, hai tay buông xuống nh bị gãy.+ Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu cời Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc đợc nên phảicời vậy thôi
- Bực mình trớc sự thái quá của bé Thu, quá thơng con ông không ồim nổi cảm xúc và đã đánh
con: Giạn qua không kịp suy nghĩ, anh vung tay đánh vào mông con bé và hét lên: - Sao mày cứng
đầu quá vậy, hả?
- Hạnh phúc tột cùng, nhớ thơng tột độ khi con nhận ra anh là “ba” trong tiếng thét; anh ôm
con “rút khăn lau nớc mắt rồi hồn lên mái tóc con”
- Vào chiến trờng:
+ Hối hận, day dứt vì đánh con
+ Dồn toàn bộ niềm say mê, tình yêu thơng để làm chiếc lợc cho con, anh khắc lên chiếc lợc dòngchữ” Yêu nhớ tặng Thu, con của ba” dòng chữ chứa bao nhiêu tình cảm sâu nặng của ngời cha
+ Trớc khi hy sinh, ông nhờ bạn mình chuyển cây lợc đến cho bé Thu Chiếc lợc là biểu tợng của tìnhphụ tử, là chiếc lợc yêu thơng
24 Bến
quê-Nguyễn
Minh
Châu
* Hoàn cảnh éo le của nhân vật Nhĩ: từng đi nhiều nơi trên thế giới nhng vào những ngày cuối
đời lại bị buộc chặt vào giờng bệnh
* Tâm trạng của Nhĩ trong buổi sáng đầu thu nơi bến quê:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của thiên nhiên vào một buổi sáng đầu thu ở bến quê Đó là vẻ đẹp
giản dị nhng trờng cửu, cái đẹp của quê hơng
- Một không gian có chiều sâu , rộng và sống động lạ thờng: hoa bằng lăng tím, tia nắng sớm, màuvàng thau, màu xanh non của bãi bồi thân thuộc nh da thịt, hơi thở của đất đai màu mỡ
- Không gian và những cảnh sắc ấy cảnh sắc ấy vốn quen thuộc, gần gũi, nhng lại rất mới mẻ với Nhĩ,tởng chừng nh lần đầu tiên anh cảm nhận đợc tất cả vẻ đẹp và sự giàu có của nó
* Nhĩ cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn của vợ mình Anh hiểu rằng gia đình là điểm tựa vững chắc nhất của cuộc đời mỗi con ngời.
Trang 26- Sự khắc khổ ,vất vả của Liên qua cái áo vá,và những ngón tay gầy guộc của chị: “lần đầu tiên Nhĩ
để ý thấy Liên đang mặc tấm áo vá”
- Tình yêu thơng , sự tần tảo và đức hy sinh thầm lặng của Liên
- Thực sự thấu hiểu và sự biết ơn sâu sắc ngời vợ của mình: “Suốt đời anh chỉ làm em khổ tâm
mà em vẫn nín thinh ”
* Nhĩ cảm nhận đợc sự quan tâm, tình yêu thơng, lòng nhân hậu của cụ giáo Khuyến và
lũ trẻ con hàng xóm.
* Nhĩ khao khát muốn đặt chân lên bãi bồi bên kia sông.
- Khao khát muốn tìm đến những giá trị gần gũi nhng đích thực và sâu xa trong cuộc sống nơi quêhơng mà con ngời vì những bồng bột và những ham muốn xa vời lúc còn trẻ đã bỏ qua
- Không thực hiện đợc niềm khao khát anh đành nhờ con trai nhng đứa con không hiểu đã thực hiệnmột cách miễn cỡng và lại sa vào đám phá cờ thế trên hè phố, có thể bị lỡ chuyến đò ngang duy nhấttrong ngày
- Hành động cuối cùng của Nhĩ thể hiện tâm trạng giằng xé đau khổ vừa tuyệt vọng, bất lực vừathúc dục, thức tỉnh mọi ngời hớng tới những giá trị đích thực của cuộc sống
* ý nghĩa triết lí: tác phẩm chứa đựng những nhận thức sâu sắc về cuộc đời, cuộc sống và số phậncon ngời chứa đầy những điều bất thờng, những điều nghịch lý, ngẫu nhiên, vợt ra ngoài những dự
định và ớc muốn, cả những hiểu biết và toan tính của ngời ta(vòng vèo, chùng chình)
* Những trải nghiệm của đời ngời: bến đậu bình yên nhất, đẹp đẽ nhất, chỗ dựavững chắc nhấtcủa đời ngời là gia đình và quê hơng
* Những cô gái TNXP trong tổ trinh sát mặt đờng.
