1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn Hình học khối 8 - Tiết 15 đến tiết 26

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BAÛNG - Hoïc sinh veõ hai goùc keà 1 ./ Hai goùc keà nhau laø hai goùc coù nhau moät caïnh chung vaø hai caïnh coøn laïi naèm trên hai nữa mặt phẳng đối nhau có bờ c[r]

Trang 1

Chương II

GÓC



I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

- Hiểu thế nào là nữa mặt phẳng

2./ Kỹ năng cơ bản :

- Biết cách gọi tên nữa mặt phẳng

- Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ

3./ Tư duy :

- Làm quen với việc phủ định một khái niệm Chẳng hạn :

a) Nữa mặt phẳng bờ a chứa điểm M – Nữa mặt phẳng bờ a không chứa

điểm M

b) Cách nhận biết tia nằm giữa – Cách nhận biết tia không nằm giữa

II.- Phương tiện dạy học :

Sách giáo khoa , thước thẳng

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số 2./ Kiểm tra bài cũ :

( Đã kiểm tra 1 tiết )

3./ Bài mới

Hoạt động 1 : Hình thành khái

niệm nữa mặt phẳng

- Giới thiệu thế nào là mặt phẳng

, nữa mặt phẳng bờ a , hai nữa

mặt phẳng đối nhau

- Quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi

Thế nào là nữa mặt phẳng bờ a ?

Thế nào là hai nữa mặt phẳng đối

nhau?

- Các cách gọi tên nữa mặt phẳng

Hoạt động 2 : Củng cố khái niệm

nữa mặt phẳng

- Làm bài tập 2 / 73

- Làm bài tập 4 / 73

Hoạt động 3 : Hình thành tia nằm

giữa hai tia

- Làm bài tập ?2

- Quan sát hình 2 SGK Tô màu nữa mặt phẳng (I)

- Làm bài tập ?1

- Làm bài tập ?2

4 / Củng cố : từng phần

5 / Dặn dò :

I.- Nữa mặt phẳng bờ a :

Trang giấy , mặt bảng là hình ảnh của mặt phẳng Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía

Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia

ra bỡi a được gọi là một nữa mặt phẳng bờ a

- Hai nữa mặt phẳng có chung bờ được gọi là hai nữa mặt phẳng đối nhau

- Bất kỳ đường thẳng nào

 M

 N a

 P

(I)

(II )

Trang 2

- Làm bài tập 3 / 73

- Làm bài tập 5 / 73 Học bài và làm các bài tập còn lại ở SGK trang 73 nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nữa mặt phẳng

đối nhau

II.- Tia nằm giữa hai tia

Cho 3 tia Ox ,Oy ,Oz chung gốc và M  Ox ,N  Oy Tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại một điểm nằm giữa M và N , ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy

Tiết 16  2 GÓC

I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

- Biết góc là gì ? Góc bẹt là gì ?

2./ Kỹ năng cơ bản :

- Biết vẽ góc , đọc tên góc , kí hiệu góc

- Nhận biết điểm nằm trong góc

II.- Phương tiện dạy học :

Sách giáo khoa , thước thẳng

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số 2./ Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là nữa mặt phẳng bờ a ? Chỉ rõ cách gọi tên nữa mặt phẳng ?

Khi nào thì tia Ox nằm giữa hai tia Oy và Oz

3./ Bài mới :

Hoạt động 1 : Định nghĩa góc

Quan sát hình 4 SGK và trả lờ

câu hỏi :

Góc là gì ?

- Góc bẹt là gì ?

- Làm bài tập 6 / 75

- Học sinh quan sát và trả

lời

- Làm bài tập ?

