1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giao an on tap TN van 12

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề RẩN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 62,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Khái niệm chất thép trong thơ văn: Tính chiến đấu, đấu tranh CM của văn học, của nhà văn- chiến sĩ, thể hiện trong bài “Cảm tưởng đọc Thiên gia thi” Nhật kí trong tù: “Nay ở trong thơ n[r]

Trang 1

Bài 1: RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn: 25/8/2012

Ngày dạy:

A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

-Rèn kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý

-Rèn kĩ năng trình bày, lập luận, diễn đạt cho một bài văn

B.Phương tiện thực hiện: SGK; Giáo án; Tài liệu tham khảo.

C.Cách thức tiến hành: Nêu vấn đề gợi

D.Tiến trình thực hiện:

(1).Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra yêu cầu, cách thức phân tích đề

(2).Bài mới :

I Kĩ năng phân tích đề:

1 Chú ý phân biệt dạng đề: Phân biệt đề chìm, đề nổi, quan tâm từ nhãn.

*Đề 1: Hãy bình luận câu nói của Hồ Chí Minh: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt

trận Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.

->Phân biệt: Đây là đề nổi: Căn cứ vào từ nhãn của đề “câu nói” và nội dung câu nói, đócũng là trọng tâm của đề

Đề 2: Hãy phân tích bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh:

“Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ

Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không

Cô em xóm núi xay ngô tối

Trang 2

*Đề 4: Hãy phân tích giá trị nhân đạo qua tác phẩm: “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài.

->Phân biệt: Đây là đề nổi vì nội dung và phương pháp nghị luận đã hiện rõ trên đề

2.Phân tích đề: Đây là khâu quan trọng, quyết định sự thành bại của bài văn Cần xác

định các yêu cầu của đề:

->Yêu cầu về nội dung: Nội dung nghị luận

->Yêu cầu về thể loại: Phương pháp nghị luận

->Yêu cầu về tư liệu: Phạm vi dẫn chứng

*Đề 1:

-Yêu cầu nội dung: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩtrên mặt trận ấy” (đề ra nhiệm vụ của người cầm bút)

-Yêu cầu thể loại: Bình luận (giải thích, chứng minh, bình luận)

-Yêu cầu dẫn chứng: Bản chất, nhiệm vụ của văn học (một số tác phẩm văn học dângian, thơ văn Hồ Chí Minh và các tấc giả khác)

*Đề 2:

-Yêu cầu nội dung: Cảnh chiều nơi sơn cước trên đường giải lao và tấm lòng nâng niucuộc sống, con người của thi sĩ

-Yêu cầu thể loại: Phân tích

-Yêu cầu dẫn chứng: Bài thơ “Chiều tối”

*Đề 3:

-Yêu cầu nội dung: Sự kết hợp giữa bút pháp cổ điển và hiện đại: sự vận động của cảnh

và tình trong bài thơ

-Yêu cầu về thể loại: Phân tích, chứng minh

-Yêu cầu dẫn chứng: Bài thơ “Chiều tối”

II Lập dàn ý:

1.Nhận biết:

- Dàn ý là khung ý chính của bài văn gồm ba phần: Mở bài; Thân bài; Kết bài

- Có hai loại dàn ý : Dàn ý sơ lược và dàn ý chi tiết

2.Cách lập dàn ý: Xác định nội dung cơ bản của từng phần:

a).Mở bài: Đề bài yêu cầu giải quyết vấn đề gì (nội dung cần nghị luận là gì) thì mở bài

giới thiệu vấn đề đó

b).Thân bài: Tiến hành triển khai vấn đề nghị luận đã giới thiệu ở phần mở bài như thế

nào, chia làm mấy luận điểm (mấy ý)? Để làm rõ các luận điểm thì mỗi luận điểm cầnthể hiện qua các luận cứ ra sao? Cần vận dụng những thao tác lập luận nào?

Trang 3

c).Kết bài: Thân bài đã giải quyết vấn đề như thế nào thì kết bài có hai hướng, tùy thuộc

vào vấn đề nghị luận mà thực hiện:

-Hoặc khái quát, tổng hợp, đánh giá lại vấn đề đã bàn

-Hoặc từ vấn đề đã bàn có thể liên hệ, mở rộng vấn đề, tạo suy nghĩ, độ dư ba cho bàivăn

III Luyện tập: Lập dàn ý cho đề 1:

1.Mở bài:

-Sự nghiệp văn học không phải là sự nghiệp chính của Hồ Chí Minh, nhưng trong quátrình hoạt động cách mạng, người nhận thấy văn học là thứ vũ khí sắc bén phục vụ chocách mạng Vì vậy trong quan điểm sáng tác văn chương của mình, người đề cao nhiệm

vụ của người cầm bút

-Trong thư gửi anh chị em họa sĩ nhân dịp triển lãm hội họa năm 1951, Người có viết:

“Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”

2.Thân bài:

a).Giải thích câu nói:

-Hồ Chí Minh đã khái niệm “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận” Khái niệm

“Mặt trận” mà Người dùng ở đây là để nhấn mạnh tính chất chiến đấu, cổ vũ đấu tranhcách mạng của văn hóa Và đây là một mặt trận rất phức tạp, vừa ở ngay trong văn hóa,vừa bao hàm cả cuộc đấu tranh, kẻ thù không chỉ là giặc ngoại xâm mà còn có ngay cảtrong tư tưởng của chúng ta (Đôi mắt)

-Anh chị em văn nghệ sĩ phải là chiến sĩ, cũng dũng cảm xung phong không kém gìchiến sĩ trên mặt trận, chiến trường

b).Chứng minh:

-Ông cha ta từ xưa đã biết dùng văn học dân gian làm vũ khí chiến đấu chống chế độkhong kiến, đòi tự do dân chủ:

VD: “Con vua thì laij làm vua

Con sãi ở chùa thì quét lá đa

Bao giờ Tây nổi quan quaCon vua thất thế lại ra quét chùa »

Hoặc: “Con ơi mẹ dặn câu này

Cướp đêm là giặc cướp ngày là quan »

-Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, nhiều văn nghệ sĩ cũng đã đấu tranh với chínhmình để nhận đường (như Nam Cao với « Đôi mắt » ; Nguyễn Đình Thi với « Nhậnđường »)

-Trên mặt trận văn hóa nghệ thuật, nhiều nhà văn cũng là chiến sĩ thực thụ, vừa cầmsúng xông pha chiến trường, vừa cầm bút cổ vũ tinh thần đấu tranh chống lại kẻ thù củaquân và dân ta, vừa vạch trần bản chất thâm độc, nguy hại của kẻ địch như Nguyễn ÁiQuốc ; Tố Hữu ; Trần Đăng ; Nam Cao ; Nguyễn Thi…

Trang 4

c).Mở rộng vấn đề :

-Với kẻ thù, văn hóa nghệ thuật cũng là thứ vũ khí lợi hại của chúng, nhằm lôi kéo, rủ

rê, mê hoặc thanh niên vào con đường ăn chơi hưởng lạc mà quên đi nhiệm vụ cứu nước(văn hóa đồi trụy)

-Nên văn hóa cũng phải có tính chiến đấu rõ rệt như :

« Nay ở trong thơ nên có thépNhà thơ cũng phải biết xung phong”

( Hồ Chí Minh)

Hoặc: “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

(Nguyễn Đình Chiểu)-Văn hóa là mặt trận thì văn nghệ sĩ phải ý thức về vai trò chiến sĩ của mình, phải ra sứccống hiến cho sự nghiệp sáng tạo nghệ thuật và phải biết đấu tranh loại bỏ tư tưởng thấphèn, đứng về phía lập trường nhân dân, hi sinh vì nhân dân

3.Kết bài:

-Ý thức được nhiệm vụ cao cả như lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, hơn bao giờhết, văn học nghệ thuật chân chính là văn hóa phục vụ dân tộc, cho Tổ quốc và giá trịtác phẩm cũng được đánh giá từ góc độ đó

(3).Củng cố: Những kĩ năng cơ bản trong văn nghị luận

(4).Dặn dò: Chuẩn bị “Luyện tập về văn nghị luận xã hội- nghị luận về một tư tưởng

đạo lí”

Bài 2: LUYỆN TẬP VỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI- NGHỊ LUẬN VỀ

MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

Ngày soạn: 27/8/2012

Ngày dạy:

A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

Trang 5

-Trên cơ sở các dạng đề bài, xác định yêu cầu đề, cả về nội dung kiến thức, phươngpháp và dung lượng thời gian.

-Rèn kĩ năng làm văn nghị luận

B.Phương tiện thực hiện: SGK; tài liệu tham khảo; giáo án.

C.Cách thức tiến hành: Nêu vấn đề và câu hỏi gợi.

->Giải thích tư tưởng, đạo lí đã nêu;

->Phân tích các biểu hiện của tư tưởng đạo lí, chứng minh làm sáng tỏ tư tưởng, đạo lí.->Bình luận về vai trò, ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí; bác bỏ những quan niệm hoặc biểuhiện sai lệch, tiêu cực

->Rút ra bài học nhận thức và hành động: Ý nghĩa vấn đề và cách thức thực hiện tưtưởng, đạo lí (từ thực tế bản thân)

-Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của vấn đề

II.Luyện tập:

*Đề 1: Nhà văn Nga L.tôn- xtôi nói “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Không có lí

tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không

có cuộc sống” Anh/ chị hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng trong cuộc sống con người.

1.Nhận thức đề:

-Bàn về lí tưởng và vai trò của lí tưởng trong cuộc sống

-Phương pháp: Giải thích; phân tích; bình luận

2.Dàn ý:

a) Mở bài:

-Trong cuộc sống, mỗi con người cần phải xác định cho mình một lí tưởng nhất định.Như nhà văn Nga L.tôn- xtôi từng nói: “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Không có lítưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không cócuộc sống”

Trang 6

b).Thân bài:

-Giải thích ý kiến:

+Lí tưởng: là những điều tốt đẹp nhất hình thành từ trí tưởng tượng của mỗi con người

và mọi người ra sức phấn đấu để đạt tới

+Ngọn đèn chỉ đường: Mang đến ánh sáng, định hường đường đi

+Phương hướng kiên định: Định hướng đường đi, cách làm, cách sống…một cách rõràng, nhất định

+Cuộc sống: Tổng thể nói chung những hoạt động trong đời sống của mỗi con ngườihay một xã hội

->Ý của câu nói: Nhấn mạnh vai trò của lí tưởng trong cuộc sống, không có lí tưởng thìcuộc sống không có ý nghĩa, con người muốn thành công thì phải có lí tưởng

-Phân tích, chứng minh, bình luận:

+Lí tưởng là mục đích cao nhất trong cuộc đời mỗi con người, là cái ta vạch ra và nhằmđạt cho được Nó mở ra phương hướng, nỗ lực, dẫn hoạt động của con người đi đếnđích

+Lí tưởng có vai trò rất quan trọng, như “ngọn đèn chỉ đường”, lí tưởng có tính địnhhướng, đóng vai trò là người mở đường sáng suốt, tiên phong Cuộc sống con người có

lí tưởng là luôn mơ ước, khát vọng và vươn tới những điều tốt đẹp trong cuộc đời Đó làcuộc sống có mục đích, có phương hướng

+Nhờ có lí tưởng mà bao nhà khoa học đã làm nên những thành tựu rực rỡ, có lí tưởngđúng đắn và phấn đấu hết mình để đạt được lí tưởng cao đẹp mà Giáo sư Ngô Bảo Châu

