- Có kĩ năng nhận biết hàm số bằng bảng và tính thành thạo các giá trị tương ứng của y khi biết giá trị của x.. Tư duy:1[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/11/2019
Ngày giảng: 27/11/2019
Tiết 29
§5: HÀM SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết khái niệm hàm số qua ví dụ cụ thể
- Hiểu được đại lượng y là một hàm số của đại lượng x nếu mỗi giá trị của x xác định một giá trị duy nhất của y
- Hiểu kí hiệu f(x) và hiểu được sự khác nhau giữa các kí hiệu f(x), f(a) (với a là một
số cụ thể)
2 Kỹ năng:
- Biết cách cho hàm số bằng bảng và công thức Biết tính các giá trị tương ứng của y khi biết giá trị của x
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ
4 Thái độ:
- Thấy được toán học gắn với thực tiễn, thêm yêu thích môn học
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực
dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính
2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 4p
Gọi HS trả lời tại chỗ:
- Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận? Tỉ lệ nghịch?
HS trả lời GV ghi công thức lên góc bảng: y tỉ lệ thuận với x nếu y = k.x
y tỉ lệ nghịch với x nếu y=
a
x hay x.y = a GV: Trong thực tế ta thường gặp các đại lượng thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của đại lượng khác Mối liên quan giữa hai đại lượng như vậy được gọi là gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số.
Trang 2a Mục tiêu: HS được tìm hiểu một số ví dụ về hàm số.
b Thời gian: 10 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ.
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV đưa bảng phụ giới thiệu ví dụ 1
? Nhiệt độ T(0C) phụ thuộc vào đại
lượng nào?
-HS(khá): phụ thuộc vào sự thay đổi của
thời gian t(giờ)
? Với mỗi giá trị của t ta xác định được
bao nhiêu giá trị của T?
-HS (Tb): Với mỗi giá trị của t ta chỉ
xác định được một giá trị của T
-GV khẳng định: Ta nói :T là hàm số
của t.
-GV cho HS nghiên cứu tiếp ví dụ 2
Yêu cầu HS thực hiện ?1
-HS: nêu cách tính các giá trị tương ứng
của m khi biết V và thực hiện
? Đại lượng m có phụ thuộc vào đại
lượng V không?
-HS(khá): có
? Với mỗi giá trị của V có mấy giá trị
của m?
-HS(tb): Với mỗi giá trị của V chỉ có
một giá trị duy nhất của m
-Vậy ta có điều gì?
-HS( khá): m là hàm số của V.
-GV cho HS nghiên cứu ví dụ 3 và thực
hiện ?2
Hs hoạt động nhóm trong thời gian 3
phút
- GV nhận xét bài làm của các nhóm
-GV: Từ bảng giá trị cho biết đại lượng
nào là hàm số của đại lượng nào?
1 Một số ví dụ về hàm số.
*Ví dụ 1: (SGK- 62) -Nhận xét:
+)Nhiệt độ T(0C) phụ thuộc vào sự thay đổi của thời gian t(giờ)
+) Với mỗi giá trị của t ta chỉ xác định được một giá trị tương ứng của T
Ta nói: T là hàm số của t.
*Ví dụ 2: (SGK- 62)
?1: m = 7,8.V Khi V = 1 có m = 7,8.1 = 7.8 Khi V= 2 có m = 7,8.2 = 15,6 Khi V = 3 có m = 7,8.3 = 23,4 Khi V = 4 có m = 7,8.4 = 31,2
Ta có: m là hàm số của V
*Ví dụ 3: (SGK- 62) công thức t = v
50
?2 :
t là hàm số của v Hoạt động 2: Khái niệm hàm số
a Mục tiêu: - HS biết khái niệm hàm số qua ví dụ cụ thể.
Trang 3- Hiểu được đại lượng y là một hàm số của đại lượng x nếu mỗi giá trị của x xác định một giá trị duy nhất của y
- Hiểu kí hiệu f(x) và hiểu được sự khác nhau giữa các kí hiệu f(x), f(a) (với a là một
số cụ thể)
b Thời gian: 10 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề,đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV: Qua các ví dụ trên hãy cho biết đại
lượng y là hàm số của đại lượng x khi
nào?
-HS( khá): đại lượng y là hàm số của đại
lượng x khi mỗi giá trị x chỉ xác định
được 1giá trị tương ứng của y
- GV chốt lại khái niệm hàm số
Giới thiệu phần chú ý trong SGK
- HS đọc chú ý và nghe để hiểu
2 Khái niệm hàm số
(SGk- 63)
*Chú ý: (SGK- 63):
-Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc cho bằng công thức
-Khi y là hàm số của x, ta viết: y = f(x) -Khi x = a thì giá trị của hàm số là y = f(a)
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Biết cách cho hàm số bằng bảng và công thức Biết tính các giá trị tương
ứng của y khi biết giá trị của x
b Thời gian: 12 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề,đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
*Bài tập 24 ( Dùng bảng phụ)
-GV cho HS trả lời và yêu caauf giải
thích rõ vì sao?
-HS trả lời
*Bài tập 25:
-GV? Hàm số cho bởi công thức nào?
-HS (Tb): Hàm số cho bởi công thức y =
f(x) = 3x2 +1
-GV?: Em hiểu cách viết f(1) là gì?
-HS: Là giá trị của hàm số tại x = 1
GV? Vậy để tính f(1) ta làm thế nào?
-HS (khá): Thay x = 1 vào công thức của
Bài tập 24 (SGK- 63)
Đại lượng y là hàm số của đại lượng x vì với mỗi giá trị của x cho duy nhất 1 giá trị tương ứng của y
Bài tập 25 (SGK- 63)
Cho hàm số: y = f(x) = 3x2 +1
f (12)=3(12)2+1=13
4 f(1) = 3.12+1 = 4 f(3) = 3.32 + 1 = 28
Trang 4hàm số và thực hiện phép tính.
-GV gọi lần lượt HS lên bảng làm
-HS thực hiện cá nhân vào vở
4 Củng cố: 3p
- Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng x?
- Thế nào là hàm hằng?(Là hàm số khi x thay đổi thì y luôn nhận một giá trị khg đổi
- Phân biệt kí hiệu f(x) khác f(a) (với a là một số cụ thể) như thế nào?
(Kí hiệu f(x) để chỉ hàm số của x, còn f(a) là giá trị của hàm số tại x = a)
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : 5p
- Hiểu được khái niệm hàm số, biết biểu diễn hàm số bằng bảng và bằng công thức, biết tính giá trị của hàm số khi biết giá trị của biến số
- Làm bài tập 26, 27, 28 (tr64 - SGK)
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 24/11/2019
Ngày giảng: 28/11/2019
Tiết 30: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố khái niệm hàm số, nhận biết được hàm số qua bảng giá trị tương ứng của hai đại lượng
- Biết tính các giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số x
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng nhận biết hàm số bằng bảng và tính thành thạo các giá trị tương ứng của
y khi biết giá trị của x
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ
4 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực
dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính
Trang 52.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Gọi HS trả lời câu hỏi:
HS 1: -Hàm số là gì? Hàm số có thể cho dưới dạng nào? Cho một ví dụ về hàm số
HS 2: Chữa bài tập 26 SGK – 64
*Đáp án bài tập 26 SGK – 64:
Cho hàm số y = 5x – 1 ta có bảng giá trị tương ứng của y như sau:
5
Cho lớp nhận xét bài bạn, đánh giá cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận biết hàm số
a Mục tiêu: Củng cố khái niệm hàm số, nhận biết được hàm số qua bảng giá trị tương
ứng của hai đại lượng
b Thời gian: 10 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ.
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-Gv đưa bt trên bảng phụ,hs quan sát và
trả lời, yêu cầu giải thích rõ vì sao?
Hs thảo luận theo nhóm bàn trong thời
gian 5 phút
a)
2
b)
? Hàm số y được gọi là gì?
GV: nhận xét câu trả lời của các nhóm
Bài tập 27 SGK – 64
a) Có, vì với mỗi giá trị của x chỉ có một giá trị tương ứng của y
b) Có ( giải thích như trên)
Hàm số y = 2 được gọi là hàm hằng
Hoạt động 2: Tính giá trị của hàm số, giá trị của biến số.
Trang 6a Mục tiêu: HS biết tính các giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
x
b Thời gian: 20 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
*Bài 28 SGK – 64
-GV? f(a) là gì?
-HS (khá): f(a) là giá trị của hàm số tại x
= a
-GV? Vậy để tính f(a) ta làm thế nào?
-HS: Thay giá trị x = a vào công thức của
hàm số rồi thực hiện phép tính
Bài 31 SGK – 65
-GV? Để tính đại lượng y ta làm thế nào?
-HS(Tb): Thay giá trị của x tương ứng
vào công thức y =
2
3x rồi thực hiện phép tính
GV yêu cầu 2 HS lên bảng Một HS thay
trực tiếp giá trị của x vào để tính
* Bài tập làm thêm:
-GV cho HS làm, thảo luận theo bàn
Gọi hai đại diện lên bảng trình bày
-HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
GV
-HS nhận xét bài của bạn
? Muốn tìm giá trị của biến x ta làm thế
nào?
-HS nêu cách làm:
+) Thay giá trị của hàm số f(x) vào công
thức rồi tìm x
Bài 28 SGK – 64
Cho hàm số: y = f(x) =
12
x
a) f(5) =
12
5 =2
2
5 ; f(-3) =
12
−3=−4 b)
f(x )
-2 -3 -4 6 2,
4
2 1
Bài 31 SGK – 65
Cho hàm số y =
2
3x Kết quả điền vào ô trống trong bảng:
1
Bài tập làm thêm:
Cho hàm số y = f(x) = 2x -1 a) tính f(
1
2 ) ; f( −
1
2 ) ; f(-3) b) Tìm các giá trị của x để f(x) = 0; f(x) = -1; f(x) = 5
Giải:
a) f(
1
2 ) = 2
1
2 - 1= 0 f( −
1
2 ) = 2 ( −
1
2 ) - 1= -2
Trang 7f(-3) = 2.(-3) – 1= -7
⇒ 2x = 6 ⇒ x =3
4 Củng cố: (4’)
- Nêu các kiến thức vận dụng trong bài học
- Nêu cách tính giá trị của hàm số? Của biến số?
( Thay x = a vào công thức hàm số rồi thực hiện phép tính ⇒ Giá trị của hàm số là f(a); Thay f(a) vào công thức hàm số rồi tìm x)
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : (5’)
- Biết được khái niệm hàm số, biết biểu diễn hàm số bằng bảng và bằng công thức, biết tính giá trị của hàm số khi biết giá trị của biến số và ngược lại
- Làm bài tập (tr64 - SGK)
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 24/11/2019
Ngày giảng: 29/11/2019
Tiết 31:
§5: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được một hệ trục tọa độ gồm hai trục số vuông góc với nhau và chung gốc,
Ox là trục hoành, Oy là trục tung Mặt phẳng tọa độ là mặt phẳng có hệ trục tọa độ Hiểu được khái niệm tọa độ của một điểm
2 Kỹ năng:
- Biết cách xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó và biết cách xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ
4 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác và khả năng nhận biết nhanh cho HS
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực
dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính
Trang 82.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Đặt vấn đề
a Mục tiêu: Kích thích hứng thú gợi động cơ học tập cho học sinh
b Thời gian: 3 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV: Làm thế nào để xác định được vị
trí của một điểm trên mặt phẳng?
-GV giới thiệu ví dụ 1 SGK- 65
Cho HS tự nghiên cứu ví dụ 2 và hỏi:
+) Chữ cái H chỉ các gì? Số 1 bên phải H
chỉ gì?
-HS: Chữ cái H chỉ thứ tự hàng ghế, Số 1
chỉ số thứ tự của ghế trong từng dãy
-GV: như vậy cặp gồm một chữ và một
số xác định vị trí chỗ ngồi của người có
tấm vé này trong rạp
-GV chuyển ý: Để xác định một điểm
trên mặt phẳng người ta thường dùng
một cặp gồm hai số, vậy làm thế nào để
có cặp số đó?
1 Đặt vấn đề (SGK-66)
Hoạt động 2: Mặt phẳng độ
a Mục tiêu: HS hiểu được mặt phẳng tọa độ là mặt phẳng có hệ trục tọa độ Hiểu
được khái niệm tọa độ của một điểm
b Thời gian: 11 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV vừa giới thiệu vừa vẽ lên bảng: Trên
mặt phẳng ta vẽ hai trục số Ox và Oy
2 Mặt phẳng tọa độ
Trang 9vuông góc với nhau tại gốc của chúng khi
đó ta có hệ trục tọa độ Oxy
-HS vẽ hình vào vở, theo dõi bài
-GV giới thiệu tên gọi trục hoành và trục
tung
? Trục hoành nằm thế nào? Trục tung nằm
thế nào?
-HS(Tb): Trục hoành nằm ngang, trục
tung nằm thẳng đứng
? Giao điểm O biểu diễn số nào của hai
trục?
- HS(Tb): Giao điểm O biểu diễn số 0 của
hai trục
-GV giới thiệu : Điểm O gọi là gốc tọa độ,
mặt phẳng tọa độ
? Hai trục Ox và Oy chia mặt phẳng thành
mấy góc?
-HS: bốn góc theo thứ tự ngược chiều kim
đồng hồ
-GV cho HS đọc chú ý SGK
Các trục Ox, Oy tạo thành hệ trục tọa độ Oxy
Ox gọi là trục hoành Oy gọi là trục tung Giao điểm O gọi là gốc tọa độ
Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ
Hoạt động 3 : Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ.
a Mục tiêu : HS hiểu được một hệ trục tọa độ gồm hai trục số vuông góc với nhau và
chung gốc, Ox là trục hoành, Oy là trục tung
b Thời gian: 15 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV vẽ mặt phẳng tọa độ Oxy, hướng dẫn
HS cách xác định tọa độ của điểm P bất kì
bằng cách:
+) Kẻ đường thẳng vuông góc với Ox, Oy
+) Xác định điểm cắt với Ox ⇒
hoành độ của P
+) Xác định điểm cắt với Oy ⇒ tung
độ của P
-HS theo dõi và thực hiện vào vở
-GV giới thiệu cặp số (1,5; 3) gọi là tọa
độ của điểm P và ghi kí hiệu lên bảng:
3 Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ.
x
y
Trang 10P(1,5; 3)
-HS nghe –hiểu
-GV cho HS thức hiện ?1
-HS thức hiện cá nhân trên giấy kẻ ô
vuông đã chuẩn bị sẵn
-GV gọi HS lên bảng xác định các điểm P
và Q trên bảng phụ Yêu cầu chỉ rõ hoành
độ và tung độ của mỗi điểm
-HS thực hiện và nhận xét
-GV nêu câu hỏi:
+) Trên mặt phẳng tọa độ, mỗi điểm M
xác định được bao nhiêu cặp số?
Ngược lại mỗi cặp số xác định mấy điểm
M?
+) Cặp số (x0; y0) gọi là gì của M?
Hoành độ là gì? Tung độ là gì?
+) Điểm M có tọa độ x0, yo kí hiệu như
thế nào?
-HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV để
nắm chắc bài
-GV lưu ý: Khi viết tọa độ một điểm
Hoành độ phải đứng trước tung độ
?Viết tọa độ của điểm O?
*Kí hiệu:
P(1,5;3) trong đó: 1,5 là hoành độ, 3 là tung độ
* Kết luận: SGK- 67 Điểm M có tọa độ (x0; y0), kí hiệu là M(x0; y0) với x0 là hoành độ, y0 là tung độ
Tọa độ của điểm O là O(0; 0)
4 Củng cố: (8’)
-Cho HS khái quát lại các khái niệm mặt phẳng tọa độ, tên gọi các trục tọa độ, cách kí hiệu tọa độ của một điểm
- GV cho HS làm bài tập 19:
a) M(-3; 2) N(2; -3) P( 0; -2) Q(-2; 0)
b) Nhận xét: Điểm M và N có hoành độ của điểm này và tung độ của điểm kia bằng nhau Điểm P có hoành độ bằng 0, tung độ khác 0 nên nằm trên trục tung Điểm Q có tung độ bằng 0 nằm trên trục hoành
GV nhận xét các nhóm
? Nếu biết tọa độ của điểm M ta xác định điểm M bằng cách nào? ( Từ điểm x 0 trên trục Ox và từ điểm y o trên trục Oy kẻ các đường thẳng vuông góc với Ox và Oy chúng giao nhau tại đâu thì đó là điểm M.)
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : (5’)
x