1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an Bài giảng: Công nghệ thông tin về hệ điều hành Chương 5: Quản lý bộ nhớ

33 861 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bộ nhớ
Trường học Thông tin liên hệ của Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - PTIT
Chuyên ngành Hệ Điều Hành
Thể loại Giáo án bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Operating systems 5 PTIT, 2012Địa chỉ luận lý và địa chỉ vật lý Bộ nhớ vật lý... Đơn vị quản lý bộ nhớ MMU MMU Memory Management Unit là khối phần cứng thực hiện việc chuyển đổi giữa đị

Trang 1

Quản lý bộ nhớ

Trang 3

Operating systems 3 PTIT, 2012

Liên kết địa chỉ

 Khi viết chương trình, lập trình viên chỉ

quan tâm đến địa chỉ tượng trưng (tên

biến, tên hàm, …) Khi thực thi, các địa chỉ này phải được ánh xạ thành địa chỉ thật

Có thể thực hiện việc ánh xạ tại các thời điểm:

 Lúc biên dịch chương trình

 Lúc nạp chương trình vào bộ nhớ

 Lúc thực thi chương trình

Trang 4

Địa chỉ vật lý và địa chỉ luận lý

 Địa chỉ luận lý (hay địa chỉ ảo) là địa chỉ

mà CPU “nhìn thấy”

 => Không gian địa chỉ ảo là tập hợp tất cả

các địa chỉ mà CPU “nhìn thấy”.

 Địa chỉ vật lý là địa chỉ thật mà đơn vị

quản lý bộ nhớ quản lý

 => Không gian địa chỉ vật lý là khoảng địa chỉ

Trang 5

Operating systems 5 PTIT, 2012

Địa chỉ luận lý và địa chỉ vật lý

Bộ nhớ vật lý

Trang 6

Đơn vị quản lý bộ nhớ (MMU)

 MMU (Memory Management Unit) là khối phần cứng thực hiện việc chuyển đổi giữa địa chỉ luận và địa chỉ vật lý

 Có chức năng tách rời không gian vật lý với không gian luận lý

 Chương trình chỉ nhìn thấy không gian

luận lý

Trang 7

Operating systems 7 PTIT, 2012

Đơn vị quản lý bộ nhớ (MMU)

 MMU được tích hợp bên trong CPU

Khối CPU Địa chỉ luận lý

Trang 9

Operating systems 9 PTIT, 2012

Swap

Trang 10

Các cơ chế cấp phát bộ nhớ

 Cấp phát liên tục (contigous allocation)

 Cấp phát không liên tục:

 Phân đọan (segmentation)

 Phân trang (paging)

Trang 11

Operating systems 11 PTIT, 2012

Cấp phát liên tục

 Mô hình 1 (linker-loader): quản lý địa chỉ bắt đầu và kích thước tiến trình

Trang 12

Cấp phát liên tục

 Mô hình 2 (base&limit) quản lý địa chỉ

bắt đầu và địa chỉ kết thúc

Trang 13

Operating systems 13 PTIT, 2012

Bảo vệ bộ nhớ trong cơ chế base&limit

Trang 14

Hiện tượng phân mảnh bộ nhớ

Trang 15

Operating systems 15 PTIT, 2012

Hiện tượng phân mảnh bộ nhớ

 Phân mảnh trong (internal fragmentation):

Tiến trình được đưa vào vùng trống lớn

hơn kích thước tiến trình => có một phần

Trang 16

Các chiến lược cấp phát động

First-fit: Chọn vùng nhớ trống đầu tiên

tìm thấy đủ rộng để chứa tiến trình

Trang 17

Operating systems 17 PTIT, 2012

Trang 18

2

Trang 19

Operating systems 19 PTIT, 2012

 Cấu trúc địa chỉ luận lý có dạng <s, d>

trong đó s là số hiệu phân đọan, d là địa chỉ tương đối trong phân đọan

Trang 20

Chuyển đổi địa chỉ trong cơ chế phân

đọan

Trang 21

Operating systems 21 PTIT, 2012

Một hệ thống phân đọan

Trang 22

Dùng chung các phân đọan

Trang 23

Operating systems 23 PTIT, 2012

Phân trang (paging)

 Không gian bộ nhớ vật lý được chia thành các đọan có kích thước bằng nhau gọi là khung (frame)

 Không gian địa chỉ ảo cũng được chia

thành nhiều đọan có kích thước bằng

nhau và bằng với khung trang, gọi là các trang địa chỉ (page)

Trang 24

Trang và khung

Trang 25

Operating systems 25 PTIT, 2012

Địa chỉ luận lý trong chế độ phân trang

Địa chỉ luận lý có dạng <p, d>

P: số hiệu trang

D: địa chỉ tương đối trong trang

Trang 26

Chuyển đổi địa chỉ ảo thành địa chỉ vật lý

Trang 27

Operating systems 27 PTIT, 2012

Truy xuất bộ nhớ với cơ chế phân trang

 Liên kết giữa trang và khung được chứa trong bảng trang (page table)

 Mỗi thao tác truy xuất bộ nhớ gồm 2 công đọan:

 Đọc bảng trang để tìm khung => tạo ra địa chỉ vật lý

 Đọc dữ liệu từ địa chỉ vật lý

Trang 28

Tăng tốc độ truy xuất bộ nhớ trong cơ

Trang 29

Operating systems 29 PTIT, 2012

Bảng trang nhiều cấp

p1 p2 d

Cấu trúc địa chỉ trong

bảng trang hai cấp

Trang 30

Bài tập 1

 Giả sử bộ nhớ chính được phân thành các đọan

có kích thước là 600K, 500K, 200K, 300K ( theo thứ tự ) Hãy cho biết các tiến trình có kích

thước 212K, 417K, 112K và 426K ( theo thứ tự )

sẽ được cấp phát bộ nhớ như thế nào, nếu sử dụng :

a) Chiến lược First fit

b) Chiến lược Best fit

Trang 31

Operating systems 31 PTIT, 2012

a) Địa chỉ luận lý gồm bao nhiêu bit ?

b) Địa chỉ vật lý gồm bao nhiêu bit ?

Trang 32

Bài tập 3

 Xét một hệ thống sử dụng kỹ thuật phân trang, với bảng trang được lưu trữ trong bộ nhớ chính a) Nếu thời gian cho một lần truy xuất bộ nhớ bình thường là 200 ns, thì mất bao nhiêu thời gian

cho một thao tác truy xuất bộ nhớ trong hệ

Trang 33

Operating systems 33 PTIT, 2012

Cho bảng phân đọan như hình dưới Xác

định địa chỉ vật lý ứng với các địa chỉ sau đây:

Ngày đăng: 22/04/2014, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trang hai cấp - Giáo an Bài giảng: Công nghệ thông tin về hệ điều hành Chương 5: Quản lý bộ nhớ
Bảng trang hai cấp (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm