KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ GIUN ĐẤT Ở HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học Tự nhiên Bình Dương, năm 2015... T
Trang 1KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI
VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ GIUN ĐẤT
Ở HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học Tự nhiên
Bình Dương, năm 2015
Trang 2KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2014 - 2015
XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"
NĂM 2014 - 2015
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI
VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ GIUN ĐẤT
Ở HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học Tự nhiên
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mai Nam, Nữ: Nữ
Dân tộc: Kinh
Lớp, khoa: C12SH01 Khoa: khoa học tự nhiên
Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 3
Ngành học: Sư phạm Sinh học
Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Ngọc Nhi
Bình Dương, năm 2015
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố giun đất ở huyện
Phú Giáo tỉnh Bình Dương
- Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mai
- Lớp: C12SH01 Khoa: Khoa học Tự nhiên Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 3
- Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Ngọc Nhi
4 Kết quả nghiên cứu:
- Về thành phần loài: Đã phát hiện được 17 loài giun đất thuộc 6 giống, 4 họ
Giống Pheretima có số loài phong phú nhất (chiếm 64,71% tổng số loài) Bổ sung 15 loài giun đất cho khu vực nghiên cứu, trong đó có 2 loài mới lần đầu tiên gặp ở Việt
Nam (Pheretima vulgaris, Drawida japonica) Có 2 loài loài chưa định được tên khoa
học
- Về phân bố: Mật độ giun đất trung bình trong các sinh cảnh thuộc huyện Phú
Giáo là 26,26 con/m2 và sinh khối là 37,04 g/m2 Giun đất ở huyện Phú Giáo có 3
nhóm hình thái - sinh thái: Nhóm thảm mục, nhóm đất - thảm mục và nhóm đất chính thức Trong đó nhóm đất chính thức chiếm ưu thế (chiếm 52,94%), nhóm thảm mục
có số loài nghèo nhất (chiếm 5,88%) Thành phần loài, mật độ và sinh khối giun đất
Trang 4ở đất ruộng lúa
- Vấn đề sử dụng: Ở huyện Phú Giáo giun đất được sử dụng làm thức ăn cho vật
nuôi, mồi câu cá, cung cấp dược liệu, đối tượng giảng dạy thực hành
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
- Bổ sung 15 loài giun đất cho vùng nghiên cứu, trong đó có 2 loài mới lần đầu
tiên gặp ở Việt Nam (Pheretima vulgaris, Drawida japonica) Kết quả này đã góp một
phần vào việc hoàn thiện bản đồ phân bố các loài giun đất ở tỉnh Bình Dương
- Đề tài đã cung cấp những dẫn liệu về trình tự DNA của một số loài giun đất ở huyện Phú Giáo, đây là nguồn tư liệu quý giá cho những nghiên cứu tiếp theo
- Cung cấp một số mẫu vật cho giảng dạy thực hành cho trường ĐH Thủ Dầu Một
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện
đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Tôi đánh giá rất cao về kết quả nghiên cứu của đề tài Trong thời gian ngắn nhóm sinh viên đã làm việc nghiêm túc và thực hiện được một nội dung lớn Kết quả thu được gồm 17 loài thuộc 6 giống 4 họ, trong đó có 2 loài mới cho Việt Nam Những đóng góp trên đã góp phần hoàn thiện dần bản đồ phân bố giun đất ở tỉnh Bình Dương
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Nguyễn Thị Mai
Sinh ngày: 14 tháng 09 năm 1994
Nơi sinh: Vĩnh Phúc
Lớp: C12SH01 Khóa: 2012 - 2015
Khoa: Khoa học tự nhiên
Địa chỉ liên hệ: Thôn 10 – Thống Nhất – Bù Đăng – Bình Phước
Điện thoại: 01652801548 Email: nguyenthimai90pm94@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Sư phạm Sinh học Khoa: Khoa học Tự nhiên
Kết quả xếp loại học tập: Trung bình khá
Trang 6C12SH01 C13SH01 C13SH01
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
MỤC LỤC I Danh mục các chữ viết tắt III Danh mục bảng IV Danh mục hình V MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương 3
1.1.1 Vị trí và diện tích 3
1.1.2 Địa hình 4
1.1.3 Khí hậu 4
1.1.4 Sông ngòi 5
1.1.5 Thổ nhưỡng 5
1.1.6 Tài nguyên sinh vật 6
1.2 Tình hình nghiên cứu giun đất 6
1.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Ở Việt Nam 7
Chương 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 8
2.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu 9
2.2.1.1 Mẫu vật 9
2.2.1.2 Dụng cụ và thiết bị 9
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
Trang 82.2.2.1 Phương pháp thu mẫu 9
2.2.2.2 Phương pháp xử lý mẫu 9
2.2.2.3 Phương pháp định loại 10
2.2.2.4 Phương pháp xác định các nhóm hình thái - sinh thái 11
2.2.2.5 Phương pháp tính các chỉ số 12
2.2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 13
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thành phần loài giun đất ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 14
3.1.1 Danh lục các loài giun đất ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 14
3.1.2 Tính chất thành phần loài ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 34
3.1.2.1 Cấu trúc thành phần loài 34
3.1.2.2 Quan hệ thành phần loài giun đất ở huyện Phú Giáo với các vùng lân cận 34
3.1.2.3 Các nhóm hình thái – sinh thái giun đất ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 35
3.2 Phân bố giun đất ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 36
3.2.1 Phân bố giun đất trong các sinh cảnh vùng đồng bằng 36
3.2.1.1 Các sinh cảnh rừng 36
3.2.1.2 Các sinh cảnh khác của vùng đồng bằng 39
3.2.2 Mối quan hệ giữa số loài, mật độ, sinh khối và độ phong phú của giun đất giữa các sinh cảnh ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 43
3.2.3 Phân bố giun đất theo các loại đất 45
3.3 Vấn đề sử dụng giun đất ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 46
3.3.1 Tình hình sử dụng giun đất ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 46
3.3.2 Định hướng việc sử dụng giun đất ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 46
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 KẾT LUẬN 48
2 KHUYẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC vi
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Địa điểm, thời gian và sinh cảnh thu mẫu giun đất ở huyện Phú Giáo 9
Bảng 2.2: Đặc điểm phân biệt giữa 3 nhóm hình thái – sinh thái của giun đất……11
Bảng 3.1: Danh lục và tần số xuất hiện giun đất ở các sinh cảnh của huyện Phú Giáo 14 Bảng 3.2: Số lượng taxon bậc loài của các giống và họ giun đất ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 34 Bảng 3.3: Quan hệ thành phần loài giun đất (R) của huyện Phú Giáo với huyện Dầu Tiếng 35 Bảng 3.4: Thành phần loài, mật độ [n (con/m2)], sinh khối [p (g/m2)] và độ phong phú (n%, p%) của các loài giun đất trong mùa mưa ở các sinh cảnh rừng vùng đồng bằng của huyện Phú Giáo 37 Bảng 3.5: Thành phần loài, mật độ [n (con/m2)], sinh khối [p (g/m2)] và độ phong phú (n%, p%) của các loài giun đất trong mùa khô ở các sinh cảnh rừng vùng đồng bằng của huyện Phú Giáo 38 Bảng 3.6: Thành phần loài, mật độ [n (con/m2)], sinh khối [p (g/m2)] và độ phong phú (n%, p%) của các loài giun đất trong mùa mưa ở các sinh cảnh vùng đồng bằng của huyện Phú Giáo 40 Bảng 3.7: Thành phần loài, mật độ [n (con/m2)], sinh khối [p (g/m2)] và độ phong phú (n%, p%) của các loài giun đất trong mùa khô ở các sinh cảnh vùng đồng bằng của huyện Phú Giáo 41 Bảng 3.8: Phân bố giun đất theo các loại đất ở huyện Phú Giáo 45
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Bình Dương 3
Hình 1.2 Bản đồ số giờ nắng trung bình năm huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 4
Hình 1.3 Bản đồ phân bố lượng mưa huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 5
Hình 1.4 Bản đồ phân bố đất của huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 6
Hình 2.1 Bản đồ thu mẫu ở một số xã thuộc huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 10
Hình 2.2 Hình thái ngoài và cấu tạo trong của Pheretima posthuma 12
Hình 3.1 Pont corethrurus (Müller, 1856) 16
Hình 3.2 L mauritii Kinberg, 1866 17
Hình 3.3 Per excavatus Perrier, 1872 18
Hình 3.4 Ph bahli Gates, 1945 19
Hình 3.5 Ph californica Kinberg, 1867 20
Hình 3.6 Ph campanulata Rosa, 1890 21
Hình 3.7 Ph houlleti (Perrier, 1872) 22
Hình 3.8 Ph modigliani Rosa, 1889 23
Hình 3.9 Ph pacseana Thai 1987 24
Hình 3.10 Ph peguana (Rosa, 1890) 25
Hình 3.11 Ph posthuma (Vaillant, 1869) 26
Hình 3.12 Ph sp 1 27
Hình 3.13 Ph sp 2 28
Hình 3.14a Ph sp 3……….29
Hình 3.14b So sánh tương đồng trình tự DNA của Ph sp 3 với các trình tự từ ngân hàng gene 29
Hình 3.15 Glyphidrilus papillatus (Rosa, 1890) 30
Hình 3.16 Dr barwelli (Beddard, 1886) 31
Hình 3.17a Dr sp 1 32
Hình 3.17b So sánh tương đồng trình tự DNA của Dr sp 1 (mẫu A1) với các trình tự từ ngân hàng gene 32
Hình 3.17c So sánh tương đồng trình tự DNA của Dr sp 1 (mẫu A6) với các trình tự từ ngân hàng gene 32
Trang 12Hình 3.18 Biểu đồ các nhóm giun đất theo hình thái – sinh thái ở Phú Giáo tỉnh Bình Dương 36 Hình 3.19 Sự khác biệt về mật độ (A) và sinh khối (B) của giun đất giữa rừng cao su
và rừng trồng 38 Hình 3.20 Sự khác biệt về mật độ (A) và sinh khối (B) của giun đất giữa các sinh cảnh của vùng đồng bằng 42 Hình 3.21 Mối quan hệ giữa số loài, mật độ, sinh khối và độ phong phú của giun đất trong các sinh cảnh ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương 44
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giun đất là một đại diện của động vật không xương sống thuộc lớp Giun ít tơ (Oligocheata), ngành Giun đốt (Annelida), xuất hiện cách đây khoảng 600 triệu năm vào đầu kỉ Cambri [40]
Giun đất là nhóm tham gia tích cực và thường xuyên vào hình thành lớp đất trồng trọt [3], [45] Chúng tạo hệ thống hang cho đất tơi xốp, những viên phân của chúng tạo kết cấu hạt cho đất [10] Hoạt động của giun đất đã góp phần đẩy nhanh quá trình mùn hóa, khoáng hóa cho đất và làm thay đổi tính chất vật lí, hóa học trong đất dẫn đến cải thiện độ phì của đất [40], [3], [45] Giun đất góp phần rất lớn vào sự phát triển của thực vật và làm tăng sản lượng cho cây trồng [45] Giun đất mang lại giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi, thịt giun đất có hàm lượng đạm cao được dùng làm thức
ăn cho cá, gia súc, gia cầm [30] Ở nhiều nước như Philippines, Canada, Nhật, Đài Loan (Trung Quốc), Ý, giun đất là đối tượng nuôi công nghiệp nhằm sản xuất bột thức
ăn giàu đạm cho chăn nuôi [3] Giun đất được nhân dân nhiều nước dùng làm thuốc chữa các bệnh sốt rét, đậu mùa, suy nhược cơ thể sau khi sinh [14] Đặc biệt, các chiết xuất từ giun đất được sử dụng để điều trị nhiều bệnh như chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng viêm, chống ung ưng… [10], [48] Ngoài ra, các loại vi khuẩn có trong ruột của giun đất có thể được sử dụng để điều chế các loại thuốc phòng ngừa ung thư [48] Giun
đất có thể là vật chỉ thị cho tính chất của đất như Pheretima posthuma (giun quắn) chỉ thị cho đất cát pha, Pheretima elongata chỉ thị cho đất nặng [3] Bên cạnh những lợi
ích mà giun đất mang lại, nó còn là vật chủ trung gian của một số loài giun sán ký sinh Trong cơ thể giun đất, ấu trùng giun tròn thường tập trung trong mạch máu (giun phổi Metastrongilus, giun ruột non Porrocaecum) hoặc trong thể xoang rồi chuyển thành kén
trong cơ thể (giun phổi Syngamus trachaca) [3], [32]
Giun đất là đối tượng đặc biệt lý thú không chỉ trong các lĩnh vực ứng dụng mà cả trong các lĩnh vực lý thuyết Vì vậy, nó là đối tượng cần phải được tìm hiểu và nghiên cứu
