1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề hóa học chất

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 292,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Proton được kí hiệu là p, có điện tích như electtron nhưng khác dấu, ghi bằng dấu + + Notron không mang điện, kí hiệu là n - Trong một nguyên tử: Số p = số e - Proton và nơtron có cùng

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

Chuyên đề 1: Chất

Chuyên đề 2: Nguyên tử 5

Chuyên đề 3: Nguyên tố hóa học 8

Chuyên đề 4: Đơn chất và hợp chất phân tử 12

Chuyên đề 5: Công thức hóa học 16

Chuyên đề 6: Hóa trị 19

Trang 2

VD: khí quyển gồm có các chất khí như nito, oxi,… ;

trong thân cây mía gồm các chất: đường (tên hóa học là

saccarozo), nước, xenlulozo,…; đá vôi có thành phần

chính là chất canxi cacbonat

- Vật thể nhân tạo được làm bằng vật liệu Mọi vật liệu

đều là các chất hay hỗn hợp mộit số chất

VD: ấm đun bằng nhôm, bàn bằng gỗ, lọ hoa bằng thủy tinh,…

b Chất có ở đâu?

Chất có trong tự nhiên (đường, xenlolozo,…)

Chất do con người điều chế được, như: chất dẻo, cao su,…

+ Quan sát: giúp nhận ra tính chất bên ngoài

+ Dùng dụng cụ đo: xác định nhiệt độ nông chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, + Làm thí nghiệm: xác định tính tan, dẫn điện, dẫn nhiệt,…

- Lợi ích của việc hiểu biết tính chất của chất:

+ Nhận biết chất, phân biệt chất này với chất khác

+ Biết cách sử dụng chất

+ Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất

3 Chất tinh khiết

- Hỗn hợp: là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau

VD: nước biển, nước khoang, nước muối,…

- Chất tinh khiết: là chất không có lẫn chất khác

VD: nước cất

- Cách tách chất ra khỏi hỗn hợp: dựa vào sự khác nhau của tính chất vật lý

Trang 3

II- Bài tập thực hành: Chất

Câu 1: Cho các chất sau: hoa đào, hoa mai, con người, cây cỏ, quần áo…Hãy cho

biết vật nào là nhân tạo?

A Hoa đào B Cây cỏ

C Quần áo D Tất cả đáp án trên

Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất

A Nước cất là chất tinh khiết

B Chỉ có 1 cách để biết tính chất của chất

C Vật thể tự nhiên là do con người tạo ra

D Nước mưa là chất tinh khiết

Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Cao su là chất…., có tính chất đàn hồi,

chịu được ăn mòi nên được dùng chế tạo lốp xe”

A Thấm nước

B Không thấm nước

C Axit

D Muối

Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

“Thủy ngân là kim loại nặng có ánh bạc, có dạng (1) ở nhiệt độ thường Thủy ngânthường được sử dụng trong(2) (3) và các thiết bị khoa học khác.”

A.(1) rắn (2) nhiệt độ (3) áp kế

B.(1) lỏng (2) nhiệt kế (3) áp kế

C.(1) khí (2) nhiệt kế (3) áp suất

D 3 đáp án trên

Câu 5: Tìm từ sai trong câu sau

“Thủy tinh, đôi khi trong dân gian còn được gọi là kính hay kiếng, là một chất lỏng(1) vô định hình đồng nhất, có gốc silicát, thường được pha trộn thêm các tạp chất

Trang 4

Câu 7: Chất tinh khiết là chất

A Tính tan trong nước

B Khối lượng riêng

Trang 5

Chuyên đề 2: Nguyên tử

I- Lý thuyết nguyên tử

1 Khái niệm

- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

VD: Kim loại natri được cấu tạo từ rất nhiều nguyên tử natri

- Đường nguyên tử vào khoảng 10-8 cm

- Nguyên tử gồm:

+ Hạt nhân mang điện tích dương

+ Vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích

âm

- Electron, kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất và

quy ước ghi bằng dấu (-)

2 Hạt nhân nguyên tử

- Được cấu tạo bởi proton và notron

+ Proton được kí hiệu là p, có điện tích như electtron

nhưng khác dấu, ghi bằng dấu (+)

+ Notron không mang điện, kí hiệu là n

- Trong một nguyên tử:

Số p = số e

- Proton và nơtron có cùng khối lượng, khối lượng của e rất bé

- Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

Trang 6

II- Bài tập thực hành: Nguyên tử

Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

“Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và (1) về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi (2) mang (3)”

A (1) trung hòa (2) hạt nhân (3) điện tích âm

B (1) trung hòa (2) một hay nhiều electron (3) không mang điện

C (1) không trung hòa (2) một hạt electron (3) điện tích dương

D (1) trung hòa (2) một hay nhiều electron (3) điện tích âm

Câu 2: Chọn đán án đúng nhất

A Số p=số e

B Hạt nhân tạo bởi proton và electron

C Electron không chuyển động quanh hạt nhân

Trang 7

Câu 6: Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Tại sao? Chọn đáp án đúng

A Do có electron

B Do có notron

C Tự đưng có sẵn

D Do khối lượng hạt nhân bằng khối lượng nguyên tử

Câu 7: Vì sao khối lương nguyên tử được coi bằng khối lượng hạt nhân Chọn đáp

án đúng

A Do proton và notron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé

B Do số p = số e

C Do hạt nhân tạo bởi proton và notron

D Do notron không mang điện

Câu 8: Trong khoảng không gian giữa hạt nhân và lớp vỏ electron của nguyên tử

Câu 10: Điền từ vào chỗ trống

“Trong tự nhiên, hidro có một người anh em sinh đôi là(1).Nguyên tử(2) còn được gọi là ‘hidro (3)’, chỉ khác có thêm 1 (4)”

A 1- đơtriti 2- hidro 3- nhẹ 4- proton

B 1- triti 2- hidro 3-nặng 4- electron

C 1- doteri 2- doteri 3-nặng 4- notron

Đáp án:

Trang 8

Chuyên đề 3: Nguyên tố hóa học

I- Lý thuyết: Nguyên tố hóa học

1 Nguyên tố hóa học là gì?

a Định nghĩa

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

Số proton là đặc trưng của một nguyên tố hóa học

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố có tính chất giống nhau

b Kí hiệu hóa học:

Dùng để biểu diễn nguyên tố hóa học

Kí hiệu hóa học được biểu diễn bằng một hoặc

hai chữ cái, chữ đầu được viết in hoa

VD: kí hiệu nguyên tố Nhôm là Al, nguyên tố

Xesi là Cs, nguyên tố kali là K,…

+ Quy ước: mỗi kí hiệu của nguyên tố chỉ một

nguyên tử nguyên tố đó

2 Nguyên tử khối

Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ

Khối lượng nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 g

- Quy ước: lấy 1/12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi

là đơn vị cacbon (đvC), kí hiệu là u

Dựa theo đơn vị này để tính khối lượng nguyên tử

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

Có thể so sánh độ nặng nhẹ giữa các nguyên tố bằng việc lập tỉ số giữa các nguyên

tử khối:

+ Nếu lớn hơn 1: nặng hơn

+ Nếu nhỏ hơn 1: nhẹ hơn

+ Nếu bằng 1: bằng nhau

VD: giữa nguyên tử oxi và photpho, nguyên tử nào nhẹ hơn:

Mỗi nguyên tố đều có nguyên tử khối riêng biệt ⇒ có thể xác định nguyên tố thôngqua nguyên tử khối

3 Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

Đến nay, có hơn 110 nguyên tố hóa học

Oxi là nguyên tố phổ biến nhất, chiếm gần nửa khối lượng vỏ Trái Đất

Trang 9

II- Bài tập thực hành: Nguyên tố hóa học

Câu 1: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học:

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có nguyên tử khối gấp 7 lần của nguyên tử

nguyên tố hidro, đó là nguyên tử nguyên tố nào Cho biết số p và số e

Câu 6: Cho nguyên tử của nguyên tố C có 11 proton Chọn đáp án sai

A Đấy là nguyên tố Natri

B Số e là 16 e

C Nguyên tử khối là 22

D Stt trong bảng tuần hoàn là 11

Câu 7: Cho nguyên tử khối của Bari là 137 Tính khối lượng thực nguyên tố trên.

A mBa=2,2742.1022kg

B mBa=2,234.10-24g

C mBa=1,345.10-23kg

D mBa=2,7298.10-21g

Trang 10

Câu 8: Chọn đáp án sai

A số p là số đặc trưng của nguyên tố hóa học

B nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tố cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân

C 1 đvC=1/12 mC

D Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lượng vỏ trái đất

Hướng dẫn: nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số ptrong hạt nhân

Câu 9: Cho số khối của nguyên tử nguyên tố X là 39 Biết rằng tổng số hạt nguyên

tử là 58 Xác định nguyên tố đó và cho biết số notron

A Kali, số n= 19

B Kali, số n=20

C Ca, số n=19

D Ca, số n= 20

Câu 10: Cho điện tích hạt nhân của X là 15+ Biết rằng số hạt mang điện nhiều

hơn không mang điện là 14 Xác định nguyên tố và số khối

Câu 4: Nguyên tử khối của hidro là 1 nhân với 7 là tìm được X

Tra bảng tuần hoàn tìm được là liti

Câu 5: Vì lập tỉ lệ nguyên tử khối giữa O và Mg là 16/24 < 1 nên O nhẹ hơn Mg

Từ (1)(2) ta tính được số p = 19, n = 20, suy ra Kali

Câu 10: điện tích hạt nhân là 15+ nên số p = 15(*)

Có ( p + e ) – n = 14 mà p = e, suy ra 2p – n = 14 (**)

Từ (*)(**) ta có n = 16

Trang 11

Số khối A = p + n + 15 + 16 = 31 ⇒ nguyên tố cần tìm là P

Với chuyên đề: Nguyên tố hóa học trên đây chúng ta có thể hiểu rõ về khái niệm, tính chất vật lý, cấu tạo hóa học, tính chất hóa học của nguyên tố hóa học

Trang 12

Chuyên đề 4: Đơn chất và hợp chất phân tử

I/ Lý thuyết: Đơn chất và hợp chất - Phân tử

1 Đơn chất:

a Đơn chất là gì?

Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học

Phân loại: dựa trên tính chất của từng nguyên tố

 Đơn chất kim loại: có tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim

VD: nhôm, đồng, kẽm, sắt,…

 Đơn chất phi kim: không có những tính chất như trên

VD: hidro, lưu huỳnh,…

b Đặc điểm cấu tạo

Đơn chất kim loại: các nguyên tử sắp xếp khít

- Hợp chất vô cơ như: nước, muối ăn, axit sunfuric,…

- Hợp chất hữu cơ: metan, đường, xenlulzo,…

b Đặc điểm cấu tạo:

Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố kiên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định

Là khối lượng cảu phân tử tính bằng đơn vị cacbon

Cách tính: phân tử khối của một chất bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử chất đó

VD: phân tử khối của nước (H2O) là 1 x 2 + 16 = 18 đvC

4 Trạng thái của chất

Mỗi chất là một tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử hay những phân tử

Tùy điều kiện về nhiệt độ và áp suất, một chất có thể ở ba trạng thái:

 Rắn: các hạt sắp xếp khít nhau và dao động tại chỗ

 Lỏng: các hạt xếp sát nhau và trượt lên nhau

 Khí: cấc hạt ở rất xa nhau và chuyển động nhanh hơn về nhiều phai

Trang 13

II/ Bài tập thực hành: Đơn chất và hợp chất - Phân tử

Câu 1: Chọn từ sai trong câu sau

“Phân tử khối là hạt đại diện cho nguyên tố, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất vật lí của chất”

A Đơn chất và hợp chất giống nhau

B Đơn chất là những chất cấu tạo nên từ một nguyên tố hóa học

C Hợp chất là những chất tạo nên chỉ duy nhất với hai nguyên tố hóa học

D Có duy nhất một loại hợp chất

Câu 3: Chọn đáp án sai

A Kim cương và than chì đều cấu tạo từ nguyên tố C

B Kim cương rất quý và đắt tiền

C Than chì màu trắng trong

D Có thể điều chế kim cương nhân tạo bởi nung than chì dưới áp suất cao, trên

6000 atm ở nhiệt độ khoảng 1500 độ C

Câu 4: Cho các chất sau đâu là đơn chất hợp chất, phân tử: O, H2, P2O5, O3, CH4,

Câu 5: Cách viết sau có ý nghĩa gì 5 O, Na, Cl2

A 5 nguyên tử O,nguyên tử nguyên tố Na, phân tử Cl

B Phân tử Oxi, hợp chất natri, nguyên tố clo

C Phân tử khối Oxi, nguyên tử Na, phân tử clo

D 5 phân tử oxi, phân tử Na, nguyên tố clo

Câu 6: Nói như sau có đúng không (có thể chọn nhiều đáp án)

A Phân tử nước gồm nguyên tố hidro và oxi

B Clo là kim loại

C NH3 hợp chất không mùi, không màu

D Than chì được cấu tạo tạo từ nguyên tố C

Trang 14

Câu 7: Phân loại hợp chất vô cơ và hữu cơ: NH3, CH3COONa, P2O5, CuSO4,

C6H12O6, than chì

A Vô cơ: NH3, P2O5, Than chì

Hữu cơ: CH3COONa, C6H12O6

B Vô cơ: CuSO4, NH3

Hữu cơ: P2O5

C Vô cơ: than chì, CuSO4, NH3, P2O5

Hữu cơ: còn lại

C Muối ăn không có thành phần clo

D Có 2 loại hợp chất là vô cơ và hữu cơ

Câu 10: Phân tử khối của Cu gấp mấy lần phân tử khối Hidro

3 Nguyên tử là c khối lượng của phân tử tính bằng đvC

4 Nguyên tử

5 Đơn chất là e khối lượng của nguyên tử được tính bằng đvC

6 Phân tử khối là f những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học

Câu 12 Dãy chất nào sau đây đều là hỗn hợp?

A Không khí, nước mưa, nước coca

Trang 15

B Khí hidro, nước tinh khiết, cửa kính

C Khí cacbonic, nước chanh ép, mật ong

D Nước khoáng, nước đường, nước tinh khiết

Câu 13 Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các đơn chất

A Nước cất (H2O), thép (hỗn hợp Fe, C, )

B Đường (C6H12O6), giấm ăn (CH3COOH)

C Khí Nito (N2), khí hidro (H2)

D Axit clohiric (HCl), không khí

Câu 14 Một hỗn hợp gồm bột sắt và cát Có thể sử dụng dụng cụ nào sau đây để

tách riêng bột sắt và cát ra khỏi hỗn hợp trên?

A phễu lọc

B dùng đũa thủy tinh

C Ống nghiệm

D Nam châm

Câu 15 Dãy chất nào dưới đây là phi kim

A Canxi, cacbon, lưu huỳnh, oxi

B nito, oxi, cacbon, lưu huỳnh

C sắt, kẽm, lưu huỳnh, oxi

D sắt, oxi, nito, lưu huỳnh

III/ Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Đơn chất và hợp chất - Phân tử

Câu 1: A Proton; B hóa học

Câu 3: Than chì màu xám đen

Câu 8: CH4= 12+4.1 = 16 đvC H2O = 2.1+16 = 18 đvC

Câu 9: muối ăn có công thức hóa học là NaCl

Câu 10: vì phân tử khối của hidro là 2, của đồng là 64 nên tỉ lệ khối lượng đồng so

với hidro là 64:2 = 32

Câu 11 1b, 2a, 3d 4e 5f, 6c

Trang 16

Chuyên đề 5: Công thức hóa học

I- Lý thuyết: Công thức hóa học

1 Công thức hóa học của đơn chất

- Với kim loại, kí hiệu hóa học được coi là công thức hóa học

VD: CTHH của đồng, sắt,… là Cu, Fe,…

- Với phi kim, có thêm chỉ số ở chân kí hiệu để chỉ số nguyên tử liên kết với nhau VD: CTHH của hidro, oxi,… là H2, O2,…

Nếu phân tử chỉ gồn 1 nguyên tử thì CTHH chính là kí hiệu hóa học

2 Công thức hóa học của hợp chất

Gốm kí hiệu hóa học của nguyên tố và chỉ số ở chân

Nếu chỉ số là 1 thì không cần ghi

CT dạng chung: AxBy ; AxByCz

trong đó A,B,C là kí hiệu hóa học

x, y, z là các chỉ số chỉ số nguyên tử của nguyên tố đó trong hợp chất

VD: CTHH của nước là H2O, của muối ăn là NaCl

VD: CTHH của nước là H2O cho biết:

