1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Boi duong HSG THCS phan co hoc

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi THCS Phần Cơ Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 349,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Vật Lí - Vận tốc của một chuyển động đều được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian và không đổi trên mọi quãng đường đi [r]

Trang 1

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Vật Lí

- S,s: Diện tích của Pitông lớn, Pittông nhỏ (m2)

Trong đó: h là khoảng cách từ điểm tính áp suất đến mặt chất lỏng (đơn vị m)

d, D trọng lượng riêng (N/m3); Khối lượng riêng (Kg/m3) của chất lỏng

Trang 2

P: áp suất tại điểm cần tính.

6/ Lực đẩy Acsimet- Sự nổi.

F = d.V - d: Trọng lượng riêng của chất lỏng hoặc chất khí (N/m 3 )

Xét áp suất tại cùng một vị trí so với mặt thoáng chất lỏng hoặc xét áp suất tại đáy bình

Bài 1: Trong một bình nước có một hộp sắt rỗng nổi, dưới đáy hộp có một dây chỉ treo 1 hòn bi

thép, hòn bi không chạm đáy bình Độ cao của mực nước sẽ thay đổi thế nào nếu dây treo quả cầu

bị đứt

Giải : Gọi H là độ cao của nước trong bình.

Khi dây chưa đứt áp lực tác dụng lên đáy cốc là: F1 = d0.S.H

Trong đó: S là diện tích đáy bình d 0 là trọng lượng riêng của nước.

Khi dây đứt lực ép lên đáy bình là:

F2 = d0Sh + Fbi

Với h là độ cao của nước khi dây đứt Trọng lượng của hộp + bi + nước không thay đổinên F1 = F2 hay d0S.H = d0.S.h +Fbi

Vì bi có trọng lượng nên Fbi > 0 =>d.S.h <d.S.H => h <H => mực nước giảm

Bài 2: Một cái cốc hình trụ, chưa một lượng Nước và một lượng Thuỷ Ngân có cùng khối lượng

Độ cao tổng cộng của các chất lỏng trong cốc là H = 146cm Tính áp suất P của các chất lỏng lên đáy cốc , biết khối lượng riêng của nước là D1 = 1g/cm3 , của thuỷ ngân là D2 = 13,6g/cm3

2

Trang 3

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Vật Lí

Giải: Gọi h1 và h2 là độ cao của cột Nước và cột Thuỷ Ngân Ta có: H = h1 + h2 (1)

Khối lượng Nước và Thuỷ Ngân bằng nhau:

mnước = mthuỷ ngân  V1 .D1 = V2.D2  S.h1.D1 = S.h2.D2 h1.D1 = h2.D2 (2)

Bài 3: Bình A hình trụ có tiết diện 6 cm2 chứa nước đến độ cao 20 cm Bình hình trụ B có tiếtdiện 12 cm2 chứa nước đến độ cao 60 cm Ngườ ta nối chúng thông nhau ở đáy bằng một ống dẫnnhỏTìm độ cao cột nước ở mỗi bình Coi đáy của hai bình ngang nhau và lượng nước chứa trongống dẫn là không đáng kể

Giải: Gọi h1, h2 là chiều cao cột nước ban đầu trong các bình A và B ; S1, S2là diện tíchđáy của bình A và B, h là độ cao cột nước ở hai bình sau khi nối thông đáy

Thể tích nước chảy từ bình B sang bình A: VB = (h2 - h)S2

Bài 4: Hai bình giống nhau có dạng hình nón cụt (hình

vẽ) nối thông đáy, có chứa nước ở nhiệt độ thường Khi

khoá K mở, mực nước ở 2 bên ngang nhau Người ta

đóng khoá K và đun nước ở bình B Vì vậy mực nước

trong bình B được nâng cao lên 1 chút Hiện tượng xảy

ra như thế nào nếu sau khi đun nóng nước ở bình B thì

mở khoá K ?

Cho biết thể tích hình nón cụt tính theo công thức V =

Trang 4

Giải : Xét áp suất đáy bình B Trước khi đun nóng p = d h

Sau khi đun nóng p1 = d1h1 Trong đó h, h1 là mực nước trong bình trước và sau khi đun.d,d1 là trọng lượng riêng của nước trước và sau khi đun

Bài 5 : Người ta lấy một ống xiphông

bên trong đựng đầy nước nhúng một

đầu vào chậu nước, đầu kia vào chậu

đựng dầu Mức chất lỏng trong 2 chậu

ngang nhau Hỏi nước trong ống có

chảy không, nếu có chảy thì chảy theo

hướng nào ?

