Chó ý : a Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích của các số đó... - Nghiên cứu các bài tập phần luyện tập 1..[r]
Trang 1.
Trang 31 Béi chung nhá nhÊt
Nhận xét: Tất cả các bội chung của 4 và 6 (là 0, 12, 24,
…) đều là bội của BCNN(4,6)
Định nghĩa: Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là
số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số
đó.
Chú ý: Mọi số tự nhiên đều là bội của 1 Do đó: Với mọi
số tự nhiên a và b( khác 0 ) ta có:
BCNN(a,1) = a; BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b)
Trang 4a) BCNN(1, 234) = ? b) BCNN (4, 6, 1) = ?
234 12
Trang 52 T×m béi chung nhá nhÊt b»ng c¸ch ph©n tÝch c¸c sè ra thõa sè nguyªn tè
Quy t¾c: Muèn t×m BCNN cña hai hay nhiÒu sè lín h¬n 1, ta thùc hiÖn ba b íc sau:
B íc 1: Ph©n tÝch mçi sè ra thõa sè nguyªn tè.
B íc 2: Chän ra c¸c thõa sè nguyªn tè chung
vµ riªng.
B íc 3: LËp tÝch c¸c thõa sè ® chän, mçi thõa ·
ph¶i t×m.
Trang 6Tìm BCNN(8, 18, 30)
8 = 2
30 = 2.3.5
2
18 = 2.3
5 = 360
Trang 7So sánh cách tìm
ƯCLN và BCNN?
B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên
B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố
chung.
B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi
thừa số lấy số mũ nhỏ nhất của nó số mũ nhỏ nhất B3: thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó. Lập tích các thừa số đã số mũ lớn nhất chọn, mỗi
Trang 8Nhóm 1: Tìm BCNN(10, 12, 15)
Nhóm 2: Tìm BCNN(8, 9, 11)
Nhóm 3: Tìm BCNN( 12, 16, 48)
Trang 9a) Nếu các số đ cho ã từng đôi một nguyên tố cùng nhau
thì BCNN của chúng là tích của các số đó.
Ví dụ: BCNN(5 ,7, 8) = 5.7.8 = 280
b) Trong các số đ cho, nếu ã số lớn nhất là bội của các số
Ví dụ: 48 chia hết cho cả 12 và 16 BCNN (12, 15, 48)
= 48
Chú ý :
Trang 10- Về nhà làm bài tập 150, 151 (SGK) và 188(SBT)
- Đọc trước mục 3: Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN
- Nghiên cứu các bài tập phần luyện tập 1
Trang 11Bài tập 151 (SGK).
Tính nhẩm BCNN của các số bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với 1,2,3…cho đến ki được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại
a) 30 và 150
b) 40, 28, 140
c) 100, 120, 200