Với các nội dung nghiên cứu cụ thể sau: i Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát sinh, phát triển và sử dụng tài nguyên đất; ii Đặc điểm tài ngu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
: : : : :
VÕ THỊ KIM THI
07124111 DH07QL 2007-2011 QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011
Trang 2VÕ THỊ KIM THI
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN ĐẤT
HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng
(Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)
Ký tên
Trang 3Sinh viên thực hiện: Võ Thị Kim Thi, khoa Quản lý đất đai và bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài “Một số đặc điểm tài nguyên đất huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương”
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng, Trường Đại học nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Phú Giáo và xử lý nội nghiệp tại Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, từ 04/2011 đến 07/2011 Với các nội dung nghiên cứu cụ thể sau: (i) Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát sinh, phát triển và sử dụng tài nguyên đất; (ii) Đặc điểm tài nguyên đất theo quan điểm phát sinh; (iii) Đặc điểm tài nguyên đất theo quan điểm sử dụng; (iv) Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất trên địa bàn huyện.(v)Đề xuất các giải pháp sử dụng tài nguyên hợp lý
Với mục tiêu xác định đặc điểm tài nguyên đất làm cơ sở cho việc đề xuất bố trí
sử dụng đất một cách hợp lý và hiệu quả, đề tài đã đạt được những kết quả như sau:
- Trên địa bàn vùng nghiên cứu có 03 nhóm đất chính với 04 đơn vị chú dẫn bản đồ: Nhóm đất phù sa, Nhóm đất xám, Nhóm đất đỏ vàng Trong đó nhóm đất xám
có diện tích lớn nhất 38.848,61 ha, chiếm 71,44% DTTN; nhóm đất nâu vàng có diện tích 11.996,15 ha, chiếm 22,06% DTTN; Nhóm đất phù sa 1.886,42 ha, chiếm tỷ lệ 3,43% DTTN;
- Trong tổng quỹ đất 54.378,16 ha của huyện thì đất nông nghiệp chiếm đến 87,09% DTTN, với 47.357,12ha; Đất phi nông nghiệp chiếm 12,91% DTTN, với 7.021,04ha; toàn huyện không còn đất chưa sử dụng
- Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai của huyện đã xác định được 12 đơn vị bản đồ đất đai Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất xác định được 8 loại hình sử dụng đất làm cơ sở cho đánh giá thích nghi đất đai
- Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về đặc điểm đất đai (loại hình thổ nhưỡng, địa hình, nguồn nước, ) về khả năng thích nghi đất đai kết hợp với xem xét hiện trạng
sử dụng đất và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đề tài đã đề nghị phân chia lãnh thổ huyện ra 04 vùng sử dụng đất như sau:
+ Vùng I: Vùng phát triển đô thị - công nghiệp: 14.821ha
+ Vùng II: Vùng phát triển nông nghiệp cây hàng năm : 2114ha
+ Vùng III: Vùng phát triển nông nghiệp kết hợp du lịch – dịch vụ : 27.874ha + Vùng IV: Vùng nông – lâm kết hợp : 9.548ha
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG v
DANH SÁCH SƠ ĐỒ VÀ HÌNH vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Vài nét về tài nguyên đất ở Việt Nam 3
I.1.2 Vài nét về tài nguyên đất vùng Đông Nam Bộ 5
I.1.3 Tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương và huyện Phú Giáo 8
I.1.4 Đánh giá chung 10
I.2 Tổng quan về phương pháp đánh, kỹ thuật dùng trong nghiên cứu tài nguyên đất 10 I.2.1 Một số khái niệm và định nghĩa 10
I.2.2 Phương pháp điều tra lập bản đồ đất 11
I.2.3 Phương pháp đánh giá đất đai của FAO 13
I.2.4 Ứng dụng kỹ thuật GIS và Hệ thống đánh giá đất tự động ALES (Automated Land Evaluation System) trong đánh giá đất đai 15
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 17
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 17
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 17
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
II.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong mối quan hệ với quá trình hình thành và sử dụng tài nguyên đất 19
II.1.1 Điều kiện tự nhiên và quá trình hình thành đất 19
II.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội trong mối quan hệ với quá trình sử dụng và quản lý tài nguyên đất 24
II.2 Đặc điểm tài nguyên đất theo quan điểm phát sinh học 26
II.2.1 Các quá trình thổ nhưỡng cơ bản 26
II.2.2 Phân loại tài nguyên đất huyện Phú Giáo 28
II.2.3 Đặc điểm hình thái 34
II.2.4 Đặc tính lý - hóa học của các loại đất huyện Phú Giáo 36
II.2.5 Đánh giá chung về đất 39
II.3 Đặc điểm tài nguyên đất theo quan điểm sử dụng 39
II.3.1 Đặc điểm hiện trạng sử dụng tài nguyên đất 39
II.3.2 Đánh giá khả năng sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp 47
II.3.3 Kiến nghị các giải pháp sử dụng hiệu quả 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
Trang 52 KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC 69
Trang 6DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALES (Automated Land Evaluation System): Hệ thống đánh giá đất đai tự động
DTTN: Diện tích tự nhiên
FAO (Food and Agriculture Organization): Tổ chức Lương - Nông quốc tế
GIS (Geographic Information System): Hệ thống thông tin địa lý
HTSDĐ: Hiện trạng sử dụng đất
LC (Land Characteristic): Đặc tính đất đai
LF (Limination Factor): Yếu tố hạn chế
LMU (Land Mapping Unit): Đơn vị bản đồ đất đai
LQ (Land Quality): Chất lượng đất đai
LUT (Land Use Type): Loại hình sử dụng đất
LUR (Land Use Requirement): Yêu cầu sử dụng đất
LUS (Land Use System): Hệ thống sử dụng đất
QLĐĐ & BĐS Quản lý đất đai và bất động sản
Trang 7Bảng 1 Thống kê quỹ đất ở Việt Nam 4
Bảng 2 Diễn biến sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam giai đoạn 1995-2005 5
Bảng 3 Thống kê quỹ đất vùng Đông Nam Bộ 6
Bảng 4 Diễn biến sử dụng tài nguyên đất vùng ĐNB giai đoạn 1995-2005 7
Bảng 5 Diễn biến sử dụng tài nguyên đất huyện Phú Giáo 9
Bảng 6: Các đơn vị hành chính huyện Phú Giáo 21
Bảng 7: Các chỉ tiêu về khí hậu 21
Bảng 8 Mối quan hệ giữa đá mẹ- mẫu chất và tính chất đất 22
Bảng 9: Diện tích đất huyện Phú Giáo chia theo độ dốc 23
Bảng 10: Chỉ tiêu bình quân sử dụng đất huyện Phú Giáo 25
Bảng 11: Quy mô và cơ cấu các loại đất 29
Bảng 12 : Thống kê tài nguyên đất theo các đơn vị chú dẫn bản đồ đất 30
Bảng 13: Thống kê diện tích các loại đất theo độ dốc 32
Bảng 14: Đặc điểm hình thái các loại đất 34
Bảng 15: Đặc tính lý hóa học của đất phù sa không được bồi 36
Bảng 16: Đặc tính lý hóa học của đất xám trên phù sa cổ 37
Bảng 17: Đặc tính lý hóa học của đất xám gley 39
Bảng 18: Đặc tính lý hóa học của đất nâu vàng trên phù sa cổ 39
Bảng 19: So sánh cơ cấu sử dụng đất tổng quát 40
Bảng 20: Diễn biến sử dụng tài nguyên đất huyện Phú Giáo 41
Bảng 21: Kết quả thực hiện QHSDĐ huyện Phú Giáo thời kì 2001- 2010 42
Bảng 22: Các hệ thống sử dụng đất hiện có 46
Bảng 23: Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 47
Bảng 24: Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 50
Bảng 25: Yêu cầu sử dụng đất của các LUTs được chọn đánh giá 51
Bảng 26: Khả năng thích nghi đất đai cho các loại hình sử dụng đất 54
Bảng 27: Kết quả đánh giá thích nghi 57
Bảng 28: Kết quả phân vùng định hướng sử dụng đất 61
Trang 8DANH SÁCH SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Các giai đoạn điều tra lập bản đồ đất 11
Sơ đồ 2: Sơ đồ tiến trình thành lập bản đồ đất 12
Sơ đồ 3: Tiến trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất 13
Sơ đồ 4: Quy trình xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi đất đai 14
Sơ đồ 5: Cấu trúc phân hạng thích nghi đất đai 14
Sơ đồ 6: Ứng dụng kỹ thuật GIS và ALES trong đánh giá đất đai 16
Biểu 1 : Cơ cấu các nhóm đất chính của huyện Phú Giáo 30
HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ vị trí huyện Phú Giáo 20
Hình 2.2 Bản đồ đất huyện Phú Giáo 33
Hình 2.3 Hình thái đất phù sa không được bồi 35
Hình 2.4 Hình thái đất xám phù sa cổ 35
Hình 2.5 Hình thái đất xám gley 35
Hình 2.6 Hình thái đất nâu vàng trên phù sa 35
Hình 2.7 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Giáo 2010 44
Hình 2.8 Bản đồ đơn vị đất đai huyện Phú Giáo 49
Hình 2.9 Bản đồ thích nghi đất đai huyện Phú Giáo 59
Hình 2.10 Bản đồ phân vùng sử dụng đất huyện Phú Giáo 63
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là một tài nguyên vô giá mà tự nhiên ban tặng cho con người để sinh tồn Đất cùng với con người đã đồng hành qua các nền văn minh nông nghiệp khác nhau, từ nền nông nghiệp thô sơ vào buổi bình minh của loài người đến nền nông nghiệp đầy ắp các tiến bộ khoa học và công nghệ
Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và đô thị hóa ở Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ gây sức ép lớn đối với đất đai Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, con người đã xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo thay thế cho các hệ sinh thái tự nhiên, do đó giảm dần tính bền vững của chúng Nhiều trường hợp sử dụng đất tùy tiện dẫn đến việc sử dụng đất không hiệu quả, kết quả là đất đai bị suy thoái, ô nhiễm, diện tích đất trồng trọt bị giảm sút nghiêm trọng
Trong những năm gần đây quan điểm phát triển bền vững luôn được đặt ra Vì thế để duy trì sự phát triển bền vững và ổn định thì việc xác định các đặc tính của môi trường, tự nhiên, kinh tế và xã hội một cách kỹ lưỡng trọn vẹn là hết sức cần thiết Yêu cầu đặt ra cho các cơ quan chức năng địa phương là phải nghiên cứu đặc điểm tài nguyên đất và đánh giá khả năng sử dụng làm căn cứ khoa học cho việc hoạch định những chiến lược khai thác nguồn tài nguyên quan trọng này
Phú Giáo là một huyện Đông Bắc của tỉnh Bình Dương Cũng như các huyện khác trong tỉnh, nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn toàn tinh và sử dụng đất, khai thác một cách có hiệu quả trên cả 3 phương diện kinh tế - xã hội và môi trường Việc nghiên cứu các đặc điểm của đất nhằm phân vùng sử dụng đất một cách hợp lý là hết sức cần thiết
Xuất phát từ mục tiêu trên, được sự cho phép của Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và sự giúp đỡ của Phân
Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông Nghiệp, đề tài “Một số đặc điểm tài nguyên đất
huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương” được thực hiện Nhằm điều tra khảo sát xây dựng
bản đồ đất, lựa chọn và đánh giá khả năng thích nghi đất đai làm cơ sở cho việc đề xuất bố trí cây trồng phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu, phát triển lâu bền để góp phần nhỏ vào sự phát triển kinh tế của huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát
Điều tra cơ bản đặc điểm tài nguyên đất huyện Phú Giáo nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc bố trí sử dụng đất một cách hợp lý và bền vững
Mục tiêu cụ thể
- Nắm vững tài nguyên đất đai của huyện cả về số lượng và chất lượng
- Xác định các yếu tố hạn chế và thích hợp làm cơ sở cho việc sử dụng đất bền vững
- Xác định quy mô, diện tích, mức độ thích hợp đất đai trong sản xuất nông nghiệp
- Xác định khả năng thích nghi đất đai từ đó đề xuất bố trí cây trồng trong sản xuất nông nghiệp
Trang 10Đối tượng nghiên cứu
Các loại đất và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Giáo
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế-xã hội của huyện
Các loại hình sử dụng đất chính của huyện
Phạm vi nghiên cứu
Đất đai là một đối tượng nghiên cứu với những đặc trưng rất phong phú và đa
dạng Trong nghiên cứu này tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số đặc điểm tài nguyên
đất (chủ yếu là tài nguyên đất nông nghiệp) trên địa bàn một huyện với những nội
dung chính sau đây: (i) Đặc điểm hình thành tài nguyên đất và các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng tài nguyên đất; (ii) Đặc điểm tài nguyên đất theo quan điểm phát sinh học thổ nhưỡng (soil); (iii) Đặc điểm tài nguyên đất theo quan điểm sử dụng (land)
Thời gian thực hiện từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2011
Trang 11PHẦN I TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Công tác nghiên cứu về tài nguyên đất ở nước ta được thực hiện từ rất sớm Để làm cơ sở cho việc nghiên cứu một số đặc điểm tài nguyên đất, luận văn khái quát một vài nét về tài nguyên đất ở Việt Nam, tài nguyên đất Đông Nam Bộ, tài nguyên đất Bình Dương và huyện Phú Giáo
I.1.1 Vài nét về tài nguyên đất ở Việt Nam
I.1.1.1 Nghiên cứu phân loại, lập bản đồ đất và thống kê quỹ đất
* Về nghiên cứu phân loại đất
Công tác nghiên cứu phân loại đất ở Việt Nam gắn liền với sự phát triển thổ nhưỡng học của nước ta Các phương pháp phân loại đất trên thế giới đều được sử dụng ở nước ta nhưng chậm hơn
Hiện nay, ở Việt Nam có 3 hệ thống phân loại đất đang được áp dụng cho điều tra xây dựng bản đồ đất:
- Hệ thống phân loại đất Việt Nam: Được khởi xướng ở Việt Nam từ những năm đầu của thập kỷ 60, cùng với giai đoạn điều tra xây dựng bản đồ đất ở miền Bắc Việt Nam (Tôn Thất Chiểu và ctv, 1958-1967)
- Hệ thống phân loại đất của Mỹ ở Việt Nam (USDA Soil Taxonomy, 1975,1990) chủ yếu được áp dụng trong điều tra xây dựng bản đồ đất ở đồng bằng sông Cửu Long từ 1980, 1990 (Lê Quang Trí và Nguyễn Bảo Vệ, 1985; Nguyễn Bảo
Vệ và Võ Tòng Anh, 1989)
- Hệ thống phân loại đất của FAO/UNESCO/WRB được áp dụng vào Việt Nam
từ những năm cuối của thập kỷ 80 Hiện nay hệ thống phân loại đất của FAO/UNESCO/WRB đã và đang được áp dụng khá phổ biến trong nghiên cứu phân loại đất và lập bản đồ đất ở Việt Nam
* Về điều tra lập bản đồ đất và kiểm kê quỹ đất
Trong những năm 60, công tác nghiên cứu lập bản đồ đất được tiến hành với quy
mô lớn ở cả hai miền
+ Miền Bắc đã điều tra xây dựng Sơ đồ thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1/1 triệu (Fridland và ctv, 1958) và xây dựng bảng phân loại đất Việt Nam (phần miền Bắc) Từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng bản đồ đất ở các địa phương
+ Miền Nam cũng đã tiến hành phân loại và xây dựng các bản đồ đất như: bản
đồ đất tổng quát miền Nam Việt Nam, tỷ lệ 1/1.000.000 (Moorman, 1960); những sơ
đồ đất tỷ lệ 1/100.000 và 1/200.000 do sở Địa học Sài Gòn ấn hành và được thuyết minh trong “Đất đai miền châu thổ sông Cửu Long (Thái Công Tụng, 1972)
Năm 1974, Đoàn chuyên gia Hà Lan.nghiên cứu theo quan điểm tổng hợp đã xây dựng “Bản đồ tài nguyên đất đai vùng đồng bằng sông Cửu Long” tỷ lệ 1/250.000 Sau năm 1975, trọng tâm nghiên cứu nhằm xây dựng các bảng phân loại phục vụ cho việc xây dựng bản đồ đất các loại, nghiên cứu quy phạm điều tra đất phục vụ phát
Trang 12triển trên địa bàn cả nước.Các công trình nghiên cứu về đất trong giai đoạn này có sự
tham gia của các nhà khoa học đất như: Phan Liêu,Trần Công Tấu; Lê Thái Bạt; Tôn
Thất Chiểu; Nguyễn Khang; Đào Châu Thu; Phạm Quang Khánh
Năm 1996, bản đồ đất Việt Nam tỷ lệ 1/1 triệu và bản thuyết minh kèm theo đã
được xuất bản (Hội khoa học đất, 1996)
Tóm lại, các nghiên cứu nêu trên bước đầu đã hỗ trợ tích cực cho công tác
thống kê tài nguyên đất để hoạch định chiến lược phát triển, quy hoạch và tổ chức lãnh
14 Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá Leptosols 495.727 1,50
Nguồn: Hội khoa học đất Việt Nam, 1996
Nước ta có diện tích tự nhiên khoảng 33 triệu ha, trong đó: sông suối và núi đá
gần 1,8 triệu ha, chiếm khỏang 5,33% diện tích tự nhiên, phần đất liền 31,2 triệu ha,
chiếm 94,67% diện tích tự nhiên Nhìn chung, tài nguyên đất của Việt Nam rất đa
dạng về loại hình thổ nhưỡng và phong phú về khả năng sử dụng đất
I.1.1.2 Tài nguyên đất Việt Nam theo quan điểm sử dụng
*Về hiện trạng sử dụng: Theo số liệu kiểm kê tài nguyên đất năm 2005, trong
tổng 33,07 triệu ha, thì sử dụng cho mục đích nông - lâm nghiệp chiếm 75,05% tổng
diện tích với 24,82 triệu ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp chiếm 37,98% nhóm
đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm 59,14% nhóm đất nông nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản chiếm 2,82% nhóm đất nông nghiệp, đất làm muối chiếm 0,06% nhóm đất
nông nghiệp Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp chiếm 9,77% tổng diện tích với
3,23 triệu ha, trong đó: đất sử dụng để ở chiếm 18,52% nhóm đất phi nông nghiệp, đất
sông suối và mặt nước chuyên dùng chiếm 34,98%, đất phi nông nghiệp còn lại chiếm
46,51% nhóm đất phi nông nghiệp
Trang 13* Tình hình sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam
Bảng 2: Diễn biến sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam giai đoạn 1995-2005
Diện tích năm 1995
Tăng (+), giảm (-)
- Giai đoạn 1995-2005: Theo số liệu kiểm kê tài nguyên đất năm 1995 và năm
2005 cho thấy: sau 10 năm nhóm đất nông nghiệp tăng 6,57 triệu ha, đất nông nghiệp
tăng là do khai hoang mở rộng diện tích, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp tăng 2,31
triệu ha; đất lâm nghiệp tăng 3,88 tirệu ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng 372,9 ngàn ha;
đất làm muối giảm 1,6 ngàn ha Nhóm đất phi nông nghiệp tăng 270,5 ngàn ha Nhóm
đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng 6,65 triệu ha
*Giai đoạn 2000-2005: Theo số liệu kiểm kê tài nguyên đất năm 2000 và năm
2005 cho thấy: sau 05 năm nhóm đất nông nghiệp tiếp tục tăng 4,43 triệu ha, trong đó:
đất sản xuất nông nghiệp tăng sắp xỉ 1,0 triệu ha; đất lâm nghiệp tăng 3,10 triệu ha; đất
nuôi trồng thủy sản tăng 332 ngàn ha; đất làm muối giảm 4,7 ngàn ha Nhóm đất phi
nông nghiệp giảm 877,7 ngàn ha Nhóm đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng 4,26
triệu ha
I.1.2 Vài nét về tài nguyên đất vùng Đông Nam Bộ
I.1.2.1 Nghiên cứu phân loại, lập bản đồ đất và thống kê qũy đất
Bản đồ đất miền Nam Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000, F.R.Moormann, (1961) Tác
giả đã xây dựng một chú dẫn tổng quát cho bản đồ gồm 25 đơn vị bản đồ, trong đó đất
Đông Nam Bộ chia thành 11 đơn vị bản đồ
Trang 141972 , Thái Công Tụng đã biên soạn “Đất đai vùng cao nguyên trung phần và
Đông Nam Bộ” đã bổ sung cho tài liệu của Moormann Trong tài liệu này tác giả đã
mô tả 5 loại đất chính của Đông Nam Bộ trên bản đồ của Moormann về nguồn gốc
phát sinh, tính chất lý – hóa học, phân bố và khả năng sử dụng
Cuối năm 1975, trên cơ sở những tài liệu của Moorman và Thái Công Tụng,
Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp với một số tuyến khảo sát bổ sung đã xây
dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/250.000 chia đất vùng ĐNB ra 09 nhóm đất chính: đất cát, đất
mặn, đất phèn, đất phù sa, đất đen, đất xám, đất đỏ vàng, đất dốc tụ và đất trơ sỏi đá
Năm 1976-1977, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, Viện Thổ Nhưỡng
Nông Hóa đã tổ chức đợt điều tra khá chi tiết, xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 hoặc
1/50.000 cho từng Huyện vùng ĐNB, sau đó tổng hợp lên bản đồ 1/250.000 toàn vùng
Những năm 1987-1988 trong khuôn khổ chương trình 60G, trên cơ sở những tài
liệu đất đã có, với một số tuyến khảo sát bổ sung, bản đồ đất toàn vùng ĐNB được
chỉnh lý hoàn thiện thêm và xây dựng lại lần thứ hai (Phan Liêu và ctv, 1992)
Những năm 1991-1994, lần lượt bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 các tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu, Sông Bé, Tây Ninh, Đồng Nai được điều tra bổ sung, chỉnh lý (Phan Liêu
và ctv, 1987-1991) Điều tra đánh giá tài nguyên đất tỉnh Đồng Nai tỷ lệ 1/50.000 theo
phương pháp của FAO/UNESCO (Vũ Cao Thái, Tôn Thất Chiểu, Phạm Quang
Khánh, 1994)
Những năm 2003-2005, lần lượt bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 các tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Đồng Nai, Lâm Đồng một lần nữa được điều tra bổ sung, chỉnh
9 Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá Leptosols 38.605 1,11
Nguồn: Tổng hợp từ bản đồ đất các tỉnh ở vùng ĐNB
Trang 15I.1.2.2 Tài nguyên đất vùng ĐNB theo quan điểm sử dụng
Bảng 4: Diễn biến sử dụng tài nguyên đất ở vùng ĐNB giai đoạn 1995-2005
Diện tích năm 1995
Tăng (+), giảm (-)
2.3 Đất sông suối và mặt nước CD 181.813 159.003 22.810 161.318 20.494
2.4 Đất phi nông nghiệp khác 10.269 11.608 -1.340 11.526 -1.258
3 Đất chưa sử dụng 117.279 226.229 -108.950 260.146 -142.867
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005
*Về hiện trạng sử dụng: Theo số liệu kiểm kê tài nguyên đất năm 2005, trong
tổng 3.478.829 ha, thì sử dụng cho mục đích nông- lâm nghiệp chiếm 83,56% tổng
diện tích, tương ứng với 2.906.931 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp chiếm
55,32% nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm 43,36% nhóm đất nông nghiệp,
đất nuôi trồng thủy sản chiếm 1,07% nhóm đất nông nghiệp, đất làm muối chiếm
0,17% nhóm đất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác chiếm 0,08% nhóm đất nông
nghiệp Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp chiếm 13,67% tổng diện tích, tương
ứng với 454.619 ha, trong đó: đất sử dụng để ở chiếm 15,62% nhóm đất phi nông
nghiệp, đất chuyên dùng chiếm 42,12% nhóm đất phi nông nghiệp, đất sông suối và
mặt nước chuyên dùng chiếm 39,99% nhóm đất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp
còn lại chiếm 2,25% nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm đất chưa đưa vào sử dụng
chiếm 3,37% DTTN, tương ứng với 117.279 ha
*Về diễn biến sử dụng:
- Giai đoạn 1995-2005: cho thấy nhóm đất nông nghiệp tăng 102.382 ha (năm
2005: 2.906.931 ha, năm 1995: 2.804.549 ha), diện tích tăng lên chủ yếu là khai hoang
mở rộng diện tích, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp giảm 107.167 ha (đất trồng cây
hàng năm giảm 100.642 ha, đất trồng cây lâu năm giảm 6.525 ha), đất lâm nghiệp tăng
195.407 ha, đất nuôi trồng thủy sản tăng 11.635 ha, đất làm muối tăng 539 ha, đất
nông nghiệp khác tăng 1.967 ha Nhóm đất phi nông nghiệp tăng 78.405 ha (năm
Trang 162005: 454.619 ha, năm 1995: 376.214 ha) Nhóm đất chưa sử dụng giảm 142.867 ha (năm 2005: 117.279 ha, năm 1995: 260.146 ha)
- Giai đoạn 2000-2005: cho thấy nhóm đất nông nghiệp tăng 86.550 ha (năm 2005: 2.906.931 ha, năm 2000: 2.820.381 ha), diện tích tăng lên chủ yếu là khai hoang
mở rộng diện tích, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp giảm 120.624 ha (đất trồng cây hàng năm giảm 107.992 ha, đất trồng cây lâu năm giảm 12.632 ha), đất lâm nghiệp tăng 195.037 ha, đất nuôi trồng thủy sản tăng 10.806 ha, đất làm muối giảm 580 ha, đất nông nghiệp khác tăng 1.910 ha Nhóm đất phi nông nghiệp tăng 62.526 ha (năm 2005: 454.619 ha, năm 2000: 392.093 ha) Nhóm đất chưa sử dụng giảm 108.950 ha (năm 2005: 117.279 ha, năm 2000: 226.229 ha)
I.1.3 Tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương và huyện Phú Giáo
I.1.3.1 Nghiên cứu phân loại, lập bản đồ đất và thống kê quỹ đất
(1) Bản đồ đất tỉnh Sông Bé, 1/100.000 (Phan Liêu, Phạm Quang Khánh, Phan Xuân Sơn và ctg, 1987): Tài liệu này đã phản ánh khá đầy đủ về đặc điểm tính chất đất
và phân chia đất Sông Bé ra các đơn vị đất khá chi tiết
Trong đó tỉnh Bình Dương ngày nay có 08 đơn vị thuộc 06 nhóm gồm: (1) Nhóm đất phù sa có 1 đơn vị chú dẫn bản đồ: đất phù sa không được bồi chưa phân dị; (2) Nhóm đất xám có 02 đơn vị: đất xám trên phù sa cổ và đất xám Gley; (4) Nhóm đất đỏ có 2 đơn vị: đất đỏ vàng trên đá phiến; đất nâu vàng trên phù sa cổ; (5) Nhóm đất dốc tụ: có
1 đơn vị đất dốc tụ; (6) Nhóm đất trơ sỏi đá có 1 đơn vị: đất trơ sỏi đá
(2) Bản đồ đất Đông Nam Bộ, 1/250.000 (Phan Liêu, Nguyễn Xuân Nhiệm, Nguyễn Xuân Thành, 1988 Trong phạm vi tỉnh Bình Dương có 08 đơn vị, như bản đồ đất sông Bé phát hiện
(3) Bản đồ đất tỉnh Bình Dương, 1/50.000 (Phạm Quang Khánh, Nguyễn Xuân Nhiệm và ctg, 2003) Trong đó, đất tỉnh Bình Dương có 5 nhóm, với 11 đơn vị bản đồ đất gồm: (1) Nhóm đất xám 150.569 ha; (2) Nhóm đất phù sa 16.537 ha; (3) Nhóm đất phèn 3.322 ha; (4) Nhóm đất đỏ vàng 67.128 ha; (5) Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá 25
- Giai đoạn 2005 - 2010: Nhóm đất nông nghiệp giảm 280,17ha (năm 2005: 47.635,28ha, năm 2010: 47.355,11ha), trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp tăng 682,29 nguyên nhân chính là do chuyển sang đất trồng cây lâu năm (Đất trồng cây hàng năm
Trang 17giảm 4.615,54ha, đất trồng cây lâu năm tăng 5.297,83ha); Đất lâm nghiệp giảm
901,73ha (nguyên nhân do chuyển về cho Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo quản lý
theo chủ trương của tỉnh); Đất nuôi trồng thủy sản giảm 28,09ha; Đất nông nghiệp
khác giảm 31,65ha Nhóm đất phi nông nghiệp tăng 414,41ha (năm 2005: 6.608,64ha,
năm 2010: 7.023,05ha) Nhóm đất chưa sử dụng giảm 134,24ha (năm 2005: 134,24ha)
do khai hoang, phục hóa cho sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp
Bảng 5: Diễn biến sử dụng tài nguyên đất huyện Phú Giáo Đơn vị: 1.000ha
Tăng (+), giảm (-)
Diện tích năm 2000
Tăng (+), giảm (-)
(4) (6)
(5)=(3)- (6)
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 844,80 3.955,52 3.110,72 6.864,36 6.019,56
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 40.730,60 35.432,77 5.297,83 32.059,47 8.671,13
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 28,22 29,30 -1,08 29,30 -1,08
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 79,79 84,85 -5,06 90,98 -11,19
2.5 Đất sông suối và mặt nước CD 1.666,98 1.666,98 0,00 1.639,44 27,54
2.6 Đất phi nông nghiệp khác 13,07 5,11 7,96 186,14 -173,07
3 ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG 0,00 134,24 -134,24 891,74 -891,74
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, 2010
Trang 18I.1.4 Đánh giá chung
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu tài nguyên đất được thực hiện từ rất sớm Về phương pháp thực hiện ở Việt Nam đã trở thành tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành và được Bộ Nông nghiệp ban hành thành quy phạm, 1985 Về công nghệ và kỹ thuật
sử dụng ngày càng hiện đại và có sự hỗ trợ của kỹ thuật GIS và hệ thống đánh giá đất tự động (ALES)
Các nghiên cứu về tài nguyên đất ở Việt Nam qua các giai đoạn đã gặt hái được các thành tựu quan trọng Với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô cũ (Vũ Ngọc Tuyên và ctv, 1958) đã tiến hành nghiên cứu phân loại đất Miền Bắc Việt Nam
và Việt Nam có sơ đồ thổ nhưỡng Miền Bắc tỷ lệ 1/1.000.000, 1959 Ngoài ra, ở cấp vùng các nghiên cứu về tài nguyên đất cũng đạt được những thành tựu đáng kể, Đông Nam Bộ (Phan Liêu, 1989; Phạm Quang Khánh, 1995); Đồng Bằng Sông Cửu Long (Tôn Thất Chiểu và ctv, 1991)… Bên cạnh đónhững nghiên cứu về tài nguyên đất của một số tỉnh đã có những thành tựu quan trọng, Sông Bé (Phan Liêu, 1987; Phạm Quang Khánh và ctv, 1993), Tây Ninh (Phan Liêu, 1990); Đồng Nai (Vũ Cao Thái và ctv, 1995);
Tỉnh Bình Dươngcó tài liệu về tài nguyên đất khá chi tiết và đầy đủ Tuy nhiên các tài liệu về tài nguyên đất các huyện của Bình Dương nói chung và huyện Phú Giáo nói riêng chưa được nghiên cứu chi tiết Do đó nhằm góp phần bổ sung nguồn tài liệu khoa học về tài nguyên đất cho cấp huyện ở Bình Dương thì việc nghiên cứu về đất và
hệ thống sử dụng đất ở huyện Phú Giáo là việc làm cần thiết
I.2 Tổng quan về phương pháp, kỹ thuật dùng trong nghiên cứu tài nguyên đất I.2.1 Một số khái niệm và định nghĩa
- Đất đai (Land) : là một diện tích bề mặt trái đất Các đặt tính của nó bao gồm các
thuộc tính tương đối ổn định hoặc có thể dự báo theo chu kì của sinh quyển bên trên hoặc bên dưới nó như: không khí, thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn, quần thể động thực vật; là kết quả hoạt dộng con người trong quá khứ và hiện tại, mà những thuộc tính này có thể ảnh hương đáng kể tới việc sử dụng đất đai bởi con người trong hiện tại và tương lai.(FAO, 1976)
- Đánh giá đất đai (Land evaluation):
Theo FAO đề xuất năm 1976: “ Là quá trình so sánh, đối chiếu giữa những tính chất vốn có của vạt, khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại hình yêu cầu sử dụng đất cần phải có”
Theo A.Young: “ Đánh giá là quá trình đoán định tiềm năng cho một hoặc một số loại hình sử dụng đất được đưa ra để lựa chon”
- Đơn vị đất đai ( Land Unit-LU): Hay còn được gọi là đơn vị bản đồ đất đai
(Land Mapping Unit-LMU), theo FAO 1976 đơn vị bản đồ đất đai là một vùng hay một vạt đất trong đó có sự đồng nhất của các yếu tố tự nhiên và có sự phân biệt của một hoặc nhiều yếu tố tự nhiên so với các vùng lân cận
- Đặc tính đất đai (Land Characteristic-LC): Là thuộc tính đất đai mà ta có thể đo
đếm và ước lượng được, tính chất đất đai được dùng để phân biệt và mô tả các đơn vị đất đai, các bản đồ đất đai với nhau
Trang 19- Chất lượng đất đai (Land Quality-LQ): Là tính chất phức tạp của đất đai thể
hiện những mức độ thích nghi khác nhau cho một loại hình sử dung đất cụ thể Thông thường nó phản ánh mối quan hệ nội tại của rất nhiều đặc tính đất đai như: Mức độ xói mòn, mức độ ngập, độ ẩm, độ phì nhiêu của đồng cỏ, giao thông thuận lợi…
- Yêu cầu sử dụng đất đai ( Land Use Requirements-LUR): Là những điều kiện
đất đai cần thiết và đòi hỏi cho việc bố trí một loại hình sử dụng đất cụ thể một cách
ổn định và có hiệu quả Yêu cầu này bao gồm các yêu cầu của cây trồng, vật nuôi, yêu cầu về quản tri và biện pháp sử dụng đất đai
- Loại hình sử dụng đất (Land Use Type-LUT): Là một hoặc một nhóm cây trồng
được bố trí sản xuất trong điều kiện tự nhiên kinh tế cụ thể
- Yếu tố hạn chế( Limitation factor): là chất lượng đất đai hoặc đặc tính đất đai có
ảnh hưởng bất lợi đối với loại hình sử dụng đất nhất định Chúng được dùng làm tiêu chuẩn để phân cấp các mức thích hợp
I.2.2 Phương pháp điều tra lập bản đồ đất
I.2.2.1 Các giai đoạn điều tra lập bản đồ đất: Gồm 03 giai đoạn: chuẩn bị, điều tra
ngoài đồng và nội nghiệp Có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Bắt đầu
Bước 2
Điều tra ngoài đồng
Công tác nội nghiệp
Trang 20I.2.2.2 Tiến trình điều tra lập bản đồ đất
Sơ đồ 2: Sơ đồ tiến trình thành lập bản đồ đất
Thông tin về các yếu tố tự nhiên:
- Xác định tuyến, vùng khảo sát thực địa
- Kiểm tra các kết quả xử lý, bổ sung
- Đào phẫu diện và lấy mẫu đất theo mạng lưới phẫu diện thiết kế
Xây dựng chú dẫn bản
đồ
Trang 21I.2.3 Phương pháp đánh giá đất đai của FAO
I.2.3.1 Các nguyên tắc cơ bản trong đánh giá đất đai của FAO
Phương pháp đánh giá đất của FAO đã đề ra 6 nguyên tắc cơ bản trong đánh giá đất đai, bao gồm:
- Khả năng thích hợp được đánh giá và phân cấp cho loại hình sử dụng đất cụ thể
- Trong đánh giá đất đai cần có sự so sánh giữa đầu tư (inputs) và thu nhập (outputs) ở các loại đất đai khác nhau
- Phải có sự kết hợp đa ngành trong đánh giá đất đai
- Trong đánh giá đất đai cần phải xem xét tổng hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội
- Đánh giá khả năng thích hợp đất đai phải dựa trên cơ sở bền vững
- Đánh giá bao hàm cả việc so sánh hai hoặc nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau Theo những nguyên tắc trên thì đánh giá đất đai là xác định các mức thích hợp của vùng đất cho các mục tiêu xác định, không chỉ đánh giá đơn thuần về tự nhiên mà phải phân tích cả về kinh tế - xã hội và tác động môi trường Vì vậy, những thông tin
từ đánh giá đất đai sẽ là cơ sở rất quan trọng để bố trí định hướng sử dụng tài nguyên đất
I.2.3.2 Nội dung và tiến trình đánh giá đất đai của FAO
* Nội dung đánh giá đất của FAO
- Nghiên cứu môi trường tự nhiên, KT-XH có liên quan chất lượng đất đai
- Nghiên cứu đặc tính đất đai và xây dựng bản đồ đất đai
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất, lựa chọn các loại hình sử dụng đất dùng cho đánh giá đất đai và xác định yêu cầu sử dụng đất
- Phân cấp đánh giá khả năng thích nghi đất đai của các đơn vị đất đai đối với các loại hình sử dụng đất
* Tiến trình đánh giá đất của FAO
Tiến trình các bước công việc như sau :
Giai đoạn 1: Đánh giá đất đai, gồm bảy bước: từ bước 1 đến bước 7
Giai đoạn 2: Áp dụng kết quả đánh giá đất đai, gồm hai bước: 8 và 9
Sơ đồ 3: Tiến trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất
4
Xác định đơn vị đất đai
5
Đánh giá khả năng thích hợp
6
Xác định hiện trạng kinh tế xã hội và môi trường
7
Xác định loại sử dụng đất thích hợp nhất
8
Quy hoạch
sử dụng đất
9
áp dụng kết quả đánh giá đất
2
Thu
thập
tài liệu
Trang 22Sơ đồ 4: Quy trình xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi đất đai
I.2.3.3 Cấu trúc phân hạng và phương pháp xác định mức thích nghi
Theo phương pháp đánh giá thích nghi đất đai của FAO (1976, 1983), hệ thống phân vị khả năng thích nghi đất đai gồm có 4 bậc: Bộ (order), loại (class), loại phụ (sub-class) và đơn vị (unit)
BỘ (order) LỌAI (class) LỌAI PHỤ (sub-class) ĐƠN VỊ (unit) S: (Thích nghi) S1(Thích nghi cao) S2j (do phèn h.động) S2j2 (phèn h.động sâu)
S2 (Thích nghi trung bình) S2p S2j 3
S3 (Ít thích nghi) S3ji S3j 2 i 3
S3i S3j 3 i 3
Sơ đồ 5: Cấu trúc phân hạng thích nghi đất đai
Bản đồ đơn vị đất đai
Bản đồ hệ thống sử dụng đất đai
Bản đồ phân hạng thích
nghi tương lai
Bản đồ phân hạng thích nghi hiện tại
Bản đồ đề xuất sử dụng đất đai
Trang 23Mức độ thích nghi được xác định bằng cách kết hợp giữa yêu cầu đất đai của các loại hình sử dụng đất với tính chất đất đai và được xét theo phương pháp hạn chế tối đa Nghĩa là, mức độ thích nghi của mỗi một loại hình sử dụng đất được xác định bởi yếu tố đất đai có mức độ hạn chế cao nhất Tiêu chuẩn xác định mức thích nghi đất đai đối với một loại hình sử dụng đất (LUT) được dựa vào 3 chỉ tiêu: (i) Năng suất mà LUT đó có thể đạt được, (ii) Tỷ suất lãi và (iii) Mức đầu tư cần thiết để thực hiện LUT