Giải : Gọi P0 là áp suất trong khí quyển, d1và d2 lần lượt là trọng lượng riêng của nước vàdầu, h là chiều cao cột chất lỏng từ mặt thoáng đến miệng ống Xét tại điểm A (miệng ống nhúngtrong nước )

PA = P0 + d1h

Tại B ( miệng ống nhúng trong dầu PB = P0 + d2h

Vì d1 > d2 => PA> PB Do đó nước chảy từ A sang B và tạo thành 1 lớp nước dưới đáy dầu

và nâng lớp dầu lên Nước ngừng chảy khi d1h1= d2 h2

Bài 6 : Hai hình trụ A và B đặt thẳng đứng có tiết diện lần lượt là

100cm2 và 200cm2 được nối thông đáy bằng một ống nhỏ qua

khoá k như hình vẽ Lúc đầu khoá k để ngăn cách hai bình, sau đó

đổ 3 lít dầu vào bình A, đổ 5,4 lít nước vào bình B Sau đó mở

khoá k để tạo thành một bình thông nhau Tính độ cao mực chất

lỏng ở mỗi bình Cho biết trọng lượng riêng của dầu và của nước

Trang 5

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Vật Lí

a)Nếu nhấn chìm thanh hoàn toàn thì mực nước sẽ cao bao nhiêu ?(Biết khối lượng riêngcủa nước và thanh lần lượt là D1 = 1g/cm3 ; D2 = 0,8g/cm3

b)Tính công thực hiện khi nhấn chìm hoàn toàn thanh, biết thanh có chiều dài l = 20cm ;tiết diện S’ = 10cm2

Giải:a)Gọi tiết diện và chiều dài thanh là S’ và l Ta có trọng lượng của thanh:

P = 10.D2.S’.l Thể tích nước dâng lên bằng thể tích phần chìm trong nước :

V = ( S – S’).hLực đẩy Acsimet tác dụng vào thanh : F1 = 10.D1(S – S’).h

Từ đó chiều cao cột nước trong bình là: H’ = H +h =H + D D1

h2

H

h l

P F1

S

H

h P

F2

S

’ F l

Do thanh cân bằng nên: P = F1

Trang 6

a) Lực tác dụng vào thanh lúc này gồm : Trọng lượng P, lực đẩy Acsimet F2 và lực tác dụng

F Do thanh cân bằng nên :

Giải: Gọi m1, V1, D1 ,là khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của vàng

Gọi m2, V2, D2 ,là khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của bạc

Khi cân ngoài không khí

P0 = ( m1 +m2 ).10 (1) Khi cân trong nước

1

D2) =P - P0 (1 − D

D1)

Thay số ta được m1 =59,2g và m 2 = 240,8g

Bài tập tham khảo :

1) Người ta thả 1 hộp sắt rỗng nổi lên trong một bình nước ỏ tâm của đáy hộp có 1 lỗhổng nhỏ được bịt kín bằng 1 cái nút có thể tan trong nước Khi đó mực nước so với đáy bình là

H Sau một thời gian ngắn, cái nút bị tan trong nước và hộp bị chìm xuống đáy Hỏi mực nướctrong bình có thay đổi không? Thay đổi như thế nào?

ĐS : Mực nước giảm.

6

Trang 7

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Vật Lí

(II) Bài tập về máy ép dùng chất lỏng, bình thông nhau.

Giải : Chọn điểm tính áp suất ở mặt

dưới của pitông 2Khi chưa đặt quả cân thì:

lượng nước đến chiều cao h1= 18 cm, sau đó đổ

lên trên mặt nước một lớp chất lỏng cao h2= 4

a) Độ chênh lệch chiều cao của mặt thoáng chất lỏng ở 2 bình

b) Tính thể tích nước chảy qua khoá K Biết diện tích đáy của bình A là 12 cm2

Giải: a) Xét điểm N trong ống B nằm tại mặt phân cách giữa nước và chất lỏng 3 Điểm M trong

A nằm trên cùng mặt phẳng ngang với N Ta có:

h

S1

S2 B A

Bài 1: Bình thông nhau gồm 2 nhánh hình trụ có

tiết diện lần lượt là S1, S2 và có chứa nước.Trên

mặt nước có đặt các pitông mỏng, khối lượng m1

và m2 Mực nước 2 bên chênh nhau 1 đoạn h

a) Tìm khối lượng m của quả cân đặt lên

pitông lớn để mực nước ở 2 bên ngang nhau

b) Nếu đặt quả cân trên sang pitông nhỏ thì

mực nước lúc bây giờ sẽ chênh nhau 1 đoạn H bao

nhiêu

Trang 8

=> x =

3 3 2 2

4 1

8.10 0,06 9.10 0,04

0,012 1, 210

Vậy thể tích nước VB chảy qua khoá K là: VB = 3.H = 3.13,44 = 40,32 cm3

Bài 3: Một bình thông nhau chứa nước biển Người ta đổ thêm xăng vào một nhánh Hai mặt

thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 18mm Tính độ cao của cột xăng Cho biết trọng lượng riêngcủa nước biến là 10300N/m3 và của xăng là 7000N/m3

=>h1 = = = 56mm

Bài 4: Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ có tiết diện lần lượt là 30cm² và 12cm², chứa

nước Trên mặt nước có đặt các tấm ván mỏng (tiết diện các tấm ván lớn nhỏ cũng lần lượt là30cm² và 12cm²), có khối lượng lần lượt là m1 và m2 Mực nước trong hai ống chênh lệchnhau 20cm (Nước trong ống nhỏ cao hơn), bỏ qua áp suất khí quyển

(1)

(3)

Trang 9

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Vật Lí

10m

S Thay và (1) ta có:

m

S

2 2200

b Gọi m0 là khối lượng quả cân cần đặt lên tấm ván

nhỏ để mực nước hai nhánh bằng nhau

Lúc này thì áp suất do tấm ván lớn tác dụng lên điểm A sẽ

bằng tổng của áp suất do tấm ván nhỏ và quả cân tác dụng lên điểm B

Ta có: p1= p2+ p0 ⇒ p0= p1 p2= 2000

p0=

0 2

10m

=

0 210

c Nếu đặt quả cân sang tấm ván lớn thì:

Áp suất tác dụng lên điểm A lúc này là:

A B B

A B B

(1)

(2)

Trang 10

Hai bình hình trụ có tiết diện lần lượt là 25cm² và 15cm² được nối với nhau bằng một ống nhỏ

có tiết diện không đáng kể Ban đầu khóa đóng lại, bình lớn đựng nước và bình nhỏ đựng dầu cótrọng lượng riêng lần lượt là 10000N/m³ và 12000N/m³ Chúng có cùng độ cao là 60cm

a Tìm độ chênh lệch giữa hai mực nước và dầu trong hai bình khi mở khóa K

b Ta phải tiếp tục đổ vào bình nhỏ một lượng chất lỏng không hòa tan có trọng lượng riêng là8000N/m³ cho đến khi hai mặt thoáng của chất lỏng ở hai bình đều ngang nhau Tính độ cao chấtlỏng đổ thêm đó ?

Giải:

a Ta chọn hai điểm A và B như hình vẽ.Do chất lỏng ở hai ống có độ cao như nhau mà dầu cótrọng lượng riêng d1 lớn hơn trọng lượng riêng d2 của nước cho nên sau khi mở khóa K thì dầu trong nhánh nhỏ sẽ chảy sang nhánh lớn để áp suất tác dụng lên hai đáy là như nhau

Ta chọn hai điểm A và B như hình vẽ

b Giả sử khi đổ một cột chất lỏng thứ 3 cao h3 vào

nhánh trái thì mực chất lỏng ở hai nhánh bằng nhau

Ta lại có: Thể tích chất lỏng đã đổ thêm vào là: V3 = h3S2 = 1,5 10− 3 h3 (cm3)

A B B

C D D

1

Trang 11

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Vật Lí

Phương pháp giải:

- Dựa vào điều kiện cân bằng: “Khi vật cân bằng trong chất lỏng thì P = FA”

P: Là trọng lượng của vật, FA là lực đẩy acsimet tác dụng lên vật (FA = d.V)

Bài 1:Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40cm2 cao h = 10 cm.Có khối lượng m = 160 g

a) Thả khối gỗ vào nước.Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước Cho khối lượngriêng của nước là D0 = 1000 Kg/m3

b) Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện S = 4 cm2, sâu h vàlấp đầy chì có khối lượng riêng D2 = 11 300 kg/m3 khi thả vào trong nước người ta thấy mựcnước bằng với mặt trên của khối gỗ Tìm độ sâu h của lỗ

.

