1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giao an vat ly 7

63 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 116,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

13.1 SGK cho HS thaûo luaän nhoùm vaø vaø traû lời câu C1 và C2 vào SBT - GV Yêu cầu HS đọc về sự truyền âm trong chất rắn và làm theo sách và trả lời caâu C3 - GV giới thiệu dụng cụ và [r]

Trang 1

Tiết1 Bài 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ

VẬT SÁNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức Bằng thực nghiệm khẳng định được rằng :

- Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào mắt ta

- Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó đến mắt ta

2 Kỹ năng : Dựa vào quan sát phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

3 Thái độ : * Trung thực tỉ mỉ trong khi làm thí nghiệm.

* Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của

nhóm.

II Chuẩn bị : cho mỗi nhón học sinh.

- 1 đèn pin + pin

- 1 ống hình trụ dài 30 cm , 1 đầu có thể cho đèn pin vào, 1 đầu có nắp đậy dán mảnh giấy trắng

- Một cây nến nhỏ , diêm để đốt

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1: Giới thiệu chương

ánh sáng (3p)

* GV nêu câu hỏi dựa

vào tình huống lớp học

lúc đó ( em nhìn thấy gì

trước mặt lúc mở mắt và

nhắm mắt.

* Khi nào mới nhìn thấy

1 vật ?

* GV cho HS xem ảnh

trong SGK tr4 và trả lời

xem miếng bìa viết chữ

gì ? Chú ý chữ viết trên

tấm bìa so với chữ viết

trong gương Aûnh đọc

trên gương có tính chất

gì ?

* GV cho HS đọc 6 câu

hỏi ở đầu chươngvà giới

thiệu đó là chương ánh

HS quan sát và trả lời

HS tiếp thu và ghi tên bài vào vở

Thực hiện C1

- HS làm TN theo nhóm và nêu dự đoán ban đầu về tính chất của ảnh

- HS làm TN kiểm tra

CHƯƠNG I :

QUANG HỌC

Tiết 1 : NHẬN BIẾT

ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

Trang 2

sáng

HĐ2: Giới thiệu bà mới

(3P

* GV cho HS đọc đọc

phần mở bài (SGK tr4)

* GV hướng dẫn các

nhóm làm TN : để đèn

pin hướng về phía bạn có

thể thấyđèn bật sáng hay

tắt đi Tiến hành tắt và

bật 1 lần để bạn quan

sát Sau đó để đèn pin

trước mặt bạn sao cho bạn

không nhìn thấy được

bóng đèn, bật và tắt đèn

bạn có nhận được lúc nào

bật đèn, lúc nào tắt đèn ?

Vì sao ? Và Kết luận

HĐ3: Tìm hiểu vì sao

nhận biết được áng

sáng(10P)

GV cho HS tự đọc phần

quan sát và TN , thảo

luận nhóm và trả lời câu

C1

GV gọi đại diện 1 nhóm

trả lời, cho các nhóm khác

nhận xét, bổ sung rồi rút

ra kết luận

HĐ4: Nghiên cứu điều

kiện để nhìn thấy 1 vật

(15P)

* GV đặt vấn đề khi

nào nhìn thấy 1 vật ?

* GV yêu cầu HS làm

TN như SGK tr4, thảo

luận nhóm và trả lời câu

C2 GV quan sát các

nhóm và uốn nắn các thao

tác của HS.

* GV gọi đại diện 1

theo nhóm rồi phát biểu lết luận , điền vào SBT và ghi vào vở

HS làm việc theo nhóm Thảo luận kết quả chung

ở lớp như C2.

HS ghi phần kết luận vào vởvà làm vào SBT

HS trả lời C3 và C4

HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi C1 , C2 vào SBT

II Nhìn thấy một vật

1 Thí nghiệm : SGK

2 Kết luận Aûnh ảo của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật

II Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi

1.TN: (H7.3 tr21)

Trang 3

nhóm trả lời, cho các

nhóm khác nhận xét, bổ

sung và rút ra kết luận.

HĐ5 : Phân biệt nguồn

sáng và vật sáng (7P)

GV cho HS nhận

xét sự khác nhau giữa

bóng đèn pin đang bật

sáng và mảnh giấy trắng

( Vật nào tự nó phát ra

ánh sáng ? Vật nào phải

nhờ ánh sáng từ vật khác

chiếu vào nó rồi hắt ánh

sáng đó lại ?)

* GV gọi đại diện nhóm

trả lời câu C3, cho các

nhóm góp ý bổ sungvà rút

ra kết luận.

HĐ6 : Vận dụng (5P)

* GV cho HS thảo luận

2 câu hỏi C4 và C5.( Vì

sao có khói hương thì mới

thấy được vệt sáng.

* GV cho HS đọc lại

phần ghi nhớ

* GV cho HS đọc phần

“có thể em chua biết ”

2.Kết luận : Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

III Vận dụng (SGK )

Ghi nhớ (SGK tr25)

IV Dặn dò

- Học thuộc phần đóng khung SGK

- Làm 5 BT tr3/SBT

- Xem trước : Bài 2 : Sự truyền ánh sáng

Trang 4

Tiết7 Bài 7 : GƯƠNG CẦU LỒI

I Mục tiêu

- Nêu được những tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nhận biết được vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn trong gương phẳng có cùng bề rộng

- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi

II Chuẩn bị :

- Một gương cầu lồi

- Một gương phẳng có chiều rộng bằng đường kính gương cầu lồi

- Một cây nến nhỏ , diêm để đốt

- Tranh vẽ H.7.4 phóng to

- Một gương xe máy , một cái thìa bằng inox, một tay nắm cửa bằng inox III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hđ1: Tổ chức tình

huống học tập

GV cho HS quan sát

1 số đồ vật GV đã chuẩn

bị , nhìn vào các vật đó

xem có thấy ảnh của

mình không và có giống

ảnh nhìn thấy trong

gương phẳng không ?

GV giới thiệu các vật

đó là gương cầu lồi và ta

sẽ quan sát ảnh của 1 vật

tạo bởi gương cầu lồi

HĐ2: Quan sát ảnh của

vật tạo bởi gương cầu lồi

Hướng dẫn HS làm TN

GV hướng dẫn HS làm

HS quan sát và trả lời

HS tiếp thu và ghi tên bài vào vở

Thực hiện C1

- HS làm TN theo nhóm và nêu dự đoán ban đầu về tính chất của ảnh

- HS làm TN kiểm tra theo nhóm rồi phát biểu lết luận , điền vào SBT và ghi vào vở

Tiết 7 : Gương cầu lồi

I Aûnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi

1 Thí nghiệm Quan sát H7.1 tr20

Trang 5

TN kiểm tra (H7.2 tr24)

để so sánh ảnh của cùng 1

vật qua gương phẳng và

gương cầu lồi

GV cho HS phát biểu kết

luận sau đó cho HS điền

vào SBT và ghi vào vở

HĐ4: Xác định vùng

nhìn thấy của gương cầu

lồi

GV nêu vấn đề xác

định vùng nhìn thấy trong

gương cầu lồi so sánh với

vùnh nhìn thấy trong

cho HS quan sát , GV

yêu cầu 1 số HS trả lời

chung trước cả lớp rồi nêu

nhận xét về C1 và C2

GV cho HS đọc lại

phần ghi nhớ

HĐ6 : Cách vẽ tia phản

xạ trên mặt gương cầu

GV cho HS đọc

phần “có thể em chua biết

”và giải thích sơ qua về

cách vẽ tia phản xạ trên

mặt gương cầu

HS làm việc theo nhóm Thảo luận kết quả chung

ở lớp như C2.

HS ghi phần kết luận vào vởvà làm vào SBT

HS trả lời C3 và C4

HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi C1 , C2 vào SBT

HS đọc theo SGK

HS tiếp thu cách vẽ H7.5 tr21 vào vở

2 Kết luận Aûnh ảo của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật

II Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi

1.TN: (H7.3 tr21)

2.Kết luận : Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

III Vận dụng (SGK )

Ghi nhớ (SGK tr25)

IV Dặn dò

- Học thuộc phần đóng khung SGK

Trang 6

- Nêu được những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

- Biết cách bố trí TN để quan sát ảnh ảo của 1 vật tạo bở gương cầu lõm

II Chuẩn bị :

- Một gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng

- Một gương phẳng có chiều rộng bằng đường kính gương cầu lõm

- Một cây nến nhỏ , diêm để đốt

- Tranh vẽ H.8.5 phóng to

- Một đèn pin có pha đèn lớn

- Các câu hỏi ôn tập chương I

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1 : Kiểm tra bài

trước kết hợp giới thiệu

bài mới

Kiểm tra 15 phút

Hđ2: Quan sát ảnh của

vật tạo bởi gương cầu lõm

GV hướng dẫn HS làm

TN như H8.1 tr22 để

kiểm tra dự đoán về ảnh

của 1 vật tạo bởi gương

cầu lõm và trả lời C1

- GV hướng dẫm HS bố

trí TN để quan sát và so

sánh ảnh của cùng viên

phấn tạo bởi gương cầu

lõm và gương phẳng để

trả lời C2.

- GV có thể nêu thêm nếu

Kiểm tra 15 phút ( Đề + Đáp án trang sau )

HS quan sát và trả lời

HS tiếp thu và ghi tên bài vào vở

Tiết 7 : Gương cầu lõm

I Aûnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm

1 Thí nghiệm Quan sát H7.1 tr20

Trang 7

vật đặt xa gương sẽ tạo ra

ảnh thật có thể hứng được

trên màn chắn

HĐ3: Rút ra KL về

tính chất ảnh tạo bởi

gương cầu lõm

GV yêu cầu 1 số HS

phát biểu phần KL , sửa

chữa và bổ sung cho đúng

trong SGK tr22

HĐ4: Nghiên cứu sự

phản xạ của 1số chùm tia

tới trên gương cầu lõm

GV hướng dẫn HS

làm TN H8.2 tr23 để

quan sát chùm tia phản

xạ có đặc điểm gì ?

GV hướng dẫn HS

trả lời C4, sau khi viết

phần KL vào vở

GV hướng dẫn HS

bố trí TN như H8.4 tr 23

GV treo tranh H8.5

cho HS quan sát , đồng

thời cho HS quan sát cấu

tạo của pha đèn pin , bật

đèn sáng , xoay nhẹ pha

đèn để thay đổi vị trí của

bóng đèn cho đến khi thu

được 1 chùm tia phản xạ

song song

Cho HS trả lời C6 ,

C7 trong khi kết hợp làm

TN

GV cho HS đọc lại

phần ghi nhớ

TN kiểm tra theo nhóm &

trả lời C1 , C2 & ghi vào SBT

HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phần kết luận ở SGK ghi vào vở

HS làm việc theo nhóm thảo luận nhóm ,rút ra

KL ghi phần kết luận vào vở

HS trả lời C4

HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi C1 , C2 vào SBT

2 Kết luận Aûnh ảo của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật

III Vận dụng (SGK)

Ghi nhớ (SGK tr25)

Trang 8

HS đọc theo SGK , trả lời C6, C7

HS tiếp thu cách vẽ H7.5 tr24 vào vở

IV Dặn dò

- Học thuộc phần đóng khung SGK

- Làm 4 BT tr8/SBT - Xem trước : Bài 9 Tổng kết chương Quang học

1 Kiến thức : - Nhắc lại những kiến thức cơ bản cĩ liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sáng,

sự phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm, cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, xác định vùng nhìn thấy trong gương phẳng So sánh với vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi

- Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng

2 Kĩ năng : Suy luận, giải thích và vẽ hình

3 Thái độ : Nghiêm túc hợp tác trao đổi , tuân thủ sự hướng dẫn, nhiệt tình gĩp ý nhận xét

II Chuẩn bị : - Yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà các câu trả lời cho phần “Tự kiểm tra”.

Giáo án điện tử, máy chiếu, máy vi tính

III T ch c ho t đ ng c a h c sinh : ổ ứ ạ ộ ủ ọ

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : (5 phút) Kiểm tra bài cũ

Trả lời các câu hỏi của GV và

nêu nhận xét Ảnh tạo bởi gương cầu lõm cĩ đặtđiểm gì? Chùm tia tới song song

gặp gương cầu lõm thì cho chùm tia phản xạ cĩ đặt điểm gì?

Hoạt động 2 : (15 phút) Ơn lại kiến thức cơ bản

- Từng cá nhân dựa vào dựa vào

-Yêu cầu học sinh phải xác định được đường truyền của ánh sáng

2 Phát biểu định luật phản xạ ánh

I Tự kiểm tra :

Trang 9

- Nêu tính chất ảnh của một vật

tạo bởi gương phẳng,

-So sánh.

-Giải thich hiện tượng.

-Nêu tính chất ảnh của vật tạo

bởi gương cầu lồi và vùng nhìn

thấy của gương cầu lồi so với

vùng nhìn thấy của gương phẳng

4 So sánh sự giống nhau của ảnh

ảo của vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm

(slide 11, 12) -Kết luận sự giống nhau và khác nhau về tính chất.

5 Cho học sinh xem đoạn phim

và yêu cầu gải thích hiện tượng?

(slide 3 liên kết đến đoạn phim

“anhcuavatquaGP”) -Tấm kính là gương phẳng có thể tạo ảnh ảo của vật đặt trước gương vừa có thể quan sát được vật đặt phía sau tấm kính.

6 Nhắc lại tính chất của ảnh tạo

bởi gương cầu lồi và ứng dụng của gương cầu lồi (slide 15, 16 tiến hành thí nghiệm ảo cho HS quan sát vùng nhìn thấy của gương cầu lồi so với vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước)

7 Khi một vật ở gần sát gương

cầu lõm thì ảnh của vật quan sát được trong gương cầu lõm là ảnh gì? Kích thước của ảnh so với vật?

Các ứng dụng của gương cầu lõm(slide 17)

-Khi chiếu chùm tia tới song song lên mặt phản xạ của gương cầu lõm thì tia phản xạ hội tụ tại một điểm ở trước gương

Hoạt động 3 : (15 phút) Luyện tập kĩ năng vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Yêu cầu HS dựa vào tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng để

vẽ Cho 3 HS lần lượt vẽ 3 câu a,b,c

- Gọi HS đọc C2, cho các nhóm thảo luận từ đó rút ra nhận xét

- Gọi HS đọc C3, GV vẽ sẵn hình 9.2 lên bảng

- Yêu cầu HS kẻ bảng cho sẵn vào

vở và đánh dấu những cặp nhìn thấy.

II Vận dụng : C1 :

An Thanh Hải Hà An

Thanh

S1

S2

Trang 10

Hải Hà

Hoạt động 4 : (8 phút) Tổ chức chơi trị chơi ơ chữ

- Đề nghị mỗi nhĩm HS cử một người tham gia trị chơi Trả lời đúng mỗi hàng chữ được 2 điểm

- Cho các nhĩm điều chỉnh các câu trả lời để thu được từ hàng dọc cĩ nghĩa trong ơ kẻ đậm Tìm được từ hợp lí được 10 điểm

- Tính điểm tổng cộng cho cả nhĩm để xếp thứ tự

1 2 3 4 5 6 7

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

Tiết 9 Bài 9 : TỔNG KẾT CHƯƠNG I : QUANG HỌC

I Mục tiêu :

1 / Kiến thức : Cùng ôn lại, củng cố lại những kiến thức cơ bản liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sáng , sự phản xạ ánh sáng , tính chất ảnhcủa 1 vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi , gương cầu lõm Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng So sánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi.

2./ Kỹ năng : Vẽ ảnh của 1 gương phẳng và vùng quan sát được trong gương phẳng.

II Chuẩn bị :

- GV vẽ sẵn trò chơi ô chữ do GV chuẩn bị hoặc trò chơi ô chữ H 9.3 SGK

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1 : Oân lại kiến thức

Trang 11

cơ bản.

-Yêu cầu HS trả lời lần

lượt từng câu hỏi mà học

sinh đã chuẩn bị.

-GV hướng dẫn HS thảo

luận kết quả đúng ,

yêu cầu sửa chữa nếu

cần

Hđ2: Vận dụng :

Yêu cầu học sinh trả lời

C1 bằng cách vẽ vào vở,

gọi 1 học sinh vẽ lên

bảng.

-Sau khi kiểm tra , có thể

hướng dẫn HS cách vẽ

dựa trên tính chất ảnh.

Nếu HS lúng túng , GV

hướng dẫn cho 1 HS trên

bảng và HS dưới lớp làm

theo các bước như GV

hướng dẫn khắc sâu

được kiến thức và kỹ năng

vẽ.

- Yêu cầu học sinh trả lời

C2

GV khắc sâu cho HS

Nếu người đứng gần 3

gương : Gương lồi, lõm,

phẳng có đường kính

bằng nhau mà tạo ra ảnh

ảo Hãy so sánh độ lớn

của 3 ảnh đó.

- Yêu cầu học sinh trả lời

C3 trước hết Yêu cầu học

sinh trả lời câu hỏi muốn

nhìn thấy bạn , nguyên

tắc phải như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh kẻ tia

sáng GV chỉnh sửa cho

HS cách đánh mũi tên chỉ

đường truyền ánh sáng.

I – Tự kiểm tra :

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi phần tự kiểm tra

HS khác bổ sung

- Tự sửa chữa nếu sai

+ Lấy S ’ 1 đối xứng S1 qua gương.

+ Lấy S ’ 2 đối xứng S2 qua gương.

a/ Lấy 2 tia tới đến 2 mép gương Tìm tia phẳn xạ tương ứng.

S2 tương tự

c/ Đặt mắt trong vùng gạch chéo nhìn thấy ảnh của S1 S2.

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C2 - Giống nhau

- Khác nhau + Aûnh ảo ở gương phẳng bằng kích thước người + Aûnh ảo ở gương lồi nhỏ hơn kích thước người

+ Aûnh ảo ở gương lõm lớn hơn kích thước người

- HS nêu được : Muốn nhìn thấy bạn thì ánh sáng từ bạn phải tới mắt mình.

III – Trò chơi ô chữ :

Tiết 9 : TỔNG KẾT CHƯƠNG I – QUANG HỌC

I./ Tự kiểm tra:

( Kiến thức cơ bản ).

II./ Vận dụng : ( Vẽ ảnh, chùm tia tới, chùm tia phản xạvà xác định thị trường của gương)

III – Trò chơi ô chữ : Từ hàng dọc ánh sáng

Trang 12

HĐ 3 : Tổ chức trò chơi ô

chữ.

Có thể hướng dẫn cho HS

tổ chức trò chơi ô chữ theo

phương án SGK HS

thường đã chuẩn bị sẵn

trước vì vậy ít hấp đẫn

HS nên có thể gợi ý

phương án 2 như sau :

-Bức tranh mô tả thiên

nhiên là tả (7 ô)

-Vật tự phát ra ánh sáng

(9ô)

-Gương cho ảnh bằng kích

thước vật (10 ô)

-Aûnh nhỏ hơn vật tạo bởi

gương cầu lõm (7 ô)

-Tính chất hùng vĩ của

tháp Eùp phen (3 ô)

HĐ 4 : Hướng dẫn về

nhà : Oân tập toàn bộ

chương I chuẩn bị cho bài

kiểm tra.

Cử 1 học sinh lên điều khiển Gọi các bạn lên điền ô chữ Yêu cầu điền được

IV./ Câu hỏi ôn tập chương I

IV Dặn dò

- Oân tập toàn bộ chương I chuẩn bị cho bài kiểm tra

CHƯƠNG II :ÂM HỌC

Tiết11 Bài 10 : NGUỒN ÂM

I Mục tiêu

1./ Kiến thức

- Nêu được đặc điểm chung của nguồn âm.

