* Mức độ cần đạt: 1.KiÕn thøc: Giúp HS : Nắm đợc nhan đề các tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, những giới thiệu về văn chơng, về đặc trng thể loại của cá[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/3/2012
Tuần 30
Tiết 117
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 *Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
HS qua bài viết đã đợc chấm, nhận thức rõ và sâu sắc hơn kiểu bài lập luận
giải thích một vấn đề xã hội hoặc văn học về các mặt : tìm hiểu đề bài, tìm ý,
lập dàn ý, phát triển, dựng đoạn và liên kết đoạn thành bài văn hoàn chỉnh
Nhận thức rõ hơn về nội dung và mức độ hiểu biết vấn đề trong đề bài
2 T tởng:
Tích hợp với phần Văn và phần Tiếng Việt : Tiếp tục công việc ở tuần 115
3 Kĩ năng:
- Phân tích bài làm về các mặtộidung và hình thức diễn đạt
- Chữa bài làm theo các chỉ dẫn và nhận xét của GV
Em hóy giải thớch ý nghĩa của cõu ca dao:
“Nhiễu điều phủ lấy giỏ gươngNgười trong một nước phải thương nhau cựng.”
* Yờu cầu hs viết bài lập luận giải thớch.
- Lời văn giải thớch cần sỏng sủa, dễ hiểu, giữa cỏc phần, cỏc đoạn cú sự liờn kết
* Bài văn cú đủ 3 phần: Mở bài, thõn bài, kết bài.
Mở bài: 1,5 đ.
- Giới thiệu cõu ca dao
- Điều người xưa muốn nhắn nhủ
Thõn bài: 7 đ.
- Giải thớch ý nghĩa cõu ca dao: Hỡnh ảnh nhiễu điều phủ lấy giỏ gương cú ý nghĩa gỡ?
- Nờu thờm một số cõu tục ngữ, ca dao cựng chủ đề
- Giải thớch ý nghĩa của vấn đề: Tinh thần đoàn kết, thương yờu đựm bọc giỳp đỡ lẫn nhau làgiỏ trị truyền thống tốt đẹp của dõn tộc
- Làm rừ sự vận dụng của ca dao vào đời sống: Cần cú hành động thiết thực cụ thể như
“nhường cơm xẻ ỏo”, quan tõm giỳp đỡ những người gặp khú khăn hoạn nạn
Kết bài: 1,5 đ.
- Rỳt ra ý nghĩa của vấn đề đó giải thớch
- Liờn hệ bản thõn, rỳt ra bài học
II Nhận xét u, khuyết điểm, đa ra kết quả.
1 Ưu :
- Biết cách làm bài giải thích
Trang 2- Hiểu đề, xác định đợc trọng tâm của bài viết
- Lí lẽ, lập luận rành mạch, chặt chẽ, sinh động
- Liên kết đoạn tự nhiên
2 Khuyết :
- Một số em cha nắm đợc kĩ năng làm bài văn giải thích
- Lập luận vụng, chấm câu tuỳ tiện, sai lỗi chính tả nhiều
- Phần liên hệ còn chung chung, cha thực tế
2 T tởng:
Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài “Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy”;
Với phần TLV ở “Văn bản đề nghị”
3 Kĩ năng :
- Đọc kịch bản chèo thuộc kiểu phân vai
- Tìm hiểu >< kịch bản chèo, nhân vật chèo (nữ chính, mụ ác) cùng ngôn ngữ,
hành động của 2 loại nhân vật này
* Giới thiệu : Nghệ thuật sân khấu dân gian cổ truyền Việt Nam rất phong phú và độc đáo :
Chèo, tuồng, múa rối nớc Trong đó vở chèo cổ “Quan âm Thị Kính”lấy sự tích từ truyện cổtích về đức “Quan thế âm bồ tát” là một trong những vở tiêu biểu nhất, đ ợc phổ biến rộng rãikhắp cả nớc Nhng trong điều kiện khó khăn hiện nay, chúng ta mới chỉ có thể bằng lòng vớiviệc tìm hiểu tích (kịch bản) chèo, mà cũng chỉ một đoạn ngắn mà thôi
? Em hiểu ntn về sân khấu chèo?
? Dựa vào phần chú thích SGK, em hãy nêu đặc điểm
Trang 3của nghệ thuật sân khấu chèo?
GV: Chèo là một hình thức kịch hát dân gian VN,
một loại kể chuyện bằng sân khấu độc đáo của dân
tộc bắt nguồn từ những trò diễn cổ truyền, thờng diễn
lại những truyện cổ tích, truyện Nôm quen thuộc, có
tính trào lộng đặc sắc, nảy sinh và phổ biến ở đồng
bằn Bắc Bộ, nhất là vùng Thái Bình, Hà Nam Ninh,
Hải Hng Ban đầu ND diễn chèo trên những chiếc
chiếu trải giữa sân đình (gọi là chiếu chèo), việc hóa
trang, bài trí thô sơ, đơn giản Chèo sử dụng tổng hợp
nhiều chất liệu trong vốn văn nghệ cổ truyền và kết
tinh ở một mức nhất định những đặc sắc của chất liệu
ấy và trở thành một trong những loại tiêu biểu, độc
đáo của nền văn nghệ dân gian Tính chất “tứ chiếng ”
(tập thể và truyền miệng) thể hiện trong quá trình
sáng tác cũng nh trong diễn xuất Chèo bản, tích trò
(tức kịch bản) luân lu qua nhiều thế hệ, nhiều địa
ph-ơng, những nghệ nhân ko ngừng sáng tạo, sửa đổi cho
phù hợp với đòi hỏi của công chúng đơng thời nên
phần lớn cha đợc cố định hóa.Trong một số vở chèo,
nhiều khi khán giả và nhạc công cùng tham gia biểu
diễn Tiếng đế là một trong những biểu hiện của quần
chúng tham gia diễn xuất Lời chèo thờng dợc bẻ từ ca
dao, tục ngữ Nhạc chèo là những làn điệu dân ca phổ
biến ở đồng bằng Bắc Bộ nh hát cách, hát sắp, sa lệch,
làm thảm, hề mồi, hề gậy Múa là những điều quen
thuộc ở nông thôn nh múa quạt, múa nón, chèo
thuyền, thêu thùa, dệt cửi Nhạc khí thờng là trống
sênh, thanh la, mõ, đàn nguyệt, kèn, nhị Nội dung
hiện thực đợc phản ánh trong chèo thờng là >< giữa
nông dân và địa chủ, giữa chính quyền phong kiến và
nhân dân lao động Vai chính (nhân vật tích cực)
th-ờng là những ngời nghèo khổ ở vào địa vị bị áp bức,
bóc lột, có phẩm chất cao quí nh nhân ái, trung thực,
dũng cảm đấu tranh, thông minh, mu trí, tài hoa, có
sức khỏe (VD: Thạch Sanh, Thị Kính ) Vai lệch
(nhân vật tiêu cực) thờng là những kẻ giàu có đi áp
bức và bọn tay sai của chúng Tuy có lúc đắc thế nhng
chúng nhất định phải bị trừng phạt (VD: Lí Thông bị
chết, bọn hào lí bị trừng phạt ) Tính hài hớc, trào
phúng là một đặc điểm nổi bật Do đó, có ý kiến cho
rằng từ “chèo” là do từ “trào” đọc chệch ra Hệ thống
các vai hề mang tính chiến đấu rõ rêt Xét về tính chất
có 2 loại hề chèo Một loại hề đi hầu nh hề môi, hề
gậy, hề nhất, hề nhị, hề tam, lính canh, tuần phủ, mõ,
tiều phu Loại này có sức mạnh, thả sức tung hoành
ko ai bắt bẻ đợc, phát biểu thay quần chúng bị áp bức
để tố cáo, phủ nhận gc thống trị và bè lũ tay sai Đó là
những nhân vật tích cực (VD: Mẹ Đốp trong “Quan
âm Thị Kính” đã dùng lí lẽ sáng suốt buộc xã trởng
phải chịu thua nhiều keo nhục nhã) Loại thứ hai, ít
đại diện cho tầng lớp trên nh thầy đồ gàn, thầy bói,
phù thủy Chính họ là những vai hề thực sự, phô bày
những nét tiêu cực của chính mình Tuy các vai hề ít
nhiều có tính chất độc lập với tình tiết của vở chèo,
Trang 4nhng kịp thời phản ánh d luận của nhân dân, biểu hiện
tinh thần lạc quan, cảm nghĩ lành mạnh, tinh thần
chiến đấu cao
Chèo chú trọng nhiều tới sự việc, tới tình tiết, ko nặng
về biểu hiện tâm lí nhân vật nh kịch nói Kịch tính
trong chèo chủ yếu là ở những >< nảy sinh từ sự phát
triển của tình tiết, hớng vào những kết cục có >< cao
(VD: nút thứ nhất trong “Quan âm Thị Kính” xoay
quanh nỗi oan cắt râu chồng, nút thứ hai xoay quanh
có con với Thị Mầu Mâu thuẫn vừa giải quyết hoặc
cha kịp giải quyết, >< khác lại tiếp đến, gay go hơn
khiến cho kịch tính của chèo khá đậm)
GVgọi HS đọcTóm tắt
GV cho HS đọc phân vai : Ngời dẫn chuyện, Thiện sữ,
Thị Kính, Sùng ông, Sùng bà, Mãng ông
GV tóm tắt:
Thiện Sĩ ngồi đọc sách rồi thiu thiu ngủ Thị Kính
ngồi khau bên cạnh, tháy một sợi râu chồng mọc
ng-ợc,cho là ko tốt, định lấy dao khâu xén đi Ngờ đâu
Thiện Sĩ giật mình tỉnh dậy hô hoán lên Sùng ông,
Sùng bà vốn ko a Thị Kính, thấy thế bèn vu cho Thị
Kính tội cố ý giết chồng Rồi mặc cho Thị Kính tha
hồ van xin, Sùng ông, Sùng bà đuổi Thị Kính về nhà
bố mẹ đẻ Sùng ông gọi Mãng ông (bố Thị Kính)
sang Sau khi làm cho hai bố con phải nhục nhã, khổ
sở, hai vợ chồng bỏ vào trong để mặc hao bố con ôm
nhau than khóc rồi đa nhau về
? Theo em, vở chèo này có thể chia làm mấy phần?
Nêu nội dung chính của từng phần?
Thiện sĩ bị bất ngờ, hốt hoảng kêu cứu
+ Tiếp Về cùng cha con ơi Cảnh vợ vhồng Sùng
ông, Sùng bà dồn dập vu oan cho con dâu, đuổi Thị
- Có 5 nhân vật : Thiện sĩ, Thị
Trang 5? Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” có mấy nhân vật?
? Các nhân vật này đợc xuất hiện theo trình tự nào?
(Trình tự trớc, sau)
? Sự xuất hiện của các nhân vật này có tác dụng gì?
? Những nhân vật đó thuộc loại vai nào trong vở chèo
và đại diện cho ai?
? Khung cảnh ở phần đầu đoạn trích này là khung
cảnh gì?
? Qua lời nói và cử chỉ của Thị Kính ở đây, em có
nhận xét gì về nhân vật này?
? GV cho HS thảo luận : ? Hãy liệt kê và nhận xét của
em về hành động và ngôn ngữ của Sùng bà đối với Thị
+ Thị Kính (nữ chính)ngời dânthờng
b Khung cảnh ở phần đầu
đoạn trích :
Cảnh sinh hoạt gia đình ấm cúng
- Thị Kính : + Ngời vợ thơng chồng
+Tình cảm với chồng rất chânthật, tự nhiên
c Hành động và ngôn ngữ của Sùng bà đối với Thị Kính.
- Tuồng bay mèo mả gà
Coi thờng, khinh bỉ.
*GV nhận xét : Ngôn ngữ của Sùng bà đối với Thị Kính là
những lời đay nghiến, mắng nhiếc xỉ vả Dờng nh mỗi lần
mụ cất lời, Thị Kính lại thêm một tội Mụ trút cho Thị Kính
đủ tội, không cần hỏi rõ sự tình, không cần biết phải trái
? Qua lời nói và hành động của Sùng bà đối với Thị Kính,
em thấy đây có phải là mối quan hệ giữa mẹ chồng – nàng
dâu không?
*GV: Trong lời lẽ và hành động của Sùng bà, ta thấy đây
không còn là mối quan hệ giữa mẹ chồng- nàng dâu nữa mà
đây là mối quan hệ g/c Lời lẽ của Sùng bà qua các làn điệu
> Đây không còn là mốiquan hệ giữa mẹ chồng-nàng dâu, mà đây là mốiquan hệ giai cấp
Trang 6hát sắp, nói lệc, múa hát sắp chợt càng bộc lộ rõ thái độ
trấn áp tàn nhẫn phũ phàng, giọng “kiêu kì” dong giống
khinh thị ngời nghèo khó Thị Kính tuy có đủ đức hạnh nh
lễ giáo phong kiến qui định nhng vẫn không đợc gia đình
chồng chấp nhận bởi vì, nói đúng hơn, chỉ vì ngời phụ nữ
ấy không có nguồn gốc “con nhà” Mẫu thuẫn g/c bám dễ
vào trong vấn đề hôn nhân phong kiến thật sâu sắc
? Trong đoạn trích, mấy lần Thị Kính kêu oan? Kêu oan với
ai? Khi nào lời kêu oan của Thị Kính mới nhận đợc sự cảm
thông? Em có nhận xét gì về sự cảm thông đó?
? Kết cục của nỗi oan này là gì
*GV cho HS thảo luận :
? Trớc khi đuổi Thị Kính ra khỏi nhà, Sùng bà - Sùng ông
còn làm đièu gì tàn ác?
(Trớc khi đuổi Thị Kính ra khỏi nhà, Sùng bà- Sùng ông
còn dựng lên vở kịch tàn ác : Lừa Mãng ông sang ăn cữ
cháu, kì thực bắt Mãng ông sang nhận con về Chúng có
thú vui làm điều ác, làm cho cha con Mãng ông phải nhục
nhã, ê chề Hơn thế nữa nhanh nh trở bàn tay, Sùng ông đã
thay đổi thông gia bằng những hành động vũ phu :
Mãng ông : Ông ơi ! Ông cho tôi biết đầu đuôi câu chuyện
với ông ơi !
Sùng ông : Biết này ! (Sùng ông dúi ngữ Mãng ông rồi bỏ
vào nhà Thị Kính chạy vội lại đỡ cha Hai cha con ôm
nhau than khóc.)
Đây là xung đột kịch tập trung cao nhất Thị Kính nh bị đẩy
vào chỗ cực điểm của nỗi đau : nỗi đau oan ức, nỗi đau
tình vợ chồng tan vỡ và giờ lại thêm nỗi đau trớc cảnh cha
già thân yêu, ngời mà bấy lâu Thị Kính mong đợc báo đền
công dỡng dục, bị chính cha chồng khinh khi, hành hạ
Trên sân khấu chỉ còn lại 2 cha con Thị Kính lẻ loi Hình
ảnh 2 cha con than khóc là hình ảnh của những ngời chịu
oan, đau khổ mà hoàn toàn bát lực Cảnh Sùng bà qui kết,
đổ vạ cho Thị Kính diễn ra chóng vánh, dồn dập Còn cảnh
2 cha con Thị Kính ôm nhau than khóc thì kéo dài trên sân
khấu Sự bố trí xô đẩy, dồn dập và kéo dài những tình tiết
kịch của sân khấu dân gian ở đây mang đầy ý nghĩa
? Qua cử chỉ và ngôn ngữ nhân vật, hãy phân tích tâm trạng
Thị Kính trớc khi rời khỏi nhà Sùng bà Việc Thị Kính
quyết tâm “trá hình nam tử bớc đi tu hành”có ý nghĩa gì?
Đó có phải là con đờng giúp nhân vật thoát khỏi đau khổ
trong xã hội cũ không?
(Lời bộc bạch của nhân vật gợi lên rất rõ hình ảnh của một
con ngời đang bơ vơ trớc cái vô định của cuộc đời, đang
“đối cảnh” trớc những hồi ức, những nỗi đau và đang đứng
trớc một cuộc lựa chọn giằng xé : Về đâu? Đời ngời phụ nữ
thời phong kiến “Lênh đênh chiếc bách giữa dòng”
Cảnh cuối cùng của trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” là cảnh
Thị Kính lạy, lạy mẹ rồi chít áo cài khuy, giả trai, bớc vào
cửa Phật Trong sự đau khổ, bất lực, con đờng giải thoát của
d Lời kêu oan của Thị Kính.
- Lần 1,2,4 hớng về mẹchồng (Sùng bà):Nh lửa đổthêm dầu
- Lần 3 hớng về chồng(Thiện sĩ): vô ích
- Lần 5 hớng về cha (Mãng
ông): Cảm thông, đau khổ
và bất lực
> Kết cục :+ Mối tình vợ chồng ThịKính tan vỡ
+Thị Kính bị đuổi ra khỏinhà
+ Cha đẻ bị cha chồngkhinh bỉ, hành hạ
Trang 7Thị Kính có 2 mặt : Mặt tích cực là ớc muốn đợc sống ở đời
để tỏ rõ con ngời đoan chính Mặt tiêu cực thì cho rằng
mình khổ là do số kiếp, do “phận hẩm duyên ôi” tìm vào
cửa Phật để tu tâm Thị Kính thuếu cái khoẻ khoắn lạc quan
của những ngời vợ trong ca dao, thiếu cái bản lĩnh dũng
cảm của Thị Phơng trong chèo Trơng Viên , không có nghị
lực cứng cỏi đứng lên hành động chống lại những oan trái
bất công Ngời phụ nữ này cha đủ sức, cha đủ bản lĩnh vợt
lên trên hoàn cảnh, trái lại khuất phục hoàn cảnh, cam chịu
hoàn cảnh bằng sự chịu đựng nhẫn nhục Hành động đấu
tranh của Thị Kính mới chỉ dừng lại ở những lời trách móc
số phận và mới dừng lại ở ớc muốn “nhật nguyệt sáng
soi”-một ớc muốn thụ động.)
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
> Nỗi oan khuất của ThịKính cũng là điển hình chonỗi oan của những ngời lao
động lơng thiện thờng gặpphải chịu đựng trong xã hội
đầy bất công oan trái
- Hiểu cụng dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
- Biết sử dụng đỳng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy để phục vụ yờu cầu biểu đạt
* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức :
- Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
2 Kĩ năng:
- Có ý thức dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy có hiệu quả trong nói, viết
- Đạt cõu cú dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
* Chuẩn bị:
Một số bảng, biểu phụ
* Tiến trỡnh:
A ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ :
? Tóm tắt ngắn gọn trích đoạn “Nỗi oan hại chồng”? Vở chèo
“Quan âm Thị Kính” nói chung và trích đoạn “Nỗi oan hại chồng”
nói riêng đề cập đến vấn đề gì?
a, Dấu chấm lửng còn tỏ ý còn nhiều vị anh hùng
dan tộa nữa cha đợc liệt kê
b, Dấu chấm lửng biểu thị sự ngắt quãng trong lời
nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ
Trang 8? Dấu chấm lửng trong VD (c) có
tác dụng gì?
? Từ việc nhận xét các VD trên,
em hãy nêu công dụng của dấu
chấm lửng?
GV đa VD ra cho HS quan sát
? Trong các câu này, dấu chấm
công dụng của dấu chấm phẩy?
? Trong mỗi câu có dấu chấm lửng
dới đây, dấu chấm lửng đợc dùng
để làm gì?
? Nêu rõ công dụng của dấu chấm
phẩy trong mỗi câu dới đây?
c, Dấu chấm lửng làm giãn nhịp diệu câu văn, chuẩn
bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ “bu thiếp”(Mộttấm bu thiếp thì quá nhỏ so với dung lợng của mộtcuốn tiểu thuyết )
* Ghi nhớ : SGK- 122.
II Dấu chấm phẩy.
1 VD : SGK.
2 Nhận xét :
a, Dấu chấm phẩy đợc dùng để đánh dấu ranh giới
giữa 2 vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.(Vế thứ 2 đã dùng dấu phẩy để ngăn cách các bộphận đồng chức.)
b, Dấu chấm phẩy đợc dùng để ngăn cách các bộ
phận trong một phép liệt kê phức tạp, nhằm giúp
ng-ời đọc hiểu đợc các bộ phận, các tầng bậc ý trongkhi liệt kê
* Ghi nhớ : SGK- 122.
III Luyện tập : Bài tập 1:
a, Dấu chấm lửng dùng để biểu thị lời nói bị ngắcngứ, đứt quãng do sợ hãi, lúng túng
b, Dấu chấm lửng biểu thị câu nói bị bỏ dở
c, Dấu chấm lửng biểu thị sự liệt kê cha đầy đủ
Trang 9- HS nắm đợc các tình huống cần viết văn bản đề nghị : Khi cần đề đạt nguyện
vọng với cấp trên hoặc ngời có thẩm quyền
- Biết cách viết một văn bản đề nghị đúng mẫu
- Phân biệt các tình huống dùng văn bản đề nghị, báo cáo
2.T tớng:
Tích hợp với phần Văn ở bài “Quan âm Thị Kính”; Với phần Tiếng Việt ở bài
“Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy”
B Kiểm tra bài cũ :
? Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy có tác dụng gì? Cho VD?
C Bài mới :
GV gọi HS các tình huống SGK :
+ Tình huống 1: Có một bộ phận truyện rất hay,
liên quan đến tác phẩm đang học, cả lớp cần đi
xem tập thể nên viết một văn bản đề nghị
+Tình huống 2 : Sắp thi học kì, cả lớp cần sinh
hoạt trao đổi thêm về môn toán nên phải làm
một văn bản đề nghị
+Tình huống 3 : Gần đây có một số thanh niên
lạ mặt hay vào khu vực lớp học để chơi bời,
đánh nhau gây mất trật tự, ảnh hởng đến việc
học tập của HS Lớp đề nghị Ban giám hiệu giải
quyết
GV cho HS thảo luận và rút ra kết luận :
? Khi nào làm văn bản đề nghị?
(HS trả lời GV chốt : Các trờng hợp trên đều
làm văn bản đề nghị Từ đó, em hãy cho biết :
Khi nào thì làm văn bản đề nghị?)
? Hãy đọc 2 văn bản đề nghị trên và xem cac
mục trong văn bản đề nghị đợc trình bày theo
II Nội dung và cách làm văn bản đề nghị.
Trang 10Văn bản 2 : Giấy đề nghị (GửiUBND Phờng).
* Nhận xét : Văn bản 1,2 : + Giống : Các mục và thứ tự của các
Giúp HS : Nắm đợc nhan đề các tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ
bản của từng cụm bài, những giới thiệu về văn chơng, về đặc trng thể loại của
các văn bản, về sự giàu đẹp của Tiếng Việt thuộc chơng trình ngữ văn lớp 7
Trang 11Câu 1 : Các văn bản (tp) đã đợc đọc - hiểu trong cả năm :
HKI : 1 Cổng trờng mở ra – Lí Lan.
2 Mẹ tôi – Et môn đô đơ Ami xi
3 Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài
4 Những câu hát về tình cảm gia đình – Ca dao dân ca
5 Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời – Ca dao
dân ca
6 Những câu hát than thân – Ca dao dân ca
7 Những câu hát châm biếm – Ca dao dân ca
8 Nam Quốc Sơn Hà - Cha rõ
9 Tụng giá hoàn kinh s – Trần Quang Khải
10 Thiên trờng vãn vọng- Trần Nhân Tông
11 Côn sơn ca – Nguyễn Trãi
12 Chinh phụ ngâm khúc- Đặng Trần Côn- Dịch giả : Đoàn Thị Điểm
13 Bánh trôi nớc- Hồ Xuân Hơng
14 Qua Đèo Ngang- Huyện Thanh Quan
15 Bạn đén chơi nhà - Nguyễn Khuyến
16 Vọng l sơn bộc bố – Lí Bạch
17 Tĩnh dạ tứ – Lí Bạch
18 Hồi hơng ngẫu th – Hạ Tri Chơng
19 Mao ốc vị thu phong sở phá ca - Đỗ Phủ
20 Cảnh khuya- Hồ Chí Minh
21 Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh
22 Tiếng gà tra – Xuân Quỳnh
23 Một thứ quà của lúa non : Cốm – Thạch Lam
24 Sài Gòn tôi yêu – Minh Hơng
25 Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng
Học kì II : 1 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
2 Tục ngữ về con ngời và xã hội
3 Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta – Hồ Chí Minh
4 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt - Đặng Thai Mai
5 Đức tính giản dị của Bác Hồ – Phạm Văn Đồng
6 ý nghĩa văn chơng- Hoài Thanh
7 Sống chết mặc bay- Phạm Duy Tốn
8 Những trò lố hay là Va Ren và Phan Bội Châu
– Nguyễn ái Quốc
ra – Lí Lan Lòng mẹ thơng con vô bờ, ớcmong con học giỏ nên ngời
trong đêm trớc ngày khaigiảng lần đầu tiên của đờicon
Tâm trạng ngời mẹ đợc thẻ hiệnchân thực nhẹ nhàng mà cảm
động, chân thành
2 Mẹ tôi- Et môn
đô đơ A mi xi Tình yêu thơng, kính trọngcha mẹ là tình cảm thật là
thiêng liêng Thật đáng xấu
hổ cho kẻ nào chà đạp lêntình thơng yêu đó
Th của bố gửi cho con; Nhữnglời phê bình nghiêm khắc nhngthấm thía và đích đáng đã khiếncho con hoàn toàn tâm phục,khẩu phục, ăn năn, hối hận vìlỗi lầm của mình với mẹ
Trang 123 Cuộc chia tay
li dị
Qua cuộc chia tay của nhữngcon búp bê- Cuộc chia tay củanhững đứa trẻ tội nghiệp mà đặtvấn đề giữ gìn gia đình mộtcách nghiêm túc và sâu sắc
4 Một thứ quà của
lúa non :
Cốm-Thạch Lam
Ca ngợi và miêu tả vẻ đẹp,giá trị một thứ quà đặc sắc
mà quen thuộc của Việt Nam
Cảm giác tinh tế, trữ tình đậm
đà, trân trọng nâng niu
Bút kí- tuỳ bút hay về văn hoá
ẩm thực
5 Sài Gòn tôi yêu
– Minh Hơng Tình cảm sâu đậm của tác giảđối với Sài Gòn qua sự gắn bó
lâu bền, am hiểu tờng tận vàcảm nhận tinh tế về thành phốnày
- Bút kí, kể, tả, giơí thiệu vàbiểu cảm kết hợp khá khéo léo,nhịp nhàng
- Lời văn giản dị, dùng đúngmức các từ ngữ địa phơng
6 Mùa xuân của
tôi – Vũ Bằng Vẻ đẹp độc đáo của mùaxuân Miền Bắc và Hà Nội
qua nỗi sầu xa xứ của mộtngời Hà Nội
Hồi ức trữ tình; Lời văn giàuhình ảnh, giàu cảm xúc, giàuchất thơ, nhẹ, êm và cảm độngngọt ngào
7 Sống chết mặc
bay- Phạm Duy
Tốn
Lên án tên quan phủ vô tráchnhiệm gây lên tội ác khi làmnhiệm vụ hộ đê; Cảm thôngvới nỗi khổ của nhân dân vì
vỡ đê
- Nghệ thuật tơng phản tăngcấp
- Bớc khởi đầu cho thể loạitruyện ngắn hiện đại
8 Những trò lố hay
là Va Ren và
Phan Bội Châu
Đả kích tên quan Toàn quyền
Va Ren đầy âm mu thủ thất bại đáng cời trớc PhanBội Châu; Ca ngợi ngời anhhùng trớc kẻ thù xảo trá
đoạn Truyện ngắn hiện đại viết bằngtiếng Pháp
- Kể chuyện theo hành trìnhchuyến đi của Va Ren
- Cuộc gặp gỡ đầy kịch tínhtrong tù giữa Va Ren và PhanBội Châu
rất tao nhã ở đất cố đô
Văn bản giới thiệu, thuyết minh: Mạch lạc, giản dị mà nêu rõnhững đặc điểm chủ yếu củavấn đề
2 Tích hợp với phần Văn qua bài : “Ôn tập phần Văn”, với phần TLV ở văn bản báo cáo
3 Kĩ năng : Có ý thức sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối trong viết bài làm văn
* Chuẩn bị:
Một số bảng, biểu
* Tiến trỡnh:
A ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra làm phần ôn tập của HS
C Bài mới:
Trang 13? Trong VD (d) ở mục I, dấu gạch nối
giữa các tiếng trong từ Va Ren đợc
dùng để làm gì?
? Cách viết dấu gạch nối có gì khác
so với dấu gạch ngang?
GV cho HS đọc phần ghi nhớ
? Hãy nêu công dụng của dấu gạch
ngang trong những câu dới đây
? Hãy nêu rõ công dụng của các dấu
gạch nối trong VD dới đây?
I Công dụng của dấu gạch ngang.
c, Dấu gạch ngang đợc dùng để liệt kê.
d, Dấu gạch ngang dùng để nối các bộ phận
trong liên danh (tên ghép): Cuộc hội kiếngiữa Va Ren - Phan Bội Châu
- Dấu gạch nối viết ngắn hơn dấu gạchngang
* Ghi nhớ : SGK-130.
III Luyện tập : Bài tập 1 :
d, Dùng để nối các bộ phận trong một liên
danh (Tàu Hà Nội- Vinh)
e, Dùng để nối các bộ phận trong một liên
danh (Thừa Thiên – Huế)
Bài tập 2 :
Dùng để nối các tiếng trong tên riêng nớcngoài (Béc lin; An dat; Lo ren)
D Hớng dẫn :
- Thuộc ghi nhớ Làm bài tập 3
- Chuẩn bị : “Ôn tậpTiếng Việt”
Trang 14- Tích hợp với phần Văn ở các văn bản đã học trong học kì II; Với phần TLV ở các bài : “Lập luận chứng minh và giải thích”.
2 Kĩ năng :
- Mở rộng, rút gọn và chuyển đổi câu
- Sử dụng dấu câu và tu từ về câu
a Phân loại câu theo mục đích nói :
a 1 , Câu nghi vấn : Là loại câu dùng để nêu điều cha biết hoặc còn hoài nghi để trả lời,giải
thích Khi nói có ngữ điệu hỏi; Khi viết dùng dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu
VD : Lan ơi ! Cậu đã học xong bài cha?
a 2 , Câu trần thuật : Dùng để miêu tả, nhận xét, đánh giá sự vật với những đặc trng của nó.
Câu trần thuật, khi nói có ngữ điệu kể : hạ thấp giọn ở cuối câu; Khi viết có dấu chấm ở cuốicâu
VD: Bỗng có tiếng động cơ Rồi máy cày xuất hiện
a 3 , Câu cầu khiến : Là loại câu dùng khi ra lệnh, yêu cầu, khuyên bảo Câu cầu khiến khi
nói có ngữ điệu cầu khiến (thờng nhấn mạnh vào những từ ngữ mang nội dung lệnh) Khi viếtdùng dấu chấm cảm hoặc dấu chấm đặt ở cuối câu
VD: Mẹ ơi! Mẹ mời sứ giả vào đây cho con
a 4 , Câu cảm thán : Dùng khi cần biểu thị cảm xúc Câu cảm khi nói có ngữ điệu cảm (thờng
là kéo dài ở những từ làm chỗ dựa cho ý kiến bộc lộ cảm xúc) Khi viết ngời ta dùng dấuchấm cảm ở cuối câu
VD: Đẹp vô cùng, Tổ Quốc ta ơi!
b Phân loại theo cấu tạo:
b 1 , Câu bình thờng : Là loại câu có kết cấu c-v, có ý nghĩa và ngữ điệu tơng đối trọn vẹn,
dùng cho mục đích giao tiếp nhất định
a, Dấu chấm : Thờng dùng ở cuối câu trần thuật báo hiệu hết câu Khi đọc, phải ngắt câu ở
dấu chấm tơng đối dài
VD: Sáng hôm ấy, một buổi sáng thanh quang Bình minh dát vàng trên những dải mâybông thoáng nhẹ
b, Dấu phẩy : Dùng để tách các từ, cụm từ, vế câu nh sau :
+ Tách các thành phần cùng loại của câu :
VD: Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên đã đem lại cho thơ canhững rạng rỡ của một thời kì mới
+Tách các vế của câu ghép không liên từ, câu ghép chuỗi :
VD: Mây của ta, trời thắm của ta
+ Tách vế câu chính và vế câu phụ hoặc các vế câu phụ trong câu ghép chính phụ:
VD: Khi ông mất đi, mọi ngời đều thơng tiếc
+Tách thành phần biệt lập của câu :
VD: Sáng nay, học sinh lớp 7 B lao động ở sân trờng
+Tách các từ ngữ về mặt ngữ pháp không liên quan đến các thành phần câu (từ cảm, từ hỏi, từchêm xen, từ khẳng định, phủ định, từ hô gọi)
Trang 15VD: Vâng, cháu nó có nhà.
+ Dùng tạo nhịp điệu biểu cảm cho câu :
VD: Vẫn có Bác, ung dung, trông xuống , dịu dàng
Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu phẩy Nói chung quãng ngắt ở dấu phẩy tơng đối ngắn
c, Dấu chấm phẩy : dùng để phân chia các thành phần tơng đối độc lập trong câu :
+Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
VD: Chị Thuận nấu cơm cho anh em ăn, làm ngời chị nuôi tần tảo; Chị chăm sóc anh em
ốm và bị thơng, làm ngời hộ lí dịu dàng, ân cần
+Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
VD: Phải thực hiện bằng chủ trơng hoàn chỉnh các hệ thống thuỷ nông : đẩy mạnh cơ giớihoá nông nghiệp ; Đẩy mạnh cải tạo giống gia súc và cây trồng nhằm thực hiện thâm canhtrên toàn bộ diện tích trồng trọt
*Khi đọc phải ngắt câu ở dấu chấm phẩy; Quãng ngắt dài hơn dấu phẩy, nhng ngắn hơn
so với dấu chấm.
d,Dấu chấm lửng đợc dùng để :
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tợng tơng tự cha liệt kê hết
VD: Cơm, áo, vợ, con, gia đình bó buộc y
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngát quãng
+ Đặt ở gia câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu :
VD: Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu
+Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
VD: Bẩm, có khi đê vỡ !
+Nối các từ nằm trong một liên danh
VD: Dấu chấm lửng đợc dùng để :
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tợng tơng tự cha liệt kê hết
- Thể hiện chỗ lời nói còn bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ
biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hớc, châm biếm
g, Dấu gạch nối : không phải là một dấu câu Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ
m-ợn gồm nhiều tiếng Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang
VD: Va- ren
D Hớng dẫn :
- Nhắc nhở HS xem lại phần lí thuyết
- Chuẩn bị : “Văn bản báo cáo”
Trang 16
+ Biết cách viết một văn bản báo cáo đúng qui cách
+ Nhận ra đợc những sai sót thờng gặp khi viết văn bản báo cáo
? Trong các tình huống này, tình
huống nào phải viết báo cáo?
I Tìm hiểu đặc điểm của văn bản báo cáo.
- Mục đích : Viết báo cáo để trình bày vè tình hình,
sự việc và các kết quả đã làm đợc của một cá nhânhay của một tập thể
- Về nội dung: Phải nêu rõ : Ai viết, ai nhận, nhận
về việc gì và kết quả ra sao
- Về hình thức : Phải đúng mẫu, sáng sủa, rõ ràng.
- Về tình huống : Khi cần phải sơ kết, tổng kết một
phong trào thi đua hoặc một đợt hoạt động, công tácnào đó
II Cách làm văn bản báo cáo.
1 Tìm hiểu cách làm văn bản báo cáo.
2 Dàn mục một văn bản báo cáo.
- Quốc hiệu và tiêu ngữ
- Địa điểm và ngày, tháng, năm làm báo cáo
- Tên văn bản : Báo cáo về
- Nơi nhận báo cáo
- Ngời (tổ chức)báo cáo
- Nêu lí do, sự việc và các kết quả đã làm đợc
- Kí tên
Trang 17? Từ 2 văn bản trên, hãy rút cách
làm một văn bản báo cáo?
GV nhắc lại cho HS phần chú ý
Su tầm và giới thiệu trớc lớp một
văn bản báo cáo nào đó.(Chỉ ra các
nội dung, hình thức, phần mục đợc
B Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy cho biết : Dàn mục của một văn bản báo cáo?
quả đã làm đợc
+Về nội dung :+1 Văn bản đề nghị : Ai đề nghị? Đề nghịai? Đề nghị điều gì?
+ 2 Văn bản báo cáo : Báo cáo của ai? Báo
cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả ntn?
II Luyện tập :
Trang 18? Hãy nêu một tình huống thờng gặp
trong cuộc sống mà em cho là phải
làm văn bản đề nghị và một tình
huống phải viết báo cáo (Không lặp
lai các tình huống đã có trong SGK)
?Từ tình huống cụ thể đó, hãy viết
một văn bản đề nghị và một văn bản
báo cáo?
? Chỉ ranhững chỗ sai trong việc sử
dụng các loại văn bản sau : SGK
Bài tập 1:
HS tự làm
Bài tập 2 :
Bài tập 3 :
a, Viết đề nghị hoặc viết đơn.
b, Viết báo cáo.
c, Viết đề nghị.
* Bài tập bổ trợ : Chỉ ra và bổ sung các mục còn thiếu trong 2 văn bản sau để thành những văn bản hoàn chỉnh :
Văn bản 1:
Kính gửi : Ban giám đốc Sở lao động- Thơng binh xã hội
Đồng kính gửi : Phòng tài vụ, phòng kế hoạch
Thực hiện sự chỉ đạo của Ban giám đốc Sở, Trung tâm xúc tiến việc làm trình bày đề án Đào tạo dạy nghề cho bộ đội xuất ngũ và đã đợc Hội đồng thẩm định thông qua ngày 10-2-2002 Tuy nhiên, cho đến nay, Trung tâm vẫn cha nhận đợc kinh phí để triển khai thực hiện đề án Nhằm tạo điều kiện cho Trung tâm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị và kế hoạch đào tạo năm
2003, Trung tâm đề nghị Ban giám đốc Sở và các phàng chức năng duyệt cấp kinh phí theo đề
Báo cáo về tình hình rầy nâu phá hoại lúa hè thu
Kính gửi : UBND huyện X
Ngày 25-7-2002, qua kiểm tra diện tích trồng lúa hè thu bị sâu rầy nâu phá hoại Mật độ rầynâu khá cao Nguyên nhân do bà con sử dụng thuốc kháng rầy nâu cha đủ liều lợng
Để kịp thời ngăn chặn rầy nâu lan sang phần diện tích lúa còn lại UBND xã đã thực hiện ngay các biện pháp sau :
1 Giao cho Ban nông nghiệp và Hội đồng nhân dân xã nhiệm vụ thờng xuyên đôn đốc, nhắc nhở các hộ kiểm tra, theo dõi đồng ruộng
2 Tổ chức đội bảo vệ thực vật xã giúp các hộ nông dân xử lý 10 ha đã bị rầy và ngăn ngừa
sự lây lan sang phần diện tích còn lại
UBND xã viết báo cáo này để UBND huyện biết tình hình và cho ý kiến chỉ đạo
Trang 19B Kiểm tra bài cũ :
1 Kiểm tra các bảng, biểu, các câu trả lời
2 Nhận xét kết quả kiểm tra
C Bài mới :
I Văn biểu cảm.
1, 2 : HS tự làm.
3 Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm?
Yếu tố miêu tả cốt để khêu gợi cảm xúc, tình cảm, do cảm xúc, tình cảm chi phối chứ khôngnhằm miêu tả đầy đủ phong cảnh, chân dung hay sự việc Miêu tả xen kẽ với kể chuyện vàphát biểu cảm nghĩ Trong miêu tả đã thể hiện cảm xúc, tâm trạng
Dẫn chứng : + Đoạn tả phong cảnh đầm nớc và chân dung Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc trong
đoạn trích “Bài học đờng đời đầu tiên”(Trích : Dế Mèn phiêu lu kí )
+Đoạn tả dêm mùa xuân trong bài “Mùa xuân của tôi”
4 Yếu tố tự sự có ý nghĩa gì trong văn biểu cảm?
- Tơng tự nh vai trò của yếu tố miêu tả
- Dẫn chứng : Trong van biểu cảm có thể cần có cốt truyện hoàn chỉnh, nhiều chi tiết, sự việcrậm rạp, mâu thuẫn căng thẳng Việc điểm xuyết một vài nhân vật, cốt truyện đơn giản thậmchí mờ nhạt, cốt chỉ để làm nổi bật cảm xúc, tâm trạng Nhân vật ngời mẹ trong bài “Cổng tr-ờng mở ra” Nhân vật tôi trong bài “Ca Huế trên sông Hơng” là những VD
5 Khi muốn bày tỏ tình thơng yêu, lòng ngỡng mộ, ngợi ca đối với một con ngời, sự vật, hiện tợng thì em phải nêu đợc những điều gì của con ngời, sự vật, hiện tợng đó?
Phải nêu đợc : Vẻ đẹp bên ngoài, đặc điểm, phẩm chất bên trong, ảnh hởng, tác dụng, ấn tợngsau đậm và tốt đẹp đối với con ngời và cảnh vật, sự thích thú, ngỡng mộ, say mê từ đâu và vìsao?
a,Với con ngời : Vẻ đẹp ngoại hình, vẻ đẹp lời nói, cử chỉ, hành động và vẻ đẹp tâm hồn, tính
cách
b, Với cảnh vật : Vẻ đẹp riêng, ấn tợng đối với cảnh quan và con ngời
Trang 206 Các phơng tiện tu từ trong văn biểu cảm qua 2 văn bản Sài Gòn tôi yêu và Mùa“
xuân của tôi ”
STT Phơng tiện
so sánh Sài Gòn tôi yêu - Mùa xuân của tôi.
1 So sánh - Sài Gòn cứ trẻ hoài nh một cây tơ đơng độ nõn nà Tôi yêu Sài
Gòn nh ngời đàn ông vẫn ôm ấp mối tình đầu
- Một cái thú giang hồ êm ái nh nhung cũng nh lòng mình say
sa một cái gì đó
- Ynh con vật nằm thu hình một nơi; nền trời đùng đục nh pha lêmờ
2 Đối lập -
tơng phản - Sài Gòn vẫn trẻ- Tôi thì đơng già.- Ba trăm năm đô thị- năm ngàn năm đất nớc
- Nắng sớm- đêm khua ma; Tĩnh lặng mát dịu thanh sạch, náo
- Đẹp quá đi, mùa xuân ơi !
- Tôi yêu Sài Gòn da diết, tôi yêu thời tiết trái chứng, tôi yêu phốphờng, yêu cả cái tĩnh lặng
- Tôi yêu sông xanh, núi tím, tôi yêu đôi mày ai, nhng yêu nhấtmùa xuân
4 Câu hỏi tu từ Ai bảo non đừng thơng nớc, ai cấm đợc
- Mùa xuân của tôi- Mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà
Nội-là mùa xuân có ma riêu riêu, gió Nội-lành lạnh, có tiếng nhạn kêutrong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm
xa xa, có câu hát Huê tình của cô gái đẹp nh thơ mộng
- Bấy giờ khi chào ngời lớn, các cô gái ấy cúi đầu chắp 2 bàn taylại và xá Gặp trang lứa bạn bè thì hơi cúi đầu và cời Cời ngậmmiệng, cời chúm chím, cời mủm mỉm, cời he hé, chỉ để lộ vài cáirăng hay để lộ cả hàm, tuỳ theo mức độ thân quen Đặc biệt làcặp mứt sáng rỡ, nhí nhảnh, đôi lúc lại ánh lên vài tia hóm hỉnh
7 Kẻ bảng và điền vào ô trống :
- Nội dung văn bản biểu cảm : Nội dung cảm xúc, tâm trạng, tình cảm và đánh giá, nhận xétcủa ngời viết
- Mục đích biểu cảm : Cho ngời đọc thấy rõ nội dung biểu cảm và đánh giá của ngời viết
- Phơng tiện biểu cảm : Câu cảm, so sánh, tơng phản, trùng điệp, câu hỏi tu từ, trực tiếp biểuhiện cảm xúc, tâm trạng
8 Khái quát bố cục bài văn biểu cảm :
- Mở bài : + Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
+Nêu cảm xúc, tình cảm, tâm trạng và đánh giá khái quát
- Thân bài : + Khai triển cụ thể từng cảm xúc, tâm trạng, tình cảm.
+Nhận xét, đánh giá cụ thể hay tổng thể
- Kết bài : ấn tợng sâu đậm nhất còn đọng lại trong lòng ngời viết.
Trang 21- Củng cố kiến thức tu từ ngữ pháp.
2 T tởng:
Tích hợp với phần Văn ở các vn bản đã học trong học kì II; Với phần
TLV ở các bài “Lập luận chứng minh và giải thích”
3 Kĩ năng :
- Mở rộng, rút gọn và chuyển đổi câu
- Sử dụng dấu câu và tu từ về câu
* Chuẩn bị:
Xem lại toàn bộ chơng trình TV lớp 7
*Tổ chức hoạt động dạy- học :
A ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ :
Sự chuẩn bị bài của HS
- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi ngời (lợc bỏ CN)
VD: -Bao giờ cậu đi Hà Nội?
-Ngày mai
2.Mở rộng câu :
a, Thêm trạng ngữ cho câu : Để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,
ph-ơng tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
VD : Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít
b, Dùng cụm c-v để mở rộng câu : Khi nói hoặc viết cỏ thể dùng những cụm từ có hình
thức giống câu đơn bình thờng, gọi là cụm c-v làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mởrộng câu
VD : Khi bắt đầu k/c, ND ta / tinh thần rất hăng hái
c v
TN CN VN
B Chuyển đổi kiểu câu :
1 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngợc lại ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kếtcác câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất
VD : Mọi ngời yêu mến em (chủ động)
Em đợc mọi ngời yêu mến (bị động)
IV Các phép tu từ đã học :
1 Điệp ngữ : Biện pháp tu từ dùng cách lặp lại từ, cụm từ làm thành phần câu hoặc từ, cụm
từ làm thành tố trong cụm từ nhằm tạo ra sức biểu cảm hoặc làm tăng (nổi rõ) sức diễn đạt ýnghĩa của câu
*Các dạng của điệp ngữ :
+ Điệp ngữ nối tiếp :
VD : Thơng em, thơng em, thơng em biết mấy
+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng):
VD : Càng trông lại mà càng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp, ai sầu hơn ai
2 Liệt kê : Là sắp xếp nối tiếp hang loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đ ợc đầy đủ hơn,
sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của t tởng, tình cảm
*Các kiểu liệt kê :
+ Xét về cấu tạo : - Liệt kê theo từng cặp
VD : Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết tâm đem tất cả
Trang 22tinh thần và lực lợng, tính mạng và của cải để giữ
vững quyền tự do, độc lập ấy
- Liệt kê không theo từng cặp :
VD : Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau
nhng cùng một mầm non măng mọc thẳng
+ Xét theo ý nghĩa : - Liệt kê tăng tiến
VD : Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
Không giết đợc em, ngời con gái anh hùng
Đồng nghĩa Trái nghĩa
Thu
Đặc biệt
Thêm
g Dùng cụm
Trang 23* Trọng tâm: Đọc - hiểu văn bản trong ctrình Ngữ văn 7 tập II:
+ Văn bản nghị luận: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của TV, Đức tính giản dịcủa Bác Hồ, ý nghĩa văn chơng (Chú ý luận điểm bao trùm ở mỗi văn bản đều nằm ở tiêu
đề)
+ Văn bản tự sự: Hai truyện ngắn VN đầu thế kỉ XX (Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn
và Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu của Nguyễn ái Quốc)
* GV nhắc nhở HS tìm hiểu các văn bản để thấy đợc vẻ đẹp của các trang văn lập luận (hệthống luận điểm, luận cứ, cách thức lập luận chặt chẽ, ngắn gọn, sáng sủa, giàu sức thuyếtphục ) Những truyện ngắn đầu thế kỉ XX cho thấy nghệ thuật mtả, châm biếm của hai ngòibút tiêu biểu cho văn xuôi VN những năm 20 của thế kỉ XX
* Nhắc HS nắm đợc nội dung và ý nghĩa của văn bản nhật dụng: Ca Huế trên sông Hơng
2 Về phần TV:
- Đặc điểm của các loại câu rút gọn, câu đặc biệt, câu chủ động, câu bị động
- Đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê
- Cách mở rộng câu bằng cụm C- V và trạng ngữ
- Công dụng của các dấu câu: dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang
3 Về phần TLV
a Nắm đợc một số vấn đề chung về văn nghị luận (lập luận)
- Thế nào là văn nghị luận (lập luận), mục đích và tác dụng của văn nghị luận
- Bố cục của bài văn nghị luận
- Các thao tác lập luận: chứng minh, giải thích
b Cách làm bài văn nghị luận:
- Giải thích, chứng minh về một vấn đề ctrị - xã hội
- Giải thích, chứng minh về một vấn đề văn học
c Nắm đợc nội dung khái quát về văn bản hành chính (hành chính - công vụ):
ngữ
Trang 24Ng yà
TIẾT 132, 133.
Kiểm tra tổng hợp cuối năm.
(Đề của Phòng giáo dục Thanh Oai)
I Phần trắc nghiệm khách quan: (3đ, mỗi câu trả lời đúng cho 0,25đ)
* Khoanh tròn vào chữ các đứng trớc câu trả lời đúng.
1 Văn bản “Sống chết mặc bay” của tác giả nào?
A Hoài Thanh
B Phạm Văn Đồng
C Phạm Duy Tốn
D Nguyễn Ai Quốc
2 Trong các văn bản sau, văn bản nào k o phải là văn bản nghị luận?
A Một thứ quà của lúa non: Cốm B Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
C Sự giàu đẹp của Tiếng Việt D ý nghĩa văn chơng
3 Nhận xét nào đúng về văn bản nghị luận?
A Nhằm đảm bảo các qhệ giữa ngời và ngời theo qui định của pháp luật
B Bày tỏ tình cảm và khơi gợi sự đồng cảm
C Nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t tởng, quan điểm nào đó
D Giúp ngời đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn với sự vật, hiện
tợng
4 Công dụng của văn chơng đợc Hoài Thanh đề cập trong ý nghĩavăn chơng là gì?
A Gây những tình cảm ta không có B Luyện những tình cảm ta sẵn có
C Làm đẹp thêm cho thiên nhiên, cuộc sống D Cả 3 ý A,B,C
5 Trong văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, tác giả Đặng Thai Mai cho thấy cái hay, cái
đẹp của Tiếng Việt đợc biểu hiện ở các phơng diện nào?
A Giàu chất nhạc, giàu thanh điệu
B Hệ thống nguyên âm, phụ âm pphú; giàu chất nhạc; giàu thanh điệu
C Ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
D Ngữ pháp, từ vựng, giàu chất nhạc
6 Viết về sự giản dị của Bác Hồ, bác Phạm Văn Đồng dựa trên cơ sở nào?
A Nguồn cung cấp thông tin từ những ngời phục vụ Bác Hồ
B Sự tởng tợng, h cấu của tác giả
C Sự hiểu biết tờng tận kết hợp với tình cảm kính yêu chân thành của tác giả
với Bác
D Những buổi trò truyện với Bác
7 Dòng nào không nói công dụng của trạng ngữ?
A Xác định hoàn cảnh điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu
B Góp phần làm cho nội dung của câu đợc đầy đủ, chính xác
C Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn đợc
mạch lạc
D Báo trớc sự xuất hiện của sự vật, hiện tợng
Trang 259 Thế nào là câu đặc biệt?
B Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C Nối các từ nằm trong một liên danh
D Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tợng tơng tự cha liệt kê hết
11 Một bài văn nghị luận cần đạt đợc những yêu cầu gì?
A Luận điểm rõ ràng B Lĩ lẽ thuyết phục
C Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, sinh động D Cả 3 ý trên
12 Cho tình huống sau: Lớp em bị hỏng 2 bóng điện và một cái bàn, tập thể lớp muốn đề nghị Ban Giám Hiệu sửa chữa Theo em, tình huống trên phải viết văn bản hành chính
Câu 2 (5đ): Em hãy chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
2 Về nội dung: Có thể chọn khai thác những vấn đề mạnh, đặc sắc của địa phơng
3 Về hình thức: Cần đa dạng, linh hoạt và thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, phô trơng lãngphí
* Chuẩn bị:
GV và HS su tầm những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ Hà Nội
* Tổ chức hoạt động dạy - học:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự cbị cho tiết học của HS
đặc trng riêng của ca dao HN
Để hiểu rõ hơn về ngôn ngữ ca dao HN, cta
1 Biểu hiện của văn hoá đô thị là nếp sống, sinh hoạt thơng mại.
Qua các từ chỉ kẻ chợ, các địa danh chợ và các địa danh gắn với hàng quán, buôn bán:
Trang 26+ Có 56 loại mặt hàng buôn bán đợc phản ánh trong ca dao và 33 phố/ phờng bắt đầu bằngchữ "hàng":
Rủ nhau chơi khắp Long Thành,
Ba mơi sáu phố rành rành chẳng sai
Hàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà,
Quanh đi đến phố Hàng Da
2 Biểu hiện của văn hoá đô thị là cuộc sống đô hội phồn hoa.
+ Mật độ dân c 36 phố phờng, 5 cửa ô, nhà tiếp nhà, phố tiếp phố, đờng nối đờng:
Phồn hoa thứ nhất Long Thành,
Phố giăng mắc cửi, đờng quanh bàn cờ,
+ Một anh chàng đi tìm ngời yêu đã bị lạc trong mê hồn trận của phố phơng HN:
Hà Nội ba sáu phố phờng,
Tìm em chẳng thấy Hàng Đờng, Hàng Ngang,
Nọ Ô Quan Chởng, Cầu Đông, Hàng Đờng;
+ Bài ca dao điển hình về các làng nghề ở Hà Nội:
Vân Canh dệt đợc vải con,
Nghĩa Đô nấu kẹo, trẻ con nặn cò,
Mai Dịch chuyên đắp hoả lò,
Cầu Giấy dệt lĩnh để cho may quần,
Làng Nghè lập đợc trống quân,
Kẻ Bởi seo giấy cho dân học hành,
Hàng xá buôn bán thập thành,
Chi nghề hàng xáo bán quanh tỉnh nhà,
Canh, Mỗ vẽ gấm thêu hoa,
Vẽ con rồng bạch đem ra cửa đền,
Làng Cót lắm bạc nhiều tiền
Hậu thôn thì đi cuốc ơ!
Khi ra Hà Nội chơ vơ ngoài đồng
Trung Kính thì biết làm hơng,
3 Con ngời Hà Nội thanh lịch hào hoa
- Con gái Hà Nội thật ý tứ, thật chu đáo trong cách tiếp khách:
Ba gian nhà khách,
Chiếu sạch, giờng cao,
Mời các thầy vào,
Trang 27Muốn sao đợc thế,
Mắm nghệ lòng giòn,
Rợu ngon, cơm trắng,
Các thầy dù chẳng xá vào,
Hãy dừng chân lại em chào cái nao
Đêm qua em vừa chiêm bao,
Có năm ông cử mới vào nhà em,
Cau non bổ, trầu cay têm,
Đựng trong đĩa sứ em đem ra mời
- Đây là h/ ảnh chàng trai Hà Nội đầu thế kỉ XX:
Thấy anh áo lợt xênh xang,
Đồng hồ quả quýt, nhẫn vàng đeo tay,
Cái ô lục soạn cầm tay,
Cái khăn xếp nếp, cái dây lng điều
* GV cho hs tự đọc một số bài ca dao đã su tầm ở nhà về Hà Nội
B Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự cbị của HS
C Bài mới:
1 Tinh thần yêu nớc của ND ta.
Giọng chung toàn bài: hào hùng, phấn chấn, dứt khoát, rõ ràng
- Đoạn mở bài:
+ 2 câu đầu: Nhấn mạnh các từ ngữ: Nồng nàn đó là giọng khẳng định chắc nịch
+ Câu 3: Ngắt đúng về câu trạng ngữ, cụm C-V chính, đọc mạnh dạn, nhanh dần, nhấn đúngmức các ĐT
+ Câu 4,5,6:
- Nghỉ giữa câu 3 và 4
- Câu 4: Đọc chậm lại, rành mạch, nhấn mạnh từ có, chứng tỏ
- Câu 5: Giọng liệt kê
- Câu 6: Giảm cờng độ giọng đọc nhỏ hơn, lu ý các ngữ điệp, đảo: Dân tộc anh hùng dân tộc.Gọi 2,3 HS đọc đoạn này > HS + GV nhận xét
- Đoạn thân bài: Gọng đọc cần liền mạch, tốc độ nhanh hơn một chút
Gọi 4 > 6 HS đọc đoạn này >HS + GV nhận xét cách đọc
- Đoạn kết: Giọng chậm và nhỏ hơn
Trang 28Gọi 3, 4 HS đọc đoạn này > GV nhận xét cách đọc.
2 Sự giàu đẹp của TV.
Cách đọc chung: giọng chậm rãi, điềm đạm, tình cảm tự hào
+ Cầu đầu cần chậm và rõ hơn, nhấn mạnh các từ ngữ: tự hào, tin tởng
+ Đoạn : TV có những đặc sắc thời kì lsử
Chú ý từ điệp TV; ngữ mang tính chất giảng giải: Nói thế cũng có nghĩa là nói răng
+ Đoạn: TV văn nghệ đọc rõ ràng, khúc chiết, lu ý các từ in nghiêng: chất nhạc, tiếnghay
+ Câu cuối cùng của đoạn: Đọc giọng khẳng định vững chắc
3.Đức tính giản dị của Bác Hồ.
Giọng chung: Nhiệt tình, ngợi ca, giản dị mà trang trọng Các câu văn trong bài, nhìn chungkhá dài, nhiều vế, nhiều thành phần nhng vẫn rất mạch lạc và nhất quán Cần ngắt câu cho
đúng
- Câu 1: Nhấn mạnh ngữ : sự nhất quán lay trời chuyển đất
- Câu 2: Tăng cảm xúc ngợi ca vào các từ ngữ : Rất lạ lùng, rất kì diệu; nhịp điệu lệt kê ở các
đồng trạng ngữ, đồng vị ngữ: Trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp
- Đoạn 3, 4: Con ngời của Bác thế giới ngày nay: Đọc với giọng tình cảm ấm áp, gần vớigiọng kể chuyện Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ càng, thực sự văn minh
- Giọng kể chuyện lâm li, buồn thơng; câu 3 giọng tỉnh táo, khái quát
- Đoạn: Câu chuyện có lẽ chỉ là gợi lòng vị tha
Giọng tâm tình thủ thỉ nh lời trò chuyện
- Đoạn : Vậy thì hết: Giọng tâmtình, thủ thỉ nh đoạn 2
* Lu ý: Câu cuối cùng, giọng ngạc nhiên nh ko thể hình dung nổi đợc cảnh tợng nếu xảy ra
* Những điểm cần rút rs khi đọc văn bản nghị luận:
Sự khác nhau giữa đọc văn bản nghị luận và văn bản tự sự hoặc trữ tình Điều chủ yếu là vănnghị luận cần trớc hết ở giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, rõ luận điểm và lập luận Tuy nhiên, vẫnrất cần giọng đọc có cảm xúc và truyền cảm
- GV giúp HS thấy đợc các lỗi hay sai ở địa phơng mình từ đó có hớng khắc phục
- Giúp HS nói đúng, viết đúng ctả
- HS có kĩ năng phân biệt các âm hay mắc lỗi
* Chuẩn bị:
Một số bảng, biểu cho HS làm
* Tổ chức hoạt động dạy - học:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự cbị ở nhà của HS
Trang 29- Điền một chữ cái, một dấu thanh hoặc một vần vào chỗ trống sau:
+ Điền ch hoặc tr vào: ân lí, ân chân, ân trọng, ân thành
+ Điền dấu hỏi hoặc dấu ngx trên những chữ gạch chân sau:
mâu chuyện, thân mâu, tình mâu tử, mâu bút chì
- Điền một tiếng hoặc một từ chứa âm, vần dễ mắc lỗi vào chỗ trống:
+Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
(giành, dành) dụm, để , tranh , độc lập
+ Điền các tiếng sĩ hoặc sỉ vào chỗ thích hợp:
liêm , dũng , khí, vả
b Tìm từ theo yêu cầu:
- Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất:
+ Đồng nghĩa với từ biệt:
c Đặt câu phân biệt các từ chứa tiếng dễ lẫn.
- Đặt câu với mỗi từ "lên"; "nên"
- Đặt câu để phân biệt các từ "vội"; "dội"
4 Tiếng Việt vui
Đặt dấu phẩy ở đâu?
Có một ông cụ 80 tuổi mới sinh đợc cậu con trai bèn viết di chúc bằng chữ hán dặn dò về việcchia tài sản nh sau:
Bát thập lão ông sinh nhất tử viết phi ngô tử dã gia viên điền sản phú dữ nữ tế ngoại nhân bất
đắc tơng tranh
Dịch:
Ông lão 80 tuổi mới sinh con trai nói rằng ko phải con ta vậy nhà cửa ruộng vờn giao cho congái con rể ngời ngoài ko đợc tranh giành
Diễn biến sau khi ông lão qua đời:
Con rể chiếm toàn bộ gia sản Con trai đi kiện
Trớc quan, con rể khai theo cách đặt dấu phẩy nh sau:
Ông lão con trai, nói rằng ko phải con ta vậy, nhà cửa giao cho con gái con rể, ngời ngoài,
Con trai đặt dấu phẩy nh sau:
Ông lão con trai đặt là Phi, con ta vậy, nhà cửa giao cho, con gái con rể là ngời ngoài, ko
đợc tranh giành
Theo em, lời khai của ai có lí?
Của con rể hay của con trai?
Dấu phẩy đặt ở đâu là hợp lí?
2 Tích hợp 3 phân môn : Văn, TV, TLV
3 Kĩ năng:
- Với các câu hỏi trắc nghiệm: Luyện và sơ kết kĩ năng lựa chọn nhanh, trả lời gọn, đúng
Trang 30- Với đề tự luận: Rèn kĩ năng nhận diện kiểu văn bản, lập dàn ý, viết đoạn và phát triển thành bài, kĩ năng sửa chữa bài viết
- Đoạn văn có dùng cụm c-v để mở rộng thành phần chủ ngữ viết đúng: 0,5đ
- Viết đúng nội dung yêu cầu: 1đ
Câu 2: (5đ)
* Yêu cầu chung:
a Kĩ năng:
- Xác định đúng kiểu bài nghị luận chứng minh; bài viết phân biệt 3 phần rõ ràng
- Biết chọn lựa và đa đợc những dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể (trong c/s và các tp văn học) nhằmlàm sáng tỏ vấn đề
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục
- Bài viết trôi chảy, có cảm xúc
- ít mắc lỗi ctả, dùng từ và ngữ pháp
b Kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhng đảm bảo làm sáng tỏ đợc luận điểm:HCM là ngời giản dị (trong c/s và cả trong cách viết văn thơ).Nếu HS chỉ viết đợc về một khíacạnh (hoặc c/s, hoặc văn thơ) mà sâu sắc thì vẫn cho điểm tối đa Đặc biệt là khuyến khíchnhững bài viết có lập luận chặt chẽ, lô gíc
c Cách cho điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng đợc các yêu cầu trên, có những sáng tạo nhất định Hầu nh k mắc sai sót
về nội dung và diễn đạt
- Điểm 4: Đảm bảo những yêu cầu cơ bản về kĩ năng và kiến thức Có thể mắc lỗi nhỏ về diễn
- Điểm 1: Bài viết sơ lợc, lan man, thiếu nhiều ý, cha hoàn chỉnh, mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 0: Bài bỏ giấy trắng hoặc viết vài ý lung tung
* Nhận xét chung:
Ưu điểm:
- Phần trắc nghiệm làm hầu hết đúng
- Hầu hết đã biết đa dẫn chứng và lập luận để chứng minh luận điểm: HCM là ngời giản dị
- Một số bài viết trôi chảy, có sức thuyết phục: Đức Anh, Ngọc Hà, Hoa Quỳnh, Khánh Nhi
Nhợc điểm:
+ Bài tập 1: - Hầu hết còn thiên nhiều về việc kể lại nộidung câu chuyện
- Một số cha chỉ ra đợc câu mở rộng thành phần chủ ngữ ở trong đoạn văn củamình hoặc có chỉ ra nhng lại chỉ sai
+ Một số bài diễn đạt còn cha thoát ý, rờm rà, viết bài một cách tuỳ tiện: Vũ Hoàng Hải,
Đoàn Trần Hoàng, Phan Trọng Đức
Trang 31+ Chữ sấu, viết cẩu thả: Duy Thành, Phan Trọng Đức, Bá Hiếu, Hoàng Hải, Đoàn Trần Hoàng.
* Kết quả:
Điểm dới TB: 0; Điểm từ 5 > 6,5: 5; Điểm 7 > 7,5: 17; Điểm 8 > 9: 29
* Sửa một số lỗi sai cụ thể trong bài làm của HS
Thời gian làm bài: 90 phút
I Phần trắc nghiệm khách quan: (3đ, mỗi câu trả lời đúng cho 0,25đ)
Khoanh tròn vào chữ các đứng trớc câu trả lời đúng.
1 Văn bản “Sống chết mặc bay” của tác giả nào?
Trang 32A Một thứ quà của lúa non: Cốm B Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
C Sự giàu đẹp của Tiếng Việt D ý nghĩa văn chơng
3 Nhận xét nào đúng về văn bản nghị luận?
A Nhằm đảm bảo các qhệ giữa ngời và ngời theo qui định của pháp luật
B Bày tỏ tình cảm và khơi gợi sự đồng cảm
C Nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t tởng, quan điểm nào đó
D Giúp ngời đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn với sự vật, hiện
tợng
4 Công dụng của văn chơng đợc Hoài Thanh đề cập trong ý nghĩa văn chơng là gì?
A Gây những tình cảm ta không có B Luyện những tình cảm ta sẵn có
C Làm đẹp thêm cho thiên nhiên, cuộc sống D Cả 3 ý A,B,C
5 Trong văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, tác giả Đặng Thai Mai cho thấy cái hay, cái
đẹp của Tiếng Việt đợc biểu hiện ở các phơng diện nào?
A Giàu chất nhạc, giàu thanh điệu
B Hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú; giàu chất nhạc; giàu thanh điệu
C Ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
D Ngữ pháp, từ vựng, giàu chất nhạc
6 Viết về sự giản dị của Bác Hồ, bác Phạm Văn Đồng dựa trên cơ sở nào?
A Nguồn cung cấp thông tin từ những ngời phục vụ Bác Hồ
B Sự tởng tợng, h cấu của tác giả
C Sự hiểu biết tờng tận kết hợp với tình cảm kính yêu chân thành của tác giả
với Bác
D Những buổi trò truyện với Bác
7 Dòng nào không nói công dụng của trạng ngữ?
A Xác định hoàn cảnh điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu
B Góp phần làm cho nội dung của câu đợc đầy đủ, chính xác
C Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn đợc
mạch lạc
D Báo trớc sự xuất hiện của sự vật, hiện tợng
9 Thế nào là câu đặc biệt?
B Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C Nối các từ nằm trong một liên danh
D Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tợng tơng tự cha liệt kê hết
11 Một bài văn nghị luận cần đạt đợc những yêu cầu gì?
A Luận điểm rõ ràng B Lĩ lẽ thuyết phục
C Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, sinh động D Cả 3 ý trên
12 Cho tình huống sau: Lớp em bị hỏng 2 bóng điện và một cái bàn, tập thể lớp muốn đề nghị Ban Giám Hiệu sửa chữa Theo em, tình huống trên phải viết văn bản hành chính
Trang 33I.Đáp án phần trắc nghiệm khách quan:
(3đ; 11 câu, mỗi câu 0,25đ, riêng câu 12 cho 0,5đ)
- Đoạn văn có dùng cụm c-v để mở rộng thành phần chủ ngữ viết đúng: 0,5đ
- Viết đúng nội dung yêu cầu: 1đ
Câu 2: (5đ)
a Hình thức:
- Làm đúng kiểu bài nghị luận chứng minh; bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng
- Biết chọn lựa và đa đợc những dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể nhằm làm sáng tỏ vấn đề
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục
- Bài viết trôi chảy, có cảm xúc
- ít mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
b Nội dung:
+ Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhng đảm bảo làm sáng tỏ đợc luận
điểm: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống
+ Chứng minh đợc:
- Bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn lợi kinh tế to lớn mà rừng đem lại
- Rừng góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng
- Bảo vệ rừng là bảo vệ môi trờng sống của con ngời
Đặc biệt là khuyến khích những bài viết có lập luận chặt chẽ, lô gíc, có những nhìn nhận
- Điểm 2; Văn viết cha thật lu loát Một số câu văn diễn đạt cha thoạt ý Bố cục bài viết cha
rõ ràng Sắp xếp ý lộn xộn Mắc lỗi về dùng từ, viết câu, chính tả