1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an bai giang Tin 10

67 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 5,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Trong khi trình bày văn bản việc định dạng đoạn văn bản là một việc không thể thiếu, vậy những thuộc tính nào của đoạn mà ta có C2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ thể thay đ[r]

Trang 1

 Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội.

 Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính

 Biết được một số ứng dụng của tin hoc và máy tính điện tử trong các hoạt động củađời sống

1 Kiểm tra bài cũ: bỏ qua

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Sự hình thành và phát triển của tin

học

- Ngành tin học được hình thành

và phát triển thành một ngành

khoa học với các nội dung, mục

tiêu phương pháp nghiên cứu

riêng

- Ngành tin học ngày càng có

nhiều ứng dụng trong hầu hết các

lãnh vực hoạt động của xã hội

HS: Trả lời câu hỏi của GVGV: Giới thiệu sơ lượt về ngành tin họcGV: Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triểncủa tin học:

Thực tế cho thấy ngành tin học ra đời chưa đượcbao lâu nhưng những thành quả mà nó mang lại choloài người thì vô cùng lớn lao Cùng với tin học hiệuquả công việc tăng lên rõ ràng nhưng cũng chính từnhu cầu khai thác thông tin của con người đã thúcđẩy tin học phát triển

Hãy kể những ngành trong thực tế có sự trợ giúpcủa tin học?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhắc đến tin học chúng ta thường nghĩ ngayđến cái gì?

HS: Trả lời câu hỏi

2 Đặc tính và vai trò của máy tính

điện tử

GV: Trong tất cả chúng ta, chắc chắn một điều rằng.Không ai không biết đến máy tính điện tử (từ những

Trang 2

- Có thể “làm việc không mệt

mỏi” trong suốt 24giờ /ngày

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh và

ngày càng được nâng cao

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Dựa vào những hiểu biết về máy tính điện tử.Các em hãy nêu nhưng ưu điểm nổi bật của máy tínhđiện tử?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Chú ý: Không nên đồng nhất tin học với máytính và việc học tin học với việc sử dụng máy tính.Giải thích cụ thể

3 Thuật ngữ “Tin học”

- Tiếng Pháp: informatique

- Tiếng Anh: informatics

- Người Mĩ: computer Science

* Tin học là một ngành khoa học có

mục tiêu là phát triển và sử dụng máy

tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc của

thông tin, phương pháp thu thập, tìm

kiếm, biến đổi,truyền thông tin và ứng

dụng vào các lĩnh vực khác nhau của

đời sống xã hội

GV: Người ta đã sử dụng nnhững thuật ngữ tin họcnào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Từ những hiểu biết ở trên chúng ta có thể rút rađược khái niệm tin học là gì

HS: Đọc phần in nghiêng SGK

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Những điểm cần lưu ý của bài:

o Sự hình thành và phát triển của ngành tin học

o Ưu điểm nổi bật của máy tính điện tử

o Khái niệm về tin học

o Liên hệ giữa ngành tin học và máy tính điện tử

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết 2,3:

Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

 Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin chomáy tính

 Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

 Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit

Trang 3

 Biết các hệ đếm 2, 16 trong biểu diễn thông tin.

Câu 2: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:

- Thông tin của một thực thể là những hiểu biết

có thể có được về thực thể đó

Ví dụ: Thông tin về sản phẩm, Thông tin về tin

tức thời sự, thông tin về mỗi ca nhân bạn bè…

- Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính

GV: Trong xã hội sự hiểu biết về mộtthực thể càng nhiều thì sự suy đoán vềthực thể đó càng chính xác

Ví dụ: Trong một vụ điều tra càng biếtnhiều chi tiết về vụ án thì việc suyđoán tìm ra thủ phạm sẽ dẽ dàng hơn.Nhũng diều được biết đến dsdó lànhững thông tin Vậy thông tin là gì vàcác em hãy cho thêm một vài ví dụkhác về những thông tin mà các embiết

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Con người có được những thôngtin là do quan sát và tìm hiểu còn máytính có được những thông tin đó từđâu Đó là những thông tin được đưavào máy tính

2 Đơn vị đo lượng thông tin

- Đơn vị nhỏ nhất dùng để đo lượng thông tin là

Bit(Binary Digital)

- Ngoài ra người ta còn dùng những đơn vị khác

để đo lương thông tin

1B (Byte) = 8 Bit1KB (Kilô Byte) = 1024B1MB (Mêga Byte) = 1024KB

1GB (Giga Byte) = 1024MB

1TB (Têra Byte) = 1024GB

1KB (Pêta Byte) = 1024TB

GV: Muốn máy tính nhận biết về một

sự vật nào đó ta cần phải cung cấp đầy

đủ thông tin về sự vật đó Có những sựvật chỉ có 2 trạng thái đúng hoặc sai

Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị Bitdùng để biểu diễn thông tin trong máytính Để hiểu rõ hơn các em hãy thamkhảo ví dụ SGK

HS: Xem SGK và nêu ý kiến thắc mắcGV: Giới thiệu những đơn vị bội củaBit

3 Các dạng thông tin

Thông tin được chia làm 2 loại: Loại số (số

nguyên, số thực…) và loại phi số (văn bản, hình ảnh,

âm thanh…) Sau đây là những thông tin loại phi số:

GV: Trong đời sống có rất nhiều thôngtin và người ta phân loại nó như sau:Loại số (số nguyên, số thực…) và loạiphi số (văn bản, hình ảnh, âm

Trang 4

- Dạng văn bản: Báo chí, thư từ, sách vở…

- Dạng hình ảnh: bức tranh, bản đồ, băng hình…

- Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng xe, tiếng hát…

thanh…) Sau đây là những thông tinloại phi số Các em hãy cho ví dụ vềcác dạng thông tin tương ứng?

HS: Trả lời câu hỏi

4 Mã hóa thông tin

- Muốn máy tính hiểu và xử lý được ta phải biến

đổi thông tin thành một dãy các bit Cách biến

đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin

- Để mã hóa thông tin dạng văn bản, ta mã hóa

từng kí tự và sử dụng bộ mã để mã hóa

+ Bộ mã ACSII sử dụng 8 bit để mãhóa Nhưng mã ACSII chỉ mã hóa được 256

(28) kí tự chưa đủ để mã hóa tất cả các bảng

chữ cái của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới

+ Bộ mã Unicode sử dụng 16 bit có thể

mã hóa được 65536 (216) kí tự cho phép biểu

diễn tất cả các văn bản của các ngôn ngữ khác

nhau trên thế giới

Hiện nay, bộ mã Unicode được dùng như bộ

mã chung của các văn bản hành chính ở nước

ta

GV: Chúng ta có thể trao đổi thông tinmột cách dễ dàng nhưng muốn trao đổithông tin với máy tính thì cần phải làmcho máy tính hiểu và xử lý được Làmthế nào để máy tính hiểu Chúng taphải biến đổi thông tin thành một dãycác bit Cách làm như vậy gọi là mãhóa thông tin

Để biết chi tiết hơn về cách mã hóathông tin các em hãy tham khảo SGK

5 Biểu diễn thông tin trên máy tính.

Dữ liệu là thông tin đã được mã hóa thành dãy các

bit Ta tìm hiểu cách biểu diễn thông tin loại số và phi

chữ số 0, 1, 2, …9 Giá trị của nó phụ thuộc

vào vị trí của nó trong biểu diễn Giá trị số

trong hệ thập phân được xác định theo qui

tắc: mỗi đơn vị ở một hàng bất kì có giá trị

bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải

 Trong hệ đếm cơ số b, giả sử số N có biểu

GV: cho ví dụ minh họa

HS: theo dõi bài giảng, tìm thêm ví dụ

Trang 5

ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm chỉ sốdưới của số đó.

 Các hệ đếm thường dùng trong tin học:

Ngoài hệ thập phân trong tin học thường dùnhai hệ đếm:

 Hệ nhị phân (hệ cơ số 2): dùng 2 kí hiệu: chữ số 0 và 1

 Hệ hexa (hệ cơ số 16) sử dụng các kíhiệu: 0, 1, 2…, 9, A, B, C, D, E, F.trong đó A, B, C, D, E, F tương ứng với

10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thậpphân

 Biểu diễn số nguyên:

- Một byte có thể biểu diễn được số nguyênkhông dấu có giá trị từ 0 đến 255

- Để biểu diễn số nguyên có dấu người ta cóthể dung f bit cao nhất để thể hiện dấu âmhay dấu dương với quy ước 1 ứng với dấu

âm, 0 ứng với dấu âm Một byte có thể biểudiễn được các số nguyên từ -127 đến +127

 Biểu diễn số thực:

- Mọi số thực đều có thể biểu diễn dưới dạng

M 10K (được gọi là dạng dấu phẩyđộng, trong đó 0,1M<1, M được gọi làphần định trị và K là một số nguyên không

âm gọi là phần bậc

- Máy tính sẽ lưu những thông tin gồm dấucủa số, phần định trị, dấu của phần bậc vàphần bậc

b) Thông tin loại phi số:

 Văn bản:

- Mã ACSII dùng 1 byte để biểu diễn kí tự Mỗi

kí tự tương ứng với một số nguyên trong phậm

vi từ 0 đến 255, gọi là mã ACSII thập phân của

kí tự đó Số này biểu diễn dưới dạng nhị phângọi là mã ACSII nhị phân của kí tự

Trang 6

 Các dạng khác:

- Để mã hóa âm thanh, hình ảnh ta cũng phải

mã hóa chúng thành một dãy các bit

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Những điểm cần lưu ý của bài:

o Các hệ đếm sử dụng trong tin học

o Cách biếu diễn thông tin (số nguyên, số thực) trong máy tính

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết 4:

 Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên

 Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Chuyển đổi các số ở hệ nhị phân sang hệ cơ số 10

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

I/ Kiến thức:

1 Cách chuyển từ hệ cơ số 10 sang cơ số bất kì:

+ Muốn chuyển sang cơ số nào ta đem chia

cho cơ số đó

+ Thực hiện phép chia theo hành dọc

+ Chia chỉ lấy phần nguêyn và phần dư

+ Tiếp tục chia cho đến khi nào thương số

bằng 0

+Dãy các số dư theo chiều từ dưới lên chính là

mã cơ số tương ứng của số cần tìm

VD: A=6510=010000012

2 Cách chuyển từ cơ số 2 sang cơ số 16:

GV: Công thức chuyển đổi từ hệ cơ số

10 sang cơ số bất kì là gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: củng cố lại và giới thiệu thêm cáccách chuyển đổi khách

GV: Hướng dẫn cho ví dụ:

HS: làm theo chỉ dẫn và áp dụng làmbài tập

Trang 7

+ Chia mã nhị phân tương ứng của số cần tìm

thành 2 phần (mỗi phần 4 bit)

+ Chuyển từng phần sang cơ số 10

+ Ghép kết quả của 2 phần đó lại ta sẽ được

GV: nhận xét, giải thích và đua kếtluận kết quả đúng

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Những điểm cần lưu ý của bài:

+ Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số

+ Cách chuyển số thực sng dạng dấu phẩy động

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết 5,6,7:

Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

 Biết chức năng các thiết bị cần thiết của máy tính

 Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J Von Neumann

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Thông tin là gì? Dữ liệu là gì? Nêu các đơn vị đo thông tin?

Câu hỏi 2: Nêu khái niệm mã hóa thông tin? Hãy biến đổi 6610 cơ số 2?

2 Nội dung bài mới:

Trang 8

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

- Các loại máy tính khác nhau đều có

chung một sơ đồ cấu trúc giống nhau

gồm các bộ phận chính sau:CPU (bộ

xử lí trung tâm), bộ nhớ trong, bộ

nhớ ngoài, thiết bị vào, ra

1 Bộ xử lí trung tâm (Central

Processing Unit):

- CPU: Central Processing Unit

GV: Giới thiệu khái niệm về hệ thống tin học:.Máy tính là một công cụ lao động giúp conngười khai thác tài nguyên thông tin Với loại tàinguyên này, khi khai thác cần phải thực hiện cáccông việc sau: nhận thông tin, xử lí, đưa ra,truyền, lưu trữ Ta có thể thực hiện được cáccông việc đó bằng một hệ thống tin học Nhưvậy, hê thống tin học là một phương tiện dựa trênmáy tính để làm các thao tác như nhận, xử lí, lưutrữ thông tin,…

GV: Theo các em thì máy tính có bao nhiêu bộphận chính? Và bộ phận nào là quan trọng nhất?HS: Trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu và giải thích về sơ đồ cấu trúcmáy tính:

 Bộ xử lí trung tâm: điều khiển hoạtđộng của máy tính, gồm có bộ điều khiển và bộ

số học/logic

 Bộ nhớ ngoài: đĩa mềm, đĩa CD

 Bộ nhớ trong: ROM, RAM

 Thiết bị vào: bàn phím, chuột

 Thiết bị ra: màn hình

GV: Giới thiệu về CPU

- CPU là nơi điều khiển mọi hoạt động củamáy tính

- Bộ điều khiển không trực tiếp thực hiện

Bộxử

trung

tâm

Bộ

Điềukhiển

Bộ

số

học/logic

Bộnhớtrong

Thiế

t b

ị ra

Thiế

t b

ị vào

Bộnhớngoài

Trang 9

- CU: Control Unit - bộ điều khiển.

- ALU: Arithmetic / Logic Unit - bộ

số học / logic, thực hiện các phép toán số

học, logic

- Register: thanh ghi – vùng nhớ lưu

trữ tạm thời của CPU

2 Bộ nhớ chính

(Main Memory):

- Bộ nhớ chính còn gọi là bộ nhớ

trong

- Bộ nhớ chỉ đọc: ROM (Read – Only

Memory), chứa một số chương trình hệ

thống, chỉ đọc được chứ không sửa đổi

được

- Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên: RAM

(Random Access Memory), có thể ghi, xóa

thông tin trong lúc làm việc

3 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):

- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài

các thông tin và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường

là đĩa cứng (gắn trong máy), đĩa mềm, đĩa

CD,…

- Hệ điều hành điều khiển việc trao

đổi thông tin giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ

ngoài, việc tổ chức thông tin ở bộ nhớ

ngoài

4 Thiết bị vào (Input devic e):

- Bàn phím: khi ta gõ một phím thì mã

tương ứng của nó được truyền vào máy

- Chuột: chỉ định việc thực hiện một

lựa chọn nào đó, có thể thay cho một số

GV: Giới thiệu về bộ nhớ chính và nhân mạnhnhung điểm cần lưu ý trong bộ nhớ chính Phânbiệt giữa ROM và RAM

GV: Giới thiệu về bộ nhớ ngoài và giải thíchthêm về cấu tạo:

- Đĩa được chia thành những hình quạt bằngnhau gọi là các sector, trên mỗi sector thông tinđược ghi trên các rãnh (là các đường tròn đồngtâm) gọi là track

- Đĩa cứng có dung lượng lớn, tốc độ đọcnhanh

- Đĩa A (đĩa mềm) có dung lượng nhỏ hơnđĩa CD (1.44 MB so với 700 MB)

- Bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong cần phảitrao đổi thông tin với nhau, việc đó được thựchiện bởi hệ điều hành - một chương trình hệthống Hệ điều hành cũng điều khiển việc tổ chứcthông tin ở bộ nhớ ngoài

- Bộ nhớ ngoài còn được gọi là bộ nhớ thứcấp

GV: Giới thiệu về các thiết bị vào

- Bàn phím: gồm có nhóm phím ký tự vànhóm phím chức năng Các chức năng của nhómphím chức năng được quy định bởi phần mềm có

Trang 10

- Máy quét (Scanner): đưa hình ảnh

- Loa và tai nghe:

- Modem: hỗ trợ cả việc đưa thông tin

vào và lấy thông tin ra từ máy tính

8 Hoạt động của máy tính:

Nguyên lí điều khiển băng chương

trình:

- Máy tính hoạt động theo chương

trình

Thông tin về một lệnh bao gồm:

+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ

+ Mã của thao tác cần thực hiện

+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan

Nguyên lí lưu trữ chương trình:

- Lệnh được đưa vào máy tính dưới

dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như

những dữ liệu khác

Nguyên lí truy cập theo địa chỉ:

- Việc truy cập dữ liệu trong máy tính

được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu

trữ dữ liệu đó

Máy tính xử lí đồng thời 1 dãy bit gọi là từ

máy

Nguyên lí Phôn Nôi-man

Mã hóa nhị phân, Điều khiển bằng

chương trình, lưu trữ bằng chương

trình và truy cập theo địa chỉ tạo

thành nguyên lí ching gọi là nguyên

lí Phôn Nôi- man

sử dụng phím đó hoặc chức năng mặc định

- Đưa hình ảnh vào văn bản với nhiều mụcđích: lưu trữ, đưa vào một văn bản, một trangweb, chỉnh sửa,…

GV: Giới thiệu rõ hơn về từng loại thiết bị

GV: Ở mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện mộtlệnh, nhưng vì nó thực hiện rất nhanh nên trong 1giây nó có thể thực hiện rất nhiều lệnh

- Một lệnh muốn máy tính thực hiện đượcthì phải có địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ, mã củathao tác cần thực hiện và địa chỉ các ô nhớ có liênquan

- Máy tính hoạt động dựa trên nguyên lý J VonNeumann, tức là hoạt động của máy tính đượcđiều khiển bằng chương trình lưu trữ trong bộnhớ, ở đó có các ô nhớ với địa chỉ phân biệt, việctruy nhập vào bộ nhớ được thực hiện thông quađịa chỉ ô nhớ

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Những điểm cần lưu ý của bài:

o Cấu trúc của máy tính

o Các bộ phận của máy tính

Trang 11

o Nguyên tắc hoạt động của máy tính.

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết 8,9:

1 Chuẩn bị của GV: Máy tính

2 Chuẩn bị của HS: Xem lại bài giới thiệu về máy tính

Làm quen với máy tính và luyện tập các thao tác

thực hiện trên máy tính: khởi động máy, tắt máy, sư

dụng bàn phím, chuột…

GV:nhắc lại những bộ phận chính củamáy tính?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Quan sát máy tính chỉ rõ từng bộphận?

HS: quan sát và trả lời câu hỏi

Thực hành làm quen với máy tính

IV/ Đánh giá cuối bài:

+ Các bộ phận chính của máy tính

+ Làm quen với máy tính

+ luyện tập các thao tác trên máy tính

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết: 10, 11, 12, 13,14

Bài 4:

BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

Trang 12

 Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

 Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

 Hiểu một số thuật toán thông dụng

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính Nêu đặc điểm của bộ xử lý trung tâm

Câu hỏi 2: Nêu hoạt động của máy tính Nói rõ về các nguyên lý?

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Khái niệm bài toán:

- Trong tin học, bài toán là một việc nào đó ta

muốn máy tính thực hiện

- Bài toán được cấu thành bởi hai thành phần cơ

bản:

+ Input: các thông tin đã có hay những thông

tin đưa vào máy tính

+ Output: Các thông tin cần tìm từ Input hay

thông tin cần lấy ra

- Vd: SGK

2 Khái niệm thuật toán:

- Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu

hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác

định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ

Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm

- Thuật toán có thể được biểu diễn bằng cách liệt

kê các thao tác cần thực hiện và bằng sơ đồ khối

- Vd: SGK

- Các tính chất của thuật toán

+ Tính dừng: thuật toán phải kết thúc sau một

số hữu hạn lần thực hiện các thao tác +

Tính xác định:Sau khi thực hiện một thao tác thì hoặc

là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng một thao tác

xác định để thực hiện thao tác tiếp theo

+ Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc ta

phải nhận được Output cần tìm

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu về định nghĩa bài toántrong tin học

GV: Giới thiệu về khái niệm thuậttoán

GV: giải thích cụ thể về các ví dụ trongsách giáo khoa Từ đó thấy rõ việcbiểu diễn thuật toán theo hai cáchkhác nhau

HS: Chú ý theo dõi, tìm hiểu, nêu thắcmắc và áp dụng vào các ví dụ khác

GV: Giới thiệu, giải thích cụ thể cácthuật toán

HS: theo dõi, tìm hiểu, nêu thắc mắc và

Trang 13

- Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp (SGK)

- Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm.(SGK)

áp dụng cho bài toán tương tự

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Cần hiểu rõ về bài toán là gì, thuật toán là gì

- Cách biểu diễn thuật toán

- Tính chất của thuật toán

- Vận dụng được các thuật toán cụ thể

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết: 15 BÀI TẬP I/ Mục tiêu 1 Kiến thức:  Củng cố về khái niệm bài toán, thuật toán, cách mô tả thuật toán 2 Kĩ năng:  Vận dụng lý thuyết đã học xây dựng được thuật toán giải một bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc bằng liệt kê các bước 3 Thái độ: II/ Đồ dùng dạy học 1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK 2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT III/ Hoạt động dạy – học 1 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: Mô tả thuật toán tìm kiếm nhị phân và áp dụng tìm vị trí của số 9 trong dãy số sau: 2 5 8 9 18 19 25 30 35 38

Câu hỏi 2: Mô tả thuật toán tìm kiếm tuần tự và áp dụng tìm vị trí của số 9 trong dãy số sau: 2 5 8 9 18 19 25 30 35 38

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

Đáp án các bài tập:

1/ Bài toán: Tính giá trị biểu thức

Input: Biểu thức cần tính giá trị

Output: Kết quả của biểu thức sau khi tính giá trị

2/ Dãy các thao tác trên không phải là thuật toán vì đó là

một dãy vô hạn các thao tác chứ không phải là hữu hạn

3/ Tính dừng trong thuật toán tìm kiếm tuầm tự:

o Khi ai = k: tìm được giá trị cần tìm

o Khi i>N: Hết dãy số không tìm được giá

GV: Các em làm bài tập trong sách giáo khoa trang 44 sau đó lên bảng sửa bài tập

GV: hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững

HS: Làm bài tập và sau đó lên bảng sửa bài

Trang 14

trị cần tìm.

4/ Tìm giá trị nhỏ nhất trong dãy số:

B1: Nhập N và dãy số nguyên a1…aN

B2: Mina1, i=2

B3: Nếu i>N thì đưa ra giá trị min và kết thúc

B4:

4.1 Nếu ai < Min thì Min  ai 4.2 ii+1 rồi quay lại B3

5/ Tìm nghiệm của phương trình bậc hai: ax2 +bx + c =0

B1: Nhập a,b,c

B2: Tính ∆ = b2 -4ac

B3: Nếu ∆ < 0 thì PTVN

B4: Nếu ∆ = 0 thì PT có nghiệm kép: x = − b 2 a

B5: Nếu ∆ > 0 thì PT có 2 nghiệm: x1= − b+Δ

x2 = − b −Δ

2 a

6/ Sắp xếp dãy số theo thứ tự giảm dần:

B1: Nhập N và các số hạn a1,…,aN;

B2: MN;

B3: Nếu m < 2 thì đưa ra dãy đẫ được sắp xếp và kết

thúc

B4: MM-1, i0;

B5: ii+1;

B6: Nếu i > M thì quay lại B3;

B7: Nếu ai < ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1;

B8: quay lại B5;

7/ Đếm số hạng có giá trị bằng 0 trong dãy số:

B1: Nhập N và dãy a1,…,aN;

B2: Dem0, i1;

B3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị Dem và kết thúc:

B4: Nếu ai = 0 thì DemDem+1;

B5: ii+1 rồi quay lại B3;

IV/ Đánh giá cuối bài:

o So sánh giữa thuật toán tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sắp xếp tăng với sắp xếp giảm

o Áp dụng đếm số 0 với một số hạng bất kì trong bài 7

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết: 16

Trang 15

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Đề và đáp án kèm theo)Tiết : 17

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15’( Đề trắc nghiệm và đáp án đính kèm)

2 Nội dung bài mới

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Ngôn ngữ máy:

- Là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có

thể hiểu và thực hiện

- Các lọai ngôn ngữ khác muốn máy

hiểu và thực hiện phải được dịch ra

ngôn ngữ máy thông qua chương

trình dịch

- Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy ở

GV: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình

Với cách diễn tả thuật toán mà chúng ta đã biếtmấy tính chưa có khả năng hiểu và sử lý được Do

đó ta cần dùng ngôn ngữ để diễn tả cho máy tínhhiểu Kết quả diễn tả như vậy cho ta một chươngtrình, ngôn ngữ để viết chương trình được gọi làngôn ngữ lập trình

Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình: Sự khác nhaugiữa các loại liên quan đến sự phụ thuộc của chúngvào kiến trúc và hoạt động của máy tính

Các em hãy cho biết những ngôn ngữ lập trìnhnào ma các em được biết?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét xem nó thuộc ngôn ngữ nào? Chúng

ta sẽ tìm hiểu xem có những loại ngôn ngữ nào?GV: Giới thiệu chi tiết về ngôn ngữ máy:

Mỗi loại máy tính đều có một ngôn ngữ riêng,đây là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể hiểuđược

Tuy nhiên nó có khuyết điểm là nó khó phức tạp

và khó nhớ

HS: Lắng nghe và nêu thắc mắc

Trang 16

dạng mã nhị phân hoăc mã hexa.

2/ Hợp ngữ:

- Hợp ngữ gần với ngôn ngữ máy

nhưng cho phép chúng ta sử dụng

một số từ (thường là viết tắt các từ

tiếng Anh) để thể hiện các lệnh cần

thực hiện

- Vd:

ADD AX, BX

Câu lệnh trên có nghĩa là cộng giá

trị trong 2 thanh ghi có tên AX và BX và

kết quả được chưa trong thanh ghi AX

ADD (tiếng Anh có nghĩa là cộng)

là kí hiệu phép cộng

- Một chương trình viết bằng hợp ngữ

phải được dịch ra ngôn ngữ máy bằng

chương trình hợp dịch

3/ Ngôn ngữ bậc cao:

- Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự

nhiên, có tính độc lập cao ít phụ

thuộc vào từng loại máy

- Cũng giống như hợp ngữ, nó cưng

cần phải có chương trình dịch để dịch

ra ngôn ngữ máy

- Hiện nay có nhiều ngôn ngữ lập trình

bậc cao được sử dụng như PASCAL,

C, C++, JAVA… với các phiên bản

khác nhau

GV: Giới thiệu về hợp ngữ:

Một trong những ngôn ngữ lập trình tiếp theo chúng ta tìm hiểu đó là hợp ngữ

Hợp ngữ gần với ngôn ngữ máy nhưng cho phép chúng ta sử dụng một số từ (thường là viết tắt các từ tiếng Anh) để thể hiện các lệnh cần thực hiện

Hợp ngữ là ngôn ngữ mạnh nhưng nó không thích hợp với nhiều người sử dụng bởi nó sử dụng địa chỉ của các thanh ghi trong máy tính, điều này khiến nhiều người ái ngại

HS: Lắng nghe và nêu thắc mắc

GV: Qua hai loại ngôn ngữ mà chúng ta vừa tìm hiểu Cả hai đều không thuận tiện cho người dùng Vấn đề đăc ra là có ngôn ngữ nào thuận tiện hơn cho người dùng không?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình bậc cao

Đây là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao ít phụ thuộc vào từng loại máy

IV/ Đánh giá cuối bài:

 Có các loại ngôn ngữ: ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao Trong đó ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất máy có thể hiểu và thực hiện

 Các ngôn ngữ khác muốn máy thực hiện phải chuyển sang ngôn ngữ máy nhờ chương trình trung gian gọi là Chương trình dịch

 Làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết : 18

Bài 6

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

I/ Mục tiêu

Trang 17

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Có những loại ngôn ngữ lập trình nào? Nêu đặc điểm của từng loại?

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

Các bước giải bài toán trên máy tính

Bước 1: xác định bài toán

Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

Bước 3: Viết chương trình

Bước 4: Hiệu chỉnh

Bước 5: Viết tài liệu

1 Xác định bài toán

Xác định Input, Output của bài toán và

mối quan hệ giữa chúng Từ đó xác định ngôn

ngữ lập trình và cấu trúc thích hợp

2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán:

a) Lựa chọn thuật toán:

Mỗi thuật toán chỉ có thể giải một bài

toán, nhưng một bài toán có thể có

nhiều thuật toán để giải Vậy ta phẩi

lựa chộn thuật toán nào tối ưu nhất

trong những thuật toán

Thuật toán gọi là tối ưu nếu nó thỏa

b) Diễn tả thuật toán:

Cách diễn tả thuật toán chúng ta đã tìm

hiểu ở bài 4: Ở đây chúng ta tìm hiểu

thêm thuật toán tìm UCLN của 2 số

nguyên dương (SGK)

GV: Biết rằng máy tính là công cụ hỗ trợ chocon người rất nhiều trong đời sống, con ngườimuốn máy tính giải bài toán thì phải đưa lờigiải bài toán đó vào máy tính dưới dạng cáclệnh Vậy các bước để xây dựng một bài toán

là gì? Chúng ta đi tìm hiểu từng bước

GV: xác định bài toán tức là xác định cái gì?HS: Trả lời câu hỏi

GV: giải thích thêm về việc xác định ngôn ngữlập trình và cấu trúc

GV: Nhắc lại thuật toán là gì?

HS:Trả lời câu hỏi

GV: Theo các em một thuật toán của một bàitoán có thể giải được bài toán khác không?HS: Trả lời câu hỏi

GV: Một bài tóan có thể có nhiều thuật toán đểgiải không?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Giải thích rõ hơn về cachs lựa chọn thuậttoán

GV: Chúng ta đã tìm hiểu về cách diễn tả thuậttoán ở bài trước Bây giờ 2 em lên diễn tả thuậttoán để giải bài toán này theo 2 cách liệt kê và

sơ đồ khối

HS: Lên bảng làm bài

GV: Nhận xét bổ sung

Trang 18

3 Viết chương trình:

Viết chương trình là tổng hợp giữa việc

lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng

ngôn ngữ lập trình để diễn tả đúng thuật toán

Viết chương trình trong ngôn ngữ nào thì

phải tuân theo đúng qui định ngữ pháp của

ngôn ngữ đó

Chương trình dịch chỉ phát hiện và thông

báo lỗi về mặt ngữ pháp

4 Hiệu chỉnh:

Sau khi viết xong cần phải thử chương

trình bằng một số Input đặc trưng Trong quá

trình thử này nếu có sai sót thì phải sử lại

chương trình Quá trình này gọi là hiệu chỉnh

5 Viết tài liệu:

Viết mô tả chi tiết bài toán, thuật toán,

chương trình và hướng dẫn sử dụng…

GV: Chúng ta đã có được thuật toán của bài toán Muốn máy tính giải bài toán theo thuật toàn này chúng ta phải làm gì?

HS:Trả lời câu hỏi

GV: Giải thích rõ hơn về việc viết chương trình như thế nào, phải tuân theo những nguyên tắc nào?

GV: Bước tiếp theo của chúng ta là hiệu chỉnh Vậy theo các em hiểu hiệu chỉnh là gì?

HS: Trả lời câu hỏi theo ý của mình

GV: Giải thích cụ thể về hiệu chỉnh

GV: Bước cuối cùng là viết tài liệu Sau khi chúng ta đã có một chương trình chạy hoàn chỉnh Chúng ta sẽ mô tả lại quá trình thực hiện

và hướng dẫn người dùng sử dụng IV/ Đánh giá cuối bài:

- Các bước giải bài toán trên máy tính:

Bước 1: xác định bài toán

Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

Bước 3: Viết chương trình

Bước 4: Hiệu chỉnh

Bước 5: Viết tài liệu

- Làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết : 19

Bài 7

PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

 Biết khái niệm phần mềm máy tính

 Biết được một số phần mềm thông dụng

 Biết được ứng dụng chủ yếu của tin học trong các lĩnh vực đời sống xã hội

 Biết rằng có thể sử dụng một số chương trình ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập, làm việc và giải trí

Trang 19

2 Kĩ năng:

 Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

 Nhận biết một số phần mềm phục vụ cho việc học tập và giải trí

 Biết ứng dụng tin học vào học tập và vào sinh hoạt

3 Thái độ:

 Qua sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh nhận thức rõ hơn về công dụng của phầnmềm Từ đó tìm hiểu khám phá những phần mềm có ích phục vụ cho nhu cầu học tậpcũng như giải trí của mình

 Tạo phong cách làm việc khoa học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.thấy được sựcần thiết phải trang bị cho mình những kiến thức về tin học để có thể học tập và hộinhập với xã hội hiện đại

II/ Đồ dùng dạy học

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK

2 Chuẩn bị của HS: SGK

III/Hoạt động dạy – học

1/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các bước giải bài toán trên máy tính Nêu cụ thể các bước

2/ Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

Bài 7: PHẦN MỀM MÁY TÍNH

* Khái niệm phần mềm máy tính:

Là sản phẩm thu được sau khi thực hiện giải

bài toán Nó bao gồm chương trình cách tổ chức

dữ liệu và tài liệu

Chương trình đó có thể giải bài toán với nhiều

bộ Input khác nhau

1 Phần mềm hệ thống:

Là chương trình cung cấp các dịch vụ theo yêu

cầu của các chương trình khác trong quá trình hoạt

động của máy Những chương trình này tạo môi

trường làm việc cho các phần mềm khác

Ví dụ: Hệ điều hành

2 Phần mềm ứng dụng:

Là phần mềm viết để phục vụ cho công việc

hằng ngày hay hoạt động mang tính nghiệp vụ của

Có những phần mềm trợ giúp cho ta khi làm

việc với máy tính, nhằm nâng cao hiệu quả công

việc được gọi là phần mềm tiện ích

GV: Hướng dẫn các em học sinh thảo luậntheo nhóm về các phần mềm mà các

em được biết? Dựa vào SGK tìm hiểucác loại phần mềm Nêu khái niệmtừng loại và xếp những phần mềm dãbiết vào loại tương ứng?

HS: Tiến hành thảo luận theo yêu cầu củagiáo viên:

GV: Nhận xét đánh giá bài làm của họcsinh và đưa ra kết luận tổng kết

Bài 8 : NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC GV: Hướng dẫn các em tìm hiểu, tham

khảo SGK và thảo luận về những ứng

Trang 20

1 Giải những bài toán khoa học kĩ thuật.

Nhờ máy tính, nhà thiết kế không những có thể

tính được nhiều phương án mà còn thể hiện các

phương án đó một cách trực quan trên màn hình

hoặc in ra giấy Do vậy, quá trình thiết kế trở nên

nhanh hơn, hoàn thiện hơn và chi phí thấp hơn

2 Hỗ trợ quản lí.

Hoạt động quản lí rất đa dạng và phải xử lí một

khối lượng lớn thông tin

Qui trình ứng dụng tin học để quản lí gồm các

bước sau:

+ Tổ chức ,lưu trữ hồ sơ

+ Cập nhật các hồ sơ (thêm, sửa, xóa …)

+ Khai thác thông tin (tìm kiếm, thống kê,

…)

3 Tự động hóa và điều khiển:

Việc phóng vệ tin nhân tạo hay bay lên vũ trụ

đều nhờ hệ thống máy tính

4.Truyền thông:

Tin học đã góp phần không nhỏ để đổi mới các

dịch vụ kĩ thuật truyền thông nhất là khi internet

xuất hiện giúp con người có thể liên lạc chia sẻ

thông tin với nhau

5 Soạn thảo, in ấn, lưu trữ , văn phòng

Giúp việc soạn thảo một văn bản trở nên nhanh

chóng, dễ dàng

6 Trí tuệ nhân tạo.

Nhằm thiết kế những máy có khả năng đảm

đương một số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ của

con người hoặc một số đặc thù của con người

7 Giáo dục.

Với sự hỗ trợ của tin học ngành giáo dục đã có

bước tiến mới, giúp việc học tập trở nên sinh động

và hiệu quả hơn

8 Giải trí.

Âm nhạc, trò chơi, phim ảnh … giúp con

người thư giản lúc mệt mỏi, giảm tress …

dụng của tin học trong các lĩnh vực củađời sống

HS: Tiến hành tìm hiểu và thảo luận.GV: Nhận xét đánh giá và đưa ra kết luận

IV/ Đánh giá cuối bài:

 Khái niệm phần mềm máy tính

 Các loại phần mềm cụ thể

 Nắm bắt các ứng dụng của tin học trong đời sống và xã hội

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 21

Tiết : 20

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

 Biết được ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội

 Biết được những vấn đề văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa

1/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu khái niệm phần mềm máy tính và phân loại phần mềm máy tính?

Câu hỏi 2: Nêu các ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội?

2/ Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển

của xã hội:

Nhu cầu xã hội ngày càng lớn cùng với sự phát

triển của khoa học kĩ thuật đã kéo theo sự phát

triển như vũ bảo của tin học

Ngược lại sự phát triển của tin học đã đem

lạihiệu quả to lớn cho hầu hết các lĩnh vực

2 Xã hội tin học hóa:

Với sự ra đời của mạng máy tính, phương thức

làm việc “mặt đối mặt” dần mất đi mà thay vào đó

phương thức hoạt động thông qua mạng chiếm ưu

thế với kả năng kết hợp các hoạt động, làm việc

chính xác và tiết kiệm thời gian…

Ví dụ: làm việc và học tập tại nhà thông qua

mạng máy tính

GV: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về vaitrò cũng như những ứng dụng rộng rãicủa tin học trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội Như vậy sức ảnh hưởngcủa tin học là rất lớn Trong bài nàychúng ta sẽ tìm hiểu về những ảnhhưởng của tin học trong cuộc sốngngày nay

GV: Ý thức được vai trò của tin học nhiềuquốc gia đã có chính sách đầu tư thíchhợp đặc biệt là cho thế hệ trẻ và ViệtNam là một trong những nước đó.GV: Muốn phát triển tin học không cónghĩa là mở rộng phậm vi sử dụng tinhọc mà phải làm sao cho tin học đónggop ngày càng nhiều vào kho tànchung của thế giới và thúc đẩy nềnkinh tế đất nước phát triển

GV: Vói sự ra đời của mạng máy tính thìcác hoạt động trong các lĩnh vực như:sản xuất hàng hóa, quản lý, giáo dụctrở nên dễ dàng và vô cùng tiện lợi

Trang 22

Năng suất lao động tăng cao với sự hỗ trợ của

tin học Máy móc dần thay thế con người trong

nhiều lĩmh vực cần nhiều sức lao động và nguy

hiểm

Máy móc giúp giải phóng lao động chân tay và

giúp con người giải trí

3 Văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học

hóa

Thông tin là tài sản chung của mọi người, do

đó phải có ý thức bảo vệ chúng

Mọi hành động ảnh hưởng đến hoạt động bình

thường của hệ thống tịn học đều bị coi là bất hợp

pháp (như truy cập bất hợp pháp nguồn thông tin,

phá hoại thông tin, tung virus…)

Thường xuyên học tập và nâng cao trình độ để

có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ mà không

vi phạm pháp luật

Xã hội phải đề ra những qui định, điều luật để

bảo vệ thông tin và xử lý các tội phạm phá hoại

thông tin ở nhiều mức độ khác nhau

GV: - Trong xã hội tin học hóa, nhiều hoạtđộng diễn ra trên mạng có qui mô toànthế giới Thông tin trên mạng là thôngtin chung của tòan nhân loại Do đócần phải bảo vệ thông tin – tài nguyênchung của mọi người

- Mọi hành động ảnh hưởng đến hệthống thông tin dù là cố tình hay vô ýđều coi là phạm pháp Vì vậy phải họccách làm việc và sử dụng nguồn thôngtin này sau cho hợp lý

- Xã hội phỉa đề ra những qui định xử

lý việc phá hoại thông tin

IV/ Đánh giá cuối bài:

 Nắm bắt các ứng dụng của tin học trong đời sống và xã hội

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết: 21

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu ảnh hưởng của tin học đối với xã hội? Những hành động nào được gọi là

vi phậm pháp luật trong lĩnh vực thông tin

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

Trang 23

Sửa những bài tập chương 1 trong sách

GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắmvững

GV: Đọc đề bài

HS: trả lời đáp án

GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án Nếusai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án.IV/ Đánh giá cuối bài:

Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa, chú ý các bài quan trọng, kiến thức trọng tâm (đãnêu tong phần sửa bài)

Làm tiếp những bài tập còn lại

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết : 22

Chương II: Hệ điều hành Bài 10

KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

 Biết khái niệm hệ điều hành

 Biết các chức năng và các thành phần chính của hệ điều hành

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội

Câu 2: Văn hóa và pháp luật tronh xã hội tin học hóa

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Khái niệm hệ điều hành :

- Cung cấp các phương tiện và dịch vụ để

điều phối việc thực hiện các chương trình

GV: Máy tính không thể sử dụng được nếukhông có hệ điều hành Hiện nay có rấtnhiều hệ điều hành khác nhau như MSDOS, Window, Linux….Nhưng đa sốngười dùng sử dụng hệ điều hànhWindow Vậy hệ điều hành là gì?

HS: Trả lời câu hỏi dựa trên sự hiểu biếtcủa mình hoặc theo SGK?

Trang 24

- Quản lý chặt chẻ các tài nguyên của

máy,tổ chức khai thác chúng một cách

thuận tiện và tối ưu

2 Các chức năng và thành phần của hệ điều

hành:

* Các chức năng của hệ điều hành:

- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ

thống

- Cung cấp tài nguyên (Bộ nhớ, các thiết bị

ngoại vi, …) cho các chương trình và tổ

chức thực hiện các chương trình đó

- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ

ngoài , cung cấp các công cụ để tìm kiếm

và truy cập thông tin

- Kiểm tra và hỗ trợ bằng phầm mềm cho

các thiết bị ngoại vi (chuột, bàn phiếm,

- Mỗi chức năng được một nhóm chương

trình tronh hệ điều hành đẩm bảo thực

hiện Các nhóm chương trình này là các

thành phần của hệ điều hành

- Các thành phần chính của hệ điều hành

bao gồm: Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ, Các

thiết bị ngoại vi

3 Phân loại hệ điều hành:

- Đơn nhiệm một người dùng: MS DOS

- Đa nhiệm một người dùng: Window 95

- Đa nhiệm nhiều nguời dùng: Window

2000 Server

GV: Tổng hợp ý kiến đưa ra kết luận chung

và giải thích chi tiết về hệ điều hành

GV: Chúng ta đã biết sơ lượt về chức nănghay nhiệm vụ của hệ điều hành thôngqua định nghĩa Bây giờ các em hãytham khảo SGK và cho biết rõ hơn vềcác chức năng chính của hệ điều hành?HS: Tham khảo SGK và trả lời câu hỏi

GV: Chúng ta đã biết hệ điều hành có nhữngchức năng quan trọng cho hệ thống Vậydựa vào đâu mà hệ điều hành có thểthực hiện được những chức năng này?

Đó là nhờ các thành phần của hệ điềuhành Vậy những thành phần đó là gì?GV: Giải thích thêm về các thành phần của

hệ điều hành

GV: Chúng ta cũng biết là hiện nay có rấtnhiều hệ điều hành Vậy chúng đượcphân loại như thế nào? Các em hãytham khảo SGK và cho biết sự hiểu biếtcủa các em về các hệ điều hành này?HS: Trả lời câu hỏi

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Khái niệm hệ điều hành

- Các chức năng và các thành phần chính của hệ điều hành

- Phân loại hệ điều hành

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết :23,24

Bài 11

Trang 25

TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

 Hiểu khái niệm tệp và quy tắc đặt tên tệp

 Hiểu khái niệm thư mục, cây thư mục

2 Kĩ năng:

 Nhận dạng được tên tệp, thư mục, đường dẫn

 Đặt được tên tệp, thư mục

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: khái niệm hệ điều hành?

Câu 2: các chức năng và thành phần chính của hệ điều hành

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1.Tệp và thư mục:

a Tệp và tên tệp:

- Khái niệm vê tệp: Tệp còn được gọi là tập

tin, là tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ

ngoài,tạo thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành

quản lý Mỗi tệp có một tên để truy cập

- Tên tệp được đặt theo quy định riêng của

từng hệ điều hành

- Ví dụ: SGK

b Thư mục

- Thư mục là một hình thức sắp xếp trên đĩa để

lưu trữ từng nhóm tệp có liên quan với nhau

- Mỗi đĩa có một thư mục tạo tự động gọi là

thư mục gốc

- Trong mỗi thư mục có thể tạo các thư mục

khác gọi là thư mục con Thư mục chức thư mục

con gọi là thư mục mẹ

- Mỗi thư mục có thể chứa tệp và thư mục con

- tên thư mục được dật thêo quy tắc đặt phần

tên của tên tệp

- có thể đặt tên thư mục (tệp).trùng nhâu nhưng

phải ở các thư mục khác nhau

- Thư mục được tổ chức theo dạng cây

- Đường dẫ là một chỉ dẫ bao gồm tên các thư

mục theo chiều đi từ thư mục gốc tới thư mục

chứa tệp và sau cùng là tên tệp, trong đó tên các

GV: Chúng ta sẽ làm quen voiứ kháiniệm tệp và thư mục và sẽ nghiêncứu cụ thể về tệp và thư mục ?GV: Trước tiên chúng ta tìm hiểu vềtệp và cách đặt tên tệp

HS: Theo dõi phát biểu ý kiến

GV: Xét ví dụ trọng SGK các em háycho biết những tên gọi đó đượcdùng trong hệ điều hành nào và giảithích

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểunhững gì liên quan đến thư mục.GV: Giới thiệu những kiến thức về thưmục

GV: Sau khi giới thiẹu cho HS áp dịnglàm ví dụ về xác định đường dẫn.HS: Lên bảng làm bài

Trang 26

thư mục và tên tệp phân cách nhau bằng dấu “\”

2 Hệ thống quản lý tệp: SGK GV: Phân tích và giải thích rõ về hệ

thống quản lý tệp

HS: Theo dõi nêu ý kiến của mình. IV/ Đánh giá cuối bài:

 Khái niệm tệp và thư mục

 Cách đặt tên tệp và thư mục trong từng hệ điều hành cụ thể

 Những thông tin liên quan đến hệ thống quản lý tệp

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết :25,26,27

Bài 12

GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

 Hiểu được quy trình nạp hệ điều hành, làm việc với hệ điều hành và ra khỏi hệ thống

 Hiểu được các thao tác xử lý: sao chép tệp, xóa tệp, đổi tên tệp, tạo và xóa thư mục

2 Kĩ năng:

 Thực hiện được một số lệnh thông dụng

 Thực hiện được các thao tác với tệp và thư mục: xóa, di chuyển, thay đổi tên tệp, thưmục

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15’(Đề và đáp án kèm theo)

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

+ Bật nguồn (khi máy đang ở trạng thái tắt)

+ Nhấn nút Reset (máy đang ở trạng thái khởi

động và trên máy có nút này)

2 Cách làm việc với hệ điều hành:

GV: Giới thiệu và giải thích rõ về cáchnạp hệ điều hành vào hệ thống vàcách thức chương trình hoạt động.HS: Chú ý theo dõi và nêu ý kiến

GV: Chúng ta đã từng sử dụng hệ điềuhành Các em hãy cho biết cách làmviệc với hệ điều hành như thế nào?HS: Trả lời câu hỏi

Trang 27

Có hai cách để người sử dụng đưa ra yêu cầu hay

thông tin cho hệ thống:

+ Sử dụng các lệnh (Command)

+ sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra

thường dưới dạng bảng chọn (Menu), nút lệnh

(Button), cửa sổ (Window) chứa hộp thoại (Dialog

GV: sau khi sử dụng máy xong muốn

ra khỏi hệ thống phải làm thế nào?HS: Trả lời câu hỏi

GV: Tổng kết, giới thiệu những cách rakhỏi hệ thống

IV/ Đánh giá cuối bài:

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu một số hệ điều hành thông dụng hiện nay?

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

Sửa những bài tập trong sách bài tập HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp

cùng sửa bài tập

GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắmvững

GV: Đọc đề bài

Trang 28

HS: trả lời đáp án.

GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án Nếusai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án.IV/ Đánh giá cuối bài:

Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa, chú ý các bài quan trọng, kiến thức trọng tâm (đãnêu trong phần sửa bài)

Làm tiếp những bài tập còn lại

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết :29

 Thực hành các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím

 Làm quen với các ổ đĩa, cổng USB

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Vào/ra hệ thống:

- Đăng nhập hệ thống:

+ Nhấn nút khởi động trên máy tính

+ Điền thông tin vào màn hình đăng nhập (nếu

có)

User name:

Password:

- Ra khỏi hệ thống:

+ Nháy chuột chọn Start

+ Chọn Turn off/ Stand by/ Retart/ Hibernate

(Shift + Stand by)

2 Thao tác với chuột:

- Di chuyển chuột

- Nháy chuột

GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quantrọng liên quan đến phần thực hành.GV: Hướng dẫn các công việc cần thựchiện

HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáoviên sau đó thực hành trực tiếp trênmáy

Trang 29

- Nháy nút phải chuột.

- Phím điều khiển: Enter, Ctrl, Alt,Shift,…

- Phím xóa: Delete, Backspace

- Phím di chuyển: các phím mũi tên, Home, End…

4 Ổ đĩa và cổng USB

- Quan sát ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD,…

- Nhận biết cổng USB và các thiết bị sử dụng cổng

USB như thiết bị nhớ flash, chuột, máy in,…

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Nắm vững những thao tác với máy tính và với hệ điều hành

- Những đặc điểm cần chú ý khi giao tiếp với hệ điều hành

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết :30

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Màn hình nền (Desktop) GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quan

trọng liên quan đến phần thực hành.GV: Hướng dẫn các công việc cầnthực hiện

Trang 30

2 Nút Start

3.Cửa sổ

4 Biểu tượng:

(Máy tính của tôi): Chứa biểu tượng các đĩa

(Tài liệu của tôi): Chứa tài liệu

(Thùng rác): Chứa các tệp và thư mục đã

xóa

5.Bảng chọn:

- File: Chứa các lệnh như tạo mới, mở, đổi

tên,tìm kiếm tệp và thư mục

- Chứa các lệnh soạn thảo như sao chép, cắt dán,

Trang 31

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Nắm vững những thao tác với hệ điều hành

- Những đặc điểm cần chú ý khi giao tiếp với hệ điều hành

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết :31,32

 Thực hiện một số thao tác với tệp và thư mục

 Khởi động một số chương trình ddax cài đặt trong hệ thống

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Xem nội dung đĩa/thư mục: (SGK)

2 Tạo thư mục mới, đổi tên tệp, thư mục: (SGK)

3 sao chép, di chuyển, xóa tệp/thư mục: (SGK)

4 Xem nội dung tệp và khởi động chương trình:

(SGK)

5 Tổng hợp (SGK)

GV: Nhắc lại những phần lý thuyếtquan trọng liên quan đến phần thựchành

GV: Hướng dẫn các công việc cầnthực hiện

HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáoviên sau đó thực hành trực tiếp trênmáy

IV/ Đánh giá cuối bài:

Cần nắm vững các thao tác với tệp và thư mục

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết: 33

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

(Thực hành)

Trang 32

Câu 1: Tạo cây thư mục:

Câu 2: Đổi tên thư mục TIN TIN HOC và LYVAT LY

Câu 3: Sao chép thư mục DS sang thư mục TIN HOC và xóa thư mục DS ở vị trí cũ

Câu 4: Tạo tập tin BT1.DOC và BT2.DOC là con của thư mục HOA với nội dung lần lượt là cách tạo thư mục/tập tin Cách sao chép thư mục/tập tin

Câu 5: Di chuyển tập tin BT1.DOC sang thư mục HH và sao chép sang thư mục DS

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Hệ điều hành MS DOS:

- Việc giao tiếp với hệ điều hành MS DOS được

thưch hiện thông qua hệ thống câu lệnh:

- Là hệ điều hành đơn giản, đơn nhiệm một người

dùng

2 Hệ điều hành Windows

GV: Có nhiều hệ điều hành khác nhauđang được sử dụng rộng rãi Sauđay chúng ta sẽ tìm hiểu một số hệđiều hành thông dụng

GV: Giới thiệu chi tiết hơn vê hệ điềuhành MS DOS

HS: Căn cứ vào hiểu biết của mìnhnhận định về hệ điều hành này.GV: Khái quát về hệ điều hành

TEN HOC SINHTO

AN

TIN

AD

SHH

Trang 33

Đặc trưng:

- Chế độ đa nhiệm

- Có hệ thống giao diện dựa trên cơ sở bảng

chọn với các biểu tượng kết hợp giữa đồ họa

và văn bản giải thích

- Cung cấp nhiều phương tiện xxử lí đồ họa và

đâ phương tiện, đảm bảo khai thác có hiệu quả

nhiều loại dữ liệu khác nhau như âm thanh,

+ Là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng

+ Có hệ thống quản lí tệp đơn giản và hiệu

quả

+ Có một hệ thống phong phú các mođun và

chương trình tiện ích hệ thống

b LINUX:

Cung cấp cả chương trình nguồn cho toàn bộ

hệ thống làm nên tính mở cao: có thể đọc hiểu các

chương trình, sửa đổi, bổ sung, nâng cấp

Hạn chế: Có tính mở cao nên không có một công

cụ cài đặt mang tính chuẩn mực, thống nhất

Windows Các em cho ý kiến nhậnxét về đặc điểm của hệ điều hànhnày

HS: Dựa vào hiểu biết của minh trả lờicâu hỏi

GV: Giới thiệu với các em học sinh về

hệ điều hành UNIX và LINUX.HS: Lắng nghe tìm hiểu và nêu thắcmắc

GV: Giải thích thắc mắc của học sinh

IV/ Đánh giá cuối bài:

Các hệ điều hành phổ biến hiện nay

Đặc điểm riêng của từng hệ điều hành

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết: 35,36

Ngày đăng: 06/07/2021, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w