1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 29 sinh 7 tiet 58

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU: 1.Kiến thức: -HS nêu được mối quan hệ và mức độ tiến hóa của các ngành, các lớp động vật trên cây tiến hóa trong lịch sử phát triển của thế giới động vật – cây phát sinh giới[r]

Trang 1

Tuần: 29 Ngày soạn: 01/04/2013

Bài 56: CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-HS nêu được mối quan hệ và mức độ tiến hóa của các ngành, các lớp động vật trên cây tiến hóa trong lịch sử phát triển của thế giới động vật – cây phát sinh giới Động vật

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát so sánh Kĩ năng hoạt động nhóm.

3.Thái độ:

- Có tình cảm yêu thích môn học.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên :

- Tranh sơ đồ hình 56.1 SGK Tranh cây phát sinh động vật.

2 Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc bài mới trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ ổn định tr ật tự lớp : 7A1:

7A2:

2/ Kiểm tra 15':

2.1 Mục đích kiểm tra

2.1.1 Kiến thức:

- Thỏ

- Cấu tạo trong của thỏ

- Đa dạng của lớp thú

- Tiến hĩa về tổ chức cơ thể

- Tiến hĩa về sinh sản

2.1.2 Đối tượng: HS trung bình

2.1.3 Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm

2.1.4 Đề kiểm tra:

Khoanh tròn vào một chữ cái (a, b, c, d) câu trả lời đúng:

Câu 1 Trong tự nhiên thỏ cĩ tập tính kiếm ăn vào lúc:

a Buổi sáng; b Buổi trưa; c Buổi sáng và buổi trưa; d Buổi chiều và ban đêm

Câu 2.Vành tai của thỏ lớn và dài, cử động được mọi chiều cĩ chức năng

a Chống kẻ thù;

b Tham gia bắt mồi;

c Định hướng cơ thể khi chạy;

d Định lượng âm thanh vào tai giúp thỏ nghe rõ và chính xác

Câu 3 Đặc điểm di chuyển của con căngguru là:

a Đi trên cạn; b Bằng cách nhảy; c Bơi trong nước d Chuyền cành

Câu 4: Vì sao cá voi được xếp vào lớp thú?

a Nuôi con bằng sữa, bộ não phát triển giúp cá voi có nhiều tập tính phức tạp;

Trang 2

b Bộ não phát triển giúp cá voi có nhiều tập tính phức tạp;

c Bộ lông vũ dày giúp thú thích nghi với nhiều điều kiện khí hậu khác nhau;

c.Hàm không răng có mỏ sừng bao bọc

Câu 5: Hình thức sinh sản của thú cĩ đặc điểm:

a Đẻ ra con và phát triển qua biến thai; b Đẻ con và nuơi con bằng sữa;

c Đẻ ít trứng; d Đẻ nhiều trứng

Câu 6: Lớp động vật hơ hấp bằng phổi:

a Cá và bị sát; b Bị sát và lưỡng cư; c Chim và thú; d Chim và lưỡng cư

Câu 7 Câu nào sau đây không đúng :

a Tim thú có 2 ngăn; b Thú có 2 vòng tuần hòan;

c Thú Có hiện tượng nhau thai; d.Đẻ con, nuôi con bằng sữa

Câu 8 Đặc điểm nào khơng cĩ ở kanguru:

a Thú mẹ có đời sống chạy nhảy

b Con non rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ

c Con non chưa biết bú sữa

d Con sinh ra đã tự biết đi kiếm ăn

Câu 9 Động vật nào có hình thức sinh sản hữu tính cao nhất :

a Thân mềm; b Sâu bọ; c Chim; d Thú

Câu 10 Nhóm động vật nào có bộ phận di chuyển phân hóa thành chi 5 ngón để cầm nắm?

a.Gấu, chó, mèo; b Khỉ, sóc, dơi; c.Vượn, khỉ, tinh tinh; d tinh tinh; chó, mèo

2.1.5 áp án và bi u i m: Đáp án và biểu điểm: ểu điểm: điểm: ểu điểm:

2.2 Thống kê chất lượng

7A1

7A2

3/ Các hoạt động dạy và học:

* Mở bài: Chúng ta đã học qua các ngành động vật không xương sống và động vật có

xương sống, thấy được sự hoàn chỉnh về cấu tạo và chức năng Song giữa các ngành động vật đó có quan hệ với nhau như thế nào?

Hoạt động 1: TÌM HIỂU BẰNG CHỨNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÓM

ĐỘNG VẬT

-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát

tranh, h182 SGK trả lời câu hỏi:

+ Làm thế nào để biết các nhóm động vật có

quan hệ với nhau?

+ Đánh dấu đặc điểm của lưỡng cư cổ giống

với cá vây chân cổ và đặc điểm của lưỡng

-Cá nhân tự đọc thông tin mục bảng, quan sát các h 56.1, 56.2 tr.182-183 SGK

+ Di tích hóa thạch cho biết quan hệ các nhóm động vật

+ Lưỡng cư cổ – cá vây chân cổ có vảy, vây đuôi, nắp mang Lưỡng cư cổ – lưỡng

Trang 3

cư cổ giống lưỡng cư ngày nay.

+ Đánh dấu đặc điểm của chim cổ giống bò

sát và chim ngày nay

+ Những đặc điểm giống và khác nhau đó

nói lên điều gì về mối quan hệ họ hàng giữa

các nhóm động vật?

-GV ghi tóm tắt ý kiến của các nhóm lên

bảng

cư ngày nay có 4 chi, 5 ngón

+ Chim cổ giống bò sát: có răng, có vuốt, đuôi dài có nhiều đốt Chim cổ giống chim hiện nay: có cánh, lông vũ

+ Nói lên nguồn gốc của động vật VD: Cá vây chân cổ có thể là tổ tiên của ếch nhái

- Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm

Tiểu kết: -Di tích hóa thạch của các ĐV cổ có nhiều đặc điểm giống động vật ngày nay -Những loài động vật mới được hình thành có đặc điểm giống tổ tiên của chúng.

Hoạt động 2: CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT

-GV giảng: Những cơ thể có tổ chức càng

giống nhau phản ánh quan hệ nguồn gốc

càng gần nhau

-Quan sát hình, đọc SGK, trao đổi nhóm,

trả lời câu hỏi:

+ Cây phát sinh động vật biểu thị điều gì?

+ Mức độ quan hệ họ hàng được thể hiện

trên cây phát sinh như thế nào?

+ Tại sao khi quan sát cây phát sinh lại biết

được số lượng loài của nhóm ĐV nào đó?

+ Ngành chân khớp có quan hệ họ hàng

với ngành nào?

+ Chim và thú có quan hệ với nhóm nào?

+ Vì sao lựa chọn các đặc điểm đó?

-GV giảng: Khi một nhóm động vật mới

xuất hiện, chúng phát sinh biến dị cho phù

hợp với môi trường và dần dần thiùch nghi

Ngày nay do khí hậu ổn định, mỗi loài tồn

tại có khí hậu thích nghi riêng với môi

trường

-Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK và quan sát hình 56.3 tr.183 Thảo luận nhóm yêu cầu nêu được:

+ Cho biết mức độ quan hệ họ hàng của các nhóm động vật

+ Nhóm có vị trí gần nhau, cùng nguồn gốc có quan hệ họ hàng gần hơn nhóm ở xa + Vì kích thước trên cây phát sinh lớn thì số loài đông

+ Chân khớp có quan hệ gần với thân mềm hơn

+ Chim, thú gần với bò sát hơn các loài khác

-Đại diện nhóm trình bày đáp án của nhóm mình HS nhóm khác nhận xét và bổ sung -HS có thể nêu thắc mắc tại sao ngày nay vẫn cón tồn tại những động vật có cấu tạo phức tạp như động vật có xương sống bên cạnh động vật nguyên sinh có cấu tạo rất đơn giản?

Tiểu kết: - Cây phát sinh động vật phản ánh quan hệ họ hang giữa các loài sinh vật.

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

1/ Củng cố :

- Hs đọc ghi nhớ SGK GV dùng tranh cây phát sinh động vật yêu cầu HS trình bày mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm động vật

Trang 4

2/ Dặn dò:

-Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK Đọc mục “Em có biết”

Khí hậu Đặc điểm của động vật Vai trò của đặc điểm thích

nghi

tạo Tập tính (2) Hoang

mạc đới nóng

Cấu tạo Tập tính

Ngày đăng: 06/07/2021, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w