- Học sinh làm bài tập 6 SGK (đứng tại chổ đọc)

- Vài học sinh khác nhắc lại

I.- Góc

Góc là hình gồm hai tia chung

gốc

Gốc chung của hai tia là đỉnh của góc

Hai tia là hai cạnh của góc Trên

O

y x

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

- Vài học sinh khác nhắc lại

Hoạt động 2 : Vẽ góc

Vẽ hai tia chung gác trong một số

trường hợp - Đặt tên góc và viết

ký hiệu các góc tương ứng

Hoạt động 3 : Quan sát hình 6 và

trả lời câu hỏi :

- Khi nào thì điểm M nằm bên

trong góc xOy

- Làm bài tập 9 SGK

- Học sinh làm bài tập 8 SGK

hình vẽ

 Điểm O là đỉnh

 Ox , OY là hai cạnh của góc xOy

 Ký hiệu : xOy hay yOx hay O

II.- Góc bẹt :

Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau

III.- Vẽ góc : Để vẽ góc ta cần vẽ đỉnh và hai cạnh của góc Khi cần phân biệt góc chung đỉnh ta vẽ thêm một hay nhiều vòng cung nhỏ nối hai cạnh và đánh số 1 , 2

Ký hiệu : A A

1; 2 O O IV.- Điểm nằm bên trong góc : Khi hai tia Ox , Oy không đối nhau ,điểm M là điểm nằm bên trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa Ox ,Oy Khi đó ta nói tia OM nằm trong góc xOy

4 / Củng cố : từng phần

5 / Dặn dò :

Học bài và làm các bài tập còn lại ở SGK trang 75

x

t

y 2 1

O

x

y M

Trang 4

Tiết 17  3 SỐ ĐO GÓC

I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

- Công nhận mỗi góc có một số đo xác định

- Biết định nghĩa góc vuông , góc nhọn , góc tù

2./ Kỹ năng cơ bản :

- Biết đo góc bằng thước đo góc

- Biết so sánh hai góc

3./ Thái độ :

- Đo góc cẩn thận , chính xác

II.- Phương tiện dạy học :

Sách giáo khoa , thước đo góc , ê ke , com pa , kim đồng hồ

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số 2./ Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là góc , nêu các thành phần của góc ?

- Thế nào là góc bẹt

3./ Bài mới :

- Vẽ hai góc lên bảng học sinh

nhận xét về hai góc ?

- Làm thế nào biết được góc

nào lớn hơn trong các góc đã

cho ?

- Giới thiệu thước đo góc

- Hướng dẫn cách đo

- Vẽ một góc xOy bất kỳ

- Mô tả thước đo góc , Vì sao

các số từ 0o đến 180o được ghi

trên thước đo theo hai chiều

ngược nhau

- Học sinh nhận xét về hai góc GV vẽ trên bảng

- Trả lời (góc tUv lớn hơn góc xOy)

- Vẽ một góc xOy bất kỳ

- Đo góc xOy vừa vẽ

- Nói cách đo

- Làm bài tập ?1

- Làm bài tập 11 SGK

I.- Đo góc :

- Muốn đo góc người ta dùng thước đo góc

- Thước đo góc là một nữa hình tròn được chia thành 180 phần bằng nhau và ghi từ 0 (độ) đến 180 (độ)

Cách đo : Để đo góc xOy

- Đặt thước sao cho tăm của thước trùng với đỉnh O của góc

- Một cạnh Ox của góc trùng với vạch số 0 của thước

- Cạnh Oy đi qua vạch nào của thước thì đó là số đo của góc xOy

Nhận xét :

- Mỗi góc có một số đo

- Số đo của góc bẹt là 180o

- Số đo của mỗi góc không vượt qua

180o

II.- So sánh hai góc :

- Dựa vào số đo góc ta có thể so sánh

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

- GV dùng Ê ke vẽ một góc

vuông

- GV giới thiệu Góc vuông ký

hiệu , góc nhọn , góc tù

- Học sinh đo góc xOy và tUv rồi so sánh ?

- Đo góc vuông và trả lời góc vuông bằng bao nhiêu độ

- Làm bài tập 14 SGK

hai góc

- Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn

- Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau

Ví dụ : x t

O y U v

xOy = 35o ; tUv = 123o

 xOy < tUv

III.- Góc vuông , góc nhọn , góc tù :

- Góc có số đo bằng 90o gọi là góc vuông : ký hiệu 1v

- Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn

- Góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt là góc tù

4 / Củng cố :

- Trình bày cách đo một góc

- Thế nào là hai góc bằng nhau

- Làm thế nào để so sánh hai góc

- Thế nào là góc vuông , góc nhọn , góc tù

5 / Dặn dò :

- Học bài và làm các bài tập 12 , 13 , 15 , 16 SGK

Trang 6

Tiết 18  4 KHI NÀO THÌ xOy+yOz=xOz A A A ?

I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

- Nếu tia Oy nằm giữa 2 tia Ox , Oz thì xOy+yOz=xOz A A A

- Biết định nghĩa hai góc phụ nhau , bù nhau , kế nhau , hai góc kề bù

2./ Kỹ năng cơ bản :

- Nhận biết hai góc phụ nhau , bù nhau , kề nhau , kề bù

- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại

3./ Thái độ :

- Vẽ , đo cẩn thận , chính xác

II.- Phương tiện dạy học :

Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo góc , êke

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số 2./ Kiểm tra bài cũ :

- Trên hình vẽ có bao nhiêu góc , đọc tên và đo số đo các góc ấy

Hoạt động 1 :

Khi nào thì xOy + yOz = xOz

:

Trong bài kiểm tra miệng GV

cho học sinh nhận xét , so sánh

xOy + yOz với xOz

- Vài học sinh nhắc lại nhận

xét

Hoạt động 2 :

Vận dụng kiến thức

- Làm bài tập 18 SGK

- Vẽ ba tia chung gốc Ox , Oy

, Oz sao cho tia Oy nằm giữa

Ox , Oz Phải làm thế nào mà

chỉ đo hai lần mà biết được số

đo của cả ba góc xOy , yOz ,

xOz

- Học sinh trả lời

- Học sinh làm bài tập

18 / 82 ( làm theo nhóm)

I.- Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz :

Cho góc xOz và tia Oy nằm trong góc đó Đo các góc xOy , yOz và xOz rồi so sánh xOy + yOz với xOz

Nhận xét :

 Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và

Oz thì xOy+yOz=xOz A A A

 Nếu xOy+yOz=xOzA A A thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

II.- Hai góc kề nhau , phụ nhau , bù nhau , kề bù :

A xOy=

A yOz=

xOy+yOz=xOz

O

z

y

z

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

Hoạt động 3 :

Nhận biết góc kề nhau , phụ

nhau , bù nhau , kề bù

- GV củng cố : Hai góc kề bù

là hai góc có một cạnh chung

và hai cạnh còn lại là hai tia

đố nhau

Làm bài tập ?2

- Học sinh vẽ hai góc kề nhau

- Tính số đo của góc phụ với góc 25o

- Tính số đo của góc bù với góc 120o

- Học sinh Làm bài tập

?2

1 / Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nữa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung

2./ Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90o

Ví dụ : A 0

xOy = 30

A 0

tUv=60 xOy A và tUv A là hai góc phụ nhau

3./ Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180o

Ví dụ : A 0

xOy = 135

A 0

tUv=45 xOy A và tUv A là hai góc bù nhau

4./ Hai góc vừa kề nhau , vừa bù nhau là hai góc kề bù

y

x O z xOy và yOz là hai góc kề bù

O

z

Trang 8

Tiết 19  5 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO

I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

- Trên nữa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xOy = mo (0 < m <180)

2./ Kỹ năng cơ bản :

- Biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc

3./ Thái độ :

- Vẽ , đo cẩn thận , chính xác

II.- Phương tiện dạy học :

Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo góc , êke

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số 2./ Kiểm tra bài cũ :

Bài tập 23 SGK trang 83

3./ Bài mới :

Hoạt động 1 : Vẽ góc xOy

- Trước hết xác định nữa mặt

phẳng phải vẽ

- GV củng cố

Cho tia Ax Hãy vẽ góc xAy

sao cho xAy = 130o

- Theo cách vẽ trên ,ta vẽ được

mấy góc

Hoạt động 2 : Vẽ góc ABC

- Học sinh hoạt động theo nhóm

tìm ra cách vẽ Lên bảng trình bày cách vẽ

Nhóm khác chất vấn

- Trên nữa mặt phẳng ta chỉ vẽ được một góc có số đo cho trước

I.- Vẽ góc trên nữa mặt phẳng :

Ví dụ 1 : Cho tia Ox Vẽ góc xOy sao cho

xOy=40

Giải

- Đặt thước đo góc trên nữa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho tâm của thước trùng với gốc O của tia Ox và tia

Ox đi qua vạch số 0 của thước

- Kẻ tia Oy đi qua vạch 40 của thước

đo góc

- xOy A là góc phải vẽ

Nhận xét : Trên nữa mặt phẳng cho trước

có bờ chứa tia Ox ,bao giờ cũng vẽ được

Trang 9

Giáo viên Học sinh Bài ghi

- Tương tự như trên học sinh

hãy tìm cách vẽ

Hoạt động 3 : Vẽ hai góc

- Học sinh hoạt động theo

nhóm

(Yêu cầu học sinh sử dụng

dụng cụ hợp lý và vẽ chính

xác)

- Nhận xét : tia nào nằm giữa

hai tia còn lại ? Vì sao ?

(bằng trục quan)

- GV củng cố sau khi học sinh

nhận xét

Nếu xOy < xOz thì tia Oy

nằm giữa hai tia Ox và Oz

Tương tự như trên học sinh

Lên bảng trình bày cách vẽ

Nhóm khác chất vấn

- Học sinh trình bày cách vẽ

- Học sinh lên bảng vẽ

- Học sinh trả lời

một và chỉ một tia Oy sao cho xOy = mo

Ví dụ 2 : Hãy vẽ góc ABC biết A 0

=30

ABC

- Vẽ tia BC bất kỳ

- Vẽ tia Ba tạo với tia BC góc 30o

- AABC là góc phải vẽ

II.- Vẽ hai góc trên nữa mặt phẳng :

Ví dụ 3 : Cho tia Ox Vẽ hai góc xOy và xOz trên cùng một nữa mặt phẳng có bờ chứa

=30

xOy

Trong ba tia Ox , Oy , Oz

=45

xOz

tia nào nằm giữa hai tia còn lại Giải Như cách vẽ trên :

Ta thấy : Tia Oy nằm giữa hai tia

Ox và Oz

Nếu A xOy < xOz A thì tia Oy nằm giữa

hai tia Ox và Oz

4 / Củng cố :

Bài tập 24 và 25 SGK trang 84

5 / Dặn dò :

- Học bài và làm các bài tập 26 , 27 , 28 và 29 SGK

Trang 10

Tiết 20  6 TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC

I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

- Hiểu tia phân giác của một góc là gì ?

- Hiểu đường phân giác của một góc là gì ?

2./ Kỹ năng cơ bản :

- Biết vẽ tia phân giác của góc

3./ Thái độ :

- Vẽ , đo cẩn thận , chính xác khi đo ,gấp giấy

II.- Phương tiện dạy học :

Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo góc , êke , compa

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : 2./ Kiểm tra bài cũ :

Bài tập 29 SGK trang 83

3./ Bài mới :

Hoạt động 1 : Định nghĩa tia

phân giác

Cho xOy = 64o Vẽ tia Oz nằm

giữa hai tia Ox , Oy sao cho

xOz = 32o Tính số đo góc yOz

So sánh xOz và yOz

- GV giới thiệu tia phân giác

- Học sinh nhắc lại nhiều lần

- Vẽ được mấy tia phân giác

- Học sinh hoạt động theo nhóm

Lên bảng trình bày

Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy nên:

xOz+yOz=xOy

A

A A

0

- Chỉ vẽ được một tia phân giác của một góc

I.- Tia phân giác của một góc là gì ?

Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau

Oz là tia phân giác của góc xOy

Hoạt động 2 : Vẽ tia phân Học sinh hoạt động theo nhóm tự tìm ra cách vẽ II.- Cách vẽ tia phân giác của một góc :

O

x z y

Trang 11

giác của góc xOy

- Học sinh hãy tìm cách vẽ

- Gv giới thiệu cách gấp giấy

Hoạt động 3 :

- Học sinh trình bày cách vẽ

- Học sinh lên bảng vẽ

- Học sinh trả lời

Ví dụ : Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy có số đo bằng 64o

Giải Cách 1 : Dùng thước đo góc

Ta có : xOz = zOy Mà

Nên A 0 0

=64 :2=32

xOz

- Vẽ góc A 0

=64

xOy

- Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox , Oy

=32

xOz

Cách 2 : Gấp giấy Vẽ goc xOy = 64o lên giấy trong Gấp giấy sao cho cạnh Ox trùng với cạnh Oy Nếp gấp cho ta vị trí tia phân giác

4 / Củng cố :

Bài tập 33 SGK trang 87

5 / Dặn dò :

- Học bài và làm các bài tập 30 , 31 và 32 SGK

Trang 12

Tiết 21 LUYỆN TẬP

I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

- Biết vẽ góc khi biết số đo , khi nào thì xOy+yOz=xOzA A A ,tính chất hai góc kề bù , tia phân giác của một góc

2./ Kỹ năng cơ bản :

- Rèn kỹ năng vẽ thành thạo , cẩn thận ,chính xác Lý luận vững chắc khi giải

bài tập

3./ Thái độ :

- Vẽ , đo cẩn thận , chính xác

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo góc , êke, compa

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số 2./ Kiểm tra bài cũ :

Bài tập 30 SGK trang 83

3./ Bài mới

- GV nhắc học sinh vẽ hình

cẩn thận, chính xác

- Để tính được số đo của

một góc ta chỉ chú ý đến 3

tia và phải biết số đo của

hai góc ,từ đó học sinh biết

phải xét ba tia nào và tìm

được số đo góc phải tìm

Học sinh hoạt động theo nhóm

- Tổ 1 thực hiện Lên bảng trình bày cách vẽ và giải

+ Bài tập 33 / 87 :

Ot là tia phân giác của góc xOy nên :

x OttOy 180

x Ot65 180

Trang 13

- Không yêu cầu chứng

minh Oy là tia nằm giữa

hai tia Ox’ và Ot

- Không yêu cầu chứng

minh tia Oy nằm giữa hai

tia Ot và Ot’

- Chỉ yêu cầu học sinh giải

thích vì sao một tia nằm

giữa hai tia còn lại trong

những trường hợp đơn giản

4 / Củng cố :

Củng cố từng phân như

trên

5 / Dặn dò :

Xem bài Thực hành đo góc

- Tổ 2 thực hiện Tương tự như trên học sinh

Lên bảng trình bày cách vẽ và giải

+ Bài tập 35 / 87 :

Tương tự như trên học sinh

Lên bảng trình bày cách vẽ và giải

+ Bài tập 37 / 87 :

+ Bài tập 3 / 87 :

Ot là tia phân giác của xOy nên :

(hai góc kề bù)

xOtx Ot 180 A

50 x Ot 180

xOtx Ot 180

1000  AyOx' 1800

Ot’ là tia phân giác của yOx’ nên :

Oy nằm giữa hai tia Ot và Ot’ nên :

tOy yOt tOt

A

tOt 90

+ Bài tập 36 / 87

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w