đã đạt được thành công rực rỡ trên con đường phát triển Toán học và là niềm tự hào của

cả dân tộc Nhờ có lí tưởng, ước mơ cao đẹp và ra sức phấn đấu để đạt được ước mơ củamình mà những bạn học sinh dù hoàn cảnh vô cùng khó khăn, thiếu thốn vẫn thi đỗ Đạihọc với kết quả cao nhất, khiến mọi người ngưỡng mộ

+Bác bỏ: Tuy nhiên, cũng có những lí tưởng tầm thường, chỉ quanh quẩn với lợi ích cánhân Có một số bạn trẻ hiện nay sống không có lí tưởng, hoặc chỉ lo chơi bời, lêu lổng,không chăm chú học hành làm phiền lòng bố mẹ, gia đình; hoặc chỉ biết cắp sách đếntrường học một cách thụ động, mỗi năm lên một lớp mà không có ước mơ hay ước mơchỉ là một vài quyền lợi bé nhỏ, thiếu động lực, thiếu sức thúc đẩy, nên khi gặp khókhăn rất dễ chùn bước

-Bài học nhận thức và hành động:

+Mỗi người cần xác định cho mình một lí tưởng đúng đắn, lí tưởng càng cao đẹp thì sứcvẫy gọi của nó càng lớn mạnh, sẽ là động lực thúc đẩy con người vượt qua mọi khókhăn trong cuộc sống

+Tuy nhiên lí tưởng cần phải có tính khả thi, không viển vông, phi thực tế

c).Kết bài:

Trang 7

-Tuổi trẻ cần ra sức học tập, phấn đấu, hoàn thiện mình, trở thành người đủ đức đủ tài

để tự khẳng định mình trong thời đại và góp phần xây dựng quê hương đất nước./

*Đề 2: Anh/ chị hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UNESCO đề xướng: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”.

1.Nhận thức đề:

-Nội dung nghị luận: Mục đích của việc học: tiếp nhận kiến thức và vận dụng kiến thức

vào đời sống, từng bước hoàn thiện mình

-Phương pháp nghị luận: Giải thích; bình luận.

2.Dàn ý:

a).Mở bài:

- Xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi con người phải nhanh chóng hoàn thiện tri thức,nhân cách để đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển đất nước Một trong những yêu cầuquan trọng là mỗi người cần xác định cho mình một mục đích học tập đúng đắn, cùng

về vấn đề này, UNESCO đã định hướng rất rõ ràng: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”.

b).Thân bài:

-Giải thích vấn đề:

+Học để biết: Tức học để thu nhận những điều mình chưa biết hoặc để làm giàu thêm

vốn hiểu biết của mình, nhằm góp phần hoàn thiện bản thân

+Học để làm: Có nghĩa kiến thức tiếp thu được trong quá trình học phải gắn với thực

tiễn, phải biết vận dụng kiến thức đó vào thực hành: “Học đi đôi với hành”

+Học để chung sống: Tức học để có kĩ năng sống, hài hòa với mọi người chung quanh,

hòa nhập với cộng đồng Đây là mục đích cao nhất của việc học: Học để trau dồi nhâncách, vươn đến một cuộc sống tốt đẹp, có ý nghĩa cho bản thân và cộng đồng

+Học để tự khẳng định mình: Tức học để khẳng định được sự tồn tại có ý nghĩa của bản

thân trong cộng đồng Một cá nhân muốn khẳng định được mình trong lòng mọi người,được xã hội thừa nhận, đó phải thực sự là một nhân cách: có hiểu biết, có hành độngđẹp, sống có văn hóa, phù hợp với những tiêu chuẩn đạo đức của xã hội

->Câu nói trên nhằm nêu lên mục đích toàn diện của việc học

- Bình luận:

+Mục đích học tập mà UNESCO đề xướng là rất phù hợp với thời đại và đất nước tatrong giai đoạn hiện nay Thời kỳ hội nhập, mở rộng quan hệ hợp tác nhiều mặt với cácnước trên thế giới, đặt ra trách nhiệm vinh quang những cũng hết sức nặng nề cho sựnghiệp giáo dục là phải đào tạo ra những con người thông minh, năng động, sáng tạo, tựtin, tự chủ và thực tiễn

+Mục đích đó đã định hướng cho ý thức, thái độ, động cơ học tập, cho ước mơ, hoàibão, phương châm hành động của thế hệ trẻ

Trang 8

+Đó là yêu cầu thiết thực không chỉ với thế hệ trẻ Việt Nam mà cả trên toàn thê giới.

+Bác bỏ: Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều bạn trẻ chưa nhận thức đầy đủ về việc học, có

chăng chỉ dừng lại đơn giản ở việc nhận thức “học để biết”, còn khả năng vận dụng hiểubiết vào cuộc sống còn nhiều hạn chế Cũng có nhiều bạn trẻ chỉ lo ăn chơi lêu lổng màkhông xác định được mục đích sống, mục đích học tập của mình, trở thành nạn nhâncủa xã hội và là ghánh nặng cho gia đình

-Bài học nhận thức và hành động:

+Mỗi người cần phải xác định rõ mục đích, động cơ và thái độ học tập

+Gắn liền việc học tập với việc rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người có íchcho xã hội

c).Kết bài:

-Tuổi trẻ cần ra sức học tập và rèn luyện, trang bị kiến thức về mọi mặt để có trình độchuyên môn vững vàng, có khả năng giao lưu hội nhập Và học phải gắn với thực tiễnhành động, hướng tới một xã hội văn minh./

(3).Củng cố: Cách thức làm bài văn nghị luận xã hội

(4)Dặn dò: Chuẩn bị bài: “Khái quát VHVN- Tác gia Hồ Chí Minh”.

BÀI 3: -BÀI KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CM

THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX

-TÁC GIA HỒ CHÍ MINH

Ngày soạn: 29/8/2012

Ngày dạy:

A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

-HS biết tái hiện kiến thức về bài Khái quát VHVN và kiến thức về tác gia Hồ ChíMinh

- Rèn kĩ năng tổng hợp, khái quát và đánh giá kiến thức

B.Phương tiện thực hiện: SGK; Giáo án; Tài liệu tham khảo.

C.Cách thức tiến hành: Kết hợp nêu câu hỏi thảo luận và phương pháp gợi tìm.

D.Tiến trình thực hiện:

Trang 9

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

* Bài “KHÁI QUÁT VHVN TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN

HẾT THẾ KỶ XX”:

Câu 1: Hãy trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa của VHVN từ 1945- 1975?

-Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, mở ra kỷ nguyên độc lập cho dân tộc.Nhưng suốt 30 năm, dân tộc ta phải đương đầu với hai cuộc chiến tranh giữ nước giankhổ, khốc liệt Do vậy đời sống kinh tế và công cuộc xây dựng cuộc sống mới ở miếnBắc gặp nhiều khó khăn, điều kiện giao lưu văn hóa bị giới hạn

-Bối cảnh lich sử, xã hội ấy đã tác động lớn đến sự vận động của văn học Căn cứ vàoyêu cầu khách quan của lịch sử (văn học phải nhập cuộc), Đảng cộng sản đề ra đườnglối lãnh đạo văn nghệ, định hướng cho văn học phục vụ chính trị, phục vụ sự nghiệpcách mạng của dân tộc

Câu 2: Hãy trình bày những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945- 1975? Có ba đặc

->Gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của dân tộc: Tinh thần tự giác, tự nguyện gắn bóvới dân tộc, với nhân dân của nhà văn được đề cao, đặt lợi ích Tổ quốc, toàn dân lêntrên hết Văn học phải tập trung vào đề tài Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội; thể hiện cảmđộng tình đồng chí, đồng đội, quân dân…

-Nền văn học hướng về đại chúng:

->Văn học lấy đại chúng- nhân dân làm đối tượng phản ánh và phục vụ, là trung tâmcảm hứng mới mẻ, lớn lao của văn học Đại chúng vừa cung cấp, bổ sung cho văn họclực lượng sáng tác

->Văn học hướng tới mọi tầng lớp trong nhân dân, phản ánh nỗi bất hạnh cũng nhưniềm vui đổi đời của họ

->Cách viết giản dị, ngắn gọn, dễ hiểu, chủ đề rõ ràng

-Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

->Khuynh hướng sử thi: Đề cập đến vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dântộc Nhân vật chính thường là những con người đại diện cho tinh hoa và khí phách, tiêu

Trang 10

biểu cho lí tưởng cộng đồng Lời văn mang giọng điệu ngượi ca trang trọng, hào hùng.(Ví dụ: “Người lái đò sông Đà”; “Rừng xà nu”).

->Cảm hứng lãng mạn: Khẳng định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới và vẻ đẹpcủa con người mới; ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và tin tưởng vào tương lai tươisáng của dân tộc ->Nâng đỡ con người vượt lên mọi thử thách (Ví dụ: Xẻ dọc TrườngSơn đi cứu nước- Mà lòng phơi phới dậy tương lai”)

Câu 3: Những thành tựu và hạn chế của văn học VN giai đoạn 1945- 1975?

-Thành tựu: Văn học VN từ 1945- 1975 đã thực hiện xuất sắc nhiệm vụ của lịch sử và

của Đảng: Tuyên truyền, cổ vũ tinh thần chiến đấu, hi sinh của nhân dân; đã tiếp nối vàphát huy những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc bao gồm truyền thốngyêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng; văn học giai đoạn này đã pháttriển cân đối và toàn diện về mặt thể loại, trong đó thơ trữ tình và truyện ngắn đã đạtnhiều thành tựu rực rỡ, nhiều tác phẩm kí có chất lượng

-Hạn chế: Tuy nhiên văn học giai đoạn này có một số hạn chế, nhiều tác phẩm miêu tả

con người và cuộc sống còn đơn giản, phiến diện; cá tính, phong cách của nhà văn chưađược phát huy mạnh mẽ; phê bình văn học ít chú ý đến những khám phá về nghệthuật…

Câu 4: Những chuyển biến và nét mới của văn học sau 1975?

-Văn học sau 1975 văn xuôi có nhiều khởi sắc, đổi mới cách viết, chuyển từ đề tài chiếntranh sang đề tài về hiện thực đời sống (Chiếc thuyền ngoài xa; Một người Hà Nội; Mùa

lá rụng trong vườn…) Thơ không phát triển mạnh mẽ như trước nhưng cũng tạo đượcnhiều thành tựu nổi bật

-Đổi mới: Văn học thời kỳ này mang tính chất hướng nội, tìm kiếm cái bên trong tâmhồn, quan tâm nhiều đến số phận cá nhân (Chiếc thuyền ngoài xa; Hồn Trương Ba, daHàng thịt…)

Câu 1: Hãy trình bày những nét chính về tiểu sử và sự nghiệp văn học của HCM?

a).Tiểu sử: Hồ Chí Minh sinh ngày 19/5/1890 tại xã Kim Liên- huyện Nam Đàn- tỉnh

Nghệ An, trong một gia đình nhà nho yêu nước Thưở nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung,sau đi học lấy tên là Nguyễn Tất Thành, trong thời ký đầu hoạt động CM lấy tên làNguyễn Ái Quốc và nhiều tên khác

Năm 1911 Người ra đi tìm đường cứu nước; năm 1919 Người gửi tới Hội nghị VecxâyBản yêu sách của nhân dân An Nam kí tên Nguyễn Ái Quốc; năm 1920 Người dự Đạihội Tua và trở thành một trong những thành viên sáng lập Đảng cộng sản Pháp; năm

1930 Người thành lập Đảng cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng; đầu năm 1941 Người

về nước tổ chức Mặt trận Việt Minh đánh đuổi Pháp- Nhật; năm 1942 trên đường sang

TQ tranh thủ sự viện trợ Quốc tế thì bị Chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam 13tháng; năm 1945 lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công, khai sinh nướcVNDCCH; từ 1946 được bầu làm Chủ tịch nước cho đến khi qua đời (02/9/1969)

Trang 11

b).Sự nghiệp văn học: Sự nghiệp chính của Người là sự nghiệp CM nhưng Người đã để

lại một sự nghiệp văn học lớn lao về tầm vóc, tư tưởng; phong phú về thể loại và đadạng về phong cách nghệ thuật:

-Văn chính luận: Là những sáng tác mẫu mực, sắc sảo, súc tích, viết với mục đích là đểtiến công kẻ thù qua các chặng đường lịch sử

Tác phẩm chính: Những bài viết đăng trên các báo: Người cùng khổ; Nhân đạo; Đờisống thợ thuyền Các tác phẩm: Bản án chế độ thực dân Pháp; Tuyên ngôn Độc lập; Lờikêu gọi toàn quốc kháng chiến; Không có gì quý hơn độc lập tự do…

-Truyện và kí: Nhằm mục đích vạch trần bộ mặt tàn bạo, xảo trá của thực dân, tay saiđồng thời đề cao những tấm gương yêu nước và tự hào về dân tộc Thể hiện một cây búttài năng với một vốn văn hóa sâu rộng, một trí tuệ sắc sảo và một trái tim tràn đầy tìnhyêu nước, yêu CM

Tác phẩm chính: Lời than vãn của bà Trưng Trắc; Con người biết mùi hun khói; Vihành; Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu…

-Thơ ca: Là mảng sáng tác nổi bật được viết cả trong hai thời kỳ trước và sau CM:

+Nhật kí trong tù: 134 bài thơ vừa phản ánh bộ mặt tàn bạo của chế độ nhà tù TưởngGiới Thạch vừa là bức chân dung tinh thần tự họa của một con người có nghị lực phithường, tâm hồn khát khao tự do, tha thiết với thiên nhiên và con người

+Những sáng tác ở Việt Bắc trước và sau CM

Câu 2: Hãy trình bày những nét chính về quan điểm sáng tác của Hồ CHí Minh?

-Đề ra vai trò, sứ mệnh, nhiệm vụ của nhà văn trong mối quan hệ với CM, quần chúng Theo Người:

+Văn học là thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phục vụ cho sự nghiệp CM

+Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hóa, tư tưởng, biểu hiện trực tiếp trong thư Ngườigửi các họa sĩ VN nhân dịp triển lãm tranh toàn quốc (1951) “Văn hóa cũng là một mặttrận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”

+Khái niệm chất thép trong thơ văn: Tính chiến đấu, đấu tranh CM của văn học, củanhà văn- chiến sĩ, thể hiện trong bài “Cảm tưởng đọc Thiên gia thi” (Nhật kí trong tù):

“Nay ở trong thơ nên có thépNhà thơ cũng phải biết xung phong”

-Đề cao hai tính chất quan trọng của văn học và tính sáng tạo của nhà văn

+Hai tính chất quan trọng của văn học:

->Tính chân thật: Yêu cầu viết đúng, tôn trọng sự thật cuộc sống và con người (viết chohay cho thật cho hùng hồn)

->Tính dân tộc: Phải giữ được sự trong sáng của tiếng Việt và bản sắc của dân tộc, phùhợp với tính cách và tâm hồn người Việt

+Đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ

Trang 12

-Đề ra phương pháp sáng tác sao cho có hiệu quả: Xuất phát từ mục đích sáng tác, đối

tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm Thể hiện qua bốn câuhỏi: “Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Viết như thế nào?”

Câu 3: Hãy trình bày những nét chính về phong cách nghệ thuạt của Hồ Chí Minh?

-Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh độc đáo,đa dạng, nhìn chung ở mỗi thể loạivăn học, Người đều tạo ra những nét phong cách riêng độc đáo và hấp dẫn:

+Về văn chính luận: Ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằngchứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến, đa dạng về bút pháp

+Về truyện và kí: Mang tính hiện đại, tính trí tuệ, tính chiến đấu mạnh mẽ; nghệ thuậttrào phúng, châm biếm thâm thúy và hài hước hóm hỉnh

+Về thơ ca: Thanh đạm, nói ít gợi nhiều, mang màu sắc dân gian hiện đại, hàm súc, côđọng, vừa cổ điển vừa hiện đại, hòa hợp giữa thép và tình

(3) Củng cố: P/c độc đáo của HCM băt nguồn: Truyền thống quê hương, gđ; môi

trường văn hóa; hoàn cảnh sống; cuộc đời hoạt động CM; quan điểm sáng tác

(4).Dặn dò: Chuẩn bị bài: “Tuyên ngôn Độc lập”.

Bài 4: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

HỒ CHÍ MINH

Ngày soạn: 06/9/2012

Ngày dạy:

A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

-Củng cố kiến thức bài học, nắm vững hoàn cảnh sáng tác, chủ đề văn bản và giá trị nộidung, nghệ thuật của văn bản

-Rèn kĩ năng tái hiện kiến thức và vận dụng kiến thức dưới dạng bài làm văn nghị luận

B.Phương tiện thực hiện: SGK; Giáo án; Tài liệu liên quan.

C.Cách thức tiến hành: Nêu câu hỏi gợi, hướng dẫn HS thảo luận.

Trang 13

Câu 1: Hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác và mục đích, ý nghĩa của bản Tuyên ngôn? -Hoàn cảnh sáng tác: Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc, Phát xít Nhật- kẻ đang

chiếm đóng nước ta bấy giờ đã đầu hàng Đồng minh Trên toàn quốc nhân dân nổi dậy;19/8/1945: CM tháng Tám thành công, chính quyền về tay nhân dân Ngày 26/8/1945,Bác Hồ từ Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Bácviết bản Tuyên ngôn Độc lập Ngày 02/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình- Hà NộiNgười thay mặt Chính phủ lâm thời nước VNDCCH đọc bản Tuyên ngôn trước hàngvạn đồng bào, tuyên bố khai sinh nước VNDCCH, khẳng định quyết tâm săt đá củanhân dân VN kiên quyết một lòng bảo vệ độc lập, tự do của dân tộc

->Hoàn cảnh chính trị: HCM viết và đọc bản Tuyên ngôn khi đế quốc, thực dân đang

chuẩn bị chiếm lại nước ta Dưới danh nghĩa quân Đồng minh vào giải giáp vũ khí,quân đội Nhật- Quân đội quốc dân đảng TQ tiến vào từ phía Bắc; quân đội Anh tiến vào

từ phía Nam; thực dân Pháp theo chân quân Đồng minh tuyên bố: Đông Dương do Pháp

đã có công “bảo hộ”, “khai hóa” đã bị Nhật chiếm, nay Nhật thất bại thì Đông Dươngphải thuộc quyền của người Pháp

->Mục đích: Trước bối cảnh như vậy, bản Tuyên ngôn không chỉ nhằm tuyên bố độc

lập tự do, chủ quyền của một đất nước trước đồng bào trong nước mà còn hướng tớinhân dân toàn Thế giới, đặc biệt là những đối tượng thù địch và đang mang dã tâm nôdịch nước ta Nhà cầm quyền Pháp đã tuyên bố “Đông Dương thuộc quyền bảo hộ củaPháp”, thì mục đích sâu xa của bản Tuyên ngôn là đập tan luận điệu này

->Ý nghĩa: “Tuyên ngôn Độc lập” là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn: Là lời tuyên

bố xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, là sự khẳng định quyền tự chủ và vị thế bìnhđẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới, là mốc son lịch sử mở ra kỷ nguyên độc lập, tự dotrên đất nước ta

II.Kiến thức vận dụng: Hãy chứng minh “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh là

một văn bản giàu sức thuyết phục.

1.Nhận thức đề:

-Nội dung nghị luận: Sức thuyết phục của TN ĐL:

+Đối tượng và mục đích của bản tuyên ngôn rõ ràng

+Những cơ sở chính nghĩa mang tính pháp lí

+Những lí lẽ đanh thép nhằm vạch trần tội ác của kẻ thù

+Những lí lẽ hùng hồn khẳng định tư cách độc lập của dân tộc

+Ca ngợi cuộc chiến tranh chính nghĩa, nhân đạo

Trang 14

Pháp và mở ra kỉ nguyên độc lập tự do của dân tộc Vì lẽ đó bản Tuyên ngôn giàu sứcthuyết phục.

b).Thân bài:

-Như quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh, Người luôn coi trọng đối tượng tiếp nhận

và mục đích sáng tác của tác phẩm, đối tượng và mục đích của bản Tuyên ngôn cũng

rất rõ ràng:

+Vì là bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đọc trước Quảng trường

Ba Đình, vì đối tượng là đồng bào cả nước nên lời văn xiết bao xúc động: “Hỡi đồngbào cả nước!”; và, vì tuyên bố với toàn Thế giới nên giọng văn sắc bén, lí lẽ đanh thép

“Chúng tôi trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng…”

+Người viết tuyên ngôn nhằm mục đích tuyên bố quyền độc lập của dân tộc ta, nhằmngăn chặn âm mưu kẻ thù hòng cướp nước ta một lần nữa, đặc biệt là thực dân Pháp

-Văn bản có hệ thống lập luận chặt chẽ, mang tính nguyên tắc, làm cơ sở chính

nghĩa cho bản Tuyên ngôn, đặc biệt mang tính pháp lí cao: Để khẳng định và công bố

quyền độc lập tự do của dân tộc ta là đúng và phù hợp với công pháp quốc tế, Bác đãtrích dẫn các luận điểm nổi tiếng trong hai bản Tuyên ngôn của nước Mĩ và nước Pháp.Song không dừng lại nội dung của hai bản Tuyên ngôn đó mà suy rộng ra về quyền độclập dân tộc, những quyền mà hai bản Tuyên ngôn chưa nói đến

->Việc trích dẫn này vừa thể hiện sự trân trọng thành quả văn hóa nhân loại, vừa có tácdụng chiến đấu, nhắc nhở khéo léo rằng họ đừng phản bội tổ tiên họ Ngoài ra còn thểhiện niềm tự hào của dân tộc khi tác giả đặt ba bản Tuyên ngôn ngang hàng nhau

-Bản Tuyên ngôn còn thể hiện những lí lẽ đanh thép nhằm vạch trần tội ác của kẻ

thù:

+Trước hết tác giả đã vạch trần bản chất lợi dụng lá cờ “tự do bác ái” để cướp nước ta,

áp bức đồng bào ta Đó là hành động phi nghĩa, phi nhân đạo của thực dân Pháp

+Tiếp theo tác giả đã tố cáo hành động dã man của chúng:

->Chúng bóc lột về kinh tế: Bóc lột nhân dân ta tận xương tận tủy; cướp không ruộng

đất, hầm mỏ, nguyên liệu; độc quyền in giấy bạc và xuất nhập cảng; đặt ra hàng trămthứ thuế vô lí; không cho các nhà tư sản ngóc đầu dậy, bóc lột công nhân một cách tànnhẫn

->Chúng đàn áp về chính trị: Tuyệt đối không cho dân ta một quyền tự do nào; thi hành

những luật pháp dã man; chia ra ba miền Trung, Nam, Bắc để cai trị; lập ra nhà tù nhiềuhơn trường học; tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu…

+Bản Tuyên ngôn còn vạch trần bản chất hèn nhát, phản bội của thực dân Pháp: Từ

mùa thu 1940: Pháp đã dâng Đông Dương cho Nhật, chỉ trong vòng năm năm chúngbán nước ta hai lần cho Nhật Tồi tệ hơn, không hưởng ứng lời kêu gọi của Việt Minh,Pháp còn đê hèn sát hại tù chính trị của ta

-Bằng cách đó, bản Tuyên ngôn đã khẳng định một sự thật lịch sử về tư cách hưởng

độc lập của dân tộc ta: Từ mùa thu 1940 nước ta trở thành thuộc địa của Nhật, dân talấy lại Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ Pháp

Trang 15

-Ngoài ra bản Tuyên ngôn còn ca ngợi cuộc đấu tranh chính nghĩa và tinh thần nhân

đạo của nhân dân ta Trong khi Pháp “bảo hộ” Đông dương, Nhật xâm chiếm, Pháp đã

đầu hàng Nhật; không hợp tác với Việt Minh, Pháp còn đê hèn sát hại tù chính trị của ta

ở Yên Bái, Cao Bằng Pháp bỏ chạy ta còn giúp đỡ, bảo vệ tính mạng và tài sản chohọ(09/3) Hành động đó đã chứng minh bản chất vô nhân đạo, hèn nhát của Pháp, khẳngđịnh tinh thần chính nghĩa, thái độ khoan hồng, nhân đạo của nhân dân ta

-Nghệ thuật: Bản Tuyên ngôn không chỉ thuyết phục người đọc bằng các lí lẽ và lập

luận chặt chẽ mà còn lay động hàng triệu trái tim độc giả bởi lời văn, giọng điệu khinồng nàn, tha thiết, khi xót xa, thương cảm, khi hừng hực căm thù

c).Kết luận:

Nếu gọi “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi là “áng thiên cổ hùng văn” thì cũng

có thể nói như vậy về “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh Bằng lí lẽ, sự thật, bằngchính nghĩa, ý chí và lòng quyết tâm, Bác đã thuyết phục toàn thế giới về quyền chínhđáng được hưởng tự do, độc lập và thực tế độc lập của dân tộc VN./

(3)Củng cố: Giá trị nội dung- nghệ thuật của bản Tuyên ngôn.

(4).Dặn dò: Làm bài tập về nhà: Phân tích đoạn văn tố cáo tội ác của thực dân Pháp để

thấy những nét đặc sắc trong nghệ thuật văn chính luận của Hồ Chí Minh.

Bài 5: -NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ

CỦA DÂN TỘC (Phạm Văn Đồng)

-THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS

1/12/2003 (Cô- Phi- An Nan)

Ngày soạn: 08/9/2012

Ngày dạy:

A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

-Tái hiện kiến thức về tác giả, tác phẩm; biết vận dụng kiến thức viết bài văn tự luận.-Có kĩ năng làm bài nghị luận về một vấn đề, tác phẩm đoạn trích

B.Phương tiện thực hiện: SGK; Giáo án; Tài liệu liên quan.

C.Cách thức tiến hành: Nêu câu hỏi gợi; tổ chức thảo luận.

D.Tiến trình thực hiện:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập về nhà

2.Bài mới:

Trang 16

*Bài: Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc (Phạm Văn Đồng)

I.Kiến thức tái hiện:

1.Trình bày những nét chính về tác giả Phạm Văn Đồng

2.Hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm

II.Kiến thức vận dụng:

Câu 1:Những giá trị của thơ văn yêu nước Nguyễn Đình Chiểu?

-Tập trung ở phần hai của tác phẩm: Tác giả đã nêu những giá trị to lớn trong thơ vănyêu nước của N ĐC: Bằng ngòi bút tràn đầy nhiệt huyết, nhà thơ đã làm sống dậy cảthời kỳ lịch sử: “khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân tộc; đã ca ngợi những người anh hùng

xả thân cho nghĩa lớn, quên mình vì nước; đã kêu gọi, cổ vũ, khích lệ tinh thần chiếnđấu của nhân dân ngay cả khi triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng giặc

->Tác giả bài viết đã chứng minh cụ thể qua các tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”;

“Xúc cảnh”; “Thơ điếu Phan Tòng”… Đặc biệt Phạm Văn Đồng đã có nhiều phát hiệnchính xác, sâu sắc về hình tượng người nghĩa sĩ, họ vốn là nông dân quen việc cuốc,việc cày nhưng khi đất nước có giặc họ bỗng trở thành anh hùng cứu nước Giá trị bàivăn tế được khái quát: “Khúc tráng ca những anh hùng thất thế những vẫn hiên ngang”

Câu 2: Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu vẫn không xa lạ với giới trẻ ngày nay, và việc học những tác phẩm như “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của ông ở nhà trường là rất

bổ ích.

Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề trên.

1).Nhận thức đề:

-Nội dung nghị luận: Giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, đặc biệt là tác phẩm “Văn tế

nghĩa sĩ Cần Giuộc” trong việc học văn ngày nay:

+Thơ văn N ĐC không xa lạ với giới trẻ ngày nay

+”Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” với học sinh hiện nay và giá trị của nó

+Cần thấy rõ giá trị của bài văn tế và hết sức trân trọng giá trị văn hóa- tinh thần củacha ông để lại

Trang 17

b).Thân bài:

-Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu không xa lạ với giới trẻ ngày nay: Bởi nó ghi lại chân

thực bức tranh đời sống xã hội và con người, đồng thời gửi gắm và kí thác trong đó làtình cảm chân thành, cảm xúc mãnh liệt của con người đấu tranh hết mình vì lẽ pahir và

-“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” với học sinh hiện nay và giá trị của nó:

+Học sinh ngày nay không phải ai cũng thích đọc “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” bởi cóthể do bài văn tế quá dài, tác giả sử dụng nhiều điển tích, điển cố, hình ảnh ước lệ tượngtrưng, và sử dụng cách nói mộc mạc của địa phương Nam bộ