) Khối lượng m2 của chì lấp vào là: m2=D2ΔS Δh

Khối lượng tổng cộng của khối gỗ và chì lúc này là

h

x

P FA

h

h

S

P FA

Trang 12

Cho tiết diên đáy của bình là S= 40 cm2 và hòn sỏi không thấm nước.

Khi chưa thả hòn sỏi vào bình thì mực nước

trong bình giảm 1 lượng:

h1 = Vchim−V 'chim

− 4

40 10−5 = 1,5 (cm)

Tiếp theo khi thả hòn sỏi vào bình thì mực

nước trong bình lại dâng lên một đoạn là:

Và nước trong hồ có độ sâu là H = 1 m

Giải:

Thể tích của vật là: V = S.h = 0,01 m3

Trọng lượng của vật là: P = V.dg = 0,01.8000 = 80 N

Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật là: FA = P = 80 N

Chiều cao phần vật chìm trong nước là: h1 = d F A

n S = 0,4 m

Chiều cao phần vật nổi trên mặt nước là: l = h – h1 = 0,5 – 0,4=0,1m

Lực F cần tác dụng để vật ngập hoàn toàn trong nước là:

Trang 13

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Vật Lí

Bài 4 Trong một bình nước hình trụ có một khối nước đá nổi được giữ bằng một

sợi dây nhẹ, không giãn (xem hình vẽ bên) Biết lúc đầu sức căng của sợi dây là

10N Hỏi mực nước trong bình sẽ thay đổi như thế nào, nếu khối nước đá tan hết?

Cho diện tích mặt thoáng của nước trong bình là 100cm2 và khối lượng riêng của

nước là 1000kg/m3

Gi i: ả

Nếu thả khối nước đá nổi (không buộc dây) thì khi nước đá tan hết, mực nước

trong bình sẽ thay đổi không đáng kể

Khi buộc bằng dây và dây bị căng chứng tỏ khối nước đá đã chìm sâu hơn so

với khi thả nổi một thể tích V, khi đó lực đẩy Ac-si-met lên phần nước đá

ngập thêm này tạo nên sức căng của sợi dây

Ta có: FA = 10.V.D = F

<=> 10.S.h.D = F (với h là mực nước dâng cao hơn so với khi khối nước đá

thả nổi)

=> h = F/10.S.D = 0,1(m)

Vậy khi khối nước đá tan hết thì mực nước trong bình sẽ hạ xuống 0,1m

Bài 5: Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 12cm nổi giữa mặt phân cách của dầu và nước, ngập

hoàn toàn trong dầu, mặt dưới của hình lập phương thấp hơn mặt phân cách 4cm Tìm khối lượngthỏi gỗ biết khối lượng riêng của dầu là 0,8g/cm3; của nước là 1g/cm3

Bài 6:Một khối gỗ hình hộp lập phương có cạnh a = 10cm được thả vào trong nước Phần khối gỗ

nổi trên mặt nước có độ dài l 0 = 3cm.

a Tính khối lượng riêng của gỗ Biết trọng lượng riêng của nước là d n = 10.000N/m 3

b Nối gỗ vào một vật nặng có khối lượng riêng d vật = 1.200kg/m 3 bằng sợi dây mảnh (cókhối lượng không đáng kể) qua tâm của mặt dưới khối gỗ ta thấy phần nổi của khối gỗ có chiều

dài là l 1 = 1cm Tìm khối lượng m v của vật nặng và lực căng T của sợi dây.

4cm

Trang 14

Thể tích của phần chìm của khối gỗ: Vc = 10-2(0,1 – 0,03) = 7.10-4m3

Lực đẩy Ac - si- mét do nước tác dụng lên khối gỗ là: FA = Vcdn

Trọng lượng của khối gỗ Pg = Vgdg

Vì khối gỗ nổi nên : FA = Pg  Vcdn = Vgdg

4 4

3 3

7 10 10

7.000 /10

c n g

b Khi nổi, khối gỗ và vật nặng chịu 4 lực tác dụng lên chúng.