- Hoàn cảnh sống và chiến đấu nơi tuyến lửa đã gắn bó họ thành một khối
+ Hoàn cảnh sống vô cùng gian khổ, ác liệt: đóng quân ở một cái hang giữa một vùng trọng điểm + Công việc phải mạo hiểm với cái chết, luôn căng thẳng thần kinh, đòi hỏi sự dũng cảm và bìnhtĩnh hết sức: chạy trên cao điểm giữa ban ngày, phơi mình ra giữa vùng trọng điểm đánh phá củamáy bay địch
- Họ đều có phẩm chất chung của những chiến sĩ TNXP ở chiến trờng
+ Tinh thần trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ
+ Lòng dũng cảm không sợ hy sinh + Có tình đồng đội gắn bó
- Họ là những cô gái trẻ yêu đời, dễ rung cảm, lắm ớc mơ và thích làm đẹp cho cuộc sống
- Mỗi ngời có một tính cách và sở thích riêng:
+ Chị Thao từng trải, chăm chép bài hát dù giọng chua và hát sai nhịp
Trang 27+ Nho vô t hồn nhiên, thích thêu thùa.
+ Phơng Định mơ mộng, thích hát và ngồi bó gối mơ màng, hay soi gơng
* Nhân vật Phơng Định.
- Là ngời con gái nhạy cảm, hồn nhiên và thích mơ mộng.
+ Thờng sống với kỷ niệm nơi thành phố quê hơng mình, có một thời học sinh hồn nhiên, sống vô tbên mẹ Những kỷ nệm ấy vừa là niềm khao khát, giúp Phơng Định có đủ nghị lực vợt lên mọi khókhăn thử thách
+ Giáp mặt với đạn bom, quen với sự nguy hiểm vẫn giữ đợc nét hồn nhiên con gái: hay hát và thíchhát, hay chú ý đến hình thức bản thân
+ Một cơn ma đã trên cao điểm cũng làm sống dậy trong cô bao kỉ niệm
- Là một thanh niên xung phong rất dũng cảm, gan dạ, sẵn sàng hy sinh để hoàn thành nhiệm vụ: Một mình phá quả bom trên đồi, bình tĩnh trong các thao tác chạy đua với thời gian để
vợt qua cái chết “Thỉnh thoảng lỡi xẻng chạm vào quả bom Một tiếng động sắc đến gai ngời, cứavào da thịt tôi Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm Nhanh lên một tí! Vỏ quảbom nóng Một dấu hiệu chẳng lành.”
- Phơng định yêu mến những ngời đồng đội và cả đơn vị mình, đặc biệt cô dành tình yêu
và niềm cảm phục cho tất cả những ngời chiến sĩ mà hằng đêm cô gặp trên trọng điểm của con ờng vào mặt trận
đ > Phơng Định tiêu biểu cho thế hệ thanh niên thời kháng chiến chống Mỹ: dũng cảm, có tâm hồntrong sáng, chính họ đã làm nên thắng lợi cho cuộc kháng chiến chống Mỹ vĩ đại của dân tộc
Tác phẩm Văn học trung đại Tác phẩm- Tác
giả Thể loại- PTBĐ H/ cảnh sáng tác (xuất xứ) Nội dung Nghệ thuật
Chuyện ngời con - Truyện truyền - Thế kỉ 16 Khẳng định vẻ đẹp tâm -Truyện truyền kì viết
Trang 28gái Nam
Xơng-Nguyễn Dữ kì.- Tự sự, biểu cảm hồn truyền thống của ng-ời phụ nữ Việt Nam, niềm
cảm thơng số phận bikịch của họ dới chế độphong kiến
bằng chữ Hán; kết hợpcác yếu tố hiện thực vàyếu tố hoang đờng kì
