1. Trang chủ
  2. » Tất cả

uftai-ve-tai-day25851

137 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỦ TỤC BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CẤP CƠ SỞ Quy định thành lập Hội đồng: Hội đồng đánh giá luận án TS cấp cơ sở gồm 7 thành viên Chủ tịch, Thư ký, 2 phản biện, 3 Ủy viên, am hiểu lĩnh vực

Trang 1

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

- THỦ TỤC VÀ BIỂU MẪU

Trang 2

Quy định viết tắt:

Nội dung đầy đủ Nội dung viết tắt

Học viện Khoa học và Công nghệ Học viện

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Viện Hàn lâm

Đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và

Công nghệ Việt Nam

Đơn vị

Chuyên viên phòng Đào tạo, Nghiên cứu Khoa

học phụ trách Khoa

Chuyên viên phòng Đào tạo Chuyên viên phụ trách đào tạo tại các đơn vị Giáo vụ

Trang 3

MỤC LỤC

I TUYỂN SINH 6

II CÁC HỌC PHẦN 7

III CÁC CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN 8

IV HỘI THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ 11

V BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CẤP CƠ SỞ 12

VI PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP 18

VII BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CẤP HỌC VIỆN 20

VIII CẤP BẰNG TIẾN SĨ 27

IX NHỮNG THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 28

Phụ lục 1: CÁC BIỂU MẪU BẢO VỆ CHUYÊN ĐỀ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN 32

(Mẫu 1-CĐTQ-Đơn) 33

(Mẫu 2-CĐTQ-DS đề nghị HĐ của người hướng dẫn) 34

(Mẫu 3-CĐTQ-Tờ trình đề nghị thành lập HĐ của đơn vị) 35

(Mẫu 4-CĐTQ-DS đề nghị Hội đồng của đơn vị) 36

(Mẫu 5-CĐTQ-Phiếu đánh giá chuyên đề) 37

(Mẫu 6-CĐTQ-BB kiểm phiếu chuyên đề) 38

(Mẫu 7-CĐTQ-Phiếu đánh giá tiểu luận TQ) 39

(Mẫu 8-CĐTQ-BB kiểm phiếu tiểu luận TQ) 40

(Mẫu 9-CĐTQ-DS chi tiền) 41

Phụ lục 2: CÁC BIỂU MẪU HỘI THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ 42

(Mẫu 1-HT-Đơn) 43

(Mẫu 2-HT-DS mời tham dự) 44

(Mẫu 3-HT-BB Hội thảo) 45

Phụ lục 3: CÁC BIỂU MẪU BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CẤP CƠ SỞ 46

(Mẫu 1-CS-Đơn) 47

(Mẫu 2-CS-DS đề nghị Hội đồng của người hướng dẫn) 48

(Mẫu 3-CS-Lý lịch KH) 49

(Mẫu 4-CS-Giấy xác nhận của đồng tác giả) 51

(Mẫu 5-CS-DS dự kiến gửi tóm tắt) 52

(Mẫu 6-CS-Xác nhận hoàn thành học phí) 54

(Mẫu 7-CS-Nhận xét của người hướng dẫn) 55

Trang 4

(Mẫu 8-CS –Bảng tổng hợp kết quả học tập) 56

(Mẫu 9-CS-Tờ trình đề nghị thành lập HĐ) 57

(Mẫu 10-CS-DS đề xuất Hội đồng của đơn vị) 58

(Mẫu 11-CS-Thư mời đọc luận án cấp cơ sở) 59

(Mẫu 12-CS- Mẫu nhận xét luận án cấp cơ sở) 60

(Mẫu 13-CS-Phiếu báo của Chủ tịch) 61

(Mẫu 14-CS-Trình tự buổi bảo vệ) 62

(Mẫu 15-CS-Phiếu đánh giá) 63

(Mẫu 16-CS-BB kiểm phiếu) 64

(Mẫu 17-CS-DS chi tiền đọc luận án) 65

(Mẫu 18-CS-DS chi tiền tham dự HĐ) 66

(Mẫu 19-CS-BB Hội đồng cấp c ơ sở) 67

(Mẫu 20-CS-DS gửi tóm tắt) 69

(Mẫu 20-CS-Giải trình sau bảo vệ cấp cơ sở) 71

Phụ lục 4: CÁC BIỂU MẪU PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP 72

(Mẫu 1-PBĐL-Tờ trình) 73

(Mẫu 2-PBĐL-DS đề xuất gửi phản biện độc lập) 74

(Mẫu 3-PBĐL-Thư mời nhận xét phản biện độc lập) 75

(Mẫu 4-PBĐL-Bản giải trình) 77

Phụ lục 5: CÁC BIỂU MẪU BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CẤP HỌC VIỆN 78

(Mẫu 1-HV-Đơn) 79

(Mẫu 2-HV-DS đề nghị Hội đồng của người hướng dẫn) 80

(Mẫu 3-HV-Đóng góp mới) 81

(Mẫu 4-HV-Tờ trình) 82

(Mẫu 5-HV-DS đề nghị Hội đồng của đơn vị) 83

(Mẫu 6-HV-Thư mời đọc luận án) 84

(Mẫu 7-HV-Mẫu nhận xét luận án) 85

(Mẫu 8-HV-Thư mời đọc tóm tắt luận án) 86

(Mẫu 9-HV-Mẫu nhận xét tóm tắt) 87

(Mẫu 10-HV-Phiếu báo của Chủ tịch HĐ) 89

(Mẫu 11-HV-Thông báo buổi bảo vệ) 90

(Mẫu 12-HV-Giấy mời) 91

(Mẫu 13-HV-Trình tự buổi bảo vệ) 92

Trang 5

(Mẫu 14-HV-Phiếu đánh giá) 94

(Mẫu 15-HV-BB kiểm phiếu) 95

(Mẫu 16-HV-DS thành viên HĐ tham dự) 96

(Mẫu 17-HV-DS chi tiền đọc luận án) 97

(Mẫu 18-HV-DS chi tiền tham dự HĐ) 98

(Mẫu 19-HV-DS khách mời) 99

(Mẫu 20-HV-BB của HĐ cấp Học viện) 100

(Mẫu 21-HV-Quyết nghị) 102

(Mẫu 22-HV-Giải trình sau bảo vệ cấp Học viện) 103

Phụ lục 6: CÁC BIỂU MẪU THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 104

(Mẫu 1-ĐTĐT-Đơn) 105

(Mẫu 2-ĐTĐT-DS đề nghị HĐ của người hướng dẫn) 106

(Mẫu 3-ĐTĐT-Tờ trình) 107

(Mẫu 4-ĐTĐT-DS đề nghị HĐ của đơn vị) 108

(Mẫu 5-ĐTĐT-Phiếu điểm) 109

(Mẫu 6-ĐTĐT-BB bảo vệ đề cương) 110

(Mẫu 7-ĐTĐT-DS chi tiền) 112

(Mẫu 1-GH-Đơn) 113

(Mẫu 2-GH-Tờ trình) 114

(Mẫu 1-ĐNHD-Đơn) 115

(Mẫu 2-ĐNHD-Tờ trình) 116

(Mẫu 1-CCSĐT-Đơn) 117

(Mẫu 2-CCSĐT-Tờ trình) 118

(Mẫu 1-TH-Đơn) 119

(Mẫu 2-TH-Tờ trình) 120

(Mẫu bảng điểm) 121

Phụ lục 7: HƯỚNG DẪN VIẾT LUẬN ÁN 122

(Mẫu 1-HD-Viết luận án) 123

(Mẫu 2-HD-Viết tóm tắt luận án) 128

(Mẫu 3-HD-Viết tài liệu tham khảo) 136

Trang 6

I TUYỂN SINH

(1) Học viện xây dựng kế hoạch tuyển sinh; Trên cơ sở đề xuất của các Khoa, lập

đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh của Học viện gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo duyệt; (2) Giám đốc Học viện ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh của Học viện,

thành lập các ban giúp việc tuyển sinh; Ra thông báo tuyển sinh gửi các Khoa, các Đơn vị, các trường đại học; đăng thông báo tuyển sinh lên trang web của Học viện và các phương tiện truyền thông khác;

(3) Các Đơn vị đăng thông báo tuyển sinh lên trang web của Đơn vị và các phương

tiện truyền thông khác;

(4) NCS nộp hồ sơ dự tuyển tại các Đơn vị hoặc tại Học viện, giáo vụ và chuyên

viên Phòng Đào tạo thu hồ sơ dự tuyển, lập Danh sách trích ngang NCS dự tuyển;

(5) Ban Thư ký tuyển sinh tổng hợp Danh sách trích ngang NCS dự tuyển, báo cáo

Hội đồng tuyển sinh;

(6) Hội đồng tuyển sinh họp, thống nhất thang điểm xét tuyển, kế hoạch xét tuyển; (7) Trên cơ sở đề xuất của các Khoa, Giám đốc Học viện ra quyết định thành lập

các tiểu ban chuyên môn xét tuyển NCS; Tổ chức các Tiểu ban chuyên môn họp xét hồ sơ và đề cương của thí sinh dự tuyển;

(8) Chuyên viên phòng Đào tạo chịu trách nhiệm liên hệ với các thành viên Tiểu

ban, lên lịch họp, báo cáo Lãnh đạo Khoa, Lãnh đạo Học viện về lịch họp, thông báo đến NCS về lịch họp, chuẩn bị phòng họp;

(9) Các tiểu ban chuyên môn họp xét tuyển;

(10) Ban Thư ký tuyển sinh tổng hợp kết quả xét tuyển của các tiểu ban thuộc khoa,

báo cáo kết quả về Hội đồng tuyển sinh;

(11) Hội đồng tuyển sinh họp thống nhất kết quả xét tuyển, trình Giám đốc Học viện

phê duyệt;

(12) Giám đốc Học viện ra quyết định công nhận NCS trúng tuyển;

(13) NCS chỉnh sửa đề cương dự tuyển theo yêu cầu của Tiểu ban chuyên môn, nộp

về chuyên viên phòng Đào tạo sau thời gian tối đa là 30 ngày kể từ ngày bảo vệ

đề cương

(14) Chuyên viên Phòng đào tạo lập bảng tổng hợp tên đề tài, người hướng dẫn báo

cáo Lãnh đạo khoa;

(15) Lãnh đạo Khoa kiểm duyệt tên đề tài, người hướng dẫn và trình Giám đốc Học

viện phê duyệt;

(16) Giám đốc Học viện ra quyết định công nhận NCS, quyết định công nhận tên đề

tài và người hướng dẫn;

(17) Ban thư ký nộp báo cáo kết quả tuyển sinh lên Bộ Giáo dục

(18) Học viện phân bổ NCS trúng tuyển về các đơn vị quản lý;

(19) Học viện báo cáo kết quả tuyển sinh gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 7

II CÁC HỌC PHẦN

Đơn vị được giao quản lý NCS chịu trách nhiệm trong việc tổ chức cho NCS học các học phần trong thời gian tối đa là 24 tháng kể từ khi trúng tuyển

1 Các học phần bổ sung

Các học phần bổ sung là các học phần giúp nghiên cứu sinh có đủ kiến thức và trình

độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh

- Đối với nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ: các học phần bổ sung bao gồm

các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành tương ứng, được học trong hai năm đầu của thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ, có khối lượng từ 60 tín chỉ trở lên, kể cả các môn triết học và ngoại ngữ

- Đối với nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ nhưng ở chuyên ngành gần với

chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, hoặc có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành nhưng tốt nghiệp đã từ 10 năm trở lên hoặc do cơ sở đào tạo khác cấp thì trên

cơ sở đối chiếu với chương trình đào tạo hiện tại, Giám đốc Học viện quyết định các học phần bổ sung cần thiết theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo và lĩnh vực nghiên cứu, trên cơ sở đề xuất của Tiểu ban chuyên môn xét tuyển NCS