ALES có thể thực hiện cả việc phân tích khả năng thích hợp về tự nhiên lẫn kinh tế Đối với đánh giá khả năng thích hợp về tự nhiên, chất lượng đất đai có thể được xác định trực tiếp hoặc gián tiếp Sau đó, nhà điều tra sẽ xây dựng nhánh cây quyết định và phân cấp mức thích hợp từng chất lượng đất đai theo yêu cầu của các loại hình sử dụng đất Việc đánh giá về kinh tế được dựa trên thu nhập thuần (gross margins) của các loại hình sử dụng đất
Việc xây dựng mô hình trong ALES rất khác nhau tùy vào yêu cầu của từng vùng Vì vậy, việc xác lập các yêu cầu sử dụng đất để đánh giá phải phù hợp với điều kiện và mục tiêu của địa phương Việc ứng dụng ALES đã mang lại ba lợi ích trong đánh giá đất: (i) Các kết quả đánh giá về kinh tế rất dễ bị lỗi thời nên người sử dụng ALES là có thể cập nhật thường xuyên các thông số kinh tế; (ii) Dễ dàng thay đổi nhánh cây quyết định trong đánh giá thích hợp về tự nhiên và ALES sẽ cho kết quả ngay; (iii) Kết quả đánh giá của ALES có thể kết nối với hệ thống GIS phục vụ cho việc phân tích đưa ra các phương án quy hoạch sử dụng đất Ngoài ra, việc đánh giá trong ALES được dựa trên chất lượng đất đai nên các yếu tố môi trường tự nhiên được xem xét trong mối liên hệ với nhau rất chặt chẽ và mang tính hệ thống hơn đánh giá dựa trên các đặc tính đất đai riêng lẻ
Tóm lại, Chương trình đánh giá đất tự động (ALES) là một mô hình hỗ trợ quá trình đánh giá đất đai và là có thể xem như một phần của GIS (có sự kết nối thông tin giữa dữ liệu của bản đồ đơn vị đất đai với mô hình) Việc phân cấp các mức thích hợp phụ thuộc rất nhiều vào quá trình xây dựng nhánh quyết định (decision tree) cho các chất lượng đất đai, công việc này đôi khi phụ thuộc hoàn toàn vào kiến thức và kinh nghiệm của các chuyên gia
Trang 25I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
1 Điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội trong mối quan hệ với quá trình hình thành
và sử dụng tài nguyên đất
2 Đặc điểm tài nguyên đất theo quan điểm phát sinh
3 Đặc điểm tài nguyên đất theo quan điểm sử dụng
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành thực hiện các nội dung nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
Thu thập và xử lý các tài liệu
Thu thập và xử lý các tài liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến quá trình hình thành và sử dụng tài nguyên đất: số liệu thủy văn, các loại bản đồ đất;
số liệu thống kê diện tích đất đai,dân số, lao động…
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Điều tra bổ sung, chỉnh lý xây dựng bản đồ đất kết hợp với kế thừa các tư liệu về đất đã có trên địa bàn huyện, cụ thể như sau:
- Khảo sát theo tuyến
- Lấy mẫu đất, mô tả và phân tích
- Phương pháp xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi đất đai (TCN 343 – 98)
Phương pháp kế thừa
Đề tài tổng hợp trên cơ sở các tài liệu hiện có như:
- Phạm Quang Khánh, 1994 Một số đặc điểm đất vùng Đông Nam Bộ Kết quả
nghiên cứu khoa học Viện quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp: 94-106
- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai huyện Phú Giáo và các xã, thị trấn trên địa bàn huyện
- Phạm Minh Thái (2010), luận văn thạc sỹ khoa học đất “ Đất và hệ thống sử dụng
đất nông nghiệp huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương” trường Đại học Nông Lâm Thành
phố Hồ Chí Minh
- Bản đồ đất Đông Nam Bộ
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Trang 26- Phương pháp phân tích đất: Các số liệu phân tích đất được thực hiện tại Phòng phân tích hóa lý của Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp Miền Nam
- Phương pháp xử lý và phân tích hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất
Các phần mềm sử dụng trong nghiên cứu và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất, gồm:
+ MAPINFO 10.5: dùng để biên tập bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu làm cơ sở cho việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
+ ARCGIS 9.3: Dùng để chồng xếp (overlay) bản đồ đơn tính và kết xuất thông tin nhằm xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ đánh giá khả năng thích nghi đất đai và
đề xuất bố trí sử dụng đất nông nghiệp
+ Phần mềm ALES có sự trợ giúp kỹ thuật GIS, được sử dụng trong đánh giá đất đai
+ Phần mềm Microsoft Excel dùng để xử lý các phiếu điều tra nông hộ và phân tích hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất
Trang 27PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong mối quan hệ với quá trình hình thành và sử dụng tài nguyên đất
Trong phần phần nghiên cứu này gồm 02 nội dung chính: (1)Đặc điểm điều kiện tự nhiên với quá trình hình thành và phát triển của lớp vỏ thổ nhưỡng; (2)Đặc điểm điều kiện kinh tế-xã hội trong mối quan hệ với quá trình sử dụng và quản lý tài
nguyên đất
II.1.1 Điều kiện tự nhiên và quá trình hình thành đất
Đất vỏ thổ nhưỡng được hình thành do tác động của nhiều yếu tố Vì vậy trong quá trình điều tra, phân loại và nghiên cứu đặc điểm tài nguyên đất cần thiết phải tìm hiểu mối quan hệ của đất với những điều kiện tự nhiên khác của vùng nghiên cứu
như: vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, thủy văn
II.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Phú Giáo nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bình Dương Trước năm 1996 huyện Phú Giáo thuộc huyện Đồng Phú của tỉnh Sông Bé, từ năm 1997 - 1998 thuộc huyện Tân Uyên và đến năm 1999 chính thức được tái lập
Là huyện có diện tích tự nhiên lớn thứ 4 của tỉnh, đồng thời là cửa ngõ lưu thông kinh tế giữa ba tỉnh Bình Dương, Bình Phước và Đồng Nai
Địa giới hành chính:
- Phía Bắc giáp huyện Đồng Phú (tỉnh Bình Phước)
- Phía Đông giáp huyện Vĩnh Cửu (tỉnh Đồng Nai)
- Phía Tây giáp huyện Bến Cát
- Phía Nam giáp huyện Tân Uyên
Huyện Phú Giáo có 11 đơn vị hành chính gồm 10 xã và một thị trấn: Xã An Linh,
Xã Phước Sang, Xã An Long, Xã An Bình, Xã Tân Hiệp, Xã Tân Long, Xã Vĩnh Hoà,
Xã Tam Lập, Xã Phước Hoà, Xã An Thái và TT Phước Vĩnh
Huyện Phú Giáo cách không xa Tp Hồ Chí Minh và Tp Biên Hoà, thuộc vành đai sau của vùng phát triển công nghiệp Nam Bình Dương và vùng Kinh Tế Trọng Điểm phía Nam Đường tỉnh ĐT.741 là tuyến giao thông quan trọng của vùng chạy qua địa bàn huyện theo hướng Bắc Nam, nối QL.14 với đường Xuyên Á - Tp HCM,
từ đây có thể tiếp cận thuận lợi với các khu vực phát triển kinh tế của tỉnh và vùng phụ cận, là huyện có vị trí địa lý tương đối thuận lợi trong việc phát triển kinh tế Bên cạnh thế mạnh của huyện là phát triển nông nghiệp với các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cao su, điều, … và một số loại cây lương thực khác, huyện còn có tiềm năng lớn để phát triển ngành kinh tế du lịch - dịch vụ và nuôi trồng thuỷ sản
Trang 28Hình 2.1: Sơ đồ vị trí huyện Phú Giáo
Trang 29Bảng 6: Các đơn vị hành chính huyện Phú Giáo
TT Đơn vị hành chính Người Hộ Dân số Diện tích Mật độ DS
3 Nhiệt độ trung bình tối cao 0oC 33 - 34
4 Nhiệt độ trung bình tối thấp 0oC 21 - 22
5 Tổng số giờ nắng trung bình năm giờ 2.400 - 2.500
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Giáo,2010
Huyện Phú Giáo thuộc vùng có đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Lượng mưa trung bình 2000 - 2500 mm/năm và phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu vào mùa mưa chiếm đến 80-90% lượng mưa trong năm Nhiệt độ trung bình cả năm 260C, thấp nhất vào tháng 4 với nền nhiệt khoảng 20-210C và cao nhất vào tháng 12 khoảng 31-320C Số giờ nắng trung bình cả năm đạt 2400-2500 giờ/năm (khoảng 6-7 giờ/ngày)
Hướng gió thay đổi theo mùa, mùa mưa gió thịnh hành theo hướng Tây Nam, tốc độ trung bình 3m/s và mùa khô gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc, tốc độ trung bình đạt 3,5m/s
Trang 30Độ ẩm của không khí trung bình trong năm khoảng 65-70%, xuống thấp nhất vào mùa khô (khoảng 20%) và đạt cao nhất vào mùa mưa (khoảng 70-80%)
Như vậy, huyện Phú Giáo có điều kiện khí hậu khá ôn hòa, ít gió bão, lượng bức
xạ lớn, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên chế độ khí hậu tương phản rõ theo mùa, lượng bốc hơi cao dễ hạn hán vào mùa khô gây nhiều bất lợi
II.1.1.3 Mẫu chất tạo đất của huyện Phú Giáo