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp đời sống.

2./ Kỹ năng :

Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm là dao động

3./ Thái độ :

Trang 13

Yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

- 1 sợi dây cao su mảnh

- 1 dùi trống và trống

- 1 âm thoa và búa cao su

- 1 tờ giấy

- 1 mẩu lá chuối

- 1 cốc không, 1 cốc có nước.

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1 : Tổ chức tình

huống học tập của học

sinh:

Đây là bài đầu tiên của

chương II, do đó trước

hết cho HS tìm hiểu mục

tiêu của chương II

- GV yêu cầu HS đọc

thông báo của chương , trả

lời các câu hỏi.

+ Chương âm học nghiên

cứu hiện tượng gì ?

Tổ chức tình huống học

tập cho bài học.

- Yêu cầu HS nghiên cứu

và nêu mục đích của bài

Hđ2:Nhận biết nguồn

âm

- Yêu cầu HS đọc câu

C1 Sau đó 1 phút giữ yên

lặng trả lời câu hỏi C1

- GV thông báo : Vật

phát ra âm gọi là nguồn

âm.

- Yêu cầu HS cho thí dụ

về nguồn âm.

HĐ3:Tìm hiểu đặc

điểm chung của nguồn

-HS đọc phần đầu chương 2

- Lần lượt từng HS trả lời, bổ sung để thấy trong chương ta cần nghiên cứu

5 vấn đề như SGK (Trg 27)

- HS đọc phần mở bài SGK và nêu vấn đề nghiên cứu: Aâm thanh được tạo ra như thế nào ? I./Nhận biết nguồn âm:

- HS đọc SGK.

- Lắng nghe âm thanh, trả lời câu C1.

- HS ghi bài : Vật phát

ra âm gọi là nguồn âm.

- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C2 Kể tên nguồn âm.

II.Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ? -HS đọc yêu cầu TN

Tiết 11 : Nguồn âm.

I Nhận biết nguồn âm : Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

II.Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ? 1./ Thí nghiệm : (SGK)

Trang 14

âm : GV yêu cầu làm

thí nghiệm

- Vị trí cân bằng của dây

cao su là gì ?

- GV cho HS thay cốc

thủy tinh mỏng bằng mặt

trống vì cốc thuỷ tinh dễ

bị vỡ.

- Phải kiểm tra như thế

nào để biết mặt trống có

rung động không ?

- GV có thể gợi ý kiểm

tra thông qua vật khác để

HS có thể trả lời.

- Yêu cầu HS có thể kiểm

tra bằng các phương án

đưa ra để đưa ra nhận xét

.

- GV yêu cầu HS làm

theo: dùng búa gõ vào 1

nhánh của âm thoa, lắng

nghe quan sát, trả lời câu

hỏi C5 ( Gv có thể gợi ý

cho HS phương án kiểm

tra)

Yêu cầu chung của các

phương án HS trả lời câu

hỏi C3 C5 (SGK)

-Yêu cầu mỗi nhóm làm

TN với 1 dụng cụ theo

các bước sau :

+ Làm thế nào để vật

phát ra âm

+ Làm thế nào để kiễm

tra xem vật đó có dao

- Làm TN , vừa lắng nghe, vừa quan sát hiện tượng - Yêu cầu HS : + Quan sát được dây cao

su rung động.

+ Nghe được âm phát ra.

Tương tự HS làm TN 2:

Gõ nhẹ vào mặt trống.

- HS có thể trả lời : + Để các vật nhẹ như mẩu giấy lên mặt trống Vật bị nẩy lên, nẩy

+ Phương án 2: Đặt 1 quả bóng cạnh 1 nhánh của âm thoa , quả bóng bị nẩy lên.

+ Phương án 3 : Buộc 1 que tăm vào 1 nhánh âm thoa, gõ nhẹ, đặt 1 đầu của que tăm xuống nước Mặt nước rung động.

- Dây cao su rung động ( dao động ) , mặt trống rung động … Gọi là các vật dao động

2./ Kết luận : Khi phát ra âm các vật đều dao động

III Vận dụng (SGK)

Ghi nhớ (SGK tr25)

Trang 15

HĐ4: Vận dụng củng cố

– Hướng dẫn về nhà

1./ Vận dụng :

- Yêu cầu HS trả lời

câu C6 Yêu cầu làm tờ

giấy, lá chuối phát ra âm.

- Tương tự cho HS trả

lời câu hỏi C7 Gọi 1 vài

HS trả lời, HS khác

nhận xét

- Nếu những bộ phận đó

phát ra âm mà muốn

dừng lại phải làm như thế

nào ?

- Tương tự cho HS trả

lời câu hỏi C9 Gọi 1 vài

HS trả lời, HS khác

GV cho HS đọc phần

“có thể em chưa biết ”

-HS tự rút ra KL Ghi KL

* KL : Khi phát ra âm , các vật đều dao

động(rung động)

- 1 vài HS cuộn lá chuối thành kèn và thổi Phát ra âm được : Tờ giấy, đầu nhỏ kèn lá chuối dao động

- Yêu cầu HS nêu được

ví dụ về1 số nhạc cụ : + Dây đàn ghi ta.

+ Dây đàn bầu.

+ Cột không khí trong ống sáo

- Giữ cho vật đó không dao động.

- HS trả lời câu hỏi Đó là nội dung phần kết luận chung: Các vật phát ra âm đều dao động.

- HS ghi nội dung phần kết luận chung

- Cổ họng phát ra âm là

do âm thanh trong cổ họng dao động.

- Kiểm tra bằng cách đặt tay vào sát ngoài cổ họng thấy rung.

IV Dặn dò

- Học thuộc phần đóng khung SGK

- Làm 5 BT tr10,11/SBT - Xem trước : Bài 11: Độ cao của âm

Trang 16

Tiết12 Bài 11 : ĐỘ CAO CỦA ÂM

* Trung thực, tỉ mỉ , cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.

* Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của

nhóm.

II Chuẩn bị :

- 1 thước đàn hồi

- 1 con lắc đơn có chiều dài 15 cm

- 1 con lắc đơn có chiều dài 30 cm.

- 1 đĩa quay có trục lỗ gắn chặt vào trục của 1 động cơ đồ chơi trẻ em

- 1 nguồn điện 3V

- 1 tấm bìa mỏng

- 1 ống thổi

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1 : Tổ chức tình

huống học tập của học

sinh:

* Kiểm tra bài cũ :

1/ Thế nào là nguồn âm

cho TD ?

2/ Các nguồn âm có

chung đặc điểm gì ?