- Trường hợp cần thiết, nếu chương trình đào tạo trình độ đại học của nghiên cứu

sinh còn thiếu những môn học, học phần có vai trò quan trọng cho việc đào tạo trình độ tiến sĩ, Giám đốc Học viện quyết định các học phần bổ sung ở trình độ đại học, trên cơ sở đề xuất của Tiểu ban chuyên môn xét tuyển NCS

2 Các học phần ở trình độ tiến sĩ

- Các học phần ở trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh cập nhật các kiến

thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu Mỗi học phần được thiết kế với khối lượng từ 2 đến 3 tín chỉ Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành từ 3 đến 5 học phần với khối lượng từ 8 đến 12 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ

- Các học phần ở trình độ tiến sĩ bao gồm các học phần bắt buộc và các

học phần lựa chọn, trong đó các học phần bắt buộc là những học phần căn bản, liên quan đến những kiến thức cốt lõi ở mức độ cao của ngành và chuyên ngành Các học phần lựa chọn có nội dung chuyên sâu phù hợp với đề tài nghiên cứu sinh hoặc hỗ trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, cách viết bài báo khoa học

Trang 8

III CÁC CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

- Các chuyên đề tiến sĩ đòi hỏi nghiên cứu sinh tự cập nhật kiến thức mới

liên quan trực tiếp đến đề tài của nghiên cứu sinh, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp nghiên cứu sinh giải quyết một số nội dung của

đề tài luận án

- Mỗi NCS phải hoàn thành 3 chuyên đề tiến sĩ, mỗi chuyên đề có khối

lượng 2 tín chỉ

- Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan

đến đề tài luận án đòi hỏi nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết

- Đơn vị được giao quản lý NCS chịu trách nhiệm trong việc tổ chức để

NCS hoàn thành chuyên đề và tiểu luận tổng quan trong thời gian tối đa là

24 tháng kể từ khi trúng tuyển, sau khi đã hoàn thành các học phần bổ sung và các học phần ở trình độ tiến sĩ Bài tiểu luận tổng quan có khối lượng 2 tín chỉ

THỦ TỤC BẢO VỆ 3 CHUYÊN ĐỀ VÀ

TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

Quy định thành lập Hội đồng: Hội đồng chấm chuyên đề, tiểu luận tổng quan

gồm 3 thành viên (Chủ tịch, Thư ký, Ủy viên), trong đó có ít nhất 1 thành viên là

GS hoặc PGS, thành viên là tiến sĩ phải sau khi nhận bằng đủ 36 tháng tính đến ngày thành lập Hội đồng Các thành viên Hội đồng không trong cùng 1 phòng chuyên môn, không là cấp dưới trực tiếp của NCS

1 NCS nộp bộ hồ sơ cho giáo vụ tại các đơn vị:

Trang 9

2 Giáo vụ nộp bộ hồ sơ về chuyên viên Phòng Đào tạo:

1 Đơn đề nghị bảo vệ 03 chuyên đề và tiểu luận tổng quan (Mẫu 1-CĐTQ)

2 Danh sách đề nghị Hội đồng của người hướng dẫn (Mẫu 2-CĐTQ)

3 01 bộ 3 chuyên đề

4 01 quyển tiểu luận tổng quan

5 Tờ trình kèm Danh sách đề nghị Hội đồng (Mẫu 3-CĐTQ)

3 Chuyên viên Phòng Đào tạo kiểm tra hồ sơ, soạn Quyết định thành lập Hội đồng chấm chuyên đề, trình Giám đốc Học viện ký

4 Sau khi có Quyết định, chuyên viên Phòng Đào tạo giữ 1 bản lưu, chuyển

6 bản cho giáo vụ (1 bản cho NCS, 3 bản cho 3 thành viên Hội đồng, 1 bản lưu

hồ sơ NCS, 1 bản làm chứng từ thanh toán)

5 Giáo vụ chịu trách nhiệm

(1) Liên hệ với người hướng dẫn, NCS và các thành viên Hội đồng để xác

định thời gian, địa điểm tổ chức Hội đồng

(2) Báo cáo Lãnh đạo về kế hoạch tổ chức Hội đồng

(3) Chuẩn bị phòng họp

(4) Làm giấy mời gửi: Lãnh đạo Học viện, Lãnh đạo đơn vị, chuyển cho NCS

giấy mời gửi đơn vị chủ quản, người hướng dẫn…

(5) Chuẩn bị phòng họp

(6) Gửi cho các thành viên Hội đồng:

- 01 quyết định về việc thành lập Hội đồng

- 01 bộ 3 chuyên đề

- 01 cuốn tiểu luận tổng quan

- 01 giấy mời

(7) Chuẩn bị các giấy tờ cho buổi họp:

- 03 Phiếu đánh giá cho 1 chuyên đề (Mẫu 4-CĐTQ)

- 01 biên bản kiểm phiếu cho 1 chuyên đề (Mẫu 5-CĐTQ)

- 03 Phiếu đánh giá tiểu luận tổng quan (Mẫu 6-CĐTQ)

Trang 10

- 01 biên bản kiểm phiếu tiểu luận tổng quan (Mẫu 7-CĐTQ)

- Danh sách chi tiền Hội đồng chấm chuyên đề, tiểu luận tổng quan (Mẫu

8-CĐTQ)

6 Hội đồng không tổ chức họp nếu không có đủ 3 thành viên

7 Trong thời hạn tối đa là 03 tháng kể từ khi có quyết định thành lập, Hội đồng phải tiến hành họp đánh giá luận án cho nghiên cứu sinh Quá thời hạn này, Hội đồng tự giải tán Sau thời gian này, nghiên cứu sinh có quyền

tiếp tục đề nghị bảo vệ chuyên đề, tiểu luận tổng quan

8 Đơn vị tổ chức họp Hội đồng

9 Sau khi họp xong, giáo vụ chịu trách nhiệm thu về các giấy tờ của cuộc họp: các phiếu đánh giá, biên bản kiểm phiếu, Danh sách chi tiền

Trang 11

IV HỘI THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ

- Trước khi trình hồ sơ bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở, NCS phải trình bày

bản dự thảo luận án trước các nhà khoa học cùng ngành để xin ý kiến góp

ý nhằm hoàn thiện bản luận án

- Buổi Hội thảo được 1 nhà khoa học có chức danh Giáo sư, Phó giáo sư

cùng ngành làm Chủ trì, được Thư ký ghi lại đầy đủ nội dung Đơn vị được giao quản lý NCS chịu trách nhiệm tổ chức buổi Hội thảo Giáo vụ chịu trách nhiệm thu về Biên bản Hội thảo luận án tiến sĩ

THỦ TỤC TỔ CHỨC HỘI THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1 NCS nộp cho giáo vụ:

- Đơn đề nghị tổ chức Hội thảo luận án tiến sĩ (Mẫu 1-HT)

- Danh sách dự kiến mời tham dự Hội thảo (Mẫu 2-HT)

2 Giáo vụ trình Lãnh đạo đơn vị duyệt đơn và Danh sách tham dự Hội

thảo

3 Giáo vụ chịu trách nhiệm: xếp lịch, chuẩn bị phòng họp, làm giấy mời

(gửi Lãnh đạo Học viện, Lãnh đạo đơn vị, người hướng dẫn, các đại biểu tham dự Hội thảo), làm thông báo treo bảng tin của đơn vị, gửi dự thảo luận án đến các nhà khoa học

4 Đơn vị tổ chức Hội thảo

5 Sau khi họp xong, giáo vụ chịu trách nhiệm thu về Biên bản Hội thảo

luận án tiến sĩ có chữ ký của Chủ trì và Thư ký Hội thảo (Mẫu 3-HT)

(02 bản)

Trang 12

V BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CẤP CƠ SỞ

Ngoài những điều kiện chung theo Quy định tại Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ và Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT, NCS được bảo vệ luận án khi có đủ các điều kiện chính sau:

- Hoàn thành các học phần, chuyên đề, tiểu luận tổng quan tiến sĩ có kết

quả đạt yêu cầu

- Có một trong các chứng chỉ, văn bằng ngoại ngữ sau:

+ Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo Khung tham khảo Châu Âu chung về ngoại ngữ trong thời hạn 01 năm tính đến ngày trình hồ sơ bảo vệ luận án cấp

cơ sở, do một trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trường đại học trong nước đào tạo ngành ngoại ngữ tương ứng trình

độ đại học cấp theo khung năng lực tương đương cấp độ B2

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài

+ Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ

- Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của

NCS, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành khoa học hay thực tiễn kinh tế - xã hội

- Có ít nhất 2 công trình công bố liên quan đến luận án được đăng trên tạp

chí khoa học chuyên ngành có phản biện độc lập, được Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước tính điểm Kể từ 01/01/2017, địa chỉ của NCS tại công trình công bố phải có tên Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thời gian tối đa cho phép NCS trình luận án để bảo vệ là 7 năm (84

tháng) kể từ ngày có quyết định công nhận NCS Quá thời gian này, NCS không được bảo vệ luận án và các kết quả học tập thuộc chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ sẽ không được bảo lưu

Trang 13

THỦ TỤC BẢO VỆ LUẬN

ÁN TIẾN SĨ CẤP CƠ SỞ

Quy định thành lập Hội đồng: Hội đồng đánh giá luận án TS cấp cơ sở gồm 7

thành viên (Chủ tịch, Thư ký, 2 phản biện, 3 Ủy viên), am hiểu lĩnh vực đề tài nghiên cứu, có chuyên ngành đào tạo đúng hoặc gần với lĩnh vực của đề tài, trong đó có ít nhất 2 thành viên là GS hoặc PGS, thành viên là TS phải sau khi nhận bằng đủ 36 tháng tính đến ngày thành lập Hội đồng Thành phần Hội đồng

có ít nhất 2 nhà khoa học ở ngoài Viện Hàn lâm KHCNVN, 2 phản biện ở 2 đơn vị/ Viện chuyên ngành khác nhau Các thành viên không trong cùng 1 phòng

chuyên môn, không là cấp dưới trực tiếp của NCS

1 NCS nộp về giáo vụ tại các đơn vị bộ hồ sơ như sau:

1 02 Đơn đề nghị bảo vệ luận án cấp Cơ sở (Mẫu 1-CS)

2 02 Danh sách đề nghị Hội đồng đánh giá luận án cấp Cơ sở (Mẫu

2-CS)

3 02 Lý lịch khoa học (Mẫu 3-CS)

4 02 Chứng chỉ tiếng Anh B2 hoặc tương đương (bản sao y có công

chứng)

5 02 Bằng và bảng điểm Đại học (bản sao y có công chứng)

6 02 Bằng (nếu có) và bảng điểm Thạc sĩ (bản sao y có công chứng)

7 02 Quyết định công nhận NCS (bản photo)

8 02 Quyết định công nhận Đề tài nghiên cứu (bản photo)

9 02 Quyết định liên quan quá trình đào tạo khác: gia hạn, thay đổi tên đề tài, người hướng dẫn hoặc những thay đổi khác nếu có (bản photo)

10 02 bản kết quả các học phần bổ sung kiến thức (nếu có)

11 02 bản xác nhận cho phép sử dụng kết quả nghiên cứu của các đồng tác giả (Mẫu 4-CS)

12 02 Danh sách dự kiến gửi tóm tắt luận án do người hướng dẫn đề xuất

Trang 14

15 09 quyển toàn văn luận án

16 09 quyển tóm tắt luận án

17 09 bộ các công trình công bố liên quan đến đề tài luận án

2 Giáo vụ các đơn vị gửi về chuyên viên Phòng Đào tạo:

1 Đơn đề nghị bảo vệ luận án cấp Cơ sở (Mẫu 1-CS)

2 Danh sách đề nghị Hội đồng đánh giá luận án cấp Cơ sở (Mẫu 2-CS)

3 Lý lịch khoa học (Mẫu 3-CS)

4 Chứng chỉ tiếng Anh B2 hoặc tương đương (bản sao y có công chứng)

5 Bằng đại học và bảng điểm đại học (bản sao y có công chứng)

6 Bằng thạc sĩ (nếu có) và bảng điểm Thạc sĩ (bản sao y có công chứng)

7 Quyết định công nhận NCS (bản photo)

8 Quyết định công nhận Đề tài nghiên cứu (bản photo)

9 Quyết định liên quan quá trình đào tạo khác: gia hạn, thay đổi tên đề tài, người hướng dẫn hoặc những thay đổi khác nếu có (bản photo)

10 Bản kết quả các học phần bổ sung kiến thức (nếu có)

11 Bản xác nhận cho phép sử dụng kết quả nghiên cứu của các đồng tác

16 Bộ các công trình công bố liên quan đến đề tài luận án

17 Kết quả các học phần trình độ tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng

quan

18 Biên bản xemina khoa học

19 Bảng tổng hợp kết quả các học phần trình độ tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ,

tiểu luận tổng quan (Mẫu 8-CS)

Trang 15

20 Tờ trình về việc Thành lập Hội đồng đánh giá luận án TS cấp cơ sở

(Mẫu 9-CS)

21 Danh sách đề nghị Hội đồng đánh giá luận án TS cấp cơ sở (Mẫu

10-CS)

3 Chuyên viên Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm:

- Kiểm soát hồ sơ đề nghị thành lập Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp

cơ sở, soạn Quyết định và trình Lãnh đạo Học viện ký

- Chuyển 10 bản cho Giáo vụ tại các đơn vị (7 bản cho 7 thành viên Hội

đồng, 1 bản lưu hồ sơ, 1 bản NCS giữ, 1 bản để làm thủ tục thanh toán)

4 Giáo vụ tại các Đơn vị chịu trách nhiệm gửi đến các thành viên Hội đồng:

- Quyết định thành lập Hội đồng

- Thư mời đọc và viết nhận xét luận án TS cấp cơ sở (Mẫu 11-CS)

- Luận án, tóm tắt luận án, công trình công bố liên quan đến luận án

- Mẫu nhận xét luận án tiến sĩ cấp cơ sở (Mẫu 12-CS)

Lưu ý: Luận án được gửi đến các thành viên của Hội đồng trước thời gian tổ chức họp Hội đồng đánh giá ít nhất là 15 ngày làm việc Các thành viên Hội

đồng phải đọc luận án và viết nhận xét trước khi dự phiên họp của Hội đồng đánh giá luận án

5 Sau khi thu về bản nhận xét của 7 thành viên Hội đồng, giáo vụ có trách nhiệm:

- Liên hệ với người hướng dẫn, NCS và các thành viên Hội đồng để xác

định thời gian, địa điểm tổ chức Hội đồng, gửi Chủ tịch Hội đồng ký xác nhận vào Phiếu báo về xác định thời gian, địa điểm tổ chức

- Thu về Phiếu báo của Chủ tich Hội đồng về việc xác định thời gian, địa

điểm tổ chức (Mẫu 13-CS)

- Báo cáo Lãnh đạo về kế hoạch tổ chức Hội đồng

- Chuẩn bị phòng họp

- Làm giấy mời gửi các thành viên Hội đồng, Lãnh đạo Học viện, Lãnh đạo

đơn vị, chuyển cho NCS giấy mời gửi đơn vị chủ quản, người hướng dẫn…

- Chuẩn bị các giấy tờ cho buổi họp:

a Trình tự tiến hành của Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở

(Mẫu 14-CS)

b Phiếu đánh giá luận án TS cấp cơ sở (Mẫu 15-CS)

c Biên bản kiểm phiếu (Mẫu 16-CS)

Trang 16

d Danh sách chi tiền đọc và nhận xét luận án (Mẫu 17-CS)

e Danh sách chi tham dự Hội đồng (Mẫu 18-CS)

f Mẫu biên bản họp hội đồng để gửi thư ký (Mẫu 19-CS)

6 Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận án nếu xảy ra một trong

những trường hợp sau đây:

- Vắng mặt Chủ tịch Hội đồng;

- Vắng mặt Thư ký Hội đồng;

- Vắng mặt người phản biện có ý kiến không tán thành luận án;

- Vắng mặt từ hai thành viên Hội đồng trở lên;

- Nghiên cứu sinh đang bị kỷluật từ hình thức cảnh cáo trở lên

7 Trong thời hạn tối đa là ba tháng kể từ khi có quyết định thành lập, Hội đồng phải tiến hành họp đánh giá luận án cho nghiên cứu sinh Quá thời hạn này, Hội đồng tự giải tán Sau thời gian này, nghiên cứu sinh có quyền

tiếp tục đề nghị được bảo vệ luận án

- Phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở

- Danh sách các đơn vị cá nhân được gửi tóm tắt luận án được Hội đồng cơ

sở phê duyệt (Mẫu 20-CS) (02 bản)

- Danh sách chi tiền

10 NCS chỉnh sửa nội dung luận án theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá luận án và nộp về giáo vụ tại đơn vị:

- Bản giải trình các điểm đã bổ sung và sửa chữa của nghiên cứu sinh sau

Bảo vệ luận án cấp cơ sở: có chữ ký xác nhận và đồng ý của Người hướng dẫn, Chủ tịch Hội đồng, Thư ký hội đồng, hai người phản biện luận án, những thành viên có ý kiến đề nghị bổ sung sửa chữa và Lãnh đạo đơn vị

(Mẫu 21-CS) (02 bản)

11 Luận án chỉ được thông qua để đưa ra bảo vệ ở Hội đồng cấp Học viện khi đã được hoàn chỉnh trên cơ sở các ý kiến đóng góp trong các phiên họp trước của Hội đồng và được từ ba phần tư số thành viên Hội đồng cấp cơ sở

có mặt tại phiên họp cuối cùng bỏ phiếu tán thành

Trang 17

12 Thời gian tối đa cho phép NCS trình hồ sơ đề nghị gửi phản biện độc lập là 1 năm (12 tháng) kể từ phiên họp Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở đã thông qua luận án

Trang 18

VI PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP

- Trước khi thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện, luận án phải