Ở Việt Nam, giun đất được nghiên cứu từ rất sớm bởi các tác giả nước ngoài như: Michaelsen (1934), Perrier (1872, 1875),… Đến năm 2013, các nghiên cứu cơ bản về khu
hệ giun đất ở miền Bắc, miền Trung và một phần Nam Bộ (đồng bằng Sông Cửu Long) đã bước đầu hoàn tất Riêng ở Đông Nam Bộ, mới có công bố về 3 loài giun đất mới thuộc
giống Polypheretima được phát hiện ở tỉnh Đồng Nai [49] và 12 loài giun đất ở huyện
Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương [32] Đa số các tỉnh, huyện còn lại của vùng này vẫn
Trang 14chưa có dẫn liệu nào về thành phần loài trong đó có huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Để bổ sung thành phần loài giun đất cho vùng nghiên cứu và góp một phần nhỏ trong việc hoàn thiện bản đồ phân bố của các loài giun đất ở Bình Dương cũng như Đông Nam Bộ, đề
tài: “Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố giun đất ở huyện Phú Giáo
tỉnh Bình Dương” được đề xuất
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thành phần loài, đặc điểm phân bố và tình hình sử
dụng giun đất
- Phạm vi nghiên cứu: Mẫu giun đất thu ở phần đất liền của 7 xã và 1 thị trấn
thuộc huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương
4 Nội dung nghiên cứu
- Định loại các loài giun đất thu được dựa trên khóa định loại và đặc điểm mô tả
về từng loài của các tác giả như: Thái Trần Bái (1986), Gates (1972), Blakemore (2002), Sims và Easton (1972), Easton (1979)…
- Giải trình tự DNA đối với các loài còn nghi vấn
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của giun đất ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương theo sinh cảnh, mùa và các loại đất
- Tìm hiểu tình hình sử dụng giun đất ở vùng nghiên cứu
5 Bố cục của đề tài
MỞ ĐẦU: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nội dung nghiên cứu (2 trang)
NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan tài liệu (5 trang)
Chương 2: Địa điểm, thời gian, vật liệu và phương pháp nghiên cứu (6 trang) Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (35 trang)
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (1 trang)
Trang 15NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
1.1.1 Vị trí và diện tích
Huyện Phú Giáo được thành lập vào năm 1999, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bình Dương, cách thị xã Thủ Dầu Một 45 km [37]
Huyện Phú Giáo có 11 xã và 1 thị trấn gồm Thị Trấn Phước Vĩnh, xã An Bình,
xã An Linh, xã An Long, xã Phước Sang, xã Tân Hiệp, xã Tân Long, xã Tam Lập, xã Phước Hoà và xã Vĩnh Hoà Với tổng diện tích tự nhiên là 54.378,16 ha và có vị trí tiếp giáp như sau: Phía đông bắc giáp với huyện Đồng Phú (Bình Phước), phía đông giáp huyện Vĩnh Cửu (Đông Nai), phía tây bắc giáp huyện Chơn Thành (Bình Phước), phía nam giáp huyện Tân Uyên (Bình Dương) và phía tây giáp huyện Bến Cát (Bình Dương) [37]
Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Bình Dương [29]
Trang 161.1.2 Địa hình
Vùng đất Phú Giáo tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam Nhìn tổng quát thì Phú Giáo có nhiều dạng địa hình khác nhau như địa hình bằng phẳng, thung lũng bãi đồi,…[22]
1.1.3 Khí hậu
Huyện Phú Giáo cũng giống như tỉnh Bình Dương nói chung có vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định, nhiệt độ cao quanh năm, ánh sáng dồi dào, nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao và có hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô) [37]
Hình 1.2 Bản đồ số giờ nắng trung bình năm
huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương[29]
Nhiệt độ trung bình hàng năm ở từ 25°C - 27°C Đặc biệt là hầu như không có bão, mà chỉ bị ảnh hương những cơn bão gần Nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 39,3°C
và thấp nhất từ 16°C - 17°C (ban đêm) và 18°C vào sáng sớm Vào mùa nắng, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76% - 80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 66% (vào tháng 2) Lượng nước mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm [37]
Trang 17Hình 1.3 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm ở
huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương [29]
1.1.4 Sông ngòi
Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua huyện Phú Giáo thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với hai mùa là mùa mưa và mùa khô Phú Giáo có một con sông lớn là sông Bé và đây là con sông tự nhiên để phục vụ mục đích
tưới tiêu trong mùa khô [37]
1.1.5 Thổ nhƣỡng
Đất đai Phú Giáo rất đa dạng và phong phú về chủng loại Các loại đất như đất xám trên nền phù sa cổ, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất xám Gley, đất phù sa chưa phân hóa PD [29]
Trang 18Hình 1.4 Bản đồ phân bố đất của huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương [29] 1.1.6 Tài nguyên sinh vật
Huyện Phú Giáo hiện có hơn 5522,40 ha diện tích rừng và đất lâm nghiệp Diện tích rừng Phú Giáo chủ yếu là rừng non tái sinh, rừng trồng bổ sung Các loại cây rừng bao gồm họ dầu, tre, trúc, xà cừ, bạch đàn, tràm bông vàng, và quý như sao, gỗ đỏ, cẩm lai, giáng hương, Rừng Bình Dương còn cung cấp nhiều loại dược liệu làm thuốc chữa bệnh, cây thực phẩm và nhiều loài động vật, trong đó có những loài động vật quý hiếm [37]
1.2 Tình hình nghiên cứu giun đất
có các dẫn liệu tại các điểm xung quanh thủ đô Phnôm Phênh và một số thị trấn đồng bằng, kết quả nghiên cứu đã thống kê 14 loài giun đất trong 5 giống sau: Pheretima, Drawida, Lampito, Pontoscolex, Glyphidrilus [18]
Blakemore cùng các tác giả khác đã liệt kê 505 loài giun đất từ Ấn Độ, Sri Lanka và các vùng lân cận, trong đó có 101 loài từ TamilNadu (phía Nam của Ấn Độ) [43]
Trang 191.2.2 Việt Nam
Giun đất ở Việt Nam đã được nghiên cứu từ lâu, từ công trình đầu tiên vào thế
kỷ XIX của Perrier năm 1872, 1875 và đầu thế kỷ XX của Stephenson.J năm 1931; Michaelsen năm 1934 đến các công trình nghiên cứu tập trung từ năm 1982 đến nay, phần lớn được công bố trên Tạp chí Sinh học và Thông báo khoa học Đại học Sư phạm
Hà Nội của các chuyên viên trong nước
Trước năm 1975, do điều kiện chiến tranh, việc nghiên cứu giun đất bị gián đoạn, chỉ được tiến hành ở một số vùng Các dẫn liệu thu được chủ yếu về mặt hình thái, sinh thái Từ năm 1982 đến nay, việc nghiên cứu giun đất ở Việt Nam mới được thực hiện một cách đầy đủ và có hệ thống Từ rất nhiều công trình nghiên cứu, Thái Trần Bái đã tổng kết số loài giun đất có trên lãnh thổ Việt Nam cho đến năm 2000 là
195 loài trong 8 họ giun đất [13]
Năm 2004, Thái Trần Bái và cộng tác viên đã cung cấp danh lục các loài giun đất ở một số đảo phía Nam Trong đó, đảo Thổ Chu có 6 loài và 4 taxon chưa xác định tên và đảo Phú Quốc có 4 loài và 4 taxon chưa xác định tên (thuộc Kiên Giang), đảo Côn Lôn và hòn Bảy Cạnh có 9 loài và 6 taxon chưa xác định tên khoa học (thuộc Bà Rịa – Vũng Tàu) và đảo Hòn Tre (có 5 loài và 1 số taxon thuộc nhóm Pheretima không
có manh tràng) thuộc Khánh Hòa [17]
Đến năm 2008, Nguyễn Thanh Tùng và Trần Thị Anh Thư đã công bố danh lục gồm 11 loài giun đất và 6 taxon chưa xác định được tên khoa học ở khu vực vành đai sông Tiền [39]
Năm 2013, Nguyễn Thanh Tùng đã công bố 34 loài giun đất ở đồng bằng sông Cửu Long [38] Hiện tại, Việt Nam có 207 loài giun đất (Theo Nguyễn Thanh Tùng tập hợp năm 2013 thì tại Việt Nam đã có 204 loài giun đất [38] Tháng 1 năm 2015, Nguyễn Thanh Tùng đã vừa công bố thêm 3 loài giun đất mới ở Việt Nam [49])
Tỉnh Bình Dương mới chỉ có dẫn liệu về 12 loài giun đất ở huyện Dầu Tiếng [32] Chính vì vậy, việc nghiên cứu thành phần loài giun đất ở huyện Phú Giáo là rất cần thiết nhằm góp phần hoàn thiện dần bản đồ phân bố giun đất ở tỉnh Bình Dương
Trang 20Chương 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Mẫu giun đất được thu ở 7 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương Địa điểm thu mẫu được giới thiệu ở bảng 2.1
Ở khu vực nghiên cứu, tuỳ theo điều kiện tự nhiên, chúng tôi tập trung thu mẫu trong 6 sinh cảnh thuộc huyện Phú Giáo (rừng tràm, rừng cao su, đất vườn, đất ruộng lúa, đất bỏ hoang, bờ sông - suối - hồ) với dạng địa hình chính ở đây là đồng bằng Bảng 2.1: Địa điểm, thời gian và sinh cảnh thu mẫu giun đất ở huyện Phú Giáo (Phụ lục II)
Trang 21Hình 2.1 Bản đồ thu mẫu ở một số xã thuộc
huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương [29]
2.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.2.1.2 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất nghiên cứu
- Dụng cụ và thiết bị thu mẫu, phân tích hình thái giun đất gồm có: túi vải, giấy ghi nhãn, thước đo, máy ảnh kỹ thuật số, cân điện tử (độ chính xác 0,01 g), kính lúp, kính soi nổi và bộ đồ mổ
- Hóa chất: Hóa chất cố định mẫu gồm dung dịch formol 2%, formol 4%, cồn 30% và cồn 96%
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp thu mẫu
- Phương pháp thu mẫu định lượng: Mẫu định lượng của giun đất được thu theo cách lấy mẫu động vật đất của Ghiliarov (1975), mẫu được thu bằng tay trong các hố
Trang 22đào có kích thước 50 cm x 50 cm (diện tích bề mặt hố đào là 0,25 m2), thu theo lớp đất dày 10 cm cho đến khi không gặp giun nữa Mẫu được thu vào thời điểm bất kỳ trong ngày
- Phương pháp thu mẫu định tính: Việc thu mẫu định tính được tiến hành song song với thu mẫu định lượng trong cùng một thời điểm ở tất cả các sinh cảnh của vùng nghiên cứu bằng các dụng cụ đơn giản như cuốc, xẻng, túi vải…gặp con nào thu con
đó kể cả những con tự bò lên mặt đất khi mưa, ngập nước
Chính vì thế, để kết quả định loại chính xác cần phải có nhiều mẫu cho 1 taxon Một số đặc điểm được sử dụng để định loại các taxon bậc giống như: đai sinh dục (kín hay hở, vị trí bắt đầu và số đốt), vị trí lỗ sinh dục đực và cái, vị trí tuyến tiền liệt, túi nhận tinh (vị trí, số lượng), nhú phụ sinh dục (hình thái, số lượng và vị trí sắp xếp), tình trạng vách ngăn đốt (tiêu biến, mỏng và dày)
Để định loại các loài trong giống Pheretima cần phải sử dụng một số đặc điểm chính như: manh tràng (sự xuất hiện và kiểu đơn giản hay phức tạp), lỗ sinh dục đực (vị trí và cấu tạo), túi nhận tinh (vị trí, số lượng), nhú phụ sinh dục (hình thái, số lượng
và vị trí sắp xếp), tình trạng vách ngăn đốt (tiêu biến, mỏng và dày) Ngoài ra, một vài đặc điểm khác có giá trị hỗ trợ, không thể thiếu trong các mô tả như: kiểu môi (epi, pro), lỗ lưng đầu tiên (vị trí xuất hiện), nơi bắt đầu của ruột, tim bên cuối, tuyến trứng
và túi trứng, túi tinh hoàn, số đốt, kích thước (chiều dài, đường kính, trọng lượng),…
và một số đặc điểm đặc biệt ở từng loài riêng biệt (hình 2.2)
Trang 23Hình 2.2 Hình thái ngoài và cấu tạo trong của Pheretima posthuma [38]
Các mẫu giun đất ở huyện Phú Giáo được định loại dựa trên nhiều tài liệu khác nhau từ khóa định loại đến các mô tả từng loài của các tác giả như Gates G.E (1972),Thái Trần Bái (1987), Nguyễn Văn Thuận (1994), Blakemore (2010), Nguyễn Thanh Tùng (2013) Đối với một số mẫu còn nghi vấn về vị trí phân loại được gửi đi phân tích trình tự DNA
2.2.2.4 Phương pháp xác định các nhóm hình thái - sinh thái
Căn cứ vào đặc điểm hình thái và cấu tạo của cơ quan tiêu hóa (manh tràng, tấm lưng), cơ quan vận chuyển (tơ, cơ), tình trạng của vách đốt, màu sắc, của các loài giun đất để xếp vào các nhóm hình thái - sinh thái theo tiêu chuẩn phân chia của Thái Trần Bái (1983)
Trang 24Bảng 2.2: Đặc điểm phân biệt giữa 3 nhóm hình thái – sinh thái của giun đất [1].
Nhóm
Đất chính thức Đất – thảm mục Thảm mục Đặc điểm
và phía trước cơ thể
Màu sẫm
không có
Đơn giản hoặcRăng cưa
Hình lược hoặclông chim
- Tính số lượng (n): Đối với con nguyên vẹn tính cả con non và con trưởng thành
Đối với những con bị đứt chỉ tính phần đầu mới là một con, phần đuôi không tính
- Tính sinh khối (p): Sinh khối được tính bằng trọng lượng cơ thể sau khi định hình
4% (kể cả phần đất trong ruột) Cân bằng cân phân tích điện tử có độ chính xác đến 0,1 g
- Tần số xuất hiện (Frequency): được tính bằng công thức của Sharma (2003)
C = x 100 Trong đó, p: số lượng các điểm thu mẫu có loài xuất hiện
P: tổng số các điểm thu mẫu nghiên cứu
Theo giá trị của C có các trường hợp sau: loài thường gặp C > 50%; loài ít gặp
25% < C < 50%; loài ngẫu nhiên C < 25% [38]
- Độ phong phú của loài: được tính toán theo công thức
D = ni
N x 100%
Trong đó: D = Độ phong phú của loài trong quần xã sinh vật; ni = Số lượng cá
thể của loài thứ i; N = Tổng số cá thể của tất cả các loài trong hiện trường [38]
- Xét quan hệ thành phần loài (R): Sử dụng công thức Radulescu (1961)
Z Y X
Z Y X
X
Z Y X Rss
Trang 25Trong đó:
+ R: Hệ số tương quan thành phần loài và phân loài giữa hai khu vực
+ Rs: Hệ số tương quan ở mức độ loài
+ Rss: Hệ số tương quan ở mức độ phân loài
X (X’), Y(Y’): Số loài (phân loài) chỉ có riêng ở mỗi khu vực
Z(Z’): Số loài (phân loài) cùng có ở hai khu vực
Trang 26Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thành phần loài giun đất ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương
3.1.1 Danh lục các loài giun đất ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương
Danh lục các loài giun đất ở huyện Phú Giáo được giới thiệu ở bảng 3.1 Trongdanh lục các thứ tự họ, giống, loài được sắp xếp theo vần chữ cái a, b, c
Đối với mỗi loài nêu: tên khoa học, tài liệu gốc, synonym, phân bố, tên địa phương và nhận xét (nếu có)
Bảng 3.1 : Danh lục và tần số xuất hiện giun đất ở các sinh cảnh
của huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương
1 Pont corethrurus (Müller, 1856) 0,77 0,60 0,09 0,52 0,41 0,40
MEGASCOLECIDAE (part Rosa, 1891)
Trang 27mỗi sinh cảnh còn xuất hiện loài phổ biến đặc trưng riêng như ở rừng cao su có 10
loài nhưng đặc trưng nhất (Ph bahli, Ph pacseana), đất vườn có 9 loài (trong đó có
Ph houlitee, Ph peguana và L mauritii chiếm tỉ lệ khá cao), bờ sông - suối - hồ có 8 loài (trong đó có Ph houlleti, Ph sp 2, chiếm tỉ lệ cao nhất), ruộng bỏ hoang có 2 loài (Dr barwelli , Dr sp 1, nhưng Dr sp 1 có tỉ lệ cao nhất là C = 89%)
HỌ GLOSSOSCOLECIDAE (Michaelsen, 1900)
Giống Pontoscolex Schmarda, 1861
1 Pontoscolex corethrurus (Muller, 1856)
Lumbricus corethrurus muller, 1856: Aghaddl.Naturgeach Ges Halle 4: 26
Synonym: Pontoscolex corethrurus beddard, 1895: Proceedings of the
Zoological Society, London: 210
Tên địa phương: Trùn cơm
Đặc điểm: Kích thước trung bình Chiều dài 64 - 108mm, đường kính 3,0 - 4,0
mm, số đốt 162 - 179, trọng lượng 0,53 - 0,76 g Môi kiểu pro Đai sinh dục chiếm 7 đốt
từ đốt XV - XXI, hở, màu vàng cam hình yên ngựa, hở phía bụng Lỗ cái ở vách đốt 14/15 Túi nhận tinh 6/7/8/9, túi dài Dạ dày ở đốt VI Tim bên cuối ở đốt XIII Không
có manh tràng
Phân bố:
+ Trong vùng nghiên cứu: TT Phước Vĩnh, xã Phước Hòa, xã An Long, xã Phước
Trang 28Sang, xã Tam Lập, xã An Thái, xã Vĩnh Hòa, xã Tân Hiệp
+ Vùng khác ở Việt Nam: Đồng Bằng Sông Cửu Long [38], Gia Lai, Bình Thuận, Ninh Thuận [23], Quảng Nam - Đà Nẵng [36],
Nhận xét: Pontoscolex corethrurus là loài phân bố rộng ở Việt nam và thế giới
Loài này có khả năng sống ở những vùng đất phèn hay độ ẩm rất thấp nơi mà các loài giun khác không sống được Ở khu vực nghiên cứu loài này gặp rất phổ biến tại tất cả các sinh cảnh
Hình 3.1: Pont corethrurus (Muller, 1856)
A Túi nhận tinh (amp: ampun; sep: vách ngăn đốt);
B Phần đuôi với các tơ xếp thành vòng xoắn; C,C1 Đai sinh dục hình yên ngựa;
D Cá thể trưởng thành lúc còn sống; E Kén
HỌ MEGASCOLECIDAE (PART ROSA, 1891)
Giống Lampito Kinberg, 1866
2 Lampito mauritii Kinberg, 1866
Lampito mauritii Kinberg, 1866:
Ofevers, K Vetens - Akad, Rorhandl Stokholm 23: 103
Synonym: Megascolex mauritii Michaelsen, 1900: Das Tierreich Vol 10: 227
Đặc điểm: Kích thước trung bình, chiều dài 92 – 132 mm, đường kính 3,4 - 4,0
1 mm
Trang 29mm, số đốt 132 - 156, cân nặng 0,59 – 1,64 g Môi kiểu epi Lỗ lưng đầu tiên ở vách đốt 10/11 Có 3 đôi túi nhận tinh ở 6/7/8/9, mỗi túi nhận tinh có 2 diverticulum Đai chiếm 4 đốt, từ đốt XIV – XVII Lỗ sinh dục cái ở đốt XIV Lỗ sinh dục đực ở đốt XVIII Nhú đực có xuất hiện tơ giao phối Không có nhú phụ sinh dục ở vùng đực và vùng túi nhận tinh Tim bên cuối ở đốt XIII Không có manh tràng Vách 8/9/10 dày
Phân bố:
+ Trong vùng nghiên cứu: TT Phước Vĩnh, xã Phước Sang
+ Vùng khác: Phú Yên [35], Quảng Nam - Đà Nẵng [16],
Nhận xét: Loài này chỉ xuất hiện ở sinh cảnh đất vườn ven nhà của vùng nghiên
cứu Phân bố ở lớp đất tầng mặt từ 5 – 15 cm, gặp với số lượng lớn
Giống Perionyx Perrier, 1872
3 Perionyx excavatus Perrier, 1872
Perionyx excavatus Perrier, 1872:
Nouv Arch Mus Hist Nat Paris 8: 126
Synonym: Perionyx turaensis Stephenson, 1920: 216 Gates, 1972: 147
1mm
dv
1mm B1
C1
A1
amp
Hình 3.2: L mauritii Kimberg, 1866
A, A1 Vùng đực (mp: lỗ sinh dục đực; st: tơ giao phối);
B, B1 Túi nhận tinh (amp: ampun; dv: diverticulum); C, C1 Tuyến tiền liệt.
mp
Trang 30Tên địa phương: Trùn quế
Đặc điểm: Kích thước trung bình, chiều dài 50 - 70 mm, đường kính 1,5 - 2,0
mm, trọng lượng 0,1 - 0,2 g Môi kiểu epi Đai kín, chiếm 5 đốt, từ đốt XIII – XVII Lỗ lưng đầu tiên ở vách đốt 4/5 Có 2 đôi lỗ nhận tinh ở 7/8/9, phía bên bụng Túi nhận tinh không có diverticulum Lỗ sinh dục cái ở đốt XIV Lỗ đực ở đốt XVIII nằm trong vùng khuyết sâu vào thành cơ thể, giữa phía bụng Không có manh tràng Dạ dày tiêu biến
Phân bố:
+ Trong vùng nghiên cứu: Xã An Thái, xã Phước Hòa
+ Vùng khác: Đồng bằng Sông Cửu Long [38], Phú Yên [35], Quảng Nam - Đà nẵng [16],
Hình 3.3: Per excavatus Perrier, 1872
A Vùng đực (mp: lỗ sinh dục); B Túi nhận tinh (amp: ampun);
C Tuyến tiền liệt; D Phía bụng dưới cá thể trưởng thành
Giống Pheretima Kinberg, 1867
4 Pheretima bahli Gates, 1945
Pheretima bahli Gates, 1945:
Spolia Zeylanica 24: pp : 85
Synonym: Pheretima bangoiana Michaelsen, 1934; Pheretima saigonensis
Omodeo, 1956; Metaphire bahli - Sims & Easton, 1972
Đặc điểm nhận dạng: Kích thước trung bình, chiều dài 103 - 116 mm, đường
kính 4,0 - 5,0 mm, số đốt 101 - 111, trọng lượng 0,91 – 1,68 g Môi kiểu epi Đai sinh dục chiếm 3 đốt từ đốt XIV - XVI, đủ Lỗ cái ở đốt XIV, giữa, phía bụng Nhú phụ sinh dục ở vách đốt 17/18, 18/19, vùng đực (gồm 1 đôi nhú đực và 2 đôi nhú phụ), thẳng
Trang 31hàng theo từng bên, hình elip Túi nhận tinh 6/7/8/9, lệch phía bụng Tim bên cuối ở đốt XIII Tuyến tiền liệt ở đốt XVII - XIX, xẻ thuỳ thô Ruột bắt đầu từ đốt XV Manh tràng đơn giản từ đốt XXVII – XXIV
Hình 3.4: Ph bahli Gates, 1945
A, A1 Vùng đực (mp: lỗ sinh dục đực; gm: nhú phụ sinh dục);
B, B1 Túi nhận tinh (amp: ampun; dv: diverticulum);
C, C1 Tuyến tiền liệt; D Manh tràng đơn giản
Phân bố:
+ Trong vùng nghiên cứu: Đập Phước Hòa, xã An Thái
+ Vùng khác: Đồng bằng Sông Cửu Long [38], Phú Yên [35], Quảng Nam - Đà Nẵng [16], Nghệ An [15]
Nhận xét: Trong khu vực nghiên cứu chỉ thấy Ph bahli xuất hiện ở ven đập
Phước Hòa vào mùa mưa và không tìm thấy ở sinh cảnh khác
5 Pheretima californica Kinberg, 1867
Pheretima california Kinberg, 1867:
Ofvers K Veten Acad For Stockholm, 23:pp 102
Synonym: Metaphire california – Sims và Easton, 1972
Đặc điểm: Kích thước trung bình, môi kiểu epi Lỗ lưng đầu tiên 11/12 Có 2 đôi
túi nhận tinh ở 6/7/8 Chiều dài 146 – 182 mm chiều rộng 4,6 - 5,0 mm Cân nặng 2,0 -
pm
dv 8/9
B1
D
Trang 323,07 g Manh tràng đơn giản từ đốt XXVII - XXIV Vách 8/9/10 tiêu biến
Phân bố:
+ Khu vực nghiên cứu: Bờ sông – suối xã An Linh, An Long
+ Vùng khác: Bắc Cạn: H Chợ Đồn [15]; Lào Cai: TT Phố Lu; Yên Bái: H Lục Yên; Phú Thọ: TT Phú Thọ; vườn quốc gia Cúc Phương [1]
Hình 3.5 Ph californica Kinberg, 1867
A Vùng đực (mp: lỗ sinh dục đực);
B Túi nhận tinh (amp: ampun; dv: diverticulum; ag: tuyến phụ sinh dục);
C Tuyến tiền liệt; D Manh tràng đơn giản
6 Pheretima campanulata Rosa, 1890
Perichaeta campanulata Rosa, 1890:
Ann Mus Civ Sto Nat 30: 115
Tên địa phương: Trùn hổ
Đặc điểm nhận dạng:
Thân hình trụ Kích thước trung bình- lớn, chiều dài 85 - 129 mm, đường kính
5,0 - 6,0 mm, số đốt 48 - 87, trọng lượng 1,98 – 2,13 g Cơ thể có màu xám phía lưng
đậm hơn phía bụng, đai sinh dục có màu xám nâu Môi kiểu pro Không có nhú phụ sinh dục ở vùng đực và vùng nhận tinh Đai sinh dục chiếm từ đốt XIV - XVI, đủ Lỗ cái ở đốt XIV Lỗ đực ở đốt XVIII Lỗ lưng đầu tiên ở vách đốt 10/11 Có 3 đôi túi nhận tinh 6/7 - 8/9 Dạ dày ở đốt IX - X Tuyến tiền liệt ở đốt XVII - XX Manh tràng đơn giản từ đốt XXVII – XXIV Ampun có cuống ngắn, diverticulum hình ống, cuộn xoắn Tuyến tiền liệt xẻ thùy sâu ở đốt XVII – XXI
Phân bố:
+ Trong vùng nghiên cứu: Xã Phước Hòa, xã An Thái