- GV giới thiệu âm cao

( âm bổng ),âm thấp (âm

trầm) vào bài mới.

Hđ2:Quan sát dao động

nhanh, chậm và nghiên

cứu khái niệm tần số :

- GV hướng dẫn HS

làm TN 1 H.11 SGK

trang 31 và thực hiện câu

* HS trả lời 2 câu hỏi

-HS tiếp thu và ghi tên bài mới

HS làm TN theo nhóm, thực hiện câu C1, đếm số dao động của mỗi con lắc trong 10 giây rồi ghi vào bảng kết quả.

- HS đọc thông báo và trả

Tiết 11 : Độ cao của âm.

I Dao động nhanh chậm – tần số :

1 Thí nghiệm 1 : H.11 SGK trang 31 Số dao động trong 1 giây được gọi là tần số Đơn

vị tần số là héc Ký hiệu

Hz

Trang 17

- GV Yêu cầu HS đọc

thông báo về tần số và

đơn vị tần số sau đó thảo

luận nhóm và trả lời câu

C2

- GV yêu cầu HS

đọcphần nhận xét trong

SGK.

HĐ3:Nghiên cứu mối

liên hệ giữa tần số và độ

cao của âm:

GV giới thiệu cách làm

thí nghiệm 2 (H.11.2)

(Lưu ý HS ấn chặt tay

vào thước ở sát mép bàn.

- GV hướng dẫn HS làm

TN 3 (H.11.3) (cần

hướng dẫn thêm HS cách

làm thế nào để đĩa quay

nhanh , quay chậm).

- GV yêu cầu HS thảo

luận nhóm để thống

nhyý©t đi đến KL.

- Qua 2 TN H10.2 và

H10.3 GV hướng dẫn

HS hoàn thành câu KL

(cuối tr 32).

HĐ4: Vận dụng củng cố

– Hướng dẫn về nhà

- GV hướng dẫn HS

làm TN 3 (H.11.4) theo

C7.

- GV cho HS thảo luận

nhóm và điền vào SBT

câu C5, đồng thời trả lời

câu C6

- GV cho HS đọc phần

“có thể em chưa biết ”

lời câu C2.

- HS đọcphần kết luận đồng thời ghi vào vở và SBT.

- HS làm TN theo nhóm và trả lời câu C3 vào SBT.

- HS làm TN)theo nhóm và trả lời câu C4 vào SBT.

- HS phát biểu KL ghi vào vở đồng thơiø trả lời vào SBT.

- HS hoàn thành câu KL.

-HS làm việc theo nhóm , nhận xét TN H.11.4 và trả lời câu C5, C7 vào SBT

- HS trả lời câu C6 vào SBTđồng thời ghi phần ghi nhớ vào SBT và vở bài học.

- HS đọc từ SGK tr 33.

* Kết luận : Dao động càng nhanh (chậm), số lần dao động trong 1 giây càng lớn (nhỏ)

II.Aâm trầm (âm thấp) – Aâm bổng (âm cao):

1./ Thí nghiệm 2 : H11.2 (SGK tr 32).

2./ Thí nghiệm 3 : H11.3 (SGK tr 32).

III Kết luận : Dao động càng nhanh (chậm ), tần số dao động càng lớn (nhỏ)thì âm phát

ra càng cao (thấp).

III Vận dụng (SGK)

Ghi nhớ (SGK tr33)

IV Dặn dò

Trang 18

- Học thuộc phần đóng khung SGK

- Làm BT tr12/SBT - Xem trước : Bài 12: Độ to của âm

Tiết13 Bài 12 : ĐỘ TO CỦA ÂM

* Trung thực, tỉ mỉ , cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.

* Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm.

II Chuẩn bị :

- 1 sợi dây cao su, lá thép mỏng, một hộp gỗ nhỏ

- 1 dùi và 1 trống nhỏ

- 1 con lắc bấc + giá đỡ.

- 1 đĩa quay có trục lỗ gắn chặt vào trục của 1 động cơ đồ chơi trẻ em

- 1 đàn guitar

- 1 bảng ghi thang đo độ to của âm.

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1 : Tổ chức tình

huống học tập của học

sinh:

* Kiểm tra bài cũ :

1/ Tần số âm là gì ? ký

hiệu ? Đơn vị ? ký hiệu ?

Khi nào âm phát ra trầm

hoặc bổng ?

2/ Gọi 2 em HS đọc 1

đoạn văn để lớp phân biệt

* HS trả lời 2 câu hỏi -HS tiếp thu và ghi tên bài mới

HS làm TN1 theo nhóm, thực hiện câu C1, rồi ghi

Tiết 11 : Độ to của âm.

I Aâm to,âm nhỏ – Biên độ dao động:

1 Thí nghiệm 1 : H.12.1 SGK trang 34 Như vậy: Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó

Trang 19

âm dược phát ra cao và

thấp Vì sao ?

- GV dặt vấn đề: Vậy

khi nào phát ra âm to,

khi nào phát ra âm nhỏ ?

Hđ2:Nghiên cứu về biên

độ dao động và mối liên

hệ giữa biên độ dao

độngvới độ to của âm

-GV Yêu cầu HS đọc

thông tin về biên độ dao

động.

- GV tiến hành làm TN

H 12.2 SGK cho HS

quan sát nhiều lần , giữ

yên lặng để nghe âm phát

ra và trả lời câu C3.

- GV tiếp tục cho HS làm

TN3 H.12.3 với dây cao

suhoặc dây đàn SGK và

trả lời câu C4, C5

Qua 3 TN GV hướng

dẫn HS thảo luận nhóm

để rút ra kết luận qua việc

thực hiện TN và trả lời

các câu hỏi.

HĐ3:Tìm hiểu độ to

của 1 số âm:

GV treo bảng ghi thang

đo độ to của 1 số âm và

ch học sinh đọc thông báo

mục II trong SGK.

HĐ4: Vận dụng củng cố

– Hướng dẫn về nhà

vào bảng kết qua SBTû.

- HS nghe đọc thông báo về biên độ dao động và ghi vào vở bài học và trả lời câu C1,C2

- HS hoạt động theo nhóm và trả lời câu C3 vào SBT.

- HS hoạt động theo nhóm và trả lời câu C4, C5 vào SBT

- HS thảo luận theo nhóm và đọcphần kết luận đồng thời ghi vào vở và SBT.

- HS đọc theo yêu cầu của

GV , các em khác theo dõi.

- HS thảo luận theo nhóm và đọc lần lượt câu trả lời

được gọi là Biên độ dao động

2 Thí nghiệm 2 : H.12.2 SGK trang 35 Như vậy âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn càng lớn.

II Độ to của âm :

3 Thí nghiệm 3 : H.12.3 SGK trang 36

* Kết luận :

* Vật dao động lệch khỏi vị trí ban đầu càng nhiều biên độ dao động càng lớn, dao động càng mạnh hơn.