được gửi xin ý kiến của hai phản biện độc lập ở hai đơn vị khác nhau

- Khi cả hai phản biện độc lập tán thành luận án, luận án sẽ được đưa ra bảo

vệ ở cấp Học viện

- Khi có một phản biện độc lập không tán thành luận án, luận án sẽ được

gửi xin ý kiến của phản biện độc lập thứ ba Nếu phản biện độc lập thứ ba tán thành luận án thì luận án được đưa ra bảo vệ ở cấp Học viện

- Luận án bị trả về để đánh giá lại ở cấp cơ sở nếu cả hai phản biện độc lập

đầu tiên không tán thành luận án, hoặc phản biện thứ ba không tán thành khi luận án phải lấy ý kiến của phản biện thứ ba Trường hợp này, luận án phải được chỉnh sửa và tổ chức bảo vệ lại ở cấp cơ sở Nghiên cứu sinh chỉ được phép trình lại hồ sơ đề nghị bảo vệ sớm nhất sau sáu tháng và muộn nhất là hai năm kể từ ngày luận án bị trả lại Luận án sau khi sửa chữa phải được lấy ý kiến của các phản biện độc lập lần đầu

2 03 quyển tóm tắt (trong đó có 2 quyển xóa tên và tên cơ quan công tác

của tác giả và đồng tác giả)

3 03 bộ công trình nghiên cứu liên quan đến luận án (trong đó có 2 bộ xóa

tên và tên cơ quan công tác của tác giả và đồng tác giả)

4 Biên bản của Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở

5 Bản giải trình các điểm đã bổ sung và sửa chữa của nghiên cứu sinh sau Bảo vệ luận án cấp cơ sở: có chữ ký xác nhận và đồng ý của Người

hướng dẫn, Chủ tịch Hội đồng, Thư ký hội đồng, hai người phản biện luận án, những thành viên có ý kiến đề nghị bổ sung sửa chữa và Lãnh

2 03 quyển tóm tắt (trong đó có 2 quyển xóa tên và tên cơ quan công tác

của tác giả và đồng tác giả)

Trang 19

3 03 bộ công trình nghiên cứu liên quan đến luận án (trong đó có 2 bộ xóa

tên và tên cơ quan công tác của tác giả và đồng tác giả)

4 Biên bản của Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở

5 Bản giải trình các điểm đã bổ sung và sửa chữa của nghiên cứu sinh sau Bảo vệ luận án cấp cơ sở: có chữ ký xác nhận và đồng ý của Người

hướng dẫn, Chủ tịch Hội đồng, Thư ký hội đồng, hai người phản biện luận án, những thành viên có ý kiến đề nghị bổ sung sửa chữa và Lãnh

đạo đơn vị

6 Tờ trình đề nghị gửi phản biện độc lập (Mẫu 1-PBĐL)

7 Danh sách đề nghị các phản biện độc lập (Mẫu 2-PBĐL)

3 Chuyên viên Phòng Đào tạo:

- Rà soát hồ sơ

- Làm Thư mời nhận xét phản biện độc lập (Mẫu 3-PBĐL)

- Trình Lãnh đạo Học viện chỉ đạo thực hiện gửi phản biện độc lập

4 Khi có nhận xét của phản biện độc lập chưa tán thành luận án được đưa

ra bảo vệ cấp Học viện, chuyên viên Phòng Đào tạo chuyển bản nhận xét không có tên người phản biện cho giáo vụ, giáo vụ chuyển cho NCS chỉnh sửa, gửi lại luận án theo yêu cầu

5 Sau khi có nhận xét của phản biện độc lập tán thành luận án được đưa ra bảo vệ cấp Học viện, chuyên viên Phòng Đào tạo chuyển các bản nhận xét cho giáo vụ

6 Giáo vụ chuyển lại bản nhận xét cho NCS

7 NCS làm bản giải trình tiếp thu ý kiến nhận xét của phản biện độc lập, có

xác nhận của người hướng dẫn, Lãnh đạo đơn vị (Mẫu 4-PBĐL)

8 Thời gian tối đa cho phép NCS trình hồ sơ đề nghị thành lập Hội đồng đánh giá luận án TS cấp Học viện là 1 năm (12 tháng) kể từ khi có nhận xét của các phản biện độc lập tán thành luận án được đưa ra bảo vệ cấp Học viện

Trang 20

VII BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CẤP HỌC VIỆN Quy định thành lập Hội đồng:

- Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện gồm 7 thành viên, bao

gồm những nhà khoa học có chức danh khoa học, có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ; có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín chuyên môn; am hiểu vấn

đề nghiên cứu của luận án; có công trình liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nghiên cứu sinh công bố trong vòng ba năm tính đến khi được mời tham gia Hội đồng Số thành viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư

ít nhất là 2 người; thành viên là tiến sĩ phải sau khi nhận bằng tròn ba năm Số thành viên thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN không quá ba người

- Hội đồng gồm chủ tịch, thư ký, ba người phản biện và hai uỷ viên Mỗi

thành viên Hội đồng chỉ đảm nhận một trách nhiệm trong Hội đồng

- Chủ tịch Hội đồng phải là người có năng lực và uy tín chuyên môn, có

chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư, đúng chuyên ngành với luận án

- Các phản biện phải là người am hiểu sâu sắc luận án, có uy tín chuyên

môn cao trong lĩnh vực khoa học đó Người phản biện phải có trách nhiệm cao trong đánh giá chất lượng khoa học của luận án Các phản biện phải là người ở các đơn vị khác nhau, không là cấp dưới trực tiếp của nghiên cứu sinh, không là đồng tác giảvới nghiên cứu sinh trong các công trình công bố có liên quan đến đề tài luận án; không sinh hoạt trong cùng đơn vịchuyên môn với nghiên cứu sinh; không là phản biện trong Hội đồng đánh giá luận án TS cấp cơ sở của NCS, không là người đã làm phản biện độc lập cho luận án của NCS

- Người hướng dẫn nghiên cứu sinh; người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng,

con, anh chị em ruột với nghiên cứu sinh không tham gia Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện

- Thành phần của Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện có thể trùng tối