+ Vùng khác: Quảng Nam - Đà Nẵng [16], Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Lâm Đồng
Trang 33[23], Bình Trị Thiên [34], Phú Yên [35],
Hình 3.6: Ph campanulata Rosa, 1890
A Túi nhận tinh (dv: diverticulum, amp: ampun); B Tuyến tiền liệt; C Manh tràng;
D Phía bụng phần đầu cá thể trưởng thành (mp: lỗ sinh dục đực)
7 Pheretima houlleti (Perier, 1872)
Perichaeta houlleti Perrier, 1872
Nouv Arch Nus Hist Nat Ports 8 Pp.99
Synonym: Perichaeta campanulata Rosa 1890; Pheretima wimberleyana
Stephenson, 1925; Pheretima meridiana Gates, 1932; Metaphire houlleti Sims & Easton, 1972
Đặc điểm: Kích thước trung bình, chiều dài 58 - 123 mm, đường kính 3,0 - 4,0
mm, số đốt 60 - 108, trọng lượng 0,42 – 1,35 g Có 3 đôi túi nhận tinh 6/7/8/9, bên bụng Môi kiểu epi Đai sinh dục chiếm từ đốt XIV - ½XVI, thiếu Lỗ cái ở đốt XIV Lỗ đực đổ trong buồng giao phối Lỗ lưng đầu tiên là ở vách đốt 9/10 hoặc trễ hơn Có 2 đôi tuyến phụ sinh dục ẩn trong thành cơ thể và đổ trong buồng giao phối Có tuyến sinh dục ở vùng nhận tinh Dạ dày ở đốt IX Tuyến tiền liệt ở đốt XVII - XX, xẻ thuỳ thô Ruột bắt đầu từ đốt XV, manh tràng đơn giản từ đốt XXVII – XXIV
Phân bố:
+ Trong vùng nghiên cứu: TT Phước Vĩnh, xã Phước Hòa, xã An Thái
+ Vùng khác: Bình Định [31], Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng [23]…
Nhận xét: Cá thể trưởng thành của loài này thường gặp vào mùa mưa, còn mùa
khô chỉ thu được cá thể non
dv
1 mm
mp amp
1 mm
D
B
Trang 34Hình 3.7 Ph houlleti (Perier, 1872)
A, A1 Vùng đực (mp: lỗ sinh dục đực); B, B1 Túi nhận tinh (amp: ampun, dv:
diverticolum, ag: tuyến phụ sinh dục); C, C1 Manh tràng; D, D1 Tuyến tiền liệt
8 Pheretima modigliani Rosa, 1889
Perichaeta modigliani Rosa, 1889: Ann Mus Genova Ser Lab Bd VII: 8 - 134.
Synonym: Amynthas modigliani Rosa, 1889: 134; Amynthas heterochaetus
Beddard’s, 1900: 622
Đặc điểm: Kích thước trung bình, chiều dài 121 – 187 mm, đường kính 6,0 –
8,6 mm, trọng lượng 3,86 – 4,92 g Có 4 đôi túi nhận tinh 5/6/7/8/9 Ampun hình nấm
Môi kiểu epi Đai không rõ Lỗ cái ở đốt XIV Lỗ đực ở vách đốt 18/19 Lỗ lưng đầu tiên là ở vách đốt 11/12 Tuyến tiền liệt từ đốt XVII - XX, xẻ thùy thô Ruột bắt đầu từ đốt XV, manh tràng đơn giản từ đốt XXVII – XXIV
dv amp
Trang 35A Túi nhận tinh (amp: ampun, dv: diverticolum); B Tuyến tiền liệt; C Manh tràng;
D Phía bụng phần đầu cá thể trưởng thành (mp: lỗ sinh dục đực)
Phân bố:
+ Trong vùng nghiên cứu: Xã Phước Hòa, xã An Thái
+ Vùng khác: Bình Định [31], Bình Trị Thiên [34], Quảng Nam - Đà Nẵng [16], Nghệ An [15], …
Nhận xét: Ở vùng nghiên cứu loài này chỉ xuất hiện ở sinh cảnh rừng cao su với
mật độ thấp ở xã An Thái và xã Phước Hòa
9 Pheretima pacseana Thai, 1987
Đặc điểm: Kích thước lớn, chiều dài 364 - 387 mm, đường kính 9,0 – 13,2 mm,
số đốt 160 - 171, trọng lượng 18,35 – 27,4 g Thân hình trụ, màu sám phía lưng, nhạt hơn phía bụng Môi kiểu epi Đai kín, đủ Lỗ lưng đầu tiên ở vách đốt 11/12
Lỗ cái ở đốt XIV, giữa, phía bụng Lỗ đực ở rãnh gian đốt XVIII Nhú đực ẩn trong buồng giao phối Có 2 đôi nhú phụ ở vách đốt 17/18 và 18/19, cách nhau khoảng 1/3 chiều rộng giữa 2 lỗ đực, phía bụng
Có 3 túi nhận tinh 6/7/8/9 thuôn dài, hoặc hình ovan Ampun có cuống dài, diverticulum hình ống Có 2 đôi nhú phụ ở đốt VIII và IX Dạ dày cơ từ đốt IV - XI Tuyến tiền liệt từ đốt XVI - XVIII xẻ thùy sâu Ruột bắt đầu từ đốt XV Manh tràng hình lược, có 5 nhánh Phân đùn cao
Phân bố: Xã An Linh
Nhận xét: Đây là loài giun lớn nhất gặp tại vùng nghiên cứu, sống sâu dưới mặt
đất vào mùa mưa, mùa khô hầu như không gặp Loài này thường gặp trong ở sinh cảnh rừng cao su với mật độ cao, kích thước lớn (30 - 40 cm)
Trang 3610 Pheretima peguana (Rosa, 1890)
Perichaeta peguana Rosa, 1890:
