MỤC LỤC I HƯỚNG DẪN II BÀI 1: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 3 1.1 KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC 3 1.1.1 Khái niệm nhà nước 3 1.1.2 Những dấu hiệu đặc trưng của nhà nước 3 1.2 CÁC THUỘC TÍNH CỦA NHÀ NƯỚC 5 1.2.1 Tính giai cấp của nhà nước 5 1.2.2 Tính xã hội của nhà nước 5 1.3 KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 6 1.3.1 Kiểu nhà nước 6 1.3.2 Hình thức nhà nước 9 1.4 PHÁP LUẬT 13 1.4.1 Khái niệm 13 1.4.2 Các thuộc tính của pháp luật 13 1.4.3 Các loại văn bản quy phạm pháp luật 15 TÓM TẮT: 19 CÂU HỎI: 20 MỤC LỤC I HƯỚNG DẪN II BÀI 1: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 3 1.1 KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC 3 1.1.1 Khái niệm nhà nước 3 1.1.2 Những dấu hiệu đặc trưng của nhà nước 3 1.2 CÁC THUỘC TÍNH CỦA NHÀ NƯỚC 5 1.2.1 Tính giai cấp của nhà nước 5 1.2.2 Tính xã hội của nhà nước 5 1.3 KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 6 1.3.1 Kiểu nhà nước 6 1.3.2 Hình thức nhà nước 9 1.4 PHÁP LUẬT 13 1.4.1 Khái niệm 13 1.4.2 Các thuộc tính của pháp luật 13 1.4.3 Các loại văn bản quy phạm pháp luật 15 TÓM TẮT: 19 CÂU HỎI: 20 MỤC LỤC I HƯỚNG DẪN II BÀI 1: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 3 1.1 KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC 3 1.1.1 Khái niệm nhà nước 3 1.1.2 Những dấu hiệu đặc trưng của nhà nước 3 1.2 CÁC THUỘC TÍNH CỦA NHÀ NƯỚC 5 1.2.1 Tính giai cấp của nhà nước 5 1.2.2 Tính xã hội của nhà nước 5 1.3 KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 6 1.3.1 Kiểu nhà nước 6 1.3.2 Hình thức nhà nước 9 1.4 PHÁP LUẬT 13 1.4.1 Khái niệm 13 1.4.2 Các thuộc tính của pháp luật 13 1.4.3 Các loại văn bản quy phạm pháp luật 15 TÓM TẮT: 19 CÂU HỎI: 20
Trang 1TRƯỜNG ………
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Ấn bản 2015
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC I HƯỚNG DẪN II
BÀI 1: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 3
1.1 KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC 3
1.1.1 Khái niệm nhà nước 3
1.1.2 Những dấu hiệu đặc trưng của nhà nước 3
1.2 CÁC THUỘC TÍNH CỦA NHÀ NƯỚC 5
1.2.1 Tính giai cấp của nhà nước 5
1.2.2 Tính xã hội của nhà nước 5
1.3 KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 6
1.3.1 Kiểu nhà nước 6
1.3.2 Hình thức nhà nước 9
1.4 PHÁP LUẬT 13
1.4.1 Khái niệm 13
1.4.2 Các thuộc tính của pháp luật 13
1.4.3 Các loại văn bản quy phạm pháp luật 15
TÓM TẮT: 19
CÂU HỎI: 20
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
- Bài 1: Nhà nước và pháp luật: bài này giới thiệu cho người học một số vấn đề liên
quan đến khái niệm, đặc trưng, bản chất, kiểu và hình thức nhà nước cũng như đặctrưng của pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam
Trang 4BÀI 1: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP
LUẬT
Sau khi học xong bài này, sinh viên cần nắm được các vấn đề sau:
- Bản chất của nhà nước, những đặc trưng cơ bản của nhà nước
- Phân biệt các kiểu nhà nước trong lịch sử phát triển xã hội
- Phân biệt các hình thức nhà nước.
1.1 KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG DẤU HIỆU
ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm nhà nước
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên trách
để cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý xã hội trên các lĩnh vực chính trị,kinh tế, tư tưởng nhằm thực hiện và bảo vệ các giá trị và lợi ích của các tầng lớp trong
xã hội có giai cấp
1.1.2 Những dấu hiệu đặc trưng của nhà nước
Trong xã hội tồn tại nhiều hình thức tổ chức của con người như tổ chức tôn giáo, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp… Nhà nước là một trong nhữnghình thức tổ chức xã hội của con người, nhưng khác với các hình thức tổ chức xã hộikhác, Nhà nước có một số đặc trưng riêng như sau:
Thứ nhất, nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính – lãnh thổ Lãnh
thổ là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước, nhà nước tổ chức và thực hiện quyền lực củamình trên phạm vi toàn lãnh thổ Mọi nhà nước đều có lãnh thổ riêng của mình để caitrị và quản lý, các đơn vị hành chính lãnh thổ này được phân chia không phụ thuộc
Trang 5vào huyết thống, dân tộc, tôn giáo… Nhờ vào dấu hiệu lãnh thổ mà nhà nước thiết lậpđược quan hệ với cư dân của mình, đồng thời quản lý được họ Cho nên có thể nói nhànước là tổ chức liên kết con người theo cấu trúc lãnh thổ.
Thứ hai, nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt Quyền lực của nhà nước mang
tính chính trị, giai cấp, được thực hiện bởi bộ máy cai trị như quân đội, cảnh sát, tòa
án, nhà tù… Quyền lực công của nhà nước mang tính đặc biệt vì quyền lực này đượcthực thi trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia và áp dụng cho mọi đối tượng Để thực hiệnquyền lực và quản lý xã hội, nhà nước sẽ cần đến một đội ngũ những người chuyênlàm nhiệm vụ cai quản, tập hợp những người này thành một hệ thống sẽ tạo nên các
cơ quan nhà nước, từ đó hình thành nên một bộ máy thống trị có sức mạnh cưỡng chế
để buộc các giai cấp, tầng lớp khác phải phục tùng theo ý chí của mình, biến ý chí củagiai cấp thống trị thành ý chí của nhà nước thống trị xã hội
Thứ ba, nhà nước là tổ chức có chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia là quyền
tự quyết của quốc gia đối với các chính sách đối nội và đối ngoại Về chính sách đốinội, quốc gia có quyền tổ chức bộ máy nhà ước, chế độ chính trị, kinh tế, pháp luật…
và thực thi các chính sách này, xét xử các hành vi vi phạm trên lãnh thổ của quốc giamình mà không một quốc gia bên ngoài nào có quyền can thiệp
Chính sách đối ngoại của quốc gia thể hiện thông qua hoạt động thiết lập quan hệhợp tác với các nước và các tổ chức trên thế giới một cách độc lập, ủng hộ hoặc khôngủng hộ các phong trào trên thế giới mà không phụ thuộc vào ý kiến của các quốc giakhác So với các tổ chức khác trong xã hội thì nhà nước là tổ chức độc quyền nắm giữchủ quyền quốc gia
Thứ tư, nhà nước có quyền ban hành pháp luật và bắt buộc mọi thành viên trong xã
hội phải thực hiện Một trong những chức năng cơ bản của nhà nước là quản lý xã hội,
và pháp luật chính là công cụ hữu hiệu nhất giúp nhà nước thực hiện chức năng nàymột cách hiệu quả Nhà nước là chủ thể duy nhất trong xã hội được quyền đặt ra phápluật Thông qua pháp luật, ý chí của nhà nước trở thành ý chí của toàn xã hội, buộcmọi cá nhân, cơ quan, tổ chức phải tuân theo Trong xã hội chỉ duy nhất nhà nước mới
có quyền ban hành luật, các tổ chức khác trong xã hội không có quyền này mà chỉ cóquyền ban hành nội qui, qui chế, điều lệ, giáo điều… để áp dụng trong phạm vi tổchức của mình nhưng phải phù hợp với pháp luật của nhà nước
Trang 6Thứ năm, nhà nước ban hành các quy định về thuế và tiến hành thu các loại thuế.
Để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước và giải quyết các vấn đề chung của xã hội, nhà nướcban hành các loại thuế và tiến hành thu các loại thuế đối với dân cư của mình Ngoàinhà nước, không có một tổ chức nào khác có quyền này
Ngoài ra, đa số các nhà nước hiện nay là chủ thể phát hành tiền tệ hoặc bảo lãnhcho việc phát hành và lưu thông tiền tệ
1.2 CÁC THUỘC TÍNH CỦA NHÀ NƯỚC
1.2.1 Tính giai cấp của nhà nước
Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp, nhà nước chỉxuất hiện, tồn tại trong xã hội có giai cấp Tính giai của nhà nước thể hiện trên cácphương diện như bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền trên các lĩnh vực chính trị, kinh
tế, tư tưởng Do đó, có có thể xem nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt củagiai cấp cầm quyền Nhà nước tồn tại, trước hết là để bảo vệ lợi ích của giai cấp thốngtrị, mặc dù về lý thuyết nhà nước là đại diện cho toàn xã hội
Ngày nay, với sự phát triển của xã hội sự đối kháng của các giai cấp, tầng lớp trong
xã hội không diễn ra gay gắt như trước ở các nước phát triển, do vậy tính giai cấptrong các nhà nước này tương đối giảm và tăng tính xã hội trong bản chất của các nhànước
1.2.2 Tính xã hội của nhà nước
Tính xã hội của nhà nước được biểu hiện thông qua việc tổ chức xã hội nhà nướccũng như các tổ chức xã hội khác đều tổ chức đời sống cho con người Tính xã hội củanhà nước còn biểu hiện thông qua việc nhà nước là tổ chức đại diện cho dâ cư trênphạm vi lãnh thổ trong quan hệ đối ngoại với các cộng đồng dân cư khác Trong quản
lý xã hội, tính xã hội của nhà nước biểu hiện thông qua các chính sách an sinh xã hộinhư chăm lo đời sống nhân dân, xây dựng các công trình công cộng, nân cao phúc lợicho người dân
Các nhà nước phát triển đều đề cao tính xã hội và không ngừng nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần cho nhân dân
Trang 71.3 KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
1.3.1 Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước là tổng thể các đặc trưng cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chấtgiai cấp, vai trò, giá trị xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triển của nhànước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
Sự thay thế kiểu nhà nước mới cho kiểu nhà nước cũ là một quy luật tất yếu kháchquan, bao giờ cũng được thực hiện thông qua một cuộc cách mạng xã hội hoặc cảicách xã hội, và kiểu nhà nước sau thông thường tiến bộ hơn so với kiểu nhà nước cũ.Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin, xã hội loài người trải qua 4 hình tháikinh tế xã hội là hình thái xã hội chiếm hữu nô lệ; hình thái xã hội phong kiến; hìnhthái xã hội tư sản và hình thái xã hội xã hội chủ nghĩa Tương ứng với các hình tháikinh tế xã hội này tồn tại các kiểu nhà nước tương ứng như sau:
- Kiểu nhà nước chiếm hữu nô lệ:
Nhà nước chiếm hữu nô lệ hay còn gọi là nhà nước chủ nô là hình thức nhà nướcđầu tiên trong lịch sử loài người và được coi là được coi là tổ chức quyền lực chính trịcủa giai cấp chủ nô trong xã hội Nhà nước chủ nô ra đời trên cơ sở sự tan rã của chế
độ cộng sản nguyên thủy (sự tan rã của chế độ thị tộc, bộ lạc ) Các nhà nước chiếmhữu nô lệ đầu tiên xuất hiện khoảng 4000 - 5000 năm trước công nguyên ở châu
Á và Bắc Phi và châu Âu
Cơ sở kinh tế của nhà nước chủ nô chính là quan hệ sản xuất được đặc trưng bởichế độ chiếm hữu tư nhân của chủ nô đối với toàn bộ tư liệu sản xuất và nô lệ Chủ nô
là người sở hữu toàn bộ đất đai, tư liệu sản xuất cộng với cả người sản xuất là nô lệ
Do vậy, chủ nô có toàn quyền bóc lột nô lệ, nô lệ phải hoàn toàn phục tùng chủ nô, vàtrở thành công cụ của chủ nô
Về tổ chức nhà nước, đây là nhà nước của giai cấp chủ nô thời cổ đại mà tiêu biểu
là các hình thức lịch sử nhà nước chủ nô ở Hy Lạp và La Mã cổ đại như chính thể quân
chủ và chính thể cộng hoà, chính thể quý tộc và chính thể dân chủ Các hình thức này
chỉ khác nhau về cách thức và cơ chế hoạt động của tổ chức bộ máy nhà nước, cònbản chất của chúng đều là nhà nước của giai cấp chủ nô, nhằm thực hiện sự chuyênchính đối với nô lệ
Trang 8- Kiểu nhà nước phong kiến:
Nhà nước phong kiến là nhà nước của giai cấp địa, chủ phong kiến Tiền đề hìnhthành nhà nước phong kiến là quan hệ sản xuất phong kiến được đặc trưng bằng chế
độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản chủ yếu là ruộng đất và sự bóc lột một phần sức laođộng của nông dân (chế độ tô, địa tô, sưu dịch ) Về cơ sở xã hội, tồn tại hai giai cấp
cơ bản là giai cấp địa chủ phong kiến và nông dân, cùng nhiều tầng lớp khác nhaunhưng lực lượng sản xuất chính chính là nông dân
Nhà nước phong kiến cũng được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau Nóichung, ở phương Tây, hình thức quân chủ phân quyền là hình thức nhà nước khá phổbiến Quyền lực nhà nước được chia thành quyền lực độc lập, địa phương phân tán.Mỗi lãnh chúa phong kiến (hay chúa đất phong kiến) là một ông vua trên lãnh thổ củamình Mối liên hệ thực sự giữa các chúa phong kiến châu Âu chủ yếu được thiết lậpbằng các hình thức liên minh của các nhà nước cát cứ, trong đó Thiên chúa giáo trởthành mối quan hệ tinh thần thiêng liêng giữa các tiểu vương quốc phong kiến Nhưngsau đó nhà nước này dần dần chuyển biến từ phân quyền đến tập quyền chuyên chế,đây là đỉnh tột cùng của chế độ phong kiến
Ở phương Đông (tiêu biểu là Trung Quốc, Ấn Độ, Ba Tư), hình thức quân chủ tập
quyền (quân chủ chuyên chế tập quyền) là hình thức nhà nước phổ biến dựa trên chế
độ sở hữu nhà nước về ruộng đất Trong nhà nước này, quyền lực của vua được tăngcường rất mạnh, hoàng đế có uy quyền tuyệt đối, ý chí của vua là pháp luật Hình thứcnày còn được tìm thấy ở các nước như Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản Dù tồn tại dướibất kỳ hình thức nào, nhà nước phong kiến cũng chỉ là chính quyền của giai cấp địachủ, quý tộc, là cơ quan bảo vệ những đặc quyền phong kiến, là công cụ của giai cấpđịa chủ phong kiến dùng để áp bức, thống trị nông nô
Về mặt ngôn ngữ, từ “phong kiến” được hiểu là từ ghép của phong tước và kiến
địa hay phong hầu và kiến ấp Các vua chúa thời kỳ này thường phong tước cho những
người thân thích, đồng thời chia (ban thưởng) đất đai cho những người này để hìnhthành các nước chư hầu Việc phân phong đất đai ở châu Á chủ yếu lại diễn ra ở thời
kỳ chiếm hữu nô lệ, với điển hình là thời kỳ Xuân Thu ở Trung Quốc Vua nhà Chu phânđất cho các con em trong họ và các quan lại, hình thành nên hơn 100 nước chư hầu và
đó là mầm mống loạn lạc trong những thời kỳ sau này Nhà nước phong kiến thường
Trang 9lấy tôn giáo làm cơ sở lí luận cho sự thống trị của mình (như các học thuyết thiênmệnh, học thuyết của Thiên Chúa giáo, Ba La Môn
- Kiểu nhà nước tư sản:
Nhà nước tư sản cũng được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng nói
chung, chỉ có hai hình thức cơ bản nhất là hình thức cộng hoà và hình thức quân chủ
lập hiến Hình thức cộng hoà lại được tổ chức dưới những hình thức khác nhau
như công hòa đại nghĩ, cộng hòa tổng thống, cộng hòa hỗn hợp (hay cộng hòa lưỡng
tính) trong đó hình thức cộng hoà đại nghị là hình thức điển hình và phổ biến nhất.
Trong thực tế, nhằm thích ứng với điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia, các hìnhthức cụ thể của nhà nước tư sản hiện đại có sự khác nhau khá lớn về chế độ bầu cử,chế độ tổ chức một viện hay hai viện, về nhiệm kỳ tổng thống, về sự phân chia quyềnlực giữa tổng thống và nội các
Hình thức của nhà nước tư sản là rất phong phú nhưng không làm thay đổi bảnchất của nó - đó là công cụ của giai cấp tư sản dùng để áp bức thống trị giai cấp vôsản và quần chúng lao động để bảo vệ lợi ích và quyền thống trị của giai cấp tư sản
- Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa:
Đây là một hình thức đặc biệt của kiểu nhà nước vô sản Công xã Paris năm 1871
đã sản sinh ra nhà nước vô sản kiểu công xã (hình thức này làm tiền đề cho các kiểu
tổ chức sau đó như công xã Quảng Châu ở Trung Quốc Hình thức thứ hai của chuyên
chính vô sản là Xô viết (ở Liên xô và các nước đông âu sau cách mạng tháng 10 Nga,
Xô viết Nghệ tĩnh từng tồn tại trong thời gian ngắn ở Việt Nam ) Ở một số nước, nhà
nước vô sản còn tồn tại dưới hình thức nhà nước dân chủ nhân dân (như Mông Cổ,Triều Tiên, Lào )
Thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội mang lại cho nhà nước vô sản nhiều hình thứcmới Tính đa dạng của nhà nước đó tùy thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể của thờiđiểm xác lập nhà nước ấy, tùy thuộc vào tương quan lực lượng giữa các giai cấp vàkhối liên minh giai cấp tạo thành cơ sở xã hội của nhà nước, tùy thuộc vào nhiệm vụkinh tế - chính trị - xã hội mà nhà nước đó phải thực hiện, tùy thuộc vào truyền thốngchính trị của dân tộc Hình thức cụ thể của nhà nước trong thời kỳ quá độ có thể rấtkhác nhau, nhưng bản chất của chúng chỉ là một: chuyên chính cách mạng của giaicấp vô sản
Trang 10Đó là một trong những tổ chức chính trị cơ bản nhất của hệ thống chính trị xã hộichủ nghĩa, một công cụ quản lý mà đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo nhân dân tổchức ra để qua đó là chủ yếu, nhân dân lao động thực hiện quyền lực và lợi ích củamình, cũng qua đó là chủ yếu mà giai cấp công nhân và Đảng của nó lãnh đạo xã hội
về mọi mặt trong quá trình bảo vệ và xây dựng chủ nghĩa xã hội Chủ nghĩa Mác-Lênincũng quan niệm nhà nước xã hội chủ nghĩa là thống nhất về căn bản với nhà nướcchuyên chính vô sản cả về bản chất, mục tiêu, vai trò, chức năng và các hoạt độngtheo những nguyên tắc, pháp luật, chính sách của nó Nhà nước xã hội chủ nghĩa nằmtrong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa
Đã là một loại hình nhà nước dân chủ thì nó có kế thừa và phát huy các thành quảchung - những giá trị của quá trình phát triển dân chủ mà nhân loại đã sản sinh ra Ví
dụ, dân chủ xã hội chủ nghĩa cũng kế thừa khái niệm và thuật ngữ “dân chủ”, với bản chất nhất là “quyền lực của dân” Nhà nước xã hội chủ nghĩa cũng do nhân dân bầu
cử ra và có thể bãi miễn nó Nhà nước xã hội chủ nghĩa cũng kế thừa tính hợp lý về cơcấu tổ chức có tính pháp quyền của nhà nước dân chủ tư sản: cũng có các cơ quan lậppháp (Quốc hội, Nghị viện ), cơ quan hành pháp (Chính phủ, Hội đồng bộ trưởng) và
cơ quan tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát, Viện công tố )
1.3.2 Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước và nhữngbiện pháp để thực hiện quyền lực đó Hình thức nhà nước là một khái niệm được hìnhthành từ ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị
Trang 11Hình thức chính thể: là cách thức tổ chức và trình tự thành lập các cơ quan tối
cao của nhà nước, là mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước với nhau cũngnhư mức độ tham gia của người dân vào việc thành lập ra những cơ quan đó
Hình thức chính thể của nhà nước được chia thành hai loại: chính thể quân chủ vàchính thể cộng hòa
Hình thức chính thể quân chủ là hình thức chính thể mà quyền lực tối cao của nhà
nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay người đứng đầu nhà nước theo nguyêntắc thừa kế
Cộng hòa quý tộc
Nhà nước đơn nhất
Nhà nước liên bang
dân chủ Hình thức nhà nước