đa 2 thành viên so với Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở

THỦ TỤC BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CẤP HỌC VIỆN

1 Ngoài hồ sơ NCS đã nộp trình bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở, NCS nộp

về giáo vụ tại các đơn vị hồ sơ bổ sung như sau:

1 02 Đơn xin bảo vệ luận án cấp Học viện (Mẫu 1-HV)

2 02 Danh sách đề nghị Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện (Mẫu

2-HV)

Trang 21

3 02 Trang thông tin về những đống góp mới của luận án (tiếng Việt và

tiếng Anh) (Mẫu 3-HV)

4 09 quyển toàn văn luận án

5 09 quyển tóm tắt luận án (tiếng Việt và tiếng Anh)

6

Gửi về địa chỉ email của giáo vụ tại các đơn vị file PDF: toàn văn

luận án, Trang thông tin về những đống góp mới của luận án (tiếng

Việt và tiếng Anh), Tóm tắt luận án (tiếng Việt và tiếng Anh)

2 Giáo vụ tại đơn vị thực hiện bàn giao toàn bộ hồ sơ gốc của NCS từ khi đƣợc công nhận đến khi hoàn thành bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở và hồ

sơ đề nghị thành lập Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Học viện:

(1) Hồ sơ xét tuyển

(2) Hồ sơ đề nghị thành lập Hội đồng chấm chuyên đề, tổng quan

(3) Hồ sơ đề nghị thành lập Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở

(4) Hồ sơ đề nghị thành lập Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Học viện:

7 Đơn xin bảo vệ luận án cấp Học viện (Mẫu 1-HV)

8 Danh sách đề nghị Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện (Mẫu

2-HV)

9 Trang thông tin về những đống góp mới của luận án (tiếng Việt và

tiếng Anh) (Mẫu 3-HV)

10 8 quyển toàn văn luận án

11 8 quyển tóm tắt luận án (tiếng Việt và tiếng Anh)

12 Bộ danh mục các công trình công bố liên quan đến đề tài luận án

13

Gửi về địa chỉ email của chuyên viên phòng Đào tạo file PDF: toàn

văn luận án, Trang thông tin về những đống góp mới của luận án

(tiếng Việt và tiếng Anh), Tóm tắt luận án (tiếng Việt và tiếng Anh)

14 Tờ trình đề nghị thành lập Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Học

viện (Mẫu 4-HV)

15 Danh sách đề nghị Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Học viện

(Mẫu 5-HV)

Trang 22

3 Chuyên viên phòng Đào tạo tiếp nhận hồ sơ bàn giao, kiểm soát hồ sơ, soạn quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Học viện, trình Giám đốc Học viện ký

4 Sau khi có quyết định, chuyên viên phòng Đào tạo chịu trách nhiệm:

- Chuyển 1 bản cho NCS giữ

- Làm thƣ mời đọc và viết nhận xét luận án tiến sĩ cấp Học viện (Mẫu

6-HV)

- Chuyển cho các thành viên Hội đồng:

+ Thƣ mời đọc và viết nhận xét luận án tiến sĩ cấp Học viện

+ Mẫu nhận xét luận án tiến sĩ cấp Học viện (Mẫu 7-HV)

+ Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Học viện + Quyển toàn văn luận án

+ Bộ danh mục công trình công bố liên quan đến luận án

- Làm thƣ mời đọc và viết nhận xét tóm tắt luận án (Mẫu 8-HV)

- Gửi thƣ mời đọc và viết nhận xét tóm tắt luận án kèm theo Mẫu viết nhận

xét tóm tắt luận án (Mẫu 9-HV) đến các nhà khoa học, các tổ chức khoa

học theo Danh sách đã đƣợc Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở thông qua

- Đăng thông tin luận án (toàn văn luận án, tóm tắt luận án bằng tiếng Việt

và tiếng Anh, trang thông tin những đóng góp mới của luận án bằng tiếng Việt và tiếng Anh) lên trang web của Học viện; Gửi thông tin luận án vào địa chỉ email: duatin@moet.edu.vn để đƣa lên trang web của Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Lưu ý: Luận án, tóm tắt luận án phải được gửi đến các thành viên Hội đồng,

các nhà khoa học, các tổ chức khoa học theo danh sách đã được Hội đồng cơ sở

thông qua và được trưng bày ở phòng đọc của thư viện cơ sở đào tạo ít nhất 30

ngày trước ngày bảo vệ Toàn văn luận án, tóm tắt luận án (bằng tiếng Việt và

tiếng Anh) và trang thông tin những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận, luận điểm mới về khoa học và thực tiễn của luận án (bằng tiếng Việt và tiếng Anh) phải được đăng tải công khai trên trang web của cơ sở đào tạo và trang

web của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gửi đến địa chỉ duatin@moet.edu.vn) trước

ngày bảo vệ 30 ngày, trừ các đề tài thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và các

đề tài bảo vệ mật;

Các thành viên Hội đồng phải có nhận xét về luận án bằng văn bản gửi

đến cơ sở đào tạo 15 ngày trước ngày bảo vệ luận án của nghiên cứu sinh;

Trang 23

5 Sau khi nhận đủ bản nhận xét của 7 thành viên Hội đồng và ít nhất 15 bản nhận xét tóm tắt luận án của các nhà khoa học, các tổ chức khoa học, chuyên viên phòng Đào tạo chịu trách nhiệm:

- Liên hệ với người hướng dẫn, NCS và các thành viên Hội đồng để xác

định thời gian, địa điểm tổ chức Hội đồng, gửi Chủ tịch Hội đồng ký xác nhận vào Phiếu báo về xác định thời gian, địa điểm tổ chức

- Thu về Phiếu báo của Chủ tịch Hội đồng về việc xác định thời gian, địa

điểm tổ chức (Mẫu 10-HV)

- Báo cáo Lãnh đạo về kế hoạch tổ chức Hội đồng

- Làm thông báo tin về thời gian, địa điểm bảo vệ luận án (Mẫu 11-HV)

- Đăng thông tin về thời gian, địa điểm bảo vệ luận án, tên đề tài luận án

của nghiên cứu sinh trên trang web của Học viện, trên bảng tin của Học viện và của đơn vị chuyên môn, trên báo Nhân dân, gửi thông tin vể buổi bảo vệ vào địa chỉ email: duatin@moet.edu.vn để đưa lên trang web của

Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày bảo vệ ít nhất 10 ngày để những

người quan tâm có thời gian tìm hiểu luận án và tham dự phiên bảo vệ (trừ các luận án bảo vệ mật);

- Làm giấy mời (Mẫu 12-HV)

- Gửi các thành viên Hội đồng, Lãnh đạo đơn vị, chuyển cho NCS giấy mời

gửi đơn vị chủ quản, người hướng dẫn…

- Chuẩn bị phòng họp

- Chuẩn bị các giấy tờ cho buổi họp:

a Trình tự tiến hành của Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Học viện

(Mẫu 13-HV)

b Phiếu đánh giá luận án TS cấp Học viện (Mẫu 14-HV)

c Biên bản kiểm phiếu (Mẫu 15-HV)

d Danh sách các thành viên Hội đồng có chữ ký (Mẫu 16-HV)

e Danh sách chi tiền đọc và nhận xét luận án (Mẫu 17-HV)

f Danh sách chi tiền tham dự Hội đồng (Mẫu 18-HV)

g Danh sách khách mời tham dự Hội đồng, ngoài Danh sách chi tiền

Trang 24

- Mẫu Biên bản họp Hội đồng (Mẫu 20-HV)

- Mẫu Quyết nghị của Hội đồng (Mẫu 21-HV)

8 Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận án nếu xảy ra một trong

những trường hợp sau đây:

- Vắng mặt Chủ tịch Hội đồng;

- Vắng mặt Thư ký Hội đồng;

- Vắng mặt người phản biện có ý kiến không tán thành luận án;

- Vắng mặt từ hai thành viên Hội đồng trở lên;

- Nghiên cứu sinh đang bị kỷluật từ hình thức cảnh cáo trở lên

9 Trong thời hạn tối đa là ba tháng kể từ khi có quyết định thành lập, Hội đồng phải tiến hành họp đánh giá luận án cho nghiên cứu sinh Quá thời hạn này, Hội đồng tự giải tán Sau thời gian này, nghiên cứu sinh có quyền

tiếp tục đề nghị được bảo vệ luận án

- Biên bản chi tiết nội dung thảo luận tại phiên họp đánh giá luận án cấp

Học viện, có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và Thư ký (02 bản)

- Quyết nghị của Hội đồng (02 bản)

- Phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng

- Danh sách chi tiền

- Danh sách tham dự

10 NCS chỉnh sửa nội dung luận án theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá luận án và nộp về chuyên viên Phòng Đào tạo:

- Văn bản báo cáo chi tiết về các điểm đã bổ sung, sửa chữa trong luận án

theo nghị quyết của Hội đồng cấp Học viện (Có chữ ký của NCS, giáo viên hướng dẫn, Thư ký, Chủ tịch Hội đồng, xác nhận của Học viện)

Trang 25

11 NCS đóng quyển luận án theo hướng dẫn sau:

Quyển luận án gồm hai phần:

a) Phần một là toàn văn bản luận án đã được bổ sung, sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá luận án cấp học Viện

b) Phần hai là phụ lục gồm các tài liệu của phiên họp bảo vệ luận án cấp Học viện, bao gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp viện

- Danh sách thành viên Hội đồng có chữ ký

- Các bản nhận xét của tất cả các thành viên Hội đồng

- Biên bản và nghị quyết của Hội đồng đánh giá luận án cấp viện (Có chữ ký của Thư ký và Chủ tịch Hội đồng)

- Văn bản báo cáo chi tiết về các điểm đã bổ sung, sửa chữa trong luận án theo nghị quyết của Hội đồng cấp Học viện (Có chữ ký của NCS, giáo viên hướng dẫn, Thư ký, Chủ tịch Hội đồng)

12 NCS nộp cho Thư viện quốc gia:

- Quyển luận án

- Quyển tóm tắt luận án tiếng Việt

- Quyển tóm tắt luận án tiếng Anh

- Đĩa CD ghi nội dung: luận án, tóm tắt luận án bản tiếng Việt và bản án

tiếng Anh, trang thông tin đóng góp mới của luận án bằng tiếng Việt và tiếng Anh

13 NCS Nộp cho chuyên viên phòng Đào tạo:

- Quyển luận án

- Quyển tóm tắt luận án tiếng Việt

- Quyển tóm tắt luận án tiếng Anh

- Đĩa CD ghi nội dung: luận án, tóm tắt luận án bản tiếng Việt và bản án

tiếng Anh, trang thông tin đóng góp mới của luận án bằng tiếng Việt và tiếng Anh

- Giấy xác nhận nộp luận án của Thư viện quốc gia

Trang 26

14 Bảo vệ lại luận án

- Nếu luận án không được Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện thông

qua thì nghiên cứu sinh được phép sửa chữa luận án và đề nghị bảo vệ lần

thứ hai muộn nhất trước 24 tháng kể từ ngày bảo vệ lần thứ nhất

- Thành phần Hội đồng đánh giá luận án như Hội đồng đánh giá luận án lần

thứ nhất Nếu có thành viên vắng mặt, Thủ trưởng cơ sở đào tạo bổ sung

thành viên khác thay thế

- Không tổ chức bảo vệ luận án lần thứ ba

- Quá thời hạn 24 tháng kể ngày bảo vệ lần thứ nhất, luận án không được

đưa ra bảo vệ

Trang 27

VIII CẤP BẰNG TIẾN SĨ

- Đủ 3 tháng kể từ ngày bảo vệ thành công luận án tại Hội đồng đánh giá

luận án cấp Học viện, chuyển viên Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm:

+ Hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp bằng

+ Soạn quyết định công nhận công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩ, trình Giám đốc Học viện ký

- Học viện tổ chức lễ trao bằng mỗi năm 2 đợt vào tháng 5 và tháng 11

Trang 28

IX NