Kiến thức : - Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.. - Những yêu cầu khi trình bày văn nói, kể chuyện.[r]
Trang 1TUẦN 11
TIẾT 41 ĐỀ KIỂM TRA PHẦN VĂN HỌC Kè I
MễN NGỮ VĂN LỚP 8
Thời gian làm bài : 45phỳt(Khụng kể thời gian phỏt đề )
Mó đề : 003
I MỤC TIấU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thụng tin để đỏnh giỏ mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trỡnh từ tuần 1-> 10 theo 3 nội dung văn học, tiếng Việt, tập làm văn, với mục đớch đỏnh giỏ năng lực đọc-hiểu và tạo lập văn bản của HS thụng qua hỡnh thức kiểm tra tự luận.
II HèNH THỨC KIỂM TRA
Hỡnh thức đề kiểm tra : Trắc nghiệm + Tự luận Cỏch tổ chức kiểm tra : cho HS làm bài kiểm tra trong 45 phỳt.
III.THIẾT LẬP MA TRẬN
-Liệt kờ tất cả cỏc chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trỡnh từ tuần 1->10 mụn ngữ văn lớp 8 học kỡ 1.
-Chọn cỏc nội dung cần đỏnh giỏ và thực hiện cỏc bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.
-Xỏc định khung ma trận.
Mức độ
Nhận
Thức
Nội
dung
Nhận biêt Thông hiểu Vận dụng
Tổng
điểm Thấp Cao
“ Tôi đi
“Tức nớc
vỡ bờ”
1
1 4
“Lão Hạc”
“ Trong
lòng mẹ”
Tổng số
Tổng số
1 Đề Bài:
Phần I: Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng:
Câu 1: kỉ niệm đẹp đẽ của học trong ngày tựu trờng đầu tiên là nội dung của văn bản nào?
A Trong lòng mẹ B Tức n“ ” “ ớc vỡ bờ C Tôi đi học D Lão Hạc ” “ ” “ ”
Câu 2:Nhân vật chính trong tác phẩm ấy đợc thể hiện ở phơng diện nào?
A Lời nói B Tâm trạng C Ngoại hình D Hành động.
Câu 3: Những ngày thơ ấu đ“ ” ợc viết theo thể loại nào?
A Bút kí B Truyện ngắn C Tiểu thuyết D Hồi kí
Câu 4: Nội dung chủ yếu của văn bản là: Vạch trần bộ mặt tàn ác của bọn tay sai chế độ phong kiến nửa thực dân bất nhân, ca ngợi sức mạnh phản kháng của ngời nông dân Đó là nội dung của văn bản nào?
A Tức n“ ớc vỡ bờ B Tôi đi học C Trong lòng mẹ D Lão Hạc ” “ ” “ ” “ ”
Câu 5: Nghệ thuật nổi bật của văn bản là: Giàu chất biểu cảm, diễn tả tình cảm mãnh liệt của em bé khát khao tình mẹ, với hình ảnh so sánh rất đắt( cổ tục, ảo ảnh sa mạc, sung sớng mê man…) Đó là nghệ thuật của văn bản nào?
A Tôi đi học B Trong lòng mẹ C Tức n“ ” “ ” “ ớc vỡ bờ D Lão Hạc ” “ ”
Câu 6: Nhà văn nào đợc Nguyễn Tuân coi là( Qua tác phẩm của mình) đã xui ng” ời nông dân nổi loạn ? ”
A Nam Cao B Nguyên Hồng C Thanh Tịnh D Ngô Tất Tố
Phần II: Tự luận:(7 điểm)
Câu 1: Tóm tắt văn bản Lão Hạc của Nam Cao( Khoảng 10 dòng) “ ”
Câu 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn( khoảng 15 câu) để nói lên suy nghĩ của em về nhân vật chị Dậu Trong
đoạn trích Tức n“ ớc vỡ bờ của Ngô Tất Tố ”
Hết.
Trang 22 Đáp án và biểu điểm
Phần I: Trắc nghiệm: (3 điểm) (Mỗi câu đúng đạt 0,5 đ Sáu câu đạt 3điểm)
Phần II: Tự luận:(7 điểm)
Câu 1: Tóm tắt đủ ý chính của văn bản (2,5đ)
Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả diễn đạt (0,5đ)
Câu 2: - Hình thức:
+ Viết đoạn văn với số lợng 15 câu (1đ)
+ Sử dụng từ ngữ có lựa chọn, chính xác bố cục mạch lạc chặt chẽ, chữ viết rõ ràng sạch đẹp (1đ)
- Nội dung: Trình bày đợc các ý sau
+ Chị Dậu là ngời phụ nữ chịu thơng chịu khó (0,5đ)
+ Chị là ngời phụ nữ yêu thơng chồng con, có sức mạnh phản kháng (1,5đ)
+ Chị là phụ nữ tiêu biểu cho phụ nữ Việt Nam
4 Củng cố: :(3 phút)
Nhận xét giờ KT và thu bài
5 Dặn dò: :(1 phút)
- Ôn lại bài
- Chuẩn bị bài luyện nói
Ngày soạn Ngày dạy:
TUẦN 11
TIẾT 42 Tập làm văn LUYỆN NểI: KỂ CHUYỆN THEO
NGễI KỂ KẾT HỢP VỚI MIấU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc kiến thức về ngụi kể.
- Trỡnh bày đạt yờu cầu một cõu chuyện cú kết hợp sử dụng cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Ngụi kể và tỏc dụng của việc thay đổi ngụi kể trong văn tự sự
- Sự kết hợp cỏc yếu tố miờu tả, biểu cảm trong văn tự sự
- Những yờu cầu khi trỡnh bày văn núi, kể chuyện
2 Kỹ năng :
- Kể được một cõu chuyện theo nhiều ngụi kể khỏc nhau, biết lựa chọn ngụi kể phự hợp vớicõu
chuyện được kể
- Lập dàn ý cho một bài văn tự sự cú sử dụng yếu tố miờu tả, tự sự và biểu cảm
- Diễn đạt trụi chảy, góy gọn, biểu cảm, sinh động cõu chuyệnkết hợp sử dụng cỏc yếu tố phi ngụn ngữ
3 Thỏi độ :
-Cú ý thức thực hiện yờu cầu của tiết luyện núi.
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới Chỳng ta đó biết kể chuyện theo ngụi kể kết hợp với yếu tố miờu tả, biểu
cảm Vậy để trỡnh bày một cõu chuyện đú trước đỏm đụng, hụm nay chỳng ta sẽ luyện núi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn học sinh ụn tập
về ngụi kể và hướng dẫn luyện núi.
? Kể theo ngụi thứ nhất là kể ntn? Như thế nào
là kể theo ngụi thứ ba ? Nờu tỏc dụng của mỗi
loại ngụi kể ?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Chốt ý, ghi bảng
? Lấy vb về cỏch kể chuyện theo ngụi thứ nhất và
ngụi thứ ba ở tỏc phẩm hay đoạn trớch tự sự đó
I TèM HIỂU CHUNG
1 Chuẩn bị ở nhà
a ễn tập về ngụi kể.
* Kể theo ngụi thứ nhất :
- Kể theo ngụi thứ nhất là người kể xưng tụi trong cõu chuyện, người kể cú thể trực tiếp kể ra những gỡ mỡnh nghe, mỡnh thấy , mỡnh trải qua, cú thể trực tiếp núi ra những suy nghĩ, tỡnh cảm của chớnh mỡnh
* Kể theo ngụi thứ ba :
Trang 3học ?
- Kể theo ngôi thứ nhất : Tôi đi học, Những ngày
thơ ấu
- Kể theo ngôi thứ ba : Tắt đèn , Cô bé bán diêm
? Tại sao người ta lại thay đổi ngôi kể ?
* HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn học sinh phân
tích đề, lập dàn ý
? Em hãy xác định các yêu cầu của đề bài trên?
Hs tự bộc lộ, giáo viên chốt ý, ghi bảng
GV chú ý HS chỉ ra và phân tích các yếu tố
-Biểu cảm
- “Cháu van ông …tha cho!” ->Van xin , nhún
nhường
-“Chồng tôi đau ốm … hành hạ!”->Tức giận
- “Mày trói ngay chồng bà … “-> Lòng căm uất
=> Các yếu tố biểu cảm làm cho nhân vật hiện ra
cụ thể, rõ nét hơn
- Miêu tả thể hiện trong đoạn văn ?
Chị Dậu xám mặt … anh chàng hậu cận ông lí
… Chị chàng con mọn … ngã nhào ra thềm
- “ Sức lẻo khoẻo… thiếu sưu ”
- “ Nhanh như cắt … ngã nhào ra thềm ”
=> Việc kể chuyện sinh động hơn
* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn học sinh luyện
nói trên lớp.
GV: Nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói:
- Kể theo ngôi kể thứ nhất
- Phải thể hiện tính biểu cảm, chú ý lời nói, động
tác cử chỉ, nét mặt, bám sát theo đoạn văn để kể
lại dưới cái nhìn của chị Dậu
- Kể một cách rõ ràng gãy gọn, sinh động có kết
hợp với miêu tả và biểu cảm
- Trước khi nói phải giới thiệu về mình – gồm có
tên, tổ, phần trình bày Sau khi trình bày xong,
học sinh phải có lời cám ơn hay lời kết thúc bài
nói
GV: Cho các tổ thảo luận nhóm 5’
- Đại diện từng tổ trình bày bài của nhóm mình
GV: nhận xét
- Kể theo ngôi thứ ba là người kể chuyện tự giấu mình
đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng Cách kể này giúp người kể có thể kể một cách linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật
* Mục đích thay đổi ngôi kể.
Ý đồ của người viết, giúp các kể phù hợp cốt truyện, nhân vật và hấp dẫn người đọc
* Vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm.
Tạo cách kể sinh động, có cảm xúc.
* Yêu cầu việc kể chuyện theo ngôi kể.
Rõ ràng, tự nhiên…
2 Chuẩn bị luyện nói
a Đề bài:
Hãy tưởng tượng mình là chị Dậu và kể lại câu chuyện trên theo ngôi kể thứ nhất cho cả lớp nghe
* Phân tích đề:
- Thể loại: Kể chuyện theo ngôi kể có kết hơp yếu tố tả
và biểu cảm
- Nội dung: Chị Dậu phản kháng lại người nhà lí trưởng
và cai lệ
- Phạm vi kiến thức: Đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ ”
* b Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh của nhân vật, bối hoàn
cảnh xảy ra câu chuyện
- Thân bài:
Lần lượt trình bày các sự việc diễn ra theo trình tự trước sau Chú ý yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện, cảm nghĩ của bản thân.
II LUYỆN NÓI TRÊN LỚP.
* Yêu cầu :
- Khi kể có kết hợp với các động tác, cử chỉ, nét mặt …
để miêu tả và thể hiện tình cảm
- Chúng ta phải đóng vai chị Dậu, xưng “ tôi” khi kể Sự việc, hành động ngôn ngữ ( lời thoại) bám sát theo đoạn văn để kể lại nhưng tất cả đều dưới cái nhìn của của nhân vật “ tôi” ( Chị Dậu )
4.CỦNG CỐ : GVnhắc lại nội dung bài học.
5.H
Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H ỌC.
* Bài học :
- Ôn lại kiến thức về ngôi kể
* Bài soạn :
- Chuẩn bị bài “ Câu ghép ”
**********************************************
Ngày soạn : Ngày dạy :
TUẦN 11
TIẾT 43 Tiếng việt CÂU GHÉP
I M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế câu ghép
Trang 4- Biết sử dụng câu ghép phù hợp yêu cầu giao tiếp.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của câu ghép
- Cách nối các vế câu ghép
2 Kỹ năng :
- Phân biệt câu ghép với câu đơn, và câu mở rộng thành phần
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh
- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
3 Thái độ :
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là nói giảm nói tránh? Nói giảm nói tránh có tác dụng gì ?
? Có phải lúc nào chúng ta cũng dùng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh không ? Trong trường hợp nào không
nên sử dụng nói giảm nói tránh ?
Đáp án : Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự (5 điểm )
Không nhất thiết khi nào cũng cần nói giảm nói tránh.Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật thì không nên nói giảm nói tránh
3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới Trong khi nói, viết chúng ta sử dụng rất nhiều câu ghép để diễn đạt Vậy
câu ghép là gì và có cấu tạo ntn nào? Tiết học này, sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 : Nhận biết câu ghép, đặc điểm
của câu ghép.
GV yêu cầu học sinh đọc và trả lời các câu hỏi sau /
SGK
? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu in đậm
trong sgk?
HS : Phân tích.
GV : Nhận xét.
? Mỗi câu in đậm trên gồm có mấy kết cấu chủ vị ?
Dựa vào số các cụm chủ vị hãy gọi tên các câu trên ?
- Câu a có 1 cụm cv -> Câu đơn
- Câu 2 có 2 cụm cv các cụm chủ vị bao hàm nhau ->
Câu phức thành phần
- Câu 3 có 3 cụm cv các cụm chủ vị không bao hàm
nhau mỗi cụm cv tạo thành một vế câu
-> câu ghép
? Như vậy từ việc tìm hiểu trên, em hãy rút ra đặc
điểm của câu ghép?
HS tự bộc lộ như ghi nhớ 1 Sgk/112
? Dựa vào các đặc điểm của câu ghép hãy cho một vài
ví dụ về câu ghép?
HS cho ví dụ
GV yêu cầu Hs phân tích để nhận diện chính xác câu
ghép
* HOẠT ĐỘNG 2: Các cách nối các vế câu.
nhau bằng cách nào ?
- Câu 1 ,2 nối bằng quan hệ từ và
- Câu 3 nối bằng dấu phẩy ( ,)
? Tìm thêm một số vd về cách nối các vế câu ghép ?
- Hắn… vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện
quá ( Nối bằng quan hệ từ )
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đặc điểm của câu ghép
a Ví dụ: sgk/ 111 vd
a Tôi // đi câu cá.
CN VN => Có 1 cụm CV => Câu đơn
vdb.Tôi / học giỏi // làm vui lòng mẹ
CN VN
- Có 2 cụm CV ( bao hàm nhau) -=> Câu phức thành phần
vdc Buổi mai hôm ấy….lạnh, mẹ tôi//âu ….
CN VN => Câu có 1 cụm CV => Câu đơn
vdd Cảnh vật chung quanh tôi //thay đổi, vì
CN VN chính lòng tôi// đang có sự thay đổi lớn :
CN VN hôm nay tôi // đi học
CN VN
- Có 3 cụm CV không bao hàm nhau, mỗi cụm CV tạo thành một vế câu => Câu ghép
=> Là những câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không báo chứa nhau tạo thành Mỗi cụm
C-V này được gọi là 1 vế câu
b.Kết luận: Ghi nhớ sgk/ 112
2.Cách nối các vế câu:
a .Ví dụ:
vda.Vì trời mưa nên đường lầy lội.
=> Nối bằng cặp QHT
vdb Mưa càng lâu đường càng lầy lội.
=> Nối bằng cặp phụ từ hô ứng
vdc Gió thổi, mây bay, trời đẹp nắng.
=> Nối bằng dấu câu
* Có hai cách nối các vế câu:
+ Nối bằng các từ có tác dụng nối
Trang 5? Qua phân tích, có mấy cách nối các vế câu ghép ?
( ghi nhớ sgk)
? Hãy nêu yêu cầu bài tập 1 ? ( HSTLN)
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ? ( HSTLN)
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập1/113 :
GV: Hướng dẫn
HS: Làm bài nghiêm túc
Bài tập 2/113: Đặt câu với mỗi cặp quan hệ từ dưới
đây:
+ Nối bằng dấu câu
b.Ghi nhớ2: Sgk /112.
II, LUYỆN TẬP
Bài tập 1 :
a, U van Dần, u lạy Dần ( nối bằng dấu phẩy
- Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ …
- Chị con …chứ!
- Sáng ngày , Dần có thương không ? - Nếu
Dần không… , trói cổ cả Dần đấy => nối bằng dấu phẩy
b, Cô tôi chưa….đã nghẹn ứ khóc …
- Giá những ….tinh ( thì ) … mà nhai, kì nát vụn => nối bằng dấu phẩy)
c, Tôi lại im lặng ….: đã cay cay ( nối bằng dấu hai chấm )
d, Hắn làm … bởi vì … Lương thiên quá
( nối bằng quan hệ từ bởi vì)
4.CỦNG CỐ : GV nhắc lại nội dung kiến thức bài học
5 H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H ỌC.
* Bài học :
- Ôn lại kiến thức đã học và học phàn ghi nhớ
* Bài soạn :
- Chuẩn bị bài "Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh "
******************************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TUẦN 11
TIẾT 44 Tập làm vănTÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm, vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh
2 Kỹ năng :
- Nhận biết văn bản thuyết minh, phân biệt vanư bản thuyết minh và các kiểu văn bản đã học
- Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của môn Ngữ
văn và các môn học khác
3.Thái độ :
Có ý thức tìm hiểu về một loại văn bản mới
III
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới
VB thuyết minh là kiểu vb lần đầu tiên được đưa vào chương trình Tập làm văn Đây là loại vb thông dụng, có phạm vi sử dụng rất phổ biến trong cuộc sống Vậy thế nào là vb thuyết minh ? Nó có đặc điểm ntn? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vai trò đặc điểm của văn
bản thuyết minh.
GV: Gọi hs đọc 3 văn bản Sgk /114,115,116 và trả lời các
câu hỏi
GV: Nhận xét, phân tích thêm
? Văn bản cung cấp cho ta thông tin chính gì? bằng cách
nào?
? Cây dừa có những lợi ích gì?
HS: Tự bộc lộ.
HS: Trả lời
GV nhận xét
? Văn bản b lại cho ta biết thêm điều gì về tự nhiên?
HS trả lời
GV : Nhận xét
? Văn bản c có nội dung chính gì?
? Vì sao Huế lại là trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của
Việt Nam?
HS : Trả lời
GV: Nhận xét
? Tựu chung lại 3 văn bản trên cung cấp cho chúng ta tri
thức gì?
HS trả lời GV nhận xét
? Trong thực tế khi nào ta dùng các loại văn bản đó?
? Nhận xét về vai trò của văn bản thuyết minh trong đời
sống con người?
HS tự bộc lộ
GV chốt ý, ghi bảng
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét cho HS ghi vào vở.
? Bài tập 2 yêu cầu gì?
HS: Lên bảng làm
GV: Nhận xét, sửa chữa nếu có.
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
1.Vai trò văn bản thuyết minh trong đời sống con người:
* Văn bản:
a Cây dừa Bình Định:
Trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định
b Tại sao lá cây có màu xanh lục :Giải
thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh
c Huế: Giới thiệu Huế là một trung tâm
văn hoá, nghệ thuật của Việt Nam
=> Văn bản thuyết minh: cung cấp tri thức
về hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội…bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
=>Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
2.Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
- Tri thức:khách quan, xác thực, hữu ích
- Ngôn ngữ:chính xác ,rõ ràng,chặt chẽ,hấp dẫn
* Ghi nhớ : Sgk /117
II.LUYỆN TẬP:
Bài tập1/117:
a/ Cung cấp kiến thức lịch sử
b/ Cung cấp kiến thức sinh vật
=> Văn bản thuyết minh
Bài tập2/upload.123doc.net:
- Văn bản nhật dụng, thuộc kiểu văn bản nghị luận
- Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của bao bì ni lông : giới thiệu luận điểm luận cứ
4.CỦNG CỐ : GV củng cố những kiến thức về văn bản thuyết minh.
5 H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H ỌC.
* Bài học :
- Học phàn ghi nhớ
* Bài soạn : - Chuẩn bị bài "Ôn dịch thuốc lá