+ HS hiểu: Cách viết CTHH đơn chất và hợp chất AxBy hoặc AxByCz … @/ Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH + HS biết: CTHH cho biết : Nguyên tố náo tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi ng[r]
Trang 1Tuần : 7– tiết PPCT : 12
Ngày dạy: 28/9/2012
1 MỤC TIÊU:
1.1/ Kiến thức: HS biết và hiểu:
@/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về CTHH của đơn chất.
+ HS biết: CTHH biểu diễn thành phần phân tử của chất CTHH của đơn chất chỉ gồm KHHH của một nguyên tố ( kèm theo số nguyên tử nếu có )
+ HS hiểu: Cách viết CTHH đơn chất Cách viết CTHH của Đơn chất khí có dạng Ax ( x=2 )
@/ Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất
+ HS biết: CTHH của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
+ HS hiểu: Cách viết CTHH đơn chất và hợp chất ( AxBy hoặc AxByCz …)
@/ Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH
+ HS biết: CTHH cho biết : Nguyên tố náo tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
+ HS hiểu: Ý nghĩa của một công thức cụ thể
1.2/ Kĩ năng: Rèn cho HS:
@/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về CTHH của đơn chất.
+ HS thực hiện được: Nêu được cách biểu diễn CTHH của đơn chất
+ HS thực hiện thành thạo: Viết CTHH của đơn chất kim loại và phi kim
@/ Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất
+ HS thực hiện được: Nêu được cách biểu diễn CTHH của hợp chất
+ HS thực hiện thành thạo: Viết CTHH của hợp chất
@/ Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH
+ HS thực hiện được: Nêu được ý nghĩa CTHH của chất
+ HS thực hiện thành thạo: Xác định các nguyên tố tạo nên chất và xác định được phân tử khối của chất
1.3/ Thái độ: Giáo dục HS:
@/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về CTHH của đơn chất.
+ Thói quen: Liệt kê các nguyên tố kim loại và phi kim
+ Tính cách: Cẩn thận khi viết CTHH của đơn chất
@/ Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất
+ Thói quen: Nhận dạng công thức chung của hợp chất
+ Tính cách: Cẩn thận khi viết CTHH của hợp chất
@/ Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH
+ Thói quen: Liên hệ kiến thức
+ Tính cách: Tự chủ, làm chủ bản thân
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
CÔNG THỨC HÓA HỌC
Trang 2+ Cánh viết công thức hóa học của một chất.
+ Ý nghĩa của công thức hóa học
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Tranh “Mô hình tượng trưng mẫu đồng, hidro, oxi”.
3.2 Học sinh: Ôn lại KHHH của NTHH và xem trước nội dung bài: “ Công thức hóa học “
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : ( 1 phút )
4.2 Kiểm tra miệng :( 4 phút )
@/ Câu 1:Đơn chất là gì? Hợp chất là gì ?
Trả lời
- Đơn chất là những chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học
- Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
@/ Câu 2: CTHH của đơn chất có dạng như thế nào?
Trả lời : A x
4 3 Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
@/ Hoạt động 1 ( 10 phút ): Tìm hiểu về CTHH của
đơn chất.
- GV: treo tranh “Mô hình tượng trưng mẫu đồng, hidro,
oxi”
Yêu cầu HS nhận xét về: số nguyên tử có trong mỗi
phân tử chất
- HS: 1; 2; 2
Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa đơn chất
- HS: đơn chất là……
Vậy CTHH của đơn chất có mấy loại ký hiệu hóa học?
- HS: 1 loại
- GV: CTHH dạng chung của đơn chất?
- HS: Ax
- GV:giải thích các chữ A, x
- GV lưu ý: thường gặp x bằng 1 đối với 1 số kim loại
và 1 số phi kim ở thể rắn, x bằng 2 đối với 1 số phi kim
ở thể khí
Qui ước: x bằng 1 không ghi
@/ Hoạt động 2 ( 15 phút ): Tìm hiểu CTHH của hợp
chất
- GV: yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa Hợp chất?
-Vậy trong công thức hóa học của hợp chất có bao nhiêu
KHHH?
- HS: 2, 3 KHHH trở lên
- GV treo tranh mô hình tượng trưng mẫu nước, muối
ăn
- HS: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và cho biết: số
nguyên tử của mội nguyên tố trong 1 phân tử các chất
trên?
- HS: trả lời theo tranh
- GV: giả sử KHHH của các NTHH tạo nên chất là A,B
và số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lượt là x, y
I/ CTHH của đơn chất
- CTHH của đơn chất chỉ gồm KHHH của 1 nguyên tố
- CTHH dạng chung: Ax
- A: là KHHH của nguyên tố
- x: là chỉ số nguyên tử (có thể là 1, 2, 3) Vd: H2, O2, Cu, Mg
II/ Công thức hóa học của hợp chất:
- CTHH của hợp chất gồm KHHH của những nguyên tố tạo nên chất kèm theo chỉ
số ghi ở chân
- CTHH dạng chung: AxBy, AxByCz
Trang 3Vậy CTHH dạng chung của hợp chất viết như thế nào?
- HS: AxBy
- GV: ghi đề bài tập
- HS: Viết CTHH của các chất sau:
a Khí mêtan gồm C và 4H
b Nhôm oxit gồm 2Al và 3 O
c Khí Clo gồm 2Cl
d Khí ozon gồm 3 O
- HS: Chỉ ra đâu là đơn chất, đâu là hợp chất?
- HS: làm theo nhóm, đại diện báo cáo
- GV: nhận xét, lưu ý cách ghi chỉ số
@/ Hoạt động 3 ( 5 phút ): Tìm hiểu ý nghĩa của
CTHH
- GV: đặt vấn đề
- HS: Các CTHH cho ta biết những gì?
- HS: thảo luận nhóm
- GV: Nhận xét, rút ra nội dung
- HS :Yêu cầu HS nêu ý nghỉa CTHH H2SO4
- HS: làm việc cá nhân
- GV Lưu ý: cách ghi thể hiện nhiều phân tử: 3H2O – 3
phân tử nước
- A, B, C là KHHH
- x,y,z là chỉ số VD: H2O, H2SO4
III/ Ý nghĩa của CTHH:
4.4 Tổng kết :( 7 phút )
- HS làm bài tập 3,4 sgk
- Hãy cho biết CTHH nào sau đây là của đơn chất, hợp chất ? Chop biết ý nghĩa của chúng? a/ Cu b/ HCl c/ H2SO4 d/ O2 e/ H2 f/ CO2
- Kiến thức bài học:
+ Cánh viết công thức hóa học của một chất
+ Ý nghĩa của công thức hóa học
4.5 Hướng dẫn học tập : ( 3 phút )
- Đối với bài học ở tiết này HS học thuộc bài, làm bài tập 1, 2 SGK/33, 34
- Đối với bài học ở tiết tiết theo : Chuẩn bị bài Hóa trị
- GV nhận xét tiết dạy