Tìm ra số nguyên tử của các nguyên tố trong một công thức hóa học cần tìm theo công thứ tính toán.. + Tính cách: Cẩn thận trong tính toán..[r]
Trang 1Tuần : Dự trữ – tiết PPCT : 34
Ngày dạy: 24/12/2012
BÀI LUYỆN TẬP 4
1 MỤC TIÊU:
1.1/ Kiến thức:
@/Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ.
- HS biết:
+ Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng:
Số mol chất (n) và khối lượng của chất (m)
Số mol chất khí và thể tích chất khí ở đktc (V)
Khối lượng chất khí (m)và thể tích chất khí ở đktc (V)
+ Biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí, biết cách xác định tỉ khối của chất khí này đối với chất khí kia và
tỉ khối của chất khí đối với kk
- HS hiểu: PTHH cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân
tử các chất trong phản ứng Tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong công thức hóa học
@/ Hoạt đông 2 : Bài tập.
- HS biết: Các bước tính theo PTHH Các công thức tính toán
- HS hiểu: Tỉ lệ số mol giữa các chất theo PTHH cụ thể Tìm ra số nguyên tử của các nguyên tố trong một công thức hóa học cần tìm
1.2/ Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Rèn kĩ năng vận dụng những khái niệm đã học (mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối chất khí) để giải bài tóan theo CTHH và PTHH
- HS thực hiện thành thạo: Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học Tìm ra số nguyên tử của các nguyên tố trong một công thức hóa học cần tìm theo công thứ tính toán
1.3/ Thái độ:
+ Thói quen: Tích cực xác định số mol, thể tích
+ Tính cách: Cẩn thận trong tính toán
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tính theo CTHH và PTHH
3 CHUẨN BỊ :
3.1 Giáo viên: Các phương tiện dạy học.
3.2 Học sinh: Xem trước nội dung của bài.
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện : ( 1 phút )
4.2/ Kiểm tra miệng :
4 3 Tiến trình bài học:
@/ Hoạt động 1:( 5 phút ) Kiến thức cần
Trang 2- GV tái hiện lại các kiến thức cũ: GV đàm
thoại theo bảng kiến thức
+ Mol là gì ?
+ Viết lại công thức xác định số nguyên tử
( hay số phân tử ) ?
+ Cho biết rõ từ đại lượng trong công thức
vừa nêu ?
- GV chốt kiến thức và giáo dục hs và
chuyển tiếp
+ Thế nào là khối lượng mol ?
+ Theo em khối lượng mol chính là gì ?
- GV nhận định kiến thức và chuyển tiếp
+ Thể tích mol của các chất khí ở cùng đk
nhiệt độ và áp suất thì các chất khí có thể
tích như thế nào ?
+ Thể tích mol của các chất khí ở đktc là
bao nhiêu ?
+ Khối lượng mol và thể tích mol của những
chất khí khác nhau như thế nào ?
- GV gợi ý cho HS hình thành sơ đồ chuyển
đổi giữa lượng chất – khối lượng – thể tích
chất khí (đktc)
- GV chốt kiến thức và chuyển tiếp
+ Viết công thức thể hiện tỉ khối của hkí A
so với khí B ?
+ Viết công thức thể hiện tỉ khối của hkí A
so với không khí ?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức và chuyển
tiếp sang phần làm bài tập
@/ Hoạt động 2 : ( 30 phút ) Bài tập.
+ Làm BT 1 trang 79 ?