Nhiều nghiên cứu xác định rằng sự hình thành đất, đặc biệt là trong điều kiện nhiệt đới ẩm, được quyết định bởi các yếu tố khu vực và được thể hiện đặc biệt ở mối quan hệ hữu cơ giữa các thành phần đá mẹ tạo đất và tính chất đất (Phan Liêu, 1987)
Vì vậy trong nghiên cứu về đất phải xem xét một cách khái quát tính chất của tập hợp
đá mẹ tạo đất Ở huyện Phú Giáo các loại đất được hình thành trên 2 mẫu chất chính là: Phù sa cổ và Phù sa sông hiện đại
Bảng 8: Mối quan hệ giữa đá mẹ- mẫu chất và tính chất đất
Mẫu chất Các loại đất phát sinh Đặc điểm thổ nhưỡng chính
1 Phù sa cổ (tuổi
Pleistocene) - Đất xám trên phù sa cổ (X) - Đất xám glây (Xg)
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)
đại (tuổi Holocene)
- Đất phù sa không được bồi (P) - Thành phần cơ giới trung bình
- Cấu trúc tảng mềm yếu, thường ít chặt
- Độ phì nhiêu trung bình
- Tầng đất rất dày
(1) Phù sa cổ: gồm các trầm tích sông, biển hoặc hỗn hợp sông-biển có tuổi Pleistocene muộn, phân bố trong điều kiện khí hậu nhiệt đới và có đủ hoặc dư ẩm bề mặt trong khỏang thời gian nhất định cho phép các quá trình phá hủy khóang sét và rửa trôi, tích tụ sét xảy ra, đã giữ lại một cách tương đối các cấp hạt cát, thịt trong các lớp bề mặt làm cho đất có màu xám – xám sáng chủ đạo được gọi là đất xám Trong phạm vi huyện Phú Giáo, hầu như tòan bộ đất xám đều hình thành trên phù sa cổ, có tuổi từ Pliocence đến Pleitocene thượng với thành phần trầm tích thường là cát- bột- sét kaolin gắn kết yếu, có thể có cuội-sỏi hoặc kết von laterit mức độ và độ sâu khác nhau Tùy theo điều kiện phân bố địa hình, chế độ thóat thủy cũng như mức độ tác động của các quá trình ngọai sinh về sau, dẫn đến những biểu hiện biến đổi thứ cấp xảy ra trong đất khác nhau Dựa vào đó, đất xám trên phù sa cổ ở huyện Phú Giáo được chia ra 02 loại: đất xám trên phù sa cổ (X) và đất xám glây (Xg)
Những đất hình thành trên mẫu chất phù sa cổ, phân bố trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, có quá trình phá hủy khóang sét, rửa trôi các cation kiềm, kiềm thổ và có sự tích tụ tương đối sắt- nhôm trong đất nền (tầng B), làm cho đất có có các tông màu nâu vàng hoặc vàng đỏ chủ đạo, được xếpvào đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)
Trang 31(2) Phù sa sông hiện đại: gồm trầm tích sông hiện đại (tuổi Holocene thượng).Thành phần trầm tích gồm sét- bột hoặc sét- bột- cát tỷ lệ khác nhau và có thể lẫn ít Hữu
cơ thực vật Đất hình thành trên loạt trầm tích này được xếp vào đất phù sa
II.1.1.4 Địa hình, địa mạo
Huyện Phú Giáo nằm trong vùng có địa hình chuyển tiếp của hai kiểu địa mạo lớn: đồng bằng bóc mòn - xâm thực - tích tụ với đồi núi sót của vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng tích tụ Tây Nam Bộ Địa hình toàn vùng tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống phía Nam, có thể phân biệt 2 khu vực địa hình khác nhau theo độ cao như sau :
Bảng 9: Diện tích đất huyện Phú Giáo chia theo độ dốc
Dạng địa hình Diện tích (ha) Tỷ lệ (ha)
Nguồn: Bản đồ đất huyện Phú Giáo, 2010
Số liệu bảng 9, cho thấy: địa hình dạng bằng thấp 5.232,72 ha chiếm 9,62% DTTN; Địa hình dạng bậc thềm và đồi núi có diện tích 47.478,46 ha, chiếm 87,31%DTTN
II.1.1.5 Thủy văn
Huyện Phú Giáo có mạng lưới sông suối, ao, hồ khá phong phú Hệ thống sông suối được cung cấp nước bởi con sông chính là: Sông Bé
Sông Bé là phụ lưu lớn của hệ thống sông Đồng Nai, bắt nguồn từ vùng núi phía Tây của Nam Tây Nguyên có độ cao 650 - 900 m, có tổng chiều dài 350 km, diện tích lưu vực khoảng 7.650 km2, chảy qua huyện Phú Giáo với tổng chiều dài 96 km Phía thượng nguồn thuộc tỉnh Bình Phước, đã xây dựng nhà máy thuỷ điện Thác Mơ với dung tích chứa 1,47 tỷ m3 nước, công suất phát điện là 150.000 kW, lưu lượng xả vào mùa khô là 60 m3/s, đã góp phần điều tiết dòng chảy vào mùa khô Đây được đánh giá là nguồn nước quan trọng và có quy mô lớn nhất, cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp và cho sinh hoạt
Ngoài con sông nói trên hệ thống thuỷ văn của huyện còn bao gồm các con suối chính như: Suối Giai, suối Nước Trong, suối Xa Mách, suối Rạc và một số sông suối nhỏ khác Các sông suối này chủ yếu chỉ có nước trong mùa mưa, mùa khô thì hầu như không có nước
Trang 32Nước ngầm: Theo đánh giá chung, huyện Phú Giáo ở trong khu vực nghèo nguồn nước ngầm (một phần các huyện Bến Cát, Phú Giáo và Bắc Tân Uyên), lưu lượng các giếng đào từ 0,05- 4,00 l/s; song do bề dày tầng chứa nước mỏng lại xuất hiện khá sâu nên khó khai thác, thực tế ở các xã An Bình, An Long nguồn nước ngầm rất hạn chế Nhìn chung, cần ưu tiên cho chương trình nước sạch sinh hoạt nông thôn Nơi giàu nguồn nước ngầm có thể khai thác ở quy mô vừa phải để phát triển kinh tế vườn, tưới cho rau sạch
II.1.1.6 Tài nguyên rừng
Năm 2010, diện tích đất lâm nghiệp có rừng của huyện Phú Giáo có 5.522,40
ha chiếm 10,16% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Phân bố ở cả các xã Tam Lập,
An Bình, Vĩnh Hòa, An Thái, trong đó bao gồm:
Rừng tự nhiên có diện tích là 2.067,92 ha chiếm 37,44% diện tích đất lâm nghiệp; Rừng trồng là 3.454,48 ha chiếm 62,55% diện tích đất lâm nghiệp có rừng Rừng chủ yếu phát triển ở khu vực xã Tam Lập, An Thái, loại cây chủ yếu được trồng
là cây Keo, Bạch đàn, Tràm có mục đích bảo vệ môi trường sinh thái, tạo cảnh quan thiên nhiên, chống xói mòn và lở đất Động vật rừng khá đa dạng như chồn, thỏ, nhím, khỉ, trăn, rắn
II.1.1.7 Tài nguyên khóang sản
Theo điều tra, nghiên cứu và đánh giá, trên địa bàn huyện Phú Giáo có các loại khoáng sản thuộc loại phi kim, gồm có: đất sét, cao lanh, đá xây dựng, đá phún(sỏi đỏ) Khoáng sản được phân bố ở khắp nơi trên địa bàn huyện, tập trung nhiều nhất ở các xã như: Phước Hoà, Vĩnh Hoà, Tam Lập, An Long, Tân Long, An Bình
Trữ lượng khoáng sản vẫn chưa được đánh giá: mới chỉ được đánh giá cảnh quan và bề nổi của khoáng sản
II.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội trong mối quan hệ với quá trình sử dụng và quản
lý tài nguyên đất
II.1.2.1 Dân số với quá trình sử dụng tài nguyên đất
(1) Dân số
Toàn huyện có tổng số 20.104 hộ dân, tổng dân số 83.413 người, mật độ dân số
135 người/km2, trong đó: số người trong độ tuổi lao động 35.517 người, lao động nông nghiệp 23.583 người (71.28%)
Bình quân đất tự nhiên và đất nông nghiệp của huyện theo thứ tự đạt 6.519,1
m2/người và 4.923,6 m2/người cao hơn rất nhiều so với bình quân toàn tỉnh
(2) Nguồn lao động:
Năm 2009, toàn huyện có 33.085 lao động có việc làm ổn định (trên tổng số 35.517 lao động trong độ tuổi), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 23.583 người (71.28%), lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 4.179 người (12,63%) và lao động dịch vụ chiếm 5.323 người (16,09%) số lao động có việc làm ổn định
Trang 33Bảng 10: Chỉ tiêu bình quân sử dụng đất huyện Phú Giáo
Hạng mục Đơn vị Phú Giáo Bình Dương
1 Bình quân đất tự nhiên m2/người 6.519,1 1.800,2
2 Bình quân đất nông nghiệp m2/người 4.923,6 1.343,7
3 Bình quân đất lâm nghiệp m2/người 770,1 83,6
4 Bình quân đất chuyên dùng m2/người 500,4 225,9
5 Bình quân đất ở m2/người 87,2 54,1
Nguồn: Phòng thống kê huyện Phú Giáo, 2009
II.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện năm 2009: 11,2%; GDP bình quân đạt: 13,3 triệu đồng/người/năm;
Cơ cấu kinh tế năm 2010: Tỷ trọng Nông nghiệp chiếm 44,9 %; Công nghiệp, xây dựng chiếm 30,0%; và Dịch vụ, thương mại chiếm 25,1% Như vậy cơ cấu kinh tế của huyện vẫn là Nông nghiệp - Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ, thương mại
(1) Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 47.355,16 ha (chiếm 87,08% DTTN), trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp 41.691,58 ha (chiếm 76,67% DTTN); đất lâm nghiệp 5.522,4 ha (10,16% DTTN); đất nuôi trồng thủy sản 74,44 ha (0,14% DTTN); và đất nông nghiệp khác 66,7 ha (0,12% DTTN)
Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp đến năm 2010 đạt 470 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng khu vực I bình quân 6,16%/năm Trong cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp, trồng trọt còn giữ vai trò chủ đạo chiếm tỷ trọng 74,3,8%, tỷ trọng chăn nuôi
là 25,7%
(2) Thực trạng phát triển Công nghiệp
Trong vài năm gần đây công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã có bước phát triển đáng kể, sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế vững chắc đã đem lại cho ngành tốc độ tăng trưởng liên tục
Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 675 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng khu vực II bình quân hàng năm 14,92%/năm
Trang 34Huyện đã có dự kiến ba cụm công nghiệp ở xã Tân Hiệp, Vĩnh Hòa và Tam Lập với quy mô khoảng 2.000 ha đã được tỉnh phê duyệt dự án, đang chờ lập dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mời gọi đầu tư giai đoạn 2010-2015
(3) Thực trạng phát triển thương mại - dịch vụ -du lịch
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ trên địa bàn huyện Phú Giáo năm 1996 đạt 63,9 tỷ đồng; năm 2000 đạt 100 tỷ năm 2003 đạt 189 tỷ đồng từ năm 2000-2003 đạt 580 tỷ đồng chiếm 2,8% so toàn tỉnh
Trên địa bàn huyện chưa có điểm du lịch nào, Suối Rạc là nơi có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn, chưa được khai thác hiện hữu là điểm nghỉ ngơi vui chơi của nhân dân trong huyện
II.1.2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội với vấn đề sử dụng tài nguyên đất
Những điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người có liên quan đến việc hình thành và sử dụng tài nguyên đất trong huyện được đánh giá một cách khái quát như sau:
(1) Về điều kiện tự nhiên
Huyện Phú Giáo có vị trí địa lý tương đối thuận lợi trong việc phát triển kinh
tế Địa hình toàn vùng tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống phía Nam
Phú Giáo khí hậu nhiệt đới gió mùa, địa hình tương đối bằng phẳng, rất thuận lợi cho bố trí sử dụng đất Ở huyện Phú Giáo các loại đất được hình thành trên 2 mẫu chất chính là: Phù sa cổ và Phù sa sông hiện đại
(2) Về kinh tế - xã hội
Là nơi tiếp giáp giữa khu đô thị và khu công nghiệp phát triển với khu vực nông nghiệp nông thôn Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất và kinh doanh nông nghiệp
Do huyện mới được tái lập cho nên huyện Phú Giáo có điểm xuất phát về kinh
tế thấp Lao động trẻ có trình độ, có khả năng tiếp nhận khoa học để xây dựng phương thức sản xuất nông nghiệp ngày càng ít dần, cơ cấu kinh tế chậm chuyển đổi, nặng về nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ
Tóm lại, những điều kiện tự nhiên đặc thù và thực trạng phát triển kinh tế của huyện đã tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành sử dụng tài nguyên đất, làm cơ
sở cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong toàn huyện
II.2 Đặc điểm tài nguyên đất theo quan điểm phát sinh
Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên đất một cách đầy đủ là phương cách quan trọng và khách quan nhất để xác định hiện trạng phát triển của đất, nhằm khai thác và
sử dụng đất hợp lý Trong phần này sẽ trình bày những nội dung sau: (i)Các quá trình thổ nhưỡng cơ bản; (ii)Phân loại tài nguyên đất huyện Phú Giáo; (iii) Đặc điểm hình thái đất; (iv) Đặc tính lý hóa học đất
II.2.1 Các quá trình thổ nhưỡng cơ bản
II.2.1.1 Quá trình rửa trôi
Khi thừa ẩm nước sẽ lôi các kim loại kiềm và kiềm thổ ra khỏi phẫu diện đất,
Trang 35làm cho phản ứng của môi trường từ kiềm chuyển thành chua Lúc ấy độ di động của sét tăng lên vì sự phân tán xảy ra mạnh mẽ Dưới tác động của dòng nước đi xuống sét
sẽ bị rửa trôi theo chiều thẳng đứng, đến một độ sâu nào đó, nơi mà phản ứng dung dịch đất chuyển từ chua sang kiềm thì sét bị keo tụ mà đọng lại Đất trở nên bất đồng hóa về thành phần cơ giới: phần trên nghèo sét, phần dưới (từ 20-80 cm) giàu sét (tỷ lệ sét tăng gấp 2 lần) Sét di chuyển ở giai đoạn đầu như thế chưa bị phá hủy, do đó hàm lượng tổng số SiO2 và Al2O3 không có thay đổi đáng kể trong tất cả các tầng đất Trong phần trên dần dần xuất hiện một lớp nước động tạm thời vì nước khó thấm qua khối vật liệu giầu sét phía dưới, như thế phát triển quá trình yếm khí theo mùa làm cho
Fe2O3 bị khử thành FeO Trong dạng FeO một phần sắt bị lôi dần xuống sâu, vào lúc khô sẽ bị ôxy hóa và kết tủa làm thành các màng hoặc kết von sắt nhỏ
Nhìn chung, hầu hết các đất phân bố trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, ít nhiều đều có biểu hiện quá trình này Ở Phú Giáo quá trình rửa trôi xảy ra ưu thế ở khối mẫu chất phù sa cổ, mẫu chất này chiếm đến 87% diện tích tự nhiên toàn huyệ
II.2.1.2 Quá trình Feralit
Quá trình Feralit (Ferrallitization) là một thể của quá trình tổng quát alit (Allitization), xảy ra trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm, làm biến đổi rất sâu sắc khối mẫu chất Các khoáng nguyên sinh bị phá hủy gần như hoàn toàn, trừ quartz Sự hóa sét bị ngăn trở vì sự lôi đi mất khỏi giới hạn khối vật liệu bị phong hóa phần lớn tất cả các oxyt, trừ oxyt Fe và Al Vì thế chỉ thấy hình thành những khoáng sét kaolinit, haluazit, geothit, …phần lớn sắt ở vào trạng thái tự do dưới dạng oxyt hoặc hydroxyt
Độ sâu của khối vật liệu feralit có thể đạt vài chục mét, đất có nhiều limon hơn là sét, đáy vỏ phong hóa thường có đá mục nát trước khi tới đá tươi Khi có liên hệ với nước ngầm hoặc nước đọng ở địa hình thấp thì quá trình feralit bị thay thế bởi quá trình feralit - glây và quá trình hóa đá ong Khối vật liệu feralit có màu đỏ vàng với các tầng thay đổi do chứa các oxyt Fe với mức ngậm nước khác nhau, có tỷ lệ SiO2: R2O3; SiO2:
R2O3 < 2 - 2,5, có phản ứng dung dịch đất chua (pH = 4,5 - 5,5)
Quá trình feralit có hàm lượng SiO2 bị hạ thấp, Al2O3 lớn hơn Fe2O3
Ở huyện Phú Giáo quá trình feralit xảy ra chủ yếu ở khối phù sa cổ tạo ra đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)
II.2.1.3 Quá trình Sialit
Quá trình Sialit là quá trình phân hủy sâu sắc phần khoáng đất Phần lớn các kim loại kiềm và kiềm thổ bị mất đi, tiếp theo là một phần Silic cũng bị mất, dẫn tới phản ứng dung dịch đất trung tính hoặc kiềm yếu (pH 6-7,5) Lúc đó, hàm lượng các hạt limon và sét trong khối vật liệu bị phong hóa tăng lên Sự hóa sét như thế có thể chiếm cả khối đất hoặc chỉ từng phần riêng biệt tùy vào những điều kiện thuỷ- nhiệt cụ thể Quá trình Sialit tạo nên các khoáng illit, nontronit, montmorillonit và ít hơn là kaolinit Phần lớn các khoáng sét được tạo thành trong sự hóa sét như thế có tỷ lệ SiO2/Al2O3 > 3:4 Một phần axit silisic được giải phóng khi phân hủy các khoáng nguyên sinh trong môi trường kiềm yếu (pH 6-7,5) bị đẩy ra khỏi khối đất, vì thế trong những tầng sét hóa luôn quan sát thấy tỷ lệ SiO2/Al2O3 thấp hơn một ít so trong mẫu chất
Trang 36II.2.1.4 Quá trình Gley hóa
Quá trình glây là sự tồn tại ở trạng thái khử của một số ion như Fe2+ và Mn2+, tạo ra do bão hòa nước ngầm Thực chất của quá trình glây là sự thay đổi trạng thái của một số hợp chất từ ôxy hóa sang khử mà tiêu biểu là cặp Fe2O3, FeO và MnO2, MnO gây ra do dư ẩm Khi dư ẩm nước chứa đầy các lỗ mao quản và không mao quản trong đất tình trạng thiếu ôxy như vậy tạo điều kiện cho vi sinh vật yếm khí hoạt động mạnh mẽ đã thúc đẩy quá trình nhận thêm điện tử của các ion Fe3+ và Mn4+ và chuyển sang trạng thái khử (Fe2+ và Mn2+) Như vậy dư thừa nước là nguyên nhân chính xảy
ra quá trình glây trong đất Vì vậy những đất ngập nước hoặc có mực nước ngầm nông thường bị glây với với mức độ khác nhau tùy theo thời gian bão hòa nước
Sắt và mangan ở trạng thái khử có khả năng hòa tan và di động cao, nên ở những đất bị glây càng mạng lượng sắt và mangan càng nhiều, khi chuyển đến gần vùng rễ cây, nơi thoáng khí hơn chúng chuyển sang trạng thái ôxy hóa và cố định vào vỏ rễ cây tạo bức tường ngăn cách hạn chế việc hấp thu dinh dưỡng của cây trồng
Đặc trưng bên ngoài của hiện tượng glây là các vệt xám xanh (màu của các muối Fe hóa trị 2) chiếm một phần hoặc tất cả bề mặt tầng đất Xen vào bề mặt xám xanh thống trị là những vệt gỉ sắt từ nhỏ đến lớn do chứa phần sắt bị ôxy hóa nhờ ôxy thấm qua các khe nứt
Ở huyện Phú Giáo quá trình glây xảy ra ở các địa hình thấp đọng nước của các đất phù sa và đất xám
II.2.1.5 Quá trình tích tụ mùn
Sự hình thành mùn tạo nên tầng mùn A1 là các chỉ tiêu đặc trưng của sự hình thành đất Những điều kiện của quá trình tích tụ mùn: Số lượng nhập vào mùn hàng năm của các tàn dư hữu cơ rơi xuống bề mặt để tạo nên các vật chất mùn với hàm lượng cần thiết của các nguyên tố tro, hàm lượng cao các bazơ trong phần khoáng đất, nhất là cacbonat Ca, chế độ khí hậu thích hợp cho sự phá hủy tàn dư hữu cơ và hình thành mùn