+Giá trị bài văn tế: “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” vẫn là một tác phẩm vô giá:

->Là trang sử vẻ vang của nhân dân Nam bộ trong buổi đầu kháng Pháp xâm lược

->Là bài ca về những anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang, họ mãi sống trong lòngngười dân VN bởi: Họ là những người nông dân quen việc cuốc, việc cày nhưng giàulòng yêu quê hương đất nước, khi đất nước lâm nguy thì họ lag anh hùng cứu nước;nghĩa khí và quan niệm sống, chết, nhục và vinh của họ vô cùng cao đẹp ý thức đánhgiặc của họ là vì Tổ quốc độc lập

-Cần thấy rõ giá trị bài văn tế và hết sức trân trọng nó: Cần hiểu nội dung của bài văn

tế và giá trị nhiều mặt của nó: ghi lại cuộc kháng Pháp oanh liệt của nhân dân ta; tự hào

về truyền thống anh hùng dân tộc, hi sinh hết mình vì nhân dân, đất nước; thôi thúcngười còn sống đứng lên kháng Pháp và mở ra một tương lai tươi đẹp khi người dânbiết bảo vệ độc lập tự do Vì vậy bài văn tế có mặt cả trong kho tàng lịch sử và kho tàngvăn học

->Nên cần phải biết “uống nước nhớ nguồn”, trân trọng và phát huy giá trị văn hóa- tinhthân mà cha ông đã để lại

*Bài: THÔNG ĐIỆP…

1.Kiến thức tái hiện: Khái quát về tác giả và tác phẩm.

2.Kiến thức vận dụng: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề thái độ đối xử đối với những

ngưới có HIV/AIDS ở VN hiện nay./

Trang 18

(3)Củng cố: Giá trị bài văn tế.

(4)Dặn dò: Chuẩn bị bài “Nghị luận về hiện tượng trong đời sống”

Bài 6: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI- NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG

TRONG ĐỜI SỐNG

Ngày soạn: 17/9/2012

Ngày dạy:

A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

-Thuần thục về cách làm bài nghị luận xã hội- dạng bài về hiện tượng trong đời sống.-Rèn kĩ năng nhận thức về các vấn đề xã hội, có ý thức, trách nhiệm trước những hiệntượng cần giải quyết một cách tích cực

B.Phương tiện thực hiện: SGK; Giáo án.

C.Cách thức tiến hành: Nêu câu hỏi gợi

D.Tiến trình thực hiện:

1.Kiểm tra bài cũ: Bài tập về nhà

2.Bài mới:

I.Ôn lại cách thức làm bài:

-Tìm hiểu đề, xác định hiện tượng cần bàn và cách thức triển khai các luận điểm

-Xây dựng dàn ý:

+Mở bài: Giới thiệu hiện tượng

+Thân bài:

-> Bàn luận về hiện tượng (nếu là hiện tượng tốt thì vắn tắt hiện tượng rồi ca ngợi; nếu

là hiện tượng xấu thì nêu thực trạng hiện nay như thế nào

->Phê phán mặt trái của xã hội hiện nay: Nếu là hiện tượng tốt thì phê phán những biểuhiện ngược lại với nó; nếu là hiện tượng xấu thì chỉ ra nguyên nhân và hậu quả

->Bài học nhận thức và hành động: Nếu là hiện tượng tốt thì khẳng định ý nghĩa và cầnnoi theo gương tốt; nếu là hiện tượng xấu thì đưa ra giải pháp khắc phục

Trang 19

+Kết bài: Khẳng định: ý nghĩa của hiện tượng tốt; hướng khắc phục hiện tượng xấu; suynghĩ của bản thân.

II.Luyện tập:

*Đề 1: Hãy trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề thái độ đối xử đối với những

người có HIV/AIDS ở Việt Nam hiện nay.

b).Thân bài:

-Thực trạng vấn đề:

+Nhìn chung nhà nước và toàn thể cộng đồng đã có sự quan tâm sâu sắc về vấn

đề đại dịch AIDS và những người mắc AIDS Đã có nhiều tổ chức, nhiều cơ quan tuyêntruyền, nỗ lực tham gia các cuộc chiến chống đại dich Nhiều trung tâm tư vấn, nhiềutrung tâm khám và diều trị miễn phí được thành lập, đặc biệt có những cá nhân côngkhai căn bệnh của mình trước cộng đồng Có những cá nhân tình nguyện chăm sóc chonhững người bệnh nặng không nơi nương tựa…Đó là những tình cảm, hành động đẹp,quý bàu mà mọi người trong xã hội VN cần phải phát huy

+Tuy nhiên trên thực tế, vẫn còn sự kì thị, phân biệt đối xử với những người bịbệnh.Thậm chí nhiều người bệnh bị chính người thân, gia đình của mình hắt hủi, xalánh Nhiều gia đình có người mắc bệnh cũng phải chịu khoảng cách là bị những ngườixung quanh né tránh, xa lánh hoặc khinh miệt Những người mắc AIDS, có người dosống buông thả, đua đòi, không chịu tu sửa, rèn luyện đạo đức, có người do tiêm chích,nghiện hút, làm nghề mại dâm…, song cũng có người mắc bệnh một cách bị động, nhưtrong cuộc sống chưa biết phòng tránh mà chỉ vì sơ suất nhỏ cũng bị lây bệnh; hoặc cónhững đứa trẻ được sinh ra từ bố, mẹ mắc bệnh…Và xã hội đã đồng nhất họ, khinh miệthọ

-Nguyên nhân, hậu quả:

+Nguyên nhân: Mọi nguyên nhân sâu xa là mọi người sợ bản thân cũng bị lâynhiễm căn bệnh quái ác, mà không chịu học cách phòng chống, bảo vệ mình để chămsóc người bệnh khi họ đang rất cần sự quan tâm, sẻ chia

Ngày đăng: 06/07/2021, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w