Cách tạo ra: Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây xuất hiện dịng điện cảm ứng xoay chiều II - CÁC TÁC D
Trang 11
ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN: VẬT LÝ 9 Chương II: ĐIỆN TỪ HỌC A- HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
I - DỊNG ĐIỆN XOAY CHIỀU:
1 Điều kiện xuất hiện: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên (đang tăng mà
chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm chuyển sang tăng)
2 Khái niệm: Dịng điện luân phiên đổi chiều gọi là dịng điện xoay chiều
3 Cách tạo ra: Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước
cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây xuất hiện dịng điện cảm ứng xoay chiều
II - CÁC TÁC DỤNG CỦA DỊNG ĐIỆN XOAY CHIỀU – ĐO CƯỜNG ĐỘ DỊNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
1 Các tác dụng:
- Tác dụng nhiệt: làm nĩng các dụng cụ như bàn là, nồi cơm điện, máy sấy tĩc
- Tác dụng phát sáng: Dịng điện thắp sáng bĩng đèn
- Tác dụng từ: tạo ra nam châm điện
CHÚ Ý
o Lực điện từ (tác dụng từ) đổi chiều khi dịng điện đổi chiều
o Dịng điện xoay chiều khơng gây ra tác dụng hĩa học như dịng điện một chiều
2 Đo cường độ dịng điện và hiệu điện thế xoay chiều
- Dùng ampe kế và vơn kế xoay chiều cĩ kí hiệu AC (hay ~) để đo giá trị hiệu dụng của CĐDĐ và HĐT xoay chiều Khi mắc ampe kế và vơn kế xoay chiều vào mạch điện xoay chiều khơng cần phân biệt chốt (+) hay (-)
- Giá trị đo được gọi là giá trị hiệu dụng
III - MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
1 Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính
- Cuộn dây và nam châm
- Một trong hai bộ phận này quay gọi là roto, bộ phân cịn lại đứng yên gọi là stato
2 Nguyên lí hoạt động
Khi roto quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên, xuất hiện dịng điện cảm ứng trong cuộn dây cĩ hai chiều luân phiên đổi Đĩ là dịng điện xoay chiều
IV - MÁY BIẾN THẾ (cịn gọi là máy biến áp ):
1 Cấu tạo:
+ 2 cuộn dây (gọi là cuộn sơ cấp và thứ cấp) cĩ số vịng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau
+ một lõi sắt cĩ pha silic để quấn 2 cuộn dây
2 Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế : Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường do dịng điện xoay chiều tạo ra ở cuộn dây này đổi chiều liên tục theo thời gian, từ trường biến đổi này khi xuyên qua tiết diện thẳng của cuộn dây thứ cấp sẽ tạo ra một hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu cuộn dây thứ cấp này
Chính vì lý do này mà máy biến thế chỉ hoạt động được với dịng điện xoay chiều, dịng điện một chiều khi chạy qua cuộn dây sơ cấp sẽ khơng tạo ra được từ trường biến đổi
3 Cơng thức:
Trang 22
2 1 2
1
n
n U
U
Trong đĩ
* n 1 là số vịng dây của cuộn sơ cấp * U 1 là HĐT đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp
* n 2 là số vịng dây cuộn thứ cấp * U 2 là HĐT đặt vào 2 đầu cuộn thứ cấp
CHÚ Ý:
- Nếu U2 < U1 : máy biến thế là máy hạ thế
- Nếu U2 > U1 : máy biến thế là máy tăng thế
V - TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA:
1 Nguyên nhân hao phí: Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ cĩ một phần điện năng hao
phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
2 Cơng thức:
2
P R
U
3 Cách giảm cơng suất hao phí:
* Giảm R của dây: nhưng khổng thể thực hiện được
Vì
S
l
R
+ Tăng tiết diện dây dẫn (tốn kém)
+ Chọn dây cĩ điện trở suất nhỏ (tốn kém)
+ Giảm chiều dài của dây (khơng thể)
* Tăng U đặt vào hai đầu dây (thực hiện được): bằng cách dùng máy biến thế
Vậy, cách giảm hao phí trên đường dây tải điện : Người ta tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
CHÚ Ý:
- Tăng U lên n lần thì sẽ giảm được cơng suất hao phí đi n 2 lần
- Khi cơng suất hao phí giảm đi m lần thì U tăng m lần
LƯU Ý QUAN TRỌNG:
Khi bài tốn kết hợp hai bài máy biến thế và cơng suất hao phí thì khi sử dụng đại lượng U trong cơng thức tính cơng suất hao phí ta sẽ lấy giá trị U2 trong cơng thức máy biến thế để tính Cụ thể là:
2 2
2
U
P R
P hp
B- BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế cĩ 1000 vịng, cuộn thứ cấp cĩ 5000 vịng đặt ở một đầu đường dây
tải điện để truyền đi một cơng suất điện là 10 000kW Biết hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 100kV
a Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp ?
b Biết điện trở của tồn bộ đường dây là 100 Tính cơng suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây ?
Bài 2: Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp cĩ 500 vịng, cuộn thứ cấp 40 000 vịng, đựợc đặt tại nhà máy phát
điện
a/ Cuộn dây nào của máy biến thế được mắc vào 2 cực máy phát ? vì sao?
b/ Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp hiệu điện thế 400V.Tính HĐT ở hai đầu cuộn thứ cấp?
c/ Dùng máy biến thế trên để tăng áp rồi tải một cơng suất điện 1 000 000 W bằng đường dây truyền tải cĩ điện trở là 40 Tính cơng suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây?
Trang 33
Bài 3: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4 500 vòng, cuộn thứ cấp có 225 vòng
a) Máy biến thế trên là máy tăng thế hay hạ thế? Vì sao?
b) Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V, thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
Bài 4: Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là 2500V Muốn tải điện đi xa
người ta phải tăng hiệu điện thế lên 30000V bằng cách sử dụng một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp là
2000 vòng
a) Tính số vòng dây của cuộn thứ cấp
b) Khoảng cách từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ là 100km, công suất điện cần truyền là 300kW Tính công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây, biết cứ mỗi km dây dẫn có điện trở 0,2Ω
Bài 5: Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế xoay chiều ở hai cực của máy là 220V Muốn tải
điện đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế 15400V
a Hỏi phải dùng loại máy biến thế với các cuộn dây có số vòng dây theo tỷ lệ như thế nào? Cuộn dây nào mắc với hai đầu máy phát điện?
b Dùng một máy biến thế có cuộn sơ cấp 500 vòng để tăng hiệu điện thế ở trên Hỏi số vòng dây của cuộn thứ cấp?
Trang 44
Chương III: QUANG HỌC A- HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
I SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG :
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng :Hiện tượng tia sáng truyền từ mơi
trường trong suốt này sang mơi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt
phân cách giữa hai mơi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Lưu ý :
+ Khi tia sáng đi từ khơng khí vào nước, gĩc khúc xạ nhỏ hơn gĩc tới (r < i)
+ Khi tia sáng đi từ nước qua mơi trường khơng khí thì gĩc khúc xạ lớn hơn gĩc tới (r > i)
+ Nếu gĩc tới bằng 00 thì gĩc k xạ cũng bằng 00 Tia sáng khơng bị đổi hướng
II – THẤU KÍNH HỘI TỤ VÀ PHÂN KỲ
1 Đặc điểm
của thấu
kính hội tụ:
- Thấu kính hội tụ cĩ phần rìa mỏng hơn phần giữa kí hiệu trong hình vẽ:
- Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia lĩ hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính
- Dùng thấu kính hội tụ quan sát dịng chữ thấy lớn hơn so với khi nhìn bình thường
- Trong đĩ: là trục chính
F, F’ là hai tiêu điểm
O là quang tâm OF=OF’ = f gọi là tiêu cự của thấu kính
- Thấu kính phân kì cĩ phần rìa dày hơn phần giữa kí hiệu trong vẽ hình:
- Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia lĩ phân kì
- Dùng thấu kính phân kì quan sát dịng chữ thấy nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường
2 Đường
truyền của
ba tia sáng
đặc biệt
(1): Tia tới đến quang tâm thì tia lĩ tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới
(2): Tia tới song song với trục chính thì tia
lĩ đi qua tiêu điểm
(3): Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia lĩ song song với trục chính
(1): Tia tới đến quang tâm thì tia lĩ tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới
(2): Tia tới song song với trục chính thì tia lĩ KÉO DÀI đi qua tiêu điểm
(3): Tia tới đi qua tiêu điểm (bên kia) thì tia lĩ song song với trục chính (tia này đặc biệt khác với thấu kính hội tụ)
Trang 55
3 Ảnh của
vật tạo bởi
thấu kính
- Nếu d < f cho ảnh ảo, cùng chiều với vật
và lớn hơn vật
- Nếu d = f không cho ảnh
- Nêu f < d < 2f cho ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật
- Nếu d = 2f cho ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật
- Nếu d > 2f cho ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật
- Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân
kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu
kính
- Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
- Nếu đưa vật ra xa thấu kính nhưng theo phương song song với trục chính thì ảnh nhỏ
dần và xa thấu kính dần
- Vật đặt sát thấu kính cho ảnh ảo bằng vật
4 Công thức
của thấu
kính
CÁCH
CHỨNG
MINH:
LÊN
YOUTUBE
TÌM TIÊU
ĐỀ
“[Vật lí
9-11] pp giải
tổng quát bài
toán về tkht
và tkpk”
- Tỉ lệ chiều cao vật và ảnh:
h d
h ' d '
- Quan hệ giữa d, d’ và f:
+ d > f: cho ảnh thật:
f d d '
- + d > f: cho ảnh thật ảo:
1 1 1
f d d '
- Tỉ lệ chiều cao vật và ảnh:
h d
h ' d '
- Quan hệ giữa d, d’ và f:
f d ' d
Trang 66
Trang 77
III- MÁY ẢNH
1 Cấu tạo:
- Gồm hai bộ phận chính: vật kính, buồng tối
- Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ
2 Sự tạo ảnh trên phim:
- Ảnh trên phim của máy ảnh là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật
- Để điều chỉnh ảnh rõ nét trên phim người thợ ảnh điều chỉnh khoảng cách từ vật kính đến phim Vật càng gần ống kính thì ảnh trên phim càng to
- Công thức: h d
h ' d ' Trong đó: d là khoảng cách từ vật đến vật kính
d’ là khoảng cách từ phim đến vật kính
h là chiều cao của vật h’ là chiều cao của ảnh trên phim
IV- MẮT: Lên youtube xem video “[Vật lí 9] - hiểu rõ về mắt cận và mắt lão - so sánh ảnh ảo tkht và tkpk” 1.Cấu tạo:
- Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là : thể thủy tinh và màng lưới (còn gọi là võng mạc)
- Thủy tinh thể đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh nhưng có tiêu cự thay đổi được, còn màng lưới như phim nhưng khoảng cách từ màng lưới đến thể thủy tinh không thay đổi được
2 Sự tạo ảnh trên màng lưới:
- Để nhìn rõ các vật ở các vị trí xa gần khác nhau thì mắt phải điều tiết để ảnh hiện rõ trên màng lưới bằng cách co giãn thể thủy tinh (thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh)
- Ảnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới có đặc điểm là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
- Điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn (kí hiệu CV), khoảng cách
từ điểm Cv đến mắt là khoảng cực viễn Khi nhìn vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh nằm trên màng lưới, lúc này thể thủy tinh có tiêu cự dài nhất
- Điểm gần nhất mà mắt có thể nhìn thấy được gọi là điểm cực cận (kí hiệu CC),
khoảng cách từ điểm Cc đến mắt là khoảng cực cận Khi nhìn vật ở điểm cực cận
mắt phải điều tiết lớn nhất (thể thủy tinh phồng lớn nhất và có tiêu cự ngắn nhất)
- Mắt nhìn rõ vật nếu vật ở trong khoảng từ điểm Cc đến điểm Cv
* Mắt cận thị:
- Mắt cận thị là mắt có thể nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa vì Cv gần mắt
- Kính cận là kính phân kì Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa Kính cận thị thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn (CV) của mắt (tiêu cự của kính bằng khoảng cực viễn)
- Mắt bị cận khi không phải điều tiết tiêu điểm của thể thủy tinh nằm trước màng lưới, điểm cực cận (Cc) và điểm cực viễn (Cv) của mắt cận gần hơn điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt người bình thường
* Mắt lão:
- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần Cc xa mắt
- Kính lão là kính hội tụ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần
- Mắt lão khi không điều tiết tiêu điểm của thể thủy tinh nằm trên màng lưới, điểm cực viễn của mắt lão như người bình thường
V- KÍNH LÚP:
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn Người ta dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ
- Mỗi kính lúp có độ bội giác (kí hiệu G) được ghi trên vành kính bằng các con số như 2x, 3x, 5x …
Trang 88
- Giữa độ bội giác và tiêu cự f (đo bằng cm) cĩ hệ thức: G25f
- Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính Mắt nhìn thấy ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật
CHÚ Ý:
+ Kính lúp cĩ độ bội giác càng lớn thì quan sát ảnh càng lớn
+ Kính lúp G càng lớn thì f càng ngắn
+ Thấu kính hội tụ làm kính lúp phải cĩ f < 25cm
VI- ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU:
- Nguồn sáng trắng: Ánh sáng Mặt trời (trừ lúc bình minh và hồng hơn) và các đèn dây tĩc nĩng sáng (đèn pin, đèn pha ơ tơ…)
- Nguồn sáng màu:Cĩ một số nguồn sáng phát ra trực tiếp ánh sáng màu (đèn LED, đèn Laze, đèn ống quảng cáo) Cũng cĩ thể tạo ra ánh sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc màu
- Tấm lọc màu: Trong suốt (rắn, lỏng, màng mỏng) cĩ màu
CHÚ Ý:
+ Tấm lọc màu nào thì hấp thụ ít ánh sáng màu đĩ và hấp thụ nhiều ánh sáng màu khác
(ví dụ: Tấm lọc màu xanh hấp thụ ít ánh sáng màu xanh và hấp thụ nhiều ánh sáng màu khác như đỏ, vàng…)
+ Trong ánh sáng trắng cĩ chứa sẵn các chùm ánh sáng màu khác nhau Cĩ thể phân tích ánh sang
trắng bằng nhiều cách như : Dùng đĩa CD,lăng kính…
VII- MÀU SẮC CÁC VẬT DƯỚI ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ DƯỚI ÁNH SÁNG MÀU:
- Khi nhìn một vật cĩ màu nào thì cĩ ánh sáng màu đĩ từ vật đến mắt ta
- Vật cĩ màu trắng cĩ khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu
- Vật cĩ màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đĩ, nhưng tán xạ kém ánh sáng các màu khác
- Vật màu đen khơng cĩ khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào
VIII- TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG:
- Ánh sáng cĩ các tác dụng nhiệt, tác dụng sinh học và tác dụng quang điện Điều đĩ chứng tỏ ánh sáng cĩ năng lượng
+ Ánh sáng chiếu vào vật làm vật nĩng lên tác dụng nhiệt của ánh sáng : VD : Ánh sáng mặt trời chiếu vào ruộng muối làm nước biển nĩng lên và bay hơi để lại muối kết tinh Các vật màu tối hấp thu năng lượng ánh sáng mạnh hơn các vật cĩ màu sáng
+ Tác dụng sinh học : Ánh sáng cĩ thể gây ra 1 số biến đổi nhất định ở các sinh vật Đĩ là tác dụng sinh học của ánh sáng VD : Cây cối cần ánh sáng mặt trời thì mới quang hợp được
+ Tác dụng quang điện : Pin mặt trời(pin quang điện) cĩ thể biến đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện
B- BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1 : Một thấu kính hội tụ cĩ tiêu cự f = 18cm, vật sáng AB đặt vuơng gĩc với trục chính xy của thấu kính (
A xy ) sao cho OA = d = 10cm
a/ Vẽ ảnh của AB qua thấu kính ? b/ Tính khoảng cách từ vật đến ảnh ?
c/ Nếu AB = 2cm thì độ cao của ảnh là bao nhiêu cm ?
Bài 2 : Một vật sáng AB hình mũi tên cao 6cm đặt trước một thấu kính, vuơng gĩc với trục chính (∆) và A
(∆) Ảnh của AB qua thấu kính ngược chiều với AB và cĩ chiều cao bằng 2/3 AB :
a) Thấu kính này là thấu kính gì ? Vì sao ?
b) Cho biết ảnh A’B’ của AB cách t
hấu kính 18cm Vẽ hình và tính tiêu cự của thấu kính ?
c) Người ta di chuyển vật AB một đoạn 5cm lại gần thấu kính ( A vẫn nằm trên trục chính ) thì ảnh của AB qua thấu kính lúc này thế nào ? Vẽ hình , tính độ lớn của ảnh này và khoảng cách từ ảnh đến TKính ?
Trang 99
Bài 3 : Đặt vật AB = 18cm có hình mũi tên trước một thấu kính ( AB vuông góc với trục chính và a thuộc trục
chính của thấu kính ) Ảnh A’B’của AB qua thấu kính cùng chiều với vật AB và có độ cao bằng 1/3AB :
a) Thấu kính này là thấu kính gì ? Vì sao ?
b) Ảnh A’B’ cách thấu kính 9cm Vẽ hình và tính tiêu cự của thấu kính ?
Bài 4 : Một vật sáng AB hình mũi trên được đặt vuông góc với trục chính và trước một thấu kính ( A nằm
trên trục chính ) Qua thấu kính vật sáng AB cho ảnh thật A’B’ nhỏ hơn vật :
a) Thấu kính này là thấu kính gì ? Vì sao ?
b) Cho OA = d = 24cm ; OF = OF’ = 10cm Tính độ lớn của ảnh A’B’
Bài 5: Một vật AB có độ cao h = 4cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự f = 20cm
và cách thấu kính một khoảng d = 2f ( xét 2 trường hợp : Điểm A thuộc và ko thuộc trục chính của thấu kính )
a Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính đã cho ?
b Vận dụng kiến thức hình học, tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách d’ từ ảnh đến kính
Bài 6: Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25cm Điểm A nằm trên
trục chính, cách thấu kính một khoảng d = 15cm
a Ảnh của AB qua thấu kính hội tụ có đặc điểm gì? Dựng ảnh ?
b Tính khoảng cách từ ảnh đến vật và độ cao h của vật Biết độ cao của ảnh là
h’ = 40cm
Bài 7: Một vật cao 1,2m khi đặt cách máy ảnh 2m thì cho ảnh có chiều cao 3cm Tính:
a Khoảng cách từ ảnh đến vật lúc chụp ảnh ? Dựng ảnh ?
b Tiêu cự của vật kính ?
Bài8: Dùng một kính lúp có tiêu cự 12,5cm để quan sát một vật nhỏ Muốn có ảnh ảo lớn gấp 5 lần vật thì :
a Người ta phải đặt vật cách kính bao nhiêu? Dựng ảnh ?
b Tính khoảng cách từ ảnh đến vật ?
Bài 9: Một người dùng một kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát vật nhỏ cao 0,5cm, vật đặt cách kính 6cm
a Hãy dựng ảnh của vật qua kính lúp và cho biết ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
b Tính khoảng cách từ ảnh đến kính Ảnh của vật đó cao bao nhiêu?
Bài 10 : Đặt 1 một AB có dạng một mũi tên dài 1 cm , vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và
cách thấu kính 36 cm , thấu kính có tiêu cự 12 cm
Hãy dựng ảnh của vật theo tỉ lệ xích ( tuỳ em lấy ) cho biết tính chất của ảnh? Em hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh ?
Bài 11 : Người ta chụp ảnh một cây cảnh có chiều cao là 1,2 mét đặt cách máy ảnh 2 mét , phim đặt cách vật
kính của máy là 6 cm Em hãy vẽ hình và tính chiều cao của ảnh trên phim ?
Bài 12 : Cho bíêt A’B’ là ảnh của AB qua một thấu kính, A’B’ // AB và cùng vuông góc với trục chính của
thấu kính ( Hvẽ ) Cho biết TK này là TK gì ?
B A’
A
B’
Hãy trình bày cách vẽ để xác định quang tâm O, trục chính, các tiêu điểm F và F’ của Tkính ?
Bài 13: Cho biết A’B’ là ảnh của AB qua một thấu kính, A’B’ // AB và cùng vuông góc với trục chính của thấu
kính ( Hvẽ ) Cho biết TK này là TK gì ? Hãy trình bày cách vẽ để xác định quang tâm O, trục chính, các tiêu điểm F và F’ của Tkính ?
B
A A’
Bài 14: Vì sao thí nghiệm ánh sáng trắng với đĩa CD và lăng kính là thí nghiệm phân tích ánh sáng trắng?
Trang 1010
Bài 15: Giải thích tại sao các bồn chứa xăng dầu thường được sơn màu nhũ bạc trắng sáng?
Bài 16: Dưới ánh sáng đỏ, vật màu đỏ, màu xanh, màu trắng, màu đen sẽ có màu gì? Tại sao?
Bài 17: Giải thích cách tạo ra các đèn xanh, đỏ, vàng ở trụ đèn giao thông?
Bài 18: Giả sử trong đêm tối, đặt một tờ giấy trắng dưới một tấm kính vàng rồi chiếu ánh sáng đèn pin qua tấm
kính vào tờ giấy
a Mắt nhìn tờ giấy sẽ thấy màu gì? Tại sao?
b Đặt mắt nhìn tờ giấy qua tấm kính ta sẽ thấy tờ giấy màu gì?
c Đặt một tấm kính đỏ nhỏ trước mắt rồi nhìn tờ giấy qua cả hai tấm kính trên sẽ thấy tờ giấy có màu gì? Tại sao?
d Nếu thay tờ giấy trắng trên bằng tờ giấy màu xanh thì mắt sẽ thấy tờ giấy màu gì trong các trường hợp a,b,c
đã nêu ở trên?
C - MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 1
CÂU 1 (1,5đ) Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
CÂU 2 : (1,5đ) So sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ
CÂU 3 : (2đ) Tiêu cự của hai kính lúp lần lượt là 10cm và 5cm Tính độ bội giác G của mỗi kính
CÂU 4 : (3,5đ) Dùng một kính lúp có tiêu cự 12,5cm để quan sát một vật nhỏ
a) Tính số bội giác của kính lúp
b) Muốn có ảnh ảo lớn gấp 5 lần thì người ta phải đặt vật cách kính bao nhiêu?
c) Tính khoảng cách từ ảnh đến vật
CÂU 5 : (1,5đ) Nêu các tác dụng của ánh sáng Tại sao về mùa hè ta nên mặc áo màu sáng, còn về mùa đông nên mặc áo màu tối?
ĐỀ 2
Caâu 1: (1,5đ) Kính lúp là gì? Kính lúp dùng để làm gì?
Caâu 2: (2,0đ) Nêu hai ví dụ chứng tỏ ánh sáng có mang năng lượng
Caâu 3: (3,5đ) Vật sáng AB có độ cao h = 1cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự
f = 12cm và cách thấu kính một khoảng d = 8cm
a) Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính đã cho
b) Vận dụng kiến thức hình học, tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách d’ từ ảnh đến kính
Caâu 4: (3,0đ) Một người cao 1,6m được chụp ảnh và đứng cách vật kính của máy ảnh 3m Phim cách vật
kính 6cm Hãy tính chiều cao ảnh của người ấy trên phim
ĐỀ 3
1.(2,5đ) Nêu đặc điểm của mắt cận và cách khắc phục tật cận thị Làm thế nào để nhận biết một kính cận?
2 (1,5đ) Dùng máy ảnh để chụp ảnh một vật cao 80cm, đặt cách máy 2m Sau khi tráng phim thì thấy ảnh cao 2cm Hãy tính khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh
3 (3đ) Một người dùng một kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát vật nhỏ cao 0,5cm, vật đặt cách kính 6cm
A Hãy dựng ảnh của vật qua kính lúp và cho biết ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
B Tính khoảng cách từ ảnh đến kính và chiều cao của ảnh
4 (1đ) Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
5 (2đ) Trong các dụng cụ tiêu thụ điện năng, điện năng được biến đổi thành dạng năng lượng nào để có thể sử dụng trực tiếp? Cho ví dụ