Những điều kiện nói trên, trong môi trường nhiệt đới và á nhiệt đới thường được xem là không có Thật ra những điều kiện ấy vẫn tồn tại ở những diện tích lớn, nhất là đối với những vùng có mùa khô dưới 4 - 6 tháng và đá mẹ nhiều Ca Trong nhiều đất nhiệt đới, mặc dù có hàm lượng thấp (1 - 4%) mùn vẫn có tác dụng rõ rệt đến thành phần và tính chất đất Sự tích tụ mùn không chỉ xảy ra dưới thảm cỏ, mà còn dưới thảm rừng hoặc cây bụi, hoặc nhờ vào khối lượng bộ rễ của cây trồng sau thu hoạch Ở những địa hình thấp, đọng nước (thường xuyên hoặc ngập định kỳ theo mùa) quá trình tích tụ mùn xảy ra trong điều kiện yếm khí chủ yếu vẫn dựa vào sự tập trung chất hữu cơ còn sự khoáng hóa chậm các tàn dư hữu cơ đã tập trung vẫn chỉ là thứ yếu
II.2.2 Phân loại tài nguyên đất huyện Phú Giáo
II.2.2.1 Cơ sở phân loại tài nguyên đất huyện Phú Giáo
Áp dụng theo bảng phân lọai đất Việt Nam (Bộ Nông Nghiệp Việt Nam, 1984), ngoài ra có vận dụng một số tiêu chuẩn chuẩn đoán đất trong phân loại đất của FAO/WRB, 1988-2006
Trang 37Theo những tài liệu trên, việc phân loại tài nguyên đất về cơ bản được dựa trên quan điểm phát sinh học, đồng thời mức độ hiện diện của tầng phát sinh được xác định bằng các tiêu chuẩn chuần đoán định lượng thông qua kết quả phân tích lý-hóa học đất Tên đất được kết luận dựa trên cơ sở xem xét tổng hợp cả 3 nhóm chỉ tiêu:
(1) Đặc điểm của các yếu tố và các quá trình hình thành đất
(2) Hình thái phẫu diện
(3) Kết quả phân tích lý - hóa học đất
I.2.2.2 Kết quả phân loại tài nguyên đất huyện Phú Giáo
Kết quả phân loại tài nguyên đất huyện Phú Giáo được kế thừa theo các tài liệu bản đồ đất tỉnh Bình Dương tỷ lệ 1/50.000, năm 2010 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam xây dựng, đồng thời kết hợp với kết quả điều tra bổ sung xây dựng bản đồ đất huyện Phú Giáo, bao gồm:
(1) Nhóm phù sa có 01 đơn vị chú dẫn bản đồ là đất phù sa sông, phân bố dọc theo Sông Bé ở các xã An Bình, Tam lập, Vĩnh hòa;
(2) Nhóm đất xám có 02 đơn vị chú dẫn bản đồ là đất xám trên phù sa cổ (X) và đất xám Glây (Xg); Đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất trong huyện, phân bố ở hầu hết các xã trong huyện
(4) Nhóm đất đỏ vàng có 01 đơn vị chú dẫn bản đồ là đất nâu vàng trên phù sa
cổ (Fp); Nhóm đất này phân bố ở phía Bắc của huyện
Bảng 11: Quy mô diện tích và cơ cấu các loại đất
2 Đất xám trên phù sa cổ Haplic Acrisols X 35.482,31 65,25
3 Đất xám gley Gleyic Acrisols Xg 3.366,30 6,19
4 Đất nâu vàng trên phù sa cổ Haplic Acrisols (Chromic) Fp 11.996,15 22,06
IV SÔNG SUỐI, MNCD Rivers, ponds, lakes MN 1.666,98 3,07
(*)WRB = World Reference Base for Soil Resources (ISSS/ISRIC/FAO,1998)
= Cơ sở tham chiếu tài nguyên đất thế giới (ISSS/ISRIC/FAO,1998)
Qua bảng 2.6 cho thấy: Huyện Phú Giáo có 03 nhóm đất chính, trong đó: Nhóm đất xám có diện tích lớn nhất (38.848,61 ha) chiếm 71,44% DTTN, tiếp đến là nhóm
Trang 38đất đỏ vàng (12.996,15 ha), chiếm 22,06% DTTN và nhóm đất Phú sa có diện tích ít
nhất (1.866,42 ha), chiếm 3,43 % DTTN Cụ thể:
(1) Nhóm đất xám chia thành 02 đơn vị đất: (i) đất xám trên phù sa cổ (X) có
diện tích 35.482,31 ha, chiếm 91,33% diện tích nhóm đất xám; (ii) Đất xám glây (Xg)
có diện tích 3.366,30 ha, chiếm 8,67% diện tích nhóm đất xám
(2) Nhóm đất đỏ vàng có 01 đơn vị đất là Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) có
diện tích 11.996,15 ha, chiếm 100 % nhóm đất đỏ vàng
(3) Nhóm đất phù sa có 01 đơn vị đất là đất phù sa không được bồi có diện tích
1.866,42 ha, chiếm 100% diện tích nhóm đất phù sa
4%
73%
23%
Nhóm đất phù sa Nhóm đất xám Nhóm đất đỏ vàng
Biểu đồ 1: Cơ cấu các nhóm đất chính của huyện Phú Giá
1) Thống kê tài nguyên đất theo đơn vị hành chính
Bảng 12: Thống kê tài nguyên đất theo đơn vị hành chính
Tên đất Diện tích
(ha)
TT P.Vĩnh
An Bình
An Linh
An Long
An Thái
Phước Hòa
Phước Sang
Tân Hiệp
Tân Long
Tam Lập
Vĩnh Hòa
(i) Nhóm đất phù sa có quy mô diện tích 1.866,42 ha, chiếm 3,42% DTTN toàn
huyện, phân bố dọc theo Sông Bé Nhìn chung, khu vực này có địa hình khá bằng
phẳng và thấp Theo địa giới hành chính, quy mô đất phù sa ở các xã như sau:
- Xã An Linh: 625,05ha - Xã An Thái: 161,53ha
Trang 39- Xã An Long: 19,71ha - Xã Phước Hòa: 238,39ha
- Xã Tân Hiệp: 57,57ha - Xã Tân Long: 126,89ha
- Xã Tam Lập: 343,20ha - Xã Vĩnh Hòa:294,10ha
- Về tiêu chuẩn phân loại: Gồm các đất hình thành trên các trầm tích trẻ, tuổi Holocene, có nguồn gốc sông hoặc hỗn hợp sông - biển và không thuộc vào nhóm đất phèn hay mặn
- Về phân loại đất ở bậc dưới nhóm: Dựa vào thành phần trầm tích, điều kiện địa hình và chế độ thoát nước, mức độ phát triển của phẫu diện và biểu hiện hình thái đất, xác định trên địa bàn huyện Phú Giáo có 01 đơn vị chú dẫn bản đồ như sau:
+ Đất phù sa không được bồi:1.866,42ha, chiếm 100% diện tích nhóm đất phù
sa
(ii) Nhóm đất xám là nhóm đất có quy mô diện tích lớn nhất; chúng trải rộng
trên diện tích 3.848 ha, chiếm 71,43% DTTN toàn huyện, chúng chiếm giữ những khu bậc thềm cao thấp khác nhau Theo địa giới hành chính, diện tích nhóm đất xám ở các
xã, thị trấn như sau:
- Thị trấn Phước Vĩnh: 3.185ha - Xã An Bình: 5.192ha
- Xã An Linh: 1.731ha - Xã An Thái: 6.150ha
- Xã An Long: 2.548ha - Xã Phước Hòa: 3.796ha
- Xã Tân Hiệp: 2.849ha - Xã Tân Long: 3.442ha
- Xã Tam Lập: 3.209ha - Xã Vĩnh Hòa: 3.963ha
- Xã Phước Sang: 2.781ha
- Về tiêu chuẩn phân loại: Các đất hình thành trên các đá mẹ - mẫu chất đã có tuổi, thường cổ hoặc bằng Pleistocene thượng (QIII, khoảng 4.500 - 5.000 năm về trước), có thành phần cơ giới nhẹ, phân bố trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, tạo điều kiện cho các quá trình phá hủy khoáng sét và rửa trôi - tích tụ sét xảy ra, đã giữ lại một cách tương đối các cấp hạt cát, thịt trong các lớp bề mặt làm cho đất có các màu xám - xám sáng chủ đạo, được gọi là đất xám
- Về phân loại đất ở bậc dưới nhóm, đất xám hình thành trên phù sa cổ và các sản phẩm tái trầm tích từ granit Dựa theo nguồn gốc mẫu chất, điều kiện phân bố địa hình và những biểu hiện biến đổi thứ cấp xảy ra trong đất, gây ra do chế độ thoát nước khác nhau, nhóm đất xám ở huyện Phú Giáo được chia ra 2 đơn vị phân loại đất sau:
+ Đất xám trên phù sa cổ (X):35.482ha, chiếm 91,34% diện tích nhóm đất xám + Đất xám glây (Xg): 3.366ha, chiếm 8,66% diện tích nhóm đất xám
(iii) Nhóm đất đỏ vàng có quy mô diện tích 11.996 ha, chiếm 22,% DTTN toàn
huyện Phân bố tập trung ở các xã sau:
- Xã An Bình: 1.019ha - Xã Tân Long: 1.242ha
- Xã Phước Hòa: 1.872ha - Xã Tam Lập: 7.862ha
- Về tiêu chuẩn phân loại: Các đất hình thành trên sản phẩm phong hóa của các
đá mẹ hoặc mẫu chất cổ, có thành phần khác nhau, phân bố trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, nơi quá trình phong hóa đá, hình thành và phát triển đất theo hướng ferralic xảy ra mạnh mẽ, tạo cho đất có các tông màu đỏ vàng chủ đạo, được xếp vào nhóm đất đỏ vàng
Trang 40- Về phân loại ở bậc dưới nhóm: Tùy theo nguồn gốc mẫu chất và màu sắc chủ
đạo trong đất, nhóm đất đỏ vàng được chia ra thành các đơn vị khác nhau Xác định
trên địa bàn huyện Phú Giáo có 01 đơn vị chú dẫn bản đồ như sau:
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp):11.996ha, chiếm 100% diện tích nhóm đất
đỏ vàng
2) Phân bố tài nguyên đất theo độ dốc
Độ dốc là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng đất đai Độ dốc ảnh hưởng trực
tiếp đến nhiều quá trình diễn ra trong đất Độ dốc ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ
nước Đất có độ dốc lớn thường thiếu nước, quá trình ôxy hóa diễn ra mạnh, vùng thấp
trũng thường dư ẩm, quá trình khử chiếm ưu thế
Bảng 13: Thống kê diện tích các loại đất theo độ dốc
Tên đất hiệu Ký Diện tích Diện tích chia theo cấp độ dốc
Qua bảng 13 cho thấy: Phần lớn diện tích đất có độ dốc nhỏ từ 0 - 3o, với diện
tích 40.586,47 ha, chiếm 77%DTTN; đất có độ dốc 3- 8o có diện tích 8,705.84 ha, chiếm
16,52 %DTTN; đất có độ dốc 8-15o, có diện tích 3,418.87 ha, chiếm 6.49%DTTN Trong
đó: toàn bộ diện tích đất phù sa và đất xám Glây có độ dốc 0 – 30; Đất xám trên phù sa cổ
(Xp): diện tích có độ dốc 0 – 30 chiếm 87,79% so diện tích lọai đất, diện tích có độ dốc 3
– 80 có ha, chiếm 12,21% so diện tích lọai đất
Đất nâu vàng trên phù sa cổ: diện tích có độ dốc 0 – 30 chiếm 38,48% so diện tích
lọai đất, diện tích có độ dốc 3 – 80 , chiếm 33,02% so diện tích lọai đất, diện tích có độ
dốc 8 – 150, chiếm 28,50% so diện tích lọai đất