- Nước gồm hidro và oxi

- Trong 1 phân tử nước có 1 nguyên tử oxi và 2 nguyên tử hidro

- Phân tử khối của nước là 18

II- Bài tập thực hành: Công thức hóa học

Câu 2: Ý nghĩa của công thức hóa học

A Nguyên tố nào tạo ra chất

B Phân tử khối của chất

C Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất

D Tất cả đáp án

Trang 17

Câu 3: Từ công thức hóa học của CuSO4 có thể suy ra được những gì

A CuSO4 do 3 nguyên tố Cu, O, S tạo nên

B Có 3 nguyên tử oxi trog phân tử

C Phân tử khối là 96 đvC

D Tất cả đáp án

Câu 4: Viết CTHH và tính phân tử khối của hợp chất có 1 nguyên tử Na, 1 nguyên

tử N và 3 nguyên tử oxi trong phân tử

A NaNO3, phân tử khối là 85

B NaNO3, phân tử khối là 86

C Không có hợp chất thỏa mãn

A NaNO3, phân tử khối là 100

Câu 5: Chon đáp án sai

A CTHH của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của 1 nguyên tố

B Lưu huỳnh có công thức hóa học là S2

C Phân tử khối của CaCO3 là 100 đvC

B Ca là công thức hóa học của canxi

C Al2O3 có 2 nguyên tử nhôm và 2 nguyên tử oxi trong phân tử

Trang 18

Đáp án:

Hướng dẫn:

Câu 10:Có 2 nguyên tử nhôm và 3 nguyên tử oxi trong hợp chất

Với chuyên đề: Công thức hóa học trên đây chúng ta có thể hiểu rõ về khái niệm, tính chất vật lý, cấu tạo hóa học, công thức tính công thức hóa học

Trang 19

2 Quy tắc hóa trị:

AxaByb với x, y: chỉ số

a, b: hóa trị của nguyên tố A, B

Theo quy tắc hóa trị: x ×a=y×b

VD: Từ CTHH của hợp chất FeIII(OH)3I, ta có: 1 x III = 3 x I

3 Vận dụng

a Tính hóa trị của một nguyên tố:

VD: tính hóa trị của Cu trong Cu(OH)2, biết nhóm OH hóa trị 1

Gọi hóa trị của Cu là a, theo quy tắc hóa trị: a x 1 = I x 2, suy ra a = III

b Lập công thức hóa học theo hóa trị

Cách làm:

Lập công thức chung dạng AxBy

Áp dụng quy tắc hóa trị, lập tỉ lệ

Nếu tỷ lệ này là phân số tối giản thì lấy x = a ; y = b

VD: lập CTHH của hợp chất tạo bởi sắt hóa trị III và oxi

Viết CT dạng chung: FexOy

Theo quy tắc hóa trị: x×III=y×II

Vì vậy, lấy x = 2 ; y = 3

CTHH của hợp chất: Fe2O3

VD: lập CTHH của hợp chất tạo bởi đồng hóa trị II và nhóm SO4 hóa trị II

Viết CT chung dạng: Cux(SO4)y

Theo quy tắc hóa trị: x×II=y×II

Trang 20

Chuyển thành tỉ lệ:

II- Bài tập thực hành: Hóa trị

Câu 1: Tính hóa trị của C trong CO biết Oxi hóa trị là II

A I B II C III D Không xác định

Câu 2: Biết hidroxit có hóa trị I, công thức hòa học nào đây là sai

Câu 3: Bari có hóa tri II Chọn công thức sai

A BaSO4B BaO C BaCl D Ba(OH)2

Câu 4: Nguyên tử Fe có hóa trị II trong công thức nào

A NaCl B BaCl2C NaO D MgCl

Câu 7: Lập công thức hóa học của Ca(II) với OH(I)

A CaOH B Ca(OH)2C Ca2(OH) D Ca3OH

Câu 8: Ta có một oxit tên CrO Vậy muối của Crom có hóa trị tương ứng là

A CrSO4B Cr(OH)3C Cr2O3D Cr2(OH)3

Câu 9: Cho hợp chất của X là XO và Y là Na2Y Công thức của XY là

A XY B X2Y C X3Y D Tất cả đáp án

Câu 10: Chọn câu sai

A Hóa tri là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố kia

B Hoá trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của oxi là 2 đơn vị

C Quy tắc hóa trị : x.a=y.b

Ngày đăng: 08/07/2021, 16:46

w