ảo với cách kể chuyện,xây dựng nhân vật rấtthành công
- Tuỳ bút chữ Hán, ghichép theo cảm hứng sựviệc, câu chuyện conngời đơng thời mộtcách cụ thể, chân thực,sinh động
Hoàng Lê nhất
thống chí (hồi
14)-Ngô gia văn phái
- Thể chí- Tiểu thuyết lịch sử
- Tự sự, miêu tả
- TK 18 Hình ảnh ngời anh hùng
dân tộc Nguyễn Quang Trung với chiếncông thần tốc đại phá
Huệ-quân Thanh; sự thất bạithảm hại của quân Thanh
và số phận bi đát của vuatôi Lê Chiêu Thống phản n-
ớc hại dân
Tiểu thuyết lịch sử
ch-ơng hồi viết bằng chữHán; cách kể chuyệnnhanh gọn, chọn lọc sựviệc, khắc hoạ nhânvật chủ yếu qua hành
động và lời nói
Truyện Kiều-
Nguyễn Du - Truyện thơ Nôm
- Tự sự, miêu tả, biểu cảm
- TK 18- 19 - Thời đại, gia đình và
cuộc đời của Nguyễn Du
- Tóm tắt Truyện Kiều
- Giá trị hiện thực và giá
trị nhân đạo
- Truyện thơ Nôm lụcbát
- Ngôn ngữ có chứcnăng biểu đạt, biểucảm và thẩm mĩ
- Nghệ thuật tự sự: dẫnchuyện, xây dựngnhân vật, miêu tả thiênnhiên…
Chị em Thuý
Kiều- Trích Truyện
Kiều của Nguyễn
-Tự sự, miêu tả, biểu cảm (nổi bật là miêu tả)
- TK 18- 19 - Trân trọng ngợi ca vẻ
đẹp của chị em ThuýKiều, dự cảm về số phận
- Bố cục chặt chẽ, hoànchỉnh; bút pháp ớc lệ t-ợng trng; ngôn ngữ tinh
Trang 29Du nhân vật.
-> cảm hứng nhân vănsâu sắc
luyện, giàu cảm xúc;khai thác triệt để biệnpháp tu từ
- TK 18- 19 Bức tranh thiên nhiên, lễ
hội mùa xuân tơi đẹp,trong sáng
Từ ngữ bút pháp miêutả giàu chất tạo hình
Mã Giám Sinh mua
Kiều- Trích Truyện
Kiều của Nguyễn
Du
- Tự sự, miêu tả, biểu cảm - TK 18- 19 - Bóc trần bản chất xấu xa, đê tiện của Mã Giám
Sinh, qua đó lên án những thế lực tàn bạo chà
đẹp lên sắc tài và nhân phẩm của ngời phụ nữ
- Hoàn cảnh đáng thợngtội nghiệp của Thuý Kiều
Nghệ thuật tả thực,khắc hoạ tính cáchnhân vật bằng việcmiêu tả ngoại hình, cửchỉ và ngôn ngữ đốithoại
(nổi bật là biểu cảm)
- TK 18- 19 Cảnh ngộ cô đơn, buồn
tủi và tấm lòng thuỷchung, hiếu thảo củaThuý Kiều
Nghệ thuật tả cảnh ngụtình, miêu tả nội tâm,
sử dụng ngôn ngữ độcthoại, điệp từ, điệpcấu trúc…
Lục Vân Tiên Cứu
Kiều Nguyệt Nga-
- TK 18- 19 Khắc hoạ những phẩm
chất đẹp đẽ của hainhân vật: Lục Vân Tiêntài ba dũng cảm, trọngnghĩa khinh tài; KiềuNguyệt Nga hiền hậu, nết
na, ân tình
Ngôn ngữ giản dị mộcmạc mang màu sắcNam Bộ; xây dựngnhân vật qua hành
- TK 18- 19 Sự đối lập giữa cái thiện
và cái ác, giữa nhân cáchcao cả và những toantính thấp hèn, đồng thờithể hiện thái độ quítrọng và niềm tin của tác
Ngôn ngữ giàu cảmxúc, khoáng đạt, bình
dị, dân dã; nghệ thuật
kể chuyện theo mô típdân gian, miêu tảnhân vật qua hành