Đó là Pg, Pvật, FAg và FAvật (hình vẽ) Khi chúng cân bằng thì Pg + Pvật = FAg + FAvật

1200

n chimgo g g

n vat

D D

2.10 61

co giãn thả trong nước (hình vẽ)

Khối lượng quả cầu bên dưới gấp 4 lần khối lượng

quả cầu bên trên khi cân bằng thì 1/2 thể tích quả

cầu bên trên bị ngập trong nước Hãy tính

a) Khối lượng riêng của các quả cầu

b) Lực căng của sợi dây

Cho biết khối lượng của nước là D0 = 1000kg/m3

T

FAg Pg

Pv t ậ

FAv t ậ T

1

Trang 15

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Vật Lí

- Khi quả cầu 1 đứng cân bằng thì: FA = P1 + T

- Khi quả cầu 2 đứng cân bằng thì: F’A = P2 - T

B i 8 à : Một cục nước đá nổi trong một cốc nước Hỏi khi cục nước đá tan hết thì mực nước trong

cốc thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

Giải: Mực nước trong cốc không thay đổi.

Giải thích:

Khi cục nước đá nổi trên mặt nước thì lực đẩy Acsimet tác dụng lên nó là F A = P =

10D V n c ( V c là thể tích phần cục nước đá ngập trong nước)

Khi cục nước đá tan hết thành nước thì trọng lượng của nó không đổi và P = 10D V n (V là thể tích nước do cục nước đá tan ra)

a) Nếu nhấn chìm thanh trong nước hoàn toàn thì mực nước sẽ dâng cao bao nhiêu so vớiđáy? Cho khối lương riêng của thanh và nước lần lượt là D = 0,8 g/cm3,

D0 = 1 g/cm3

.

b) Tìm lực tác dụng vào thanh khi thanh chìm

hoàn toàn trong nước Cho thể tích thanh là 50 cm3

Giải: a) Gọi S và l là tiết diện và chiều dài của thanh

Trọng lượng của thanh là P = 10.D.S.l.

Khi thanh nằm cân bằng, phần thể tích nước dâng

lên cũng chính là phần thể tích V1 của thanh chìm

Trang 16

Gọi H là phần nước dâng lên lúc này ta có: S.l = S0 H (2).

Bài tập tham khảo:

Bài 1: a) Một khí cầu có thể tích 10 m3 chứa khí Hyđrô, có thể kéo lên trên không một vật nặngbằng bao nhiêu? Biết trọng lượng của vỏ khí cầu là 100N, trọng lượng riêng của không khí là12,9 N/m3, của hyđrô là 0,9 N/m3

b) Muốn kéo người nặng 60 kg lên thì cần phải có thể tích tối thiểu là bao nhiêu, nếu coitrọng lượng của vỏ khí cầu vẫn không đổi

Bài 2: Một khối gỗ hình lập phương cạnh a = 6cm, được thả vào nước Người ta thấy phần gỗ nổi

lên mặt nước 1 đoạn h = 3,6 cm

a) Tìm khối lượng riêng của gỗ, biết khối lượng riêng của nước là D0 = 1 g/cm3

b) Nối khối gỗ với 1 vật nặng có khối lượng riêng là D1 = 8 g/cm3 bằng 1 dây mảnh qua tâmcủa mặt dưới khối gỗ Người ta thấy phần nổi của khối gỗ là h’ = 2 cm tìm khối lượng củavật nặng và lực căng của dây

Bài 3: Trong bình hình trụ tiết diện S1 = 30 cm3 có chứa khối lượng riêng D1 = 1 g/cm3 người tathả thẳng đứng một thanh gỗ có khối lượng riêng là D1 = 0,8 g/cm3, tiết diện S2 =10 cm2 thì thấyphần chìm trong nước là h = 20 cm

a) Tính chiều dài của thanh gỗ

b) Biết đầu dưới của thanh gỗ cách đáy h = 2 cm Tìm chiều cao mực nước đã có lúc đầutrong bình

Bài 4: Một quả cầu đặc bằng nhôm, ở ngoài không khí có trọng lượng 1,458N Hỏi phải khoét lõi

quả cầu một phần có thể tích bao nhiêu để khi thả vào nước quả cầu nằm lơ lửng trong nước? Biết

Trang 17

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Vật Lí

Gọi thể tích phần đặc của quả cầu sau khi khoét lỗ là V’ Để quả cầu nằm lơ lửng trongnước thì trọng lượng P’ của quả cầu phải cân bằng với lực đẩy ác si mét: P’ = FA

Vậy thể tích nhôm phải khoét đi là: 54cm 3 - 20cm 3 = 34 cm 3

Bài 5 :Một vật nặng bằng gỗ, kích thước nhỏ, hình trụ, hai đầu hình nón được thả không có vận

tốc ban đầu từ độ cao 15 cm xuống nước Vật tiếp tục rơi trong nước, tới độ sâu 65 cm thì dừnglại, rồi từ từ nổi lên Xác định gần đúng khối lượng riêng của vật Coi rằng chỉ có lực ac si met làlực cản đáng kể mà thôi Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3

Khi vật rơi trong nước lực đẩy Ac si met tác dụng lên vật là: FA = 10D’V

Và sau đó vật nổi lên, nên FA > P

Hợp lực tác dụng lên vật khi vật rơi trong nước là: F = FA – P = 10D’V – 10DV

Công của lực này là: A2 = (10D’V – 10DV)h’

định luật bảo toàn công: A1 = A2 => 10DVh = (10D’V – 10DV)h’

D = h+h ' h ' D ' Thay số, tính được D = 812,5 Kg/m3

Bài 6: Treo một vật vào một lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 13,8N Vẫn treo vật bằng lực

kế đó nhưng nhúng vật hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ F’ = 8,8N

a) Hãy giải thích vì sao có sự chênh lệch này?

b) Tính thể tích của vật và khối lượng riêng của nó?( Biết khối lượng riêng của nứơc là D

= 1000 kg/m3 )

Giải:

a) Giải thích : khi treo vật trong không khí, các lực tác dụng lên vật gồm trọng lực P hướng

xuống và lực đàn hồi của lò xo lực kế F hướng lên

Ta có lực đẩy Acsimet : FA= d.V = 10D.V

Suy ra thể tích của vật: V =

35

0, 0005

10 10.1000

A F

m

D  

Trang 18

Khối lượng riêng của vật: D’ =

313,8

2760 /0,0005

Giải: Gọi V là thể tích quả cầu, V1 là thể tích phần đặc, V2 là thể tích phần rỗng

d là trọng lượng riêng của nước, d1 là trọng lượng riêng của quả cầu

Phần thể tích quả cầu chìm trong nước là V2 nên lực đâỷ Acsimét tác dụng lên quả cầu là: FA = d V2

Trọng lượng của quả cầu: P = d1 V1 = d1 ( V – V2)

Quả cầu nằm cân bằng nên: P = FA d1 ( V – V2) = d V2

+ Các bài toán về điều kiện cân bằng của vật rắn và mô men lực

+ các bài toán về máy cơ đơn giản và sự kết hợp giữa các máy cơ

+ các bài toán về sự kết hợp giữa máy cơ đơn giản và cơ thủy tĩnh

I Các máy cơ đơn giản

1 Ròng rọc cố định.

Dùng ròng rọc cố định không được lợi gì về lực, đường đi do đó

không được lợi gì về công

F P;s h  

2 Ròng rọc động.

+ Với 1 ròng rọc động: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực nhưng lại thiệt hai lần

về đường đi do đó không được lợi gì về công

1

Trang 19

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Vật Lí

P

2

+ Với hai ròng rọc động: Dùng 2 ròng rọc động được lợi 4 lần về lực nhưng lại thiệt 4 lần

về đường đi do đó không được lợi gì về công

( áp dụng điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định)

Trong đó F 1 ; F 2 là các lực tác dụng lên đòn bẩy, l 1 ; l 2 là các tay đòn của lực hay khoảng cách từ giá của các lực đến trục quay.

4/ Mặt phẳng nghiêng:

- Nếu ma sát không đáng kể, dùng mặt phẳng

nghiêng được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy

nhiêu lần về đường đi, không được lợi gì về công

F

P=

h

l 5/ Hiệu suất : H= A1

A 100 0 0 trong đó A1 là công có ích

A là công toàn phần

A = A1 + A2 (A2 là công hao phí)

II/ Các bài toán về máy cơ đơn giản:

Phương pháp: + Xác định các lực tác dụng lên các phần của vật.

Sử dụng điều kiện cân bằng của một vật để lập các phương trình

A

B

l

F P

h

Ngày đăng: 07/07/2021, 10:40

w