Memorie Mus Civ Stor Nat Verona Vol V: 321 - 336
Synonym: Metaphire peguana, Sims & Easton, 1972: 239 (peguana - group);
Easton, 1981: 58
Đặc điểm: Kích thước trung bình, chiều dài 112 - 122 mm, đường kính 4,6 - 5
mm, số đốt 108 - 111, trọng lượng 1,62 - 2,3 g Môi kiểu epi Đai sinh dục chiếm từ đốt XIV - XVI Lỗ cái ở đốt XIV Lỗ đực ở đốt XVIII Nhú phụ sinh dục ở đốt VI - IX Túi nhận tinh có 3 đôi ở vị trí 6/7/8/9, ở bên bụng, diverticulum ở gốc cuống Dạ dày IX Tim bên cuối ở đốt XIII Tinh nang ở đốt XVII - XXI Tuyến tiền liệt từ đốt XVII - XXI Ruột bắt đầu từ đốt XV Manh tràng đơn giản từ đốt XXVII – XXII
Phân bố:
+ Trong vùng nghiên cứu: xã Vĩnh Hòa, xã Phước Hòa, xã An Thái
+ Vùng khác: Huế [34], đồng bằng sông Cửu Long [38],
Nhận xét: Ở vùng nghiên cứu loài này được tìm thấy ở những vùng đất như đất
vườn và rừng cao su
D
amp
Hình 3.9 Ph pacseana Thai 1987
A Vùng nhận tinh; B Hình nội quan;
C Tuyến tiền liệt;
D Túi nhận tinh (amp: ampun, dv: diverticulum)
E Manh tràng
Trang 3711 Pheretima posthuma (Vaillant, 1869)
Perichaeta posthuma Vaillant, 1869:
Ann Sci Nat Soc 5 (10): pp 228
Synonym: Perichaeta affinis Perrier, 1872, Ph incerta Beddard, 1912;
Metaphire posthuma - Sims & Easton, 1972: Biological Journal of the Linnean Society
4: 239, - Blakemore, 2002:210
Tên địa phương: Trùn quắn
Đặc điểm: Kích thước trung bình, chiều dài 81 - 93 mm, đường kính 3,0 - 4,0
mm, số đốt 100 - 120, trọng lượng 0,8 - 1,2 g Môi kiểu epi Đai sinh dục chiếm từ đốt XIV - XVI, đủ Lỗ cái ở đốt XIV Lỗ đực ở đốt XVIII Lỗ lưng đầu tiên ở vách đốt 12/13 Nhú phụ sinh dục ở đốt XVII - XIX Có 4 đôi túi nhận tinh 5/6/7/8/9 Dạ dày ở đốt IX Tuyến tiền liệt ở đốt XVII - XX Ruột bắt đầu từ đốt XV Manh tràng đơn giản
từ đốt XXVII - XXIV
Hình 3.10: Ph peguana (Rosa, 1890)
A, A1.Vùng đực (mp: lỗ sinh dục đực; gm: tuyến phụ sinh dục);
B, B1 Túi nhận tinh (amp: ampun; dv: diverticulum);
C, C1 Tuyến tiền liệt; D, D1 Manh tràng;
1 mm
dv amp
Trang 38Phân bố:
+ Trong vùng nghiên cứu: Xã An Thái
+ Vùng khác: Phân bố chủ yếu ở đồng bằng ven sông và hỗn hợp ven biển như
Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang, Đồng Tháp, [38]
12 Pheretima sp 1
Đặc điểm: Kích thước trung bình, chiều dài 85 - 129 mm, đường kính 4,0 – 5,2
mm, số đốt 95 - 106, trọng lượng 1,9 – 2,5 g Môi kiểu epi Đai sinh dục chiếm từ đốt
XIV - XVI, đủ Lỗ cái ở đốt XIV Lỗ đực ở đốt XVIII Lỗ lưng đầu tiên ở vách đốt
10/11 Túi nhận tinh 6/7 - 8/9 Dạ dày ở đốt IX Tuyến tiền liệt từ đốt XVII - XX Manh
tràng đơn giản từ đốt XXVII - XXII
Phân bố: Xã Tân Hiệp, xã Vĩnh Hòa, xã An Linh, xã An Thái, xã Phước Hòa
Hình 3.11: Ph posthuma (Vaillant, 1869)
A, A1 Vùng đực (mp: lỗ sinh dục đực; gm: tuyến sinh dục phụ);
B, B1 Túi nhận tinh (anp: ampun; dv: diverticulum);
C, C1 Tuyến tiền liệt; D, D1 Manh tràng
Trang 39Nhận xét: Loài này xuất hiện với tần số cao ở rừng cao su xã An Thái, xã Tân
Hiệp vào mùa mưa, mẫu được gửi đi phân tích giải trình tự DNA không có kết quả
Hình 3.12: Ph sp 1
A Túi nhận tinh (amp: ampun, dv: diverticulum);
B Tuyến tiền liệt; C Manh tràng; D Cá thể trưởng thành lúc còn sống
13 Pheretima sp 2
Đặc điểm: Kích thước trung bình - lớn, chiều dài 85 - 129 mm, đường kính 4,5 -
5,5 mm, số đốt 110 - 114, trọng lượng 2,18 – 2,65 g Môi kiểu epi Đai sinh dục từ đốt
XIV - XVI, đủ Lỗ cái ở đốt XIV Lỗ đực ở đốt XVIII Lỗ lưng đầu tiên ở vách đốt 12/13 Có 3 đôi túi nhận tinh 6/7/8/9 Dạ dày ở đốt IX Tuyến tiền liệt từ đốt XVII - XX Manh tràng đơn giản từ đốt XXVII - XXII
Phân bố: Xã Phước Hòa, xã An Thái
Nhận xét: Loài này xuất hiện ở sinh cảnh rừng cao su và bờ sông – suối – hồ
nhưng với mật độ thấp Loài này đã được gửi mẫu đi phân tích trình tự DNA nhưng không có kết quả