- Củng cố kĩ năng gọi tên các oxit, phân loại các oxit, phân loại các phản ứng - Củng cố các khái niệm sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy.. Về định hướng phát triển năng lực[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/01/2018
Ngày giảng: Lớp 8A: Lớp 8B:
Tiết 44 – Bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Củng cố và hệ thống hóa kiến thức của chương về:
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế khí O2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Thành phần của không khí
- Một số khái niệm mới: sự oxi hóa, oxit, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy,
sự oxi hóa chậm
2 Về kĩ năng:
- Viết PTHH minh họa tính chất hóa học, điều chế oxi
- Củng cố kĩ năng gọi tên các oxit, phân loại các oxit, phân loại các phản ứng
- Củng cố các khái niệm sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
3 Về tư duy:
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
4 Về thái độ:
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục cho HS biết cách phòng, chống, chữa cháy
5 Về định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển các thao tác tư duy, so sánh, khái quát hóa
- Sử dụng thành thạo ngôn ngữ hóa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: Bảng nhóm
III Phương pháp
Trang 2Thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Xen trong tiết học
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
- Thời gian thực hiện: 15 phút
- Mục tiêu: Củng cố và hệ thống hóa kiến thức của chương 4
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm, trực quan
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm Tự
xây dựng bảng tổng kết kiến thức
HS: Thảo luận Đại diện trình bày
GV: Nhận xét và đưa ra bảng tổng kết
kiến thức chuẩn
I Kiến thức cần nhớ
Đưa ra bảng tổng kết kiến thức của chương 4
Không khí: V(O2)= 1/5VKK ; V(N2)= 4/5VKK
Oxi + KHHH: O
+ CTPT: O2
Tính chất vật lí: Tính chất hóa học :
- Td với PK:
+ Sự oxi hóa
Trang 3
Hoạt động 2: Luyện tập
- Thời gian thực hiện: 25 phút
- Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập, viết PTHH
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm, trực quan
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
GV: Hoàn thành phiếu học tập sau:
Cho dãy biến hóa sau:
KClO3 SO2
a (1) 2KClO3 → 2KCl + 3O2
(2) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
(3) 2H2O → 2H2 + O2
Trang 4KMnO4 O2 P2O5
H2O Al2O3
a Hoàn thành dãy chuyển hóa, ghi rõ
điều kiện của phản ứng
b Trong dãy trên, PTPƯ nào thể hiện
tính chất hóa học của oxi
c Trong dãy trên, PTPƯ nào trong đó
xảy ra sự oxi hóa
d Trong dãy trên, PTPƯ nào dùng để
điều chế oxi trong PTN? Trong công
nghiệp?
e Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?
Phản ứng phân hủy?
HS: Đại diện trình bày
GV: Làm bài 4, bài 5/ SgK
HS: Đại diện trình bày
GV: Chữa bài 8/SgK
(4) S + O2 → SO2
(5) P + 5O2 → 2P2O5
(6) Al + O2 → Al 2O3
b PƯ thể hiện tính chất hóa học của oxi: 4, 5, 6
c PƯ xảy ra sự oxi hóa: 4,5,6
d PƯ điều chế khí oxi trong PTN: 1,2
- PƯ điều chế khí oxi trong CN: 3
e PƯ hóa hợp: 4, 5, 6
- PƯ phân hủy: 1, 2, 3
* Chữa:
Bài 4: D Bài 5:
B S
C S
E S
* Chữa: Bài 8:
a Đổi 100ml= 0,1 l
20 lọ khí oxi có thể tích là:
V= 20.0,1= 2 (l) Thể tích khí oxi thực tế thu được:
V= 2.100/90= 2,222 (l)
Số mol O2 là: n= 2,222.22,= 0,099 mol
Trang 52KMnO4 → K2MnO4 +MnO2 + O2
0,198 mol ← 0,099 mol m= 0,198.158= 31 (g)
b 2KClO3 → 2KCl + 3O2
2 mol 3mol 0,066 mol ← 0,099 mol m= 0,066.122,5= 8,09 (g)
4 Củng cố, đánh giá (2p):
a Củng cố:
- Nhắc lại tính chất của oxi, ứng dụng và phương pháp điều chế
- Thành phần của không khí
- Các khái niệm sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
b Đánh giá: Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà (2p):
- Học và làm bài đầy đủ
- Chuẩn bị cho bài thực hành: bông, diêm, que đóm
V Rút kinh nghiệm