Đình Liên Thơ Biểu cảm - Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ - Qua đó bộc lộ hồn thơ thương người và niềm hoài cổ đầy chất nhân văn của Vũ Đình Liên - Thể thơ ngũ n
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN HỌC KỲ II
I Phần văn bản
1 Các tác phẩm
STT Tên tác phẩm Tác giả Thể
loại
1 Nhớ rừng Thế Lữ Thơ Biểu cảm - Bài thơ mượn lời con hổ bị nhốt
ở vườn bách thú để diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt
- Từ đó khơi gợi lòng yêu nước thầm kín cho người dân mất nước thủa ấy
- Thể thơ 8 chữ
- Hình ảnh mang tính biểu tượng, giàu tạo hình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu tính biểu cảm
- Sử dụng các động từ, tính từ kết hợp với các BPTT đặc sắc
Đình Liên
Thơ Biểu cảm - Bài thơ thể hiện sâu sắc tình
cảnh đáng thương của ông đồ
- Qua đó bộc lộ hồn thơ thương người và niềm hoài cổ đầy chất nhân văn của Vũ Đình Liên
- Thể thơ ngũ ngôn bình dị
- Hình ảnh thơ lặp lại, tương phản
- Giọng điệu biến hóa linh hoạt
- Kết hợp nhuần nhuyễn các BPTT
Hanh
Thơ Biểu cảm - Bài thơ khắc họa bức tranh tươi
sáng, sinh động về một làng chài ven biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy tươi sống của người dân và sinh hoạt lao động của làng chài
- Qua đó thấy được tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ
- Thể thơ 8 chữ phù hợp với mạch cảm xúc
- Hình ảnh chân thực, bình dị mà giàu ý nghĩa
- Ngôn ngữ mộc mạc nhưng chứa chan cảm xúc
- Sử dụng thành công nhiều BPTT
- Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt
4 Khi con tu hú Tố Hữu Thơ Biểu cảm - Bài thơ thể hiện lòng yêu đời,
yêu lí tưởng của người chiến sỹ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh
tù ngục
- Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc
- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển, tự nhiên
- Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị
- Giọng điệu tự nhiên, cảm xúc nhất quán
Trang 2sống và khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sỹ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày
- Sử dụng các BPTT đặc sắc
- Kết cấu đầu đuôi tương ứng và tạo sự thống nhất
5 Tức cảnh Pác Bó Hồ Chí
Minh
Thơ Biểu cảm Bài thơ thể hiện tinh thần lạc
quan, phong thái ung dung tự tại của Bác ở hang Pác Bó
- Thể thơ tứ tuyệt bình dị
- Ngôn ngữ bình dị, đời thường
- Kết hợp nhiều BPTT đặc sắc
Minh
Thơ Biểu cảm Bài thơ thể hiện tình yêu thiên
nhiên say mê, phong thái ung dung của Bác ngay trong cảnh tù đày
- Thể thơ tứ tuyệt bình dị
- Hình ảnh thơ trong sáng, đẹp đẽ
- Ngôn ngữ lãng mạn
- Kết hợp giữa chất cổ điển và chất hiện đại
7 Chiếu dời đô Lí Công
Uẩn
Chiếu Nghị luận Phản ánh khát vọng của nhân dân
về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
- Là áng văn chính luận đặc sắc viết theo lối biền ngẫu, các vế đối nhau cân xứng nhịp nhàng
- Cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo rõ ràng
- Dẫn chứng tiêu biểu, giàu sức thuyết phục
-Kết hợp hài hòa giữa lí và tình
8 Hịch tướng sĩ Trần
Quốc Tuấn
Hịch Nghị luận Bài Hịch phản ánh tinh thần yêu
nước nồng nàn của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
- Đây là áng văn chính luận xuất sắc
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ rõ ràng,
có sức thuyết phục cao
- Kết hợp hài hoài giữa lí và tình
- Lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu
9 Nước Đại Việt ta Nguyễn
Trãi
Cáo Nghị luận Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” có
ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến, có lãnh thổ riêng,
có chủ quyền, có truyền thống lịch sử,… bất kì hành động xâm lược trái đạo lí nào của kẻ thù đều
sẽ phải chịu một kết cục thất bại
- Áng văn chính luận với lập luận chặt chẽ
- Chứng cứ hùng hồn, giàu sức thuyết phục
- Lời thơ đanh thép, thể hiện ý chí của dân tộc
- Lời văn biến ngẫu nhịp nhàng
10 Bàn luận về phép
học
Nguyễn Thiếp
Tấu Nghị luận Bản Tấu giúp ta hiểu mục đích
của việc học là để làm người có
- Bài Tấu là cách lập luận chặt chẽ
Trang 3đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi
Muốn học phải có phương pháp học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đôi với hành
- Ngôn ngữ bình dị, rõ ràng, ý tứ bộc lộ trực tiếp giàu sức thuyết phục
Ái Quốc
Văn chính luận
Nghị luận Đoạn trích tố cáo bộ mặt giả dối,
thủ đoạn của chính quyền thực dân Pháp trong việc biến người dân thuộc địa thành vật hy sinh cho lợi ích của chúng trong những cuộc chiến tranh phi nghĩa tàn khốc
- Nghệ thuật đả kích, châm biếm sắc sảo, tài tình
- Lựa chọn và xây dựng mang ý nghĩa tố cáo
- Giọng điệu trào phúng đặc sắc
- Ngôn từ mang màu sắc châm biếm
- Thủ pháp tương phản, đối lập
12 Đi bộ ngao du Ru-xô Tiểu
thuyết
Nghị luận - Để chứng minh muốn ngao du
cần phải đi bộ
- Cho thấy Ru-xô là một con người giản dị, quý trọng tự do và yêu thiên nhiên
Cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, lại rất sinh động do các lí lẽ và thực tiễn đời sống tác giả từng trải qua luôn bổ sung cho nhau
13 Ông Giuốc-đanh
mặc lễ phục
Mô-li-e Kịch Tự sự Văn bản khắc họa tính cách lỗ
lăng của một tên trưởng giả đã dốt nát còn đòi học làm sang, tạo nên tiếng cười cho độc giả
- Sử dụng lời thoại sinh động, chân thực và phù hợp
- Nghệ thuật tăng cấp khiến cho lớp kịch càng ngày càng hấp dẫn
- Tính cách nhân vật được khắc họa rõ nét
2 Các thể loại văn nghị luận trung đại
a Hịch
- Người dùng: vua, chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào
- Mục đích: cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
- Đặc điểm:
Thể văn nghị luận cổ
Kết hợp chặt chẽ giữa lí và tình, lí lẽ sắc bén, có dẫn chứng thuyết phục
Trang 4 Nhằm khích lệ tình cảm, tinh thần người nghe
Thường được viết bằng thể văn biến ngẫu
b Chiếu
- Người dùng: vua
- Mục đích: công bố và đón nhận một cách trang trọng, thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao, có ảnh hưởng đến vận
mệnh các triều đại đất nước
- Đặc điểm:
Viết văn vần, văn biến ngẫu hoặc văn xuôi
Sử dụng thể văn nghị luận cổ
c Cáo
- Người dùng: vua, chúa hoặc thủ linh
- Mục đích: trình bày một chủ trương hay công bố kết quả sự nghiệp để mọi người cùng biết
- Đặc điểm:
Thể văn biến ngẫu
Tính chất hùng biện, lời lẽ đanh thép lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
Thể văn nghị luận cổ
d Tấu
- Người dùng: bề tôi, thần dân
- Mục địch: trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị
- Đặc điểm:
Thể văn nghị luận cổ
Viết bằng văn xuôi hoặc văn vần, văn biến ngẫu
Loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa
II Phần tiếng việt
1 Các kiểu câu
a Câu trần thuật
- Là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, phủ định; thường được
dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…
- Ngoài những chức năng chính trên, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…
- Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó còn có thể kết thúc bằng dấu chấm than
hoặc dấu chấm lửng
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
b Câu cầu khiến
Trang 5- Là câu có sử dụng những từ câu kiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra
lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý câu khiến không được nhấn mạnh thì
có thể kết thúc bằng dấu chấm
c Câu cảm thán
- Là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,…
dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói; xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương
- Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
d Câu nghi vấn
- Là câu có những từ ngữ nghi vấn như: ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, chứ,… không, (đã)
… chưa,… hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ từ lựa chọn); dùng để hỏi
- Khi viết, câu nghi vấn kêt thúc bằng dấu chấm hỏi
- Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa,
bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… và không yêu cầu người đôi thoại trả lời
- Nếu không dùng để hỏi thì một trong số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thục bằng dấu chấm, dấu chấm than
hoặc dấu chấm lửng
e Câu phủ định
- Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),…;
dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó hoặc phản bác một ý kiến, một nhận định
2 Hành động nói
- Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
- Những kiểu hành động nói thường gặp: hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
- Các cách thực hiện hành động nói: Trực tiếp
Gián tiếp
3 Hội thoại
- Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại Vai xã hội được xác định
bằng các quan hệ xã hội:
Quan hệ trên – dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)
Quan hệ thân – sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)
- Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều Khi tham gia hội
thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp
- Trong hội thoại, ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời.
Trang 6- Để giữ lịch sử, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt, cắt lời hoặc chen vào lời của người
khác
- Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ
4 Lựa chọn trật tự từ trong câu
- Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng
- Người nói cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp
- Trật tự từ trong câu có thể:
Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm
Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng
Liên kết câu với những câu khác trong văn bản
Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói
5 Các biện pháp tu từ
a So sánh
- Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác mà giữa chúng có nét tương
đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Cấu tạo của phép so sánh: A như B
- Có 2 kiểu so sánh: so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng
- Phân loại đối tượng:
So sánh các đối tượng cùng loại (người với người, vật với vật)
So sánh khác loại (người với sự vật, vật với người)
So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại
b Nhân hóa
- Khái niệm: Là biện pháp tu từ sử sụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốn chỉ dùng
cho người để miê tả sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên gần gũi, sinh động hơn
- Có 3 kiểu nhân hóa:
Dùng những từ ngữ vốn để gọi người để gọi vật
Dùng những từ ngữ vốn để chỉ hoạt động, tính cất của người để chỉ vật
Nói chuyện với vật như với người
c Ẩn dụ
- Khái niệm: Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Có 4 kiểu ẩn dụ:
Ẩn dụ hình thức
Ảnh dụ cách thức
Trang 7 Ẩn dụ phẩm chất
Ẩn dụ chuyển đội cảm giác
d Hoán dụ
- Khái niệm: Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, sự việc, hiện
tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nhau nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Có 4 kiểu câu hoán dụ
Lây một bộ phận để gọi toàn thể
Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đứng
Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
e Nói quá (Phóng đại / Khoa trương / Ngoa du)
- Khái niệm: Là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn
mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
f Nói giảm, nói tránh
- Khái niệm: Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ; tránh thô tục, thiếu lịch sự
- Các cách thực hiên:
Sử dụng từ đồng nghĩa Hán Việt
Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa qua hình thức ẩn dụ, hoán dụ
Phủ định từ trái nghĩa
g Điệp ngữ
- Khái niệm: Là lặp đi, lặp lại một từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
- Có 3 kiểu điệp ngữ:
Điệp ngữ cách quãng
Điệp ngữ tiếp nối
Điệp ngữ vòng (điệp ngữ chuyển tiếp)
h Chơi chữ
- Khái niệm: Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo ra một cách hiểu độc đáo của từ
- Có 5 kiểu chơi chữ:
Dùng từ ngữ đồng âm
Dùng lối nói trại âm
Dùng cách điệp âm
Dùng lối nói lái
Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
Trang 8i Liệt kê
- Khái niệm: Là sắp xếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu săc hơn những khía cạnh khác
nhau của thực tế tư tưởng và tình cảm
- Có 4 kiểu liệt kê:
Liệt kê theo cặp
Liệt kê không theo cặp
Liệt kê tăng tiến
Liệt kê không tăng tiến
j Tương phản (Đối)
- Khái niệm: Là cách sử dụng từ ngữ đối lập nhau, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt
k Câu hỏi tu từ
- Khái niệm: Là cách sử dụng câu hỏi nhưng không co câu trả lời nhằm biểu thị một ý nào đó trong diễn đạt
l Đảo ngữ
- Khái niệm: Là thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh và làm nổi bật ý cần
diễn đạt
III Phần tập làm văn
1 Nghị luận xã hội
- Nghị luận xã hội là kiểu bài văn nghị luận bàn về 1 vấn đề xã hội đáng để quan tâm, suy nghĩ
a Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng đạo lý
- Bàn về tình yêu thương, lòng vị tha
- Học đi đôi với hành
- Lí tưởng sống
- Giá trị về gia đình
b Nghị luận về 1 sự việc hiện tượng đời sống
- Sự vô cảm
- Việc sử dụng điện thông minh đối với học sinh
- Sự bổ ích của những chuyến thăm quan du lịch đối với học sinh
- Lòng yêu nước của giới trẻ
2 Nghị luận văn học
a Mở bài:
Cách 1: “ Thơ ca hai chữ diệu kỳ mà muôn đời vẫn chưa tìm ra một định nghĩa vẹn tròn hoàn chỉnh Thơ là gì, thơ bắt nguồn từ đâu, thơ có mãnh lực gì mà khiến cho cung đàn cảm xúc của hàng triệu người lay động Phải chăng thơ
là họa, là nhạc, là chạm khắc theo một cách riêng.” => Tác phẩm => Tác giả => Vấn đề nghị luận Cách 2: Đề tài => Tác giả => Tác phẩm => Vấn đề nghị luận
Trang 9Cách 3: Lý luận về thơ => Tác giả (tác phẩm) => Tác phẩm (tác giả) => Vấn đề nghị luận
Một số nhận định văn học
1) “Thơ hay là hay cả xác lẫn hôn, hay cả bài” (Xuân Diệu) 2) “Thơ là tiếng gọi đàn” (Xuân Diệu)
3) “Thơ là tiếng nói của tri âm” (Tố Hữu) 4) “Thơ là bà chúa của nghệ thuật” (Xuân Diệu) 5) “Thơ là thư kí trung thành của trái tim” (Đuy-blây) 6) “Thơ là rượu của thế gian” (Huy Trực)
7) “Thơ là thơ, đồng thời là họa, là chạm khắc” (Sóng Hồng) 8) “Thơ là viên kim cương lấp lánh dưới ánh mặt trời” (Sóng Hồng) 9) “ Thơ là âm thanh của tâm hồn, nhất là những tâm hồn cao cả, đa cảm” (Voltaire) 10) “Thơ là ngọn lửa thần” (Đéc-gia-vin)
11)“ Mỗi tác phẩm là một phát minh về kiến thức và khám phá về nội dung” (Lê-ô-nit Lê-ô-nốp) 12) “Thơ chính là tâm hồn” (M.Gorki)
13) “Thơ trước hết là cuộc đời sau đó mới là nghệ thuật” (Bi-ê-lin-skin)
14) “Thơ ca là những gì tốt đẹp nhất trên đời trở thành bất tử” (Shelly)
15) “Thơ là những gì đáng ghi nhớ trong cuộc sống” (William)
16) “Hãy xúc động hồn thơ cho ngòi bút có thần” ( Ngô Thì Nhậm)
17) “ Thi ca là một tôn giá không kì vọng” (Jean Cocteau)
b Kết bài
Sức hấp dẫn đến từ nội dung và nghệ thuật của bài ……… đã chạm đến trái tim người đọc bao thế hệ, khơi gợi bao cảm xúc nỗi niềm, nâng lên thành lẽ sống giàu giá trị nhân văn Chính vì thế, khi đến với bài ……… của ……… ta không chỉ đọc một lần, đọc bằng lí trí hay cảm xúc mà phải mở rộng tâm hồn mình, rung lên bao khung bậc cảm xúc để cảm nhận hết giá trị đích thực của nó để tâm hồn ta lớn lên trên mỗi trang thơ Chính vì thế, tác phẩm……… của ……… trường tồn mãi với thời gian, neo đậu cùng năm tháng, sống mãi trong lòng người đọc
c Liên hệ một số bài thơ trong quá trình phân tích:
Ngắm trăng (Hồ Chí Minh):
- Liên hệ với một số bài thơ khi phân tích:
Tĩnh dạ tứ (Lý Bạch):
“Đầu giường ánh trăng rọi Ngỡ mặt đất phủ sương Ngẩng đầu nhìn trăng sáng Cúi đầu nhớ cố hương”
Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến):
“Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Trang 10Ao sâu nước cả, khôn chài cá
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà
Cải chửa ra cây, cà mới nụ
Bầu vừa rụng rốn, mướp đươm hoa
Đầu trò tiếp khách, trầu không có”
- Trăng trong thơ Bác:
Trung thu:
“Trung thu ta cũng Tết trong tù
Trăng gió đêm thu gợn vẻ sầu
Chẳng được tự do mà hưởng nguyệt
Lòng theo vời vợi mảnh trăng thu.”
Giải đi sớm:
“Gà gáy một lần đêm chửa sáng
Chòm sao đưa nguyệt vượt lên ngàn
Người đi cất bước lên đường thẳm
Rát mặt, đêm thu, trận gió hàn.”
Đêm lãnh:
“Đêm cuối thu không đệm cũng không chăn Gối quắp, lưng còng, ngủ chẳng an
Khóm chuối trăng soi càng thấy lạnh
Nhòm sao Bắc Đẩu đã nằm ngang”
Thu dạ:
“Trước cửa lính canh bồng súng đứng
Trên trời trăng lướt giữa ngàn mây
Rệp bò ngang dọc như thiết giáp
Muỗi lượn hung hăng tựa máy bay
Nghìn dặm bâng khuâng hồn nước cũ Muôn tơ vương vấn mộng sầu nay
Ở tù năm trọn thân vô tội
Hòa lệ thành thơ tả nỗi này.”
Cảnh khuya:
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”