0,5đ 5% Câu 4: Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là Xavan hay đồng cỏ và khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng về gần chí tuyến càng giảm[r]
Trang 1Tiết 8: KIỂM TRA 1TIẾT
I Mục tiêu:
- Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm điều chỉnh phương pháp dạy và học.
- Đánh giá kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu, và vận dụng của học sinh sau khi học các nội dung: Vị trí, hình dạng kích thước của Trái Đất, Tỉ lệ bản đồ, Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí, Kí hiệu bản đồ.
II Hình thức kiểm tra:
Kết hợp: Trắc nghiệm và tự luận
III Ma trận đề:
Dân số
Câu 1:
Biết sự bùng nổ dân số các nước đang phát triển tạo sức áp đối với việc làm, phúc lợi xã hội môi trường kìm lãm sự phát triển KT-XH
Câu
Sự phân bố
dân cư, các
chủng tộc
Câu 2:
Biết sử dụng bản đồ, lược
đồ để nhận xét và trình bày một số hiện tượng, sự vật địa lí trên
Quần cư, đô
thị hoá
Câu 3:
Đọc các bản đồ, lược đồ:
Phân bố dân cư thế giới, Các siêu đô thị trên thế giới, Phân bố dân cư châu Á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và ở châu
Á, sự phân bố các siêu
đô thị trên thế giới
Trang 2Số điểm 0,5đ 3đ 5đ
Đới nóng môi
trường xích
đạo ẩm
Câu 4:
Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là Xavan hay đồng cỏ và khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng
về gần chí tuyến càng giảm dần và thời kỳ khô hạn càng kéodài
Câu 8:
Đới nóng nằm ở khoảng
giữa hai chí tuyến Bắc
và Nam Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm
Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú
Câu 5:
Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió Thời tiết diễn biến thất thường Thảm thực vật phong phú và
đa dạng rừng rậm xanh quanh năm để nhận biết một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm
Môi trường
nhiệt đới giá
mùa
Câu 7:
Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió
Thời tiết diễn biến thất thường Thảm thực vật
phong phú và đa dạng
Câu 6:
nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ Nhiệt
độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió Thời tiết diễn biến thất thường Thảm thực vật phong phú và đa dạng
Dân số và sức
ép dân số tới
tài nguyên,
môi trường ở
đới nóng
Câu 9:
Biết được sức ép dân số đời sống và biện pháp các nước đang phát triển
áp dụng để giảm bướt sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên môi trường và tài nguyên
Số câu hỏi
Trang 3
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
(Học sinh làm phần trắc nhiệm trên đề kiểm tra)
I PHẦN TRẮC NHIỆM: (3điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.
Câu 1: (0,5đ) Sự bùng nổ dân số sẽ xẩy ra khi nào?
A Tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm trên 2,1%
B Dân số đông
C Tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm trên 2,1%, Dân số tăng vọt
D Dân số tăng vọt
Câu 2: (0,5đ) Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất của thế giới là?
Câu 3: (0,5đ) Châu lục có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất là?
Câu 4: (0,5đ) Môi trường có khí hậu đặc sắc ở đới nóng là?
Câu 5: (0,5đ) Rừng rậm xanh quanh năm thuộc môi trường nào?
Câu 6: (0,5đ) Nước ta nằm trong khu vực có khí hậu nào?
II PHẦN TỰ LUẬN: (7điểm)
Câu 7: (3đ) Trình bày khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?
Câu 8: (2đ) Hãy nêu sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng?
Câu 9: (2đ) Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng?
Hết
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn : ĐỊA LÝ 7 Thời gian : 45 phút Năm học : 2012 – 2013
Trường THCS Biển Bạch Đông
Họ và tên :………
Lớp : 7a ….
Trang 4BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN
I Phần trắc nghiệm: (3điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng
Ý
2
II
Phần tự luận : (7điểm)
Câu 7: (3 điểm)
- Khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa:
- Khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu đặc sắc
đới nóng.
- Các khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa là
Nam á và Đông Nam á.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật là: nhiệt độ
và lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường.
Câu 8: (2,5 điểm)
* Dân số đới nóng tập trung ngày càng đông dẫn đến nhu cầu lương
thực và các hàng hoá khác ngày càng nhiều, gây sức ép đến tài nguyên
và môi trường.
- Tài nguyên rừng: Đo thiếu lương thực nên đốt rừng mở rộng diện tích
canh tác -> rừng bị thu hẹp.
- Tài nguyên đất: Đất trồng không chăm bón nên bị bạc màu.
- Tài nguyên khoáng sản: Tăng cường khai thác nên bị cạn kiệt.
- Môi trường: Bị ô nhiễm và cạn kiệt, nhiều người mắc bệnh do thiếu
nước sạch.
Câu 9: (1,5 điểm)
- La-gốt (Châu Phi)
- Ri-ô dê Gia-nê-rô, Mê hi cô xi ti (Châu Mỹ)
- Mun bai, Ma-ni-la, Gia cac ta (Châu Á)
0,5đ
0,5đ
1đ
1đ
1đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