1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tiet 26 hoa 8

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Hs biết được -Định nghĩa mol,khối lượng mol,thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩnđktc: 0 oC,1atm 2.kó naêng: -Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của cá[r]

Trang 1

CHƯƠNG III :

MOL VÀ TÍNH CHẤT

HÓAHỌC *****************

Mục tiêu của chương:

- Yêu cầu học sinh biết được những khái niệm mới, và quan trọng đó là: mol, khối lượng mok, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí

- Hs biết cách chuyển đổi qua lại giữa số mol chất và khối lượng chất, giữa số mol khí và thể tích khí( đktc)

- HS biết được cách tính tỉ khối của chất khí A đối với chất khí B và từ đó suy ra được khối lượng mol của một chất khí

- Từ những nội dung mà Hs biết được ở trên, yêu cầu Hs vận dụng để giải những bài tập hóa học liên quan với CTHH, PTHH

*****************

Bài18-Tiết 26

Tuần dạy:14

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hs biết được

-Định nghĩa mol,khối lượng mol,thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn(đktc: 0oC,1atm) 2.kĩ năng:

-Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức

-Củng cố các khái niệm trên rèn kỹ năng tính PTK và củng cố về CTHH của đơn chất vàhợp chất 3.Thái độ:

-Giáo dục hs yêu thích môn học

II.Trọng tâm

-Ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol

III.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: bảng phụ và vẽ hình 3.1 sgk trang 64

2 học sinh:xem bài trước ở nhà

IV Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

MOl

Trang 2

2 Kiểm tra miệng:

-Trả bài kiểm tra

3 Bài mới

Hoạt động 1:Gv giớ thiệu bài như sgk

Hoạt động 2: Tìm hiểu mol là gì?

GV: để tìm hiểu khái niệm mol ta tìm hiểu phần mol là

gì?

GV liên hệ thực tế nêu ví dụ: 10quả cam còn gọi là 1

chục => dẩn dắt hs đến khái niệm mol

GV: Nêu:”Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử

hoặc phân tử của chất đó”

GV: con số 6.1023 được gọi là số Avôgadrô

( ký hiệu N )

GV: cho HS đọc phần “ Em có biết” để HS hình dung

được con số 6.1023 to lớn dường nào

GV: 1 mol nguyên tử nhôm có chứa bao nhiêu nguyên

tử nhôm?

HS thảo luận, GV ghi bảng

GV: 0,5mol phân tử CO2 chứa bao nhiêu phân tử CO2

GV: đưaCho hs làm BT 1 ở bảng phụ

BT 1: Em hãy điền chử Đ vào ô trống trước những câu

mà em cho là đúng trong các câu sau:

1/ Số nguyên tử sắt có trong 1mol nguyên tử sắt

bằng số nguyên tử Magiê trong 1mol nguyên tử Magiê

2/ Số nguyên tử oxi có trong 1mol phân tử oxi bằng

số nguyên tử đồng có trong 1mol nguyên tử đồng

3/ 0,25mol phân tử H2O có 1,5.1023 phân tử nước

Gọi 1 HS trả lời

HS điền chử Đ vào câu 1, 3

Hoạt động 3:Tìm hiểu về khối lượng mol

GV: Nêu định nghĩa khối lượng mol

HS: ghi vào vở

HS làm phần ví dụ:

?Em hãy tính phân tử khối của oxi, khí cacbonic điền

vào cột 2 bảng sau: ( phiếu học tập )

Phân tử PTK Khốilượng mol

O2 32 đv C 32g

CO2 44 đv C 44g

H2O 18đv C 18g

GV: Em hãy so sánh PTK của 1 chất với khối lượng mol

của chất đó

HS: Khối lượng mol nguyên tử ( hay phân tử ) của 1

chất có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối

của chất đó

I Mol là gì?

-Mol là lượng chất có chứa N ( 6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Ví dụ:

a) 1mol nguyên tử nhôm có chứa 6.1023

nguyên tử nhôm b) 0,5 mol phân tử CO2 có chứa 3.1023

phân tử CO2

II Khối lượng mol là gì?

- Khối lượng mol ( ký hiệu M ) của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử đó

Trang 3

* GV Lưu ý hs : Khối lượng của 1 mol phân tử( nguyên

tử) = PTK( NTK) của chất đó

GV: Gọi HS làm BT 2

Tính khối lượng mol của các chất: H2SO4, Al2O3,

C6H12O6, SO2

HS: M H 2 SO 4 = 98g; M Al 2 O 3 = 102g;

M C 6 H 12 O 6 = 180g; M SO 2 = 64g

Hoạt động 4 : tìm hiểu về thể tích mol

Lưu ý chỉ nói đến thểtích mol chất khí

GV: Theo em hiểu thể tích mol chất khí là gì?

HS: Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân

tử chất khí đó

GV: Em hãy quan sát hình 3.1 và nhẫn xét ( cóthể gợi ý

HS nhận xét, để HS rút ra kết luận)

- Các chất khí trên có khối lượng mol khác nhau,

nhưng thểtích mol ( ở cùng điều kiện ) thì bằng nhau

HS trả lời ghi vào vởi

GV: Nêu: ở đktc ( nhiệt độ = 00C và áp suất 1atm) thể

tích của 1 mol bất kỳ chất khí nào cũng bằng 22,4l

Gọi HS viết biểu thức

*GV mở rộng: 1mol chất khí ở điều kiện thường chiếm

thể tích là 24 lít

Ví dụ: khối lượng mol nguyên tử hidro M

H = 1g Vd: Khối lượng mol phân tử H2SO4

M (H2SO4 ) = 98g Khối lượng mol phân tử SO2

M ( SO2 ) = 64g

III Thể tích mol của chất khí là gì?

-Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

+ Một mol của bất kỳ chất khí nào( ở

cùng điều kiện vềnhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau).

Ở đktc, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4l

( Ở đktc ta ó VH2 = VN2 = VO2 = 22,4l)

4 Câu hỏi , bài tập củng cố

- BT 1/ 65 sgk

đáp án: a/ 1,5mol nguyên tử nhôm có số nguyên tử là 9.1023 nguyên tử nhôm

b/ 0,5mol phân tử H2 có số phân tử là 3 1023 phân tử H2

c/ 0,25mol phân tử NaCl có số phân tử là 1,5 1023 phân tử NaCl

d/ 0,05mol phân tử H2O có số phân tử là 0,3 1023 phân tử H2O

-BT2/ 65 sgk: Khối lượng của:

a 1mol nguyên tử Cl có khối lượng M Cl= 35,5g Tương tự M Cl 2 = 71g

b M Cu = 64g; M CuO = 80g

c M C = 12g; M CO = 28g; M CO 2 = 44g

d M NaCl = 58,5g; M C 6 H 12 O 6= 180g; M C 12 H 22 O 11 = 342g

5 Hướng dẫn HS tự học:

*Đối với bài hoc hôm nay:

- Học bài

- Làm BT 3, 4/ 65 sgk

+HD: Dựa vào kiến thức bài học

*Đối với bài học tới

- Chuẩn bị bài “ Chuyễn đổi giữa khối lượng,thể tích và lượng chất “

Tìm hiểu :Cấu trúc bài có mấy nội dung chính?

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 07/07/2021, 14:05

w