* Aâm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.

II.Độ to của 1 số âm:

* Độ to của âm được do bằng đơn vị đề xi ben ( ký hiệu dB)

III Vận dụng (SGK)

Ghi nhớ (SGK tr36)

Trang 20

- GV cho HS thảo luận

nhóm và và trả lời câu

C6, C7.

điền vào SBT câu C5,

đồng thời trả lời câu C6

- GV cho HS đọc phần

ghi nhớ.

- GV cho HS đọc phần

“có thể em chưa biết ”

C6, C7.

- HS đọc phần ghi nhớ đồng thời ghi vào vở và SBT.

- HS đọc theo yêu cầu của GV.

IV Dặn dò

- Học thuộc bài trong vở, phần đóng khung SGK

- Làm 5BT tr113/SBT - Xem trước : Bài 13: Môi trường truyền âm

Tiết14 Bài 13 : MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

* Trung thực, tỉ mỉ , cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.

* Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của

- 2 quả cầu bấc

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1 : Tổ chức tình huống

học tập của học sinh:

* Kiểm tra bài cũ :

1/ Biên độ dao động là gì ?

2/ Đơn vị đo độ to của âm

Trang 21

* GV cần chú ý cho HS

Aâm phát ra cao (thấp)

+Vật dao động mạnh

(yếu) Biên độ dao động

lớn (nhỏ) Aâm phát ra

to (nhỏ).

Hđ2:Môi trường truyền

âm:

- GV hỏi : Aâm có thể

truyền qua những môi

trường nào ? Từ đó hướng

dẫn HS tìm hiểu sự truyền

âm qua từng môi trường đã

nêu.

- GV hướng dẫn HS làm

TN H 13.1 SGK cho HS

thảo luận nhóm và và trả

lời câu C1 và C2 vào SBT

- GV Yêu cầu HS đọc về

sự truyền âm trong chất rắn

và làm theo sách và trả lời

câu C3

- GV giới thiệu dụng cụ và

làm TN như H.13.3 GV

hướng dẫn HS lắng nghe

âm phát ra và hướng dẫn

HS thảo luận để trả lời câu

C4 vào SBT

- GV treo tranh vẽ H.13.4

và mô tả TN như trong

SGK và hướng dẫn HS

thảo luận để trả lời câu C5

- GV Yêu cầu HS đọc và

hoàn thành phần kết luận

sau đóù ghi vào vở SBT

GV có thể gọi 1 và HS

* HS đọc theo yêu cầu của GV

* HS trả lời cá nhân.

- HS làm TN,thảo luận nhómø trả lời câu C1, C2 vào SBT

- HS tự kết luận đồng thời ghi vào vở ø SBT.

- HS đọc và làm TN theo nhóm như H13.2 thảo luận nhómø trả lời câu C3 vào SBT

- HS chú ý quan sát TN lắng nghe âm phát ra để thảo luận và trả lời câu C4 vào SBT

-HS thảo luận nhómø trả lời câu C5 vào vở BT

- HS tự kết luận và ghi vào SBT, đồng thời ghi vào vở.

- HS đọc theo yêu cầu của

* KẾT LUẬN : + Aâm truyền qua những môi trường rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không

+ Khi truyền trong 1 môi trường, âm bị hấp thụ dần , nên càng ở xa nguồn, âm càng nhỏ đi rồi tắt hẳn

Trang 22

phát biểu kết luận sau khi

đã ghi vào vở

- GV Yêu cầu HS đọc

thông tin về môi trường

truyền âm tốt

HĐ3:Vận tốc truyền âm:

- GV Yêu cầu HS đọc mục

II của SGK và hướng dẫn

toàn lớp thảo luận, thống

nhất trả lời câu C6

HĐ4: Vận dụng củng cố –

Hướng dẫn về nhà:

- GV cho HS đọc phần “có

thể em chưa biết ” để trả lời

- HS đọc theo yêu cầu của

GV

- HS làm việc theo yêu cầu của GV, trả lời câu hỏi C7,C8,C9, ghi phần ghi nhớ vào vở và SBT

5 Vận tốc truyền âm + Vận tốc truyền âm trong các môi trường khá nhau là khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Ghi nhớ (SGK tr39)

IV Dặn dò

- Học thuộc bài trong vở, phần đóng khung SGK

- Làm 5BT tr14/SBT - Xem trước : Bài 14 Phản xạ âm – Tiếng vang

Tiết15 Bài 14 : PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG

- Đồ dùng cho giáo viên

* Các tranh vẽ H14.2 - H14.3 - H14.4

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1 : Tổ chức tình huống

học tập của học sinh:

* Kiểm tra bài cũ :

1/ Cho biết các môi trường

Trang 23

âm-2/ Cho biết vận tốc truyền

âm trong các môi trường:

Chất rắn, chất lỏng, chất

khí?

* GV cho HS đọc phần

giới thiệu bài như trong

SGK tr40

HĐ2:Tìm hiểu âm phản

xạ và tiếng vang:

- GV Yêu cầu HS đọc mục

I, SGK tr41.

- GV hướng dẫn lớp thảo

luận để trả lời các câu hỏi

C1, C2, C3, C4 vào SBT.

- GV cho học sinh rút ra

kết luận ghi vào vở và SBT

HĐ3: Tìm hiểu vật phản

xạ âm tốt và vật phản xạ

âm kém

- GV Yêu cầu HS đọc mục

II của SGK tr 41 và

hướng dẫn toàn lớp thảo

luận, thống nhất trả lời câu

C5 GV có thể đặt thêm

câu hỏi.

- Vật như thế nào thì phản

xạ âm tốt (hấp thụ âm

kém) và vật phản xạ âm

kém (hấp thụ âm tốt) ?

- GV cho HS luyện tập trả

lời câu C4.

HĐ4: Vận dụng củng cố

tìm hiểu ứng dụng của âm

– Hướng dẫn về nhà:

- GV cho HS đọc và trả lời

câu C5,C6 và dặt câu hỏi :

* Vì sao tường sần sùi có

thể giảm tiếng vang ?

* Vì sao tường nhà hình

vòm làm giảm tiếng vang ?

* GV Yêu cầu HS đọc

* HS đọc theo yêu cầu của GV

- HS dọc và thảo luận theo sự hướng dẫn của GV sau đó trả lời câu C1,

C2,C3,C4 và ghi vào SBT.

- HS tự đúc kết phần kết luận đồng thời ghi vào vở ø SBT.

- HS dọc và thảo luận theo sự hướng dẫn của GV sau đó trả lời câu C5 và ghi vào SBT và vào vở.

- HS thảo luận và trả lời câu C4

- HS đọc và trả lời câu C5 theo yêu cầu của GV.

- HS đọc và trả lời các câu hỏi của GV đặt ra, có sửa chữa và bổ sung.

- HS đọc và suy nghĩ

- HS làm việc theo yêu cầu của GV, trả lời câu hỏi C6,C7 ghi phần ghi nhớ vào vở và SBT

I Aâm phản xạ – tiếng vang :

* Tiếng vang là âm phản xạ nghe thấy, cách biệt với âm phát ra

II Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém

- Những vật cứng có bề mặt nhẵn : phản xạ âm tốt.

VD : mặt gương, mặt dá hoa…

- Những vật mềm, xốp , có bề mặt gồ ghề : phản xạ âm kém.

VD : Miếng xốp, cao su xốp…

III Vận dụng :

- Thiết kế phòng hoà nhạc.

- thiết kế tường vọng âm.

Trang 24

câu C7 sau đò thảo luận và

giải bài toán.

* GV hướng dẫn HS trả

lời câu C6,C7 vào SBT

(chú ý công thức s = v.t).

chú ý: t là thời gian âm

thực hiện quãng đường đi

và về từ tàu đến đáy biển.

* GV hướng dẫn HS trả

lời câu C8 vào SBT.

- GV cho HS đọc phần “có

thể em chưa biết ” để trả lời

câu C7,C8,C9,C10 vào

SBT

Vậy ta có s = 2h = v.t (h là độ sâu của đáy biển)

- HS thảo luận và trả lời câu C8

- HS đọc từ SGK, ghi vào vở và SBT.

- HS đọc từ SGK tr42.

- Xác định độ sâu của biển.

s = 2h = v.t

Ghi nhớ (SGK tr42)

IV Dặn dò

- Học thuộc bài trong vở, phần đóng khung SGK

- Làm BT tr5/SBT - Xem trước : Bài 15 : chống ô nhiễm tiếng ồn

Tiết16 Bài 15 : CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

Trang 25

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1 : Tổ chức tình huống

học tập của học sinh:

* Kiểm tra bài cũ :

1/ Khi nào ta nghe thấy

tiếng vang ?

2/ Vật nào phản xạ âm

tốt, phản xạ âm kém ? và

nêu ứng dụng.

* GV gọi HS lên bảng sửa

BT trong SBT.

* GV cho HS đọc phần

giới thiệu bài trong SGK tr

H15.4 yêu cầu HS quan

sát kĩ các tranh, thảo luận

nhóm để trả lời câu C1.

- GV hướng dẫn HS toàn

lớp thảo luận ø và trả lời

câu C2

HĐ3:Tìm hiểu cách chống

ô nhiễm tiếng ồn:

- GV Yêu cầu HS tự đọc

thông tin mục II của

SGK trang 43 và hướng

dẫn toàn lớp thảo luận,

thống nhất trả lời câu C3.

( GV nhấn mạnh có 4 mục

đích và mỗi mục đích có

nhiều biện pháp thực

hiện ).

HĐ4: Vận dụng củng cố –

Hướng dẫn về nhà:

- GV hướng dẫn HS thảo

- HS trả lời các câu hỏi

- HS lên bảng chữa BT.

* HS đọc theo yêu cầu của GV

* HS quan sát tranh và thảo luận nhóm và trả lời C1 vào SBT và đồng thời nêu kết luận ghi vào vở và SBT.

- HS vận dụng và trả lời câu C2.

- HS thảo luận đi đến thống nhất ghi vào vởø SBT.

-HS từng nhóm , đại diện từng nhóm đọc kết quả để các nhóm điền vào chỗ trống trong SBT

- HS thảo luận nhómø và trả lời câu C4,C5, C6.(có bổ sung và sửa chữa) vào

Tiết 11 : Chống ô nhiễm tiếng ồn.

I Nhận biết được ô nhiễm tiếng ồn : Tiếng ồn to và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và sinh hoạt của con người, gây ô nhiễm.

II Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn :

1 Không gây tiếng ồn.

2 Ngăn chặn đường truyền âm.

3 Hướng âm đi đường khác.

4 Hấp thụ âm.

Trang 26

luận và trã lời các câu hỏi

C4,C5, C6.

- Gọi 1 vài HS đọc phần

ghi nhớ SGK trang 44, sau

đó các em ghi vào vở và

SBT.

- GV cho HS đọc phần “có

thể em chưa biết ”

IV Dặn dò

- Học thuộc bài trong vở, phần đóng khung SGK

- Làm 5BT tr16,17/SBT - Xem trước : Bài 16 :Tổng kết chương II : âm học

Tiết18 Bài 16 : TỔNG KẾI CHƯƠNG II : âM HỌC

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Oân lại kiến thức liên quan đến âm thanh

2 Kỹ năng : Luyện tập chuẩn bị kiểm tra cuối chương

3 Thái độ : Học tập nghiêm túc , chuẩn bị bài đầy đủ

II Chuẩn bị :

Trang 27

1 Đối với mỗi nhóm HS : Bài soạn tổng kết và trả lời các câu hỏi ôn tập CII

2 1 Đối với GV : Đáp án các câu hỏi ôn tập CII và bảng trò chơi ô chữ III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1 : Tổ chức tình huống

học tập của học sinh:

Oân lại kiến thức cơ bản

Y/*C HS trả lời những câu

hỏi phần tự kiểm tra trước

lớp và cả lớp thảo luận khi

thấy có những chổ cần sữa

HĐ2 : Làm BT vận dụng

GV cho HS trả lời cá

nhaân phần vận dụng và

hướng dẫn cả lớp thảo luận

, thống nhất câu trả lời

những phần sai sát của HS

HĐ3: Trò chơi ô chữ :

GV treo bảng ô chữ , giải

thích trò chơi và hướng dẫn

HS chơi.

HĐ4: Tổ chức cho HS trả

lời câu hỏi ôn tập CII của

GV

GV điều khiển cho HS trả

lời từng phần ( Có thảo

luận để uốn nắn những

phần HS trả lời sai )

HĐ5 : Tổ chưc1 cho HS

kiểm tra 15phút

GV phát đề và HS làm

bài

HS trả lời theo sự chuẩn bị của mỗi cá nhân , các trường hợp sai sót có điều chỉnh và HS tự sữa chữa bổ sung bài đã soạn

HS trả lời các câu hỏi phần vận dụng , có sữa chữa bổ sung của lớp và của thầy

Mỗi HS lên bảng điền 1 hàng ngang và 1 em đọc từ hàng in dọc trên ô chữ

HS trả lời các phần : Chọn câu đúng nhất , điền từ thích hợp và giải thích 1 số hiện tượng về âm

thanh

Tiết18 Bài 16 : TỔNG KẾI

CHƯƠNG II : âM HỌC

I.Tự kiểm tra ( Kiến thức cơ bản )

II Vận dụng : (SGK)

III Trò chơi ô chữ : (SGK)

IV Câu hỏi ôn tập CII

IV Dặn dò Oân tập CI và CII chuẩn bị kiểm tra HKI – Xem trước bài 17

Trang 28

Tiết18 Bài 16 : TỔNG KẾI CHƯƠNG II : âM HỌC

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Oân lại kiến thức liên quan đến âm thanh

2 Kỹ năng : Luyện tập chuẩn bị kiểm tra cuối chương

3 Thái độ : Học tập nghiêm túc , chuẩn bị bài đầy đủ

học tập của học sinh:

Oân lại kiến thức cơ bản

Y/*C HS trả lời những câu

hỏi phần tự kiểm tra trước

lớp và cả lớp thảo luận khi

thấy có những chổ cần sữa

HĐ2 : Làm BT vận dụng

GV cho HS trả lời cá

nhaân phần vận dụng và

hướng dẫn cả lớp thảo luận

, thống nhất câu trả lời

những phần sai sát của HS

HĐ3: Trò chơi ô chữ :

GV treo bảng ô chữ , giải

HS trả lời theo sự chuẩn bị của mỗi cá nhân , các trường hợp sai sót có điều chỉnh và HS tự sữa chữa bổ sung bài đã soạn

HS trả lời các câu hỏi phần vận dụng , có sữa chữa bổ sung của lớp và của thầy

Mỗi HS lên bảng điền 1

Tiết18 Bài 16 : TỔNG KẾI

CHƯƠNG II : âM HỌC

I.Tự kiểm tra ( Kiến thức cơ bản )

II Vận dụng : (SGK)

Trang 29

thích trò chơi và hướng dẫn

HS chơi.

HĐ4: Tổ chức cho HS trả

lời câu hỏi ôn tập CII của

GV

GV điều khiển cho HS trả

lời từng phần ( Có thảo

luận để uốn nắn những

phần HS trả lời sai )

HĐ5 : Tổ chưc1 cho HS

kiểm tra 15phút

GV phát đề và HS làm

TIẾT 19 CHƯƠNG III : ĐIỆN HỌC

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Mô tả 1 hiện tượng hoặc 1 TN chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát

2 Kỹ năng : Giải thích được 1 số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế ( chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện )

3 Thái độ : Trung thực , cẩn thận , tỉ mỉ trong khi làm TN

Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm

II Chuẩn bị :

5 Đối với mỗi nhóm HS : -1 thước dẹt ,1 thanh thuỷ tinh , 1thanh kim loại , 1 bút thử điện

- 1 mảnh nilông ( polyêtilen) ,1mảnh lụa ,1 cuộn len , 1 mảnh dạ

- 1 giá treo và 1 quả cầu bằng nhựa xốp

6 1 Đối với GV : Giống của HS III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ1 : Tổ chức tình huống

học tập của học sinh:

- Gv cho HS kể 1 số hiện

tượng điện trong tự nhiên

( ngoài các hình vẽ trang

Trang 30

- GV giới thiệu các mục

tiêu chính của đầu CIII

-GV thông báo 1 số hiện

tượng nhiễm điện do cọ xát

trong thực tế để giới thiệu

bài mới

HĐ2 : Làm TN phát hiện

nhiều vật bị cọ xát có tính

chất mới (15ph).

Gv cho từng nhóm HS giới

thiệu đồ dùng có trong

nhóm

GV hướng dẫn cả lớp lần

lượt làm TN H.17.1a và

17.1b Quan sát hiện tượng

rồi ghi kết quả vào tập

BT

-GV cho HS thảo luận

nhóm , lựa chọn cụm từ

thích hợp điền vào SBT

đồng thời ghi kết luận 1

vào vỡ

HĐ3: Phát hiện vật bị cọ

xát sẽ bị nhiễm điện ( hay

mang điện tích ) (15ph)

- GV hướng dẫn HS làm

TN kiểm tra như H.17.2

Sau đó gọi 1 đại diện nhóm

trình bày kết quả TN

Cho HS thảo luận nhóm để

rút ra kết luận 2

Cho HS đọc phần kết luận

và ghi vào vỡ

HĐ4: Vận dụng (8ph)

-Gv hướng dẫn HS thảo

luận nhóm để trả lời câu

- HS giới thiệu đồ dùng

TN cho mỗi nhóm

- HS làm TN theo nhóm Các em quan sát hiện tượng trong mỗi TN rồi ghi kết quả vào bảng đã chuẩn bị ở vỡ

- HS thảỏ luận nhóm và ghi phần nhận xét

- Các nhóm làm TN 17.2 Đại diện nhóm trình bày kết quả TN2.

- HS thảo luận nhóm và rút ra kết luận

- 1 HS đọc kết luận và cả lớp ghi vỡ

- HS thảo luận theo nhóm và đại diện nhóm trả lời các câu C1, C2, C3.

- HS làm vào tập BT -HS đọc phần ghi nhớ

-1HS đọc phần “có thể em chưa biết”

I.Vật nhiễm điện

1 Thí nghiệm 1:

(SGK)

Kết luận1 : Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác

2 Thí nghiệm 2:

(SGK)

Kết luận 2: Nhiêù vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện

II Kết luận : Các vật sau khi bị cọ xát hút được các vật khác hoặc làm sáng bóng đèn của bút thử điện Ta nói các vật đã nhiễm điện hay mang điện tích III Vận dụng : (SGK) Ghi nhớ : (SGK)

Trang 31

GV cho HS đọc phần “Có

thể em chưa biết ”

IV Dặn dò - Học bài và làm BT ở SBT bài 17

- Xem trước bài 18: Hai loại điện tích

- Biết được chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm.

- Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau , hai điện tích khác dấu thì hút nhau.

- Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm : Hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân , bình thường

nguyên tử trung hoà về điện

2 Kỹ năng :

- Biết được vật mang điện tích âm là thừa êlectrôn , vật mang điện tích dương là thiếu êlectrôn.

3 Thái độ : Trung thực , cẩn thận , tỉ mỉ trong khi làm TN

Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm

II Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm HS :

- 3 mảnh nilông ( polyêtilen) màu trắng đục 13cm x 25cm , 1 bút chì

Ngày đăng: 07/07/2021, 03:33

w