+ 1 HS đọc đề
+ HS suy nghĩ, nêu hướng giải
-Nếu HS chưa giải được, GV gợi ý :
CTHH hợp chất lưu huỳnh oxit là SxOy
Tìm x, y CTHH
Tỉ lệ x:y = nS : nO
Thay x.y ta có CTHH
- GV chốt kiến và giáo dục hs , rút ra bài học
kinh nghiệm
+ Làm BT 2 trang 79
- GV gọi HS đọc đề , tóm tắt đề
+ HS suy nghĩ nêu hướng giải
- GV gợi ý cách làm:
Tìm tỉ lệ x, y, z trong CT FexSyOz
Công thức : Trong đó : + n là lượng chất ( số mol ) : ( mol ) + N là số Avogađro = 6.1023
2 Khối lượng mol ( chính là NTK hay PTK ) 3.Thể tích mol chất khí
Sơ đồ chuyển đổi giữa lượng chất – khối lượng – thể tích chất khí (đktc)
4.Tỉ khối của chất khí + d B
A
M
M B
A
+ d 29
A
M KK
A
5 Tính theo PTHH Các bước tính theo PTHH ( sgk )
II.BÀI TẬP
1 Bài 1 trang 79
Số mol S: nS = 32
2 (mol)
Số mol O: nO = 16
3 (mol)
nS : nO = 32
2 : 16
3 = 1:3 Vậy công thức đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit đã cho là SO3
2 Bài 2 trang 79 Giải:
Số nguyên tử ( hay số phân tử = n N
n= M V=n.22,4 m
KL chất số mol chất thể tích mol (m) (n) chất khí(V) m=n.M n= 22 , 4 V
Trang 3 x:y:z = 56
%Fe
= 32
%S
= 16
%O
CT đơn giản nhất : (FeSO4)n
Có M(FeSO4)n = 152g -> n = ?
CTHH cần tìm
- GV: Rèn kỹ năng cân bằng PTHH
( Các bước lập PTHH )
- GV: Rèn kỹ năng tính theo các công thức
tính toán ( Các công thức tính toán )
- GV: Rèn kỹ năng tính theo PTHH
( Các bước tính theo PTHH )
- GV chốt kiến thức và giáo dục hs , rút ra
bài học kinh nghiệm
Tỉ lệ số mol nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất nFe : nS : nO = 56
8 , 36 = 32
21 = 16
2 , 42 = 1 : 1 : 4 Công thức đơn giản nhất (FeSO4)n
Mặt khác: M(FeSO4)n = 152g
n = 1
FeSO4 là công thức hoá học cần tìm.
3 Bài tập 1: Lập PTHH cho các sơ đồ phản ứng sau :
a) a/ Al + O2 -> Al2O3 b/ Zn + HCl -> ZnCl2 + H2 c/ Fe + O2 -> Fe3O4
PTHH a) 4Al + 3O2 ❑⃗ 2Al2O3
b ) Zn + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 + H2
c ) 3Fe + 2O2 ❑⃗ Fe3O4
4 Bài tập 2: Xác định số mol ở điều kiện tiêu chuẩn
( đktc ) của 11,2lít khí Oxi
ĐS: 0,5 (mol)
5 Bài tập 3 : Xác định khối lượng chất của 0,05 (mol)
Kẽm ( Zn ) ĐS: 3,25 (g)
6 Bài tập 4: Sắt tác dụng với axit clohiđric theo
phương trình hóa học:
Fe + 2HCl ❑⃗ FeCl2 + H2 Nếu có 2,8 gam sắt tham gia phản ứng thì khối lượng Sắt II clorua (FeCl2 ) thu được là bao nhiêu ?
( Cho biết: Zn = 65 ; O = 16 ; Fe = 56 ) ĐS: - Số mol Fe : 0,05 ( mol)
- Khối lượng Sắt II clorua (FeCl2 ) thu được: 6,35g
4.4 Tổng kết : ( 5 phút ) Đàm thoại bài học kinh nghiệm.
@/ Kiến thức bài học: Tính theo CTHH và PTHH.
4.5 Hướng dẫn học tập : ( 4 phút )
- Đối với bài học ở tiết học này:Học và ghi nhớ BHKN để áp dụng khi giải tóan Làm BT 4, 5 trang 79 Hướng dẫn làm bài 4b , 5a trang 29:
+ 4b) Tìm số mol CaCO3 :nCO2 = nCaCO3, VCO2 = 24 nCO2
+ 5a) Suy luận theo PTHH => thể tích khí oxi
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : Ôn lại kiến thức và các dạng BT chuẩn bị HKII
- GV nhận xét tiết học