Giáo án 3 cột, soạn theo chương trình mới của Bộ giáo dục, có đầy đủ thời gian của các hoạt động cụ thể. Giáo án 3 cột, soạn theo chương trình mới của Bộ giáo dục, có đầy đủ thời gian của các hoạt động cụ thể
Trang 1Ngày soạn: 22/09/2018 Ngày dạy: ……… ……
………
Tuần 6 – Tiết 12 – Bài 9
1 Kiến thức (Hs nắm được)
- Công thức hóa học biểu diễn thành phần phân tử của chất.
- Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm ký hiệu hóa học của một nguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có)
- Công thức hóa học của hợp chất gồm ký hiệu hóa học của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng.
- Cách viết công thức hóa học đơn chất và hợp chất.
- Ý nghĩa của công thức hóa học
2 Kỹ năng
- Quan sát công thức hóa học cụ thể, rút ra được nhận xét về cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất.
- Viết được công thức hóa học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại.
- Nêu được ý nghĩa công thức hóa học của chất cụ thể.
3 Thái độ
Yêu thích và nghiêm túc học tập bộ môn
- Viết được công thức hóa học của đơn chất và hợp chất.
- Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học.
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp hoạt động nhóm
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
1 Giáo viên
Tranh phóng to H1.10, 1.11, 1.12
2 Học sinh
Ôn lại bài: “Đơn chất và hợp chất – Phân tử”
CÔNG THỨC HÓA HỌC
Trang 2V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiếm tra bài cũ
Không có
3 Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập ( 1 phút )
Ở các bài học trước,
chúng ta đã biết chất do
các nguyên tố hóa học tạo
nên, ký hiệu hóa học để
biểu diễn nguyên tố hóa
học Như vậy, dùng ký
hiệu hóa học có thể biểu
diễn chất Bài học này se
cho chúng ta biết cách biểu
diễn chất
Lắng nghe
Tiết 12 – Bài 9 CÔNG THỨC HÓA
HỌC
Hoạt động 2: Mối liên hệ giữa các khái niệm ( 10 phút )
- Cho HS quan sát mẫu
Đồng yêu cầu trả lời câu
hỏi: Có mấy loại nguyên tử
trong mẫu này ?
- GV kết luận: Mỗi
nguyên tử đồng mang đầy
đủ tính chất của đồng nên
nguyên tử đồng cũng chính
là phân tử đồng và người
ta lấy ngay kí hiệu hóa học
của đồng làm công thức
hóa học của nó
VD: CTHH của Đồng: Cu
- Các kim loại khác và
một số phi kim (C , P, S,
Si) cũng vậy
- Hãy viết CTHH của
Nhôm, Sắt, Natri?
- Có một loại nguyên tử
- Quan sát và ghi bài
- Nhôm: Al, sắt: Fe, Natri:
Na
I CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT
- Với tất cả các kim loại và các phi kim (C, P, S, Si ) thì CTHH cũng chính là KHHH
* CTTQ: AX
A là kí hiệu hóa học của nguyên tố, x là chỉ số nguyên tử của nguyên tố A
- Với các đơn chất phi kim còn lại thì trong CTHH có chỉ số nguyên tử là x = 2
* Trừ khí Ozon x = 3
Trang 3- GV đưa ra CTTQ: Ax
+ Theo CTTQ thì các
kim loại và 4 phi kim vừa
nêu có chỉ số bằng mấy?
- Yêu cầu HS quan sát
mẫu khí Oxi , hiđro, trả lời
câu hỏi:
+ Trong 1 phân tử khí
Hiđro và Oxi có mấy loại
nguyên tử, số lượng là bao
nhiêu?
+ Với các đơn chất khí
thì se có CTTQ như thế
nào?
- GV lưu ý về Ozon
+ Có chỉ số bằng 1
+ Có một loại nguyên tử, số lượng là 2
+ Chất khí: A2
Hoạt động 3: Công thức hóa học của hợp chất ( 10 phút )
- Hợp chất là gì?
- CTHH của hợp chất
có thể biểu diễn tổng quát
như thế nào?
- A, B …, x, y …biểu
diễn gì?
- Yêu cầu HS làm bài
tập 3 trang 34 SGK
- GV cho HS khác nhận
xét, sau đó GV nhân xét và
nêu đáp án
- Hợp chất là chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
- Dạng tổng quát là: AxBy Trong đó: A, B là kí hiệu hóa học của các nguyên tố
x, y là chỉ số của các nguyên tố
- Làm bài tập Canxi oxit: CaO Ammoniac: NH3 Đồng sunfat: CuSO4
II CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT
- Công thức chung : AxBy + A, B: kí hiệu hóa học + x, y: chỉ số (số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất) Vd: CTHH của nước là
H2O, muối ăn: NaCl
Hoạt động 4: Ý nghĩa của công thức hóa học ( 10 phút )
- Yêu cầu HS đọc SGK,
nêu ý nghĩa của công thức
hóa học
- CTHH cho biết:
+ Nguyên tố nào tạo ra chất
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
III Ý NGHĨA CỦA CÔNG THỨC HÓA HỌC
Công thức hóa học cho biết:
Trang 4- GV cho HS áp dụng
với công thức của canxi
cacbonat : CaCO3
- GV lưu ý HS về những
sai sót có thể gặp:
+ 1 nguyên tử hidro: H
+ 1 phân tử hidro: H2
+ 2 nguyên tử hidro: 2
+ 2 phân tử hidro: 2H2
+ Phân tử khối
- Áp dụng CTHH: CaCO3 + Canxi cacbonat tạo bởi 3 nguyên tố: Ca, C và O
+ Có 1Ca, 1C và 3O trong phân tử canxi cacbonat
+ Phân tử khối: 40 + 12 + 16.3 = 100
+ Nguyên tố nào tạo ra chất
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
+ Phân tử khối
Ví dụ CTHH: CaCO 3
+ Canxi cacbonat tạo bởi 3 nguyên tố: Ca, C và O + Có 1Ca, 1C và 3O trong phân tử canxi cacbonat
+ Phân tử khối: 40 + 12 + 16.3 = 100
Hoạt động 5: Củng cố ( 12 phút )
Bài 1 : Lập CTHH của
axit sunfuric biết nó có 2
nguyên tử hidro, 1 nguyên
tử lưu huỳnh và 4 nguyên
tử oxi? Tính phân tử khối?
Bài 2 : Biết khí
cacbonic có CTHH là CO2
Hãy cho biết ý nghĩa của
CTHH này ?
Bài 1:
Axit sunfuric: H2SO4
PTK: H2SO4 = 2.H + S + 4O = 2 + 32 + 16.4 = 98
Bài 2:
- Các nguyên tố tạo nên
chất: Cacbon và oxi
- Có 1 nguyên tử
cacbon và 2 nguyên tử oxi
- PTK: CO2 = 1C + 2O
= 12 + 16.2 = 44
Hoạt động 5: Dặn dò ( 1 phút )
Học bài
Làm bài tập 1, 2, 4 sgk/33 – 34
Đọc trước bài Hóa trị
Trang 5RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
…………