Kiến thức - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức và các khái niệm hoá học của hiđro, các ứng dụng chủ yếu, cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm.. - HS biết và hiểu các khái niệm phản ứ
Trang 1GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8 BÀI 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức và các khái niệm hoá học của hiđro, các ứng dụng chủ yếu, cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm
- HS biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá - khử
- HS biết so sánh các tính chất và điều chế hiđro với oxi
2 Kỹ năng
HS nhận biết các loại phản ứng và giải bài tập
3 Thái độ
Tiếp tục chỉ dẫn và rèn luyện cho HS phương pháp học tập, đặc biệt là phương pháp so sánh, khái quát hoá
II Phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Giao nhiệm vụ ôn tập
- Phiếu học tập
2 Học sinh
- Chuẩn bị bảng tổng kết
- Đọc kiến thức cần nhớ
IV Tiến trình
1 Ổn định tổ chức (30”)
2 Bài mới
a Vào bài (30”): Hiđro là một trong những đơn chất phi kim điển hình có rất nhiều ứng dụng
trong đời sống, thực tiễn Những kiến thức về hiđro các em đã được nghiên cứu qua các bài học
Trang 2ở chương 5 Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống hoá những kiến thức đó để giải các bài tập Đó là nội dung bài luyện tập 6
b Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (20’)
.GV: Yêu cầu các nhóm làm bài tập
Bài tập: Hãy viết các phương trình phản
ứng của hiđro với O2, PbO, CuO, ZnO
1/ Hãy cho biết vai trò của hiđro trong
mỗi phản ứng trên và rút ra tính chất hoá
học của hiđro?
2/ Trong các phản ứng trên phản ứng
nào là phản ứng hoá hợp, phản ứng thế?
Vì sao?
.GV: Cho HS củng cố lại kiến thức cần
nhớ của bài luyện tập 6
Hoạt động 2: Bài tập (22’)
.GV: Cho bài tập bổ sung:
- Hiđro phản ứng được với tất cả các
chất nào trong các chất sau đây:
A FeO, Al2O3 B CuO, MgO
C O2, CO2 D PbO, HgO
.GV: Hiđro không phản ứng với oxit của
một số kim loại hoạt động hoá học mạnh
như: Al2O3 , MgO
.GV: Đốt cháy hỗn hợp gồm 10 ml khí
H2 và 10 ml khí O2 trong bình kín Sau
một thời gian phản ứng, các chất có
trong bình là:
Hoạt động 1:
.HS: Làm bài tập.
Phương trình phản ứng:
2 H2 + O2 t0 2H2O
H2 + PbO t0 H2O + Pb
H2 + CuO t0 H2O + Cu
H2 + ZnO t0 H2O + Zn 1/ Trong các phản ứng hiđro là chất khử
Hiđro có tính chất hoá học là tác dụng với oxi, với oxit kim loại
2/ Phản ứng 1 là phản ứng hoá hợp Phản ứng 2, 3, 4 là phản ứng thế
.HS: Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2:
.HS: Chọn đáp án đúng
D PbO, HgO
Trang 3A H2O, N2 B H2O, O2
C H2O, H2 D O2, N2
.GV: ở cùng điều kiện tỉ lệ thể tích khí
chính là tỉ lệ số mol khí
2 H2 + O2 t0 2H2O
2 V 1 V 2 V
10 ml 5 ml
Thể tích oxi còn dư là: 10 – 5 = 5
ml
Sau phản ứng có: H2O, O2 dư
.HS: Chọn đáp án đúng
B H2O, O2
Trang 4Hệ thống hoá kiến thức
Hiđro
Tính chất vật lý Tính chất hoá học Khái niệm
Là chất khí, không Khí hiđro gó tính khử, ở - Phản ứng thế màu, không mùi, ít nhiệt độ cao hiđro không - Phản ứng oxi hoá -
tan trong nước, nhẹ những phản ứng với đơn khử
hơn không khí ( Là chất oxi mà còn có thể kết Sự khử, sự oxi hoá,
khí nhẹ nhất) hợp với oxi trong một số chất khử, chất oxi hoá
oxit kim loại
Ứng dụng
- Làm nhiên liệu
- Làm nguyên liệu
- Điều chế kim loại
Điều chế
Ứng dụng
V Hướng dẫn về nhà (2’)
- Bài tập về nhà: Bài 1, 2, 3, 6, (SGK) và trong sách bài tập
Bài 6: Phương trình phản ứng:
Trang 5Zn + H2SO4 loãng H2 + ZnSO4
65 g 22,4 l
2Al + 3H2SO4 loãng 3H2 + Al2(SO4)3
54 g 3 x 22,4 l
Fe + H2SO4 loãng H2 + FeSO4
56 g 22,4 l
- Đọc bài: Bài thực hành 5, chuẩn bị bảng tường trình thí nghiệm
Trang 6BÀI 34: BÀI LUYỆN TẬP 6 (TT)
Ngày soạn :………
Ngày dạy :………
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức và các khái niệm hoá học của hiđro, các ứng dụng chủ yếu, cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm
- HS biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá - khử
- HS biết so sánh các tính chất và điều chế hiđro với oxi
2 Kỹ năng
HS nhận biết các loại phản ứng và giải bài tập
3 Thái độ
Tiếp tục chỉ dẫn và rèn luyện cho HS phương pháp học tập, đặc biệt là phương pháp so sánh, khái quát hoá
II Phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Giao nhiệm vụ ôn tập
- Phiếu học tập
2 Học sinh Làm bài tập về nhà.
IV Tiến trình
1 Ổn định tổ chức (30”)
2 Bài mới
Hoạt động 1: Bài tập 1 (SGK/ Trang
118)
Hoạt động 1 (5’)
.HS: Làm bài tập 1.
Trang 7.GV:
Hoạt động 2: Bài tập 2 (SGK/ Trang
118)
.GV:
Hoạt động 3: Bài tập 3
Hoạt động 4: Bài tập 4
2H2 + O2 t0 2H2O 3H2 + Fe2O3 t0 3H2O + Fe 4H2 + Fe3O4 t0 4H2O + 3Fe
H2 + PbO t0 H2O + Pb
.HS: Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2:
.HS: Nêu cách tiến hành.
Dùng que đóm đang cháy để nhận biết:
- Que đóm tiếp tục cháy bình thường Không khí
- Que đóm cháy to hơn Khí oxi
- Có tiếng nổ nhẹ Khí hiđro
Hoạt động 3:
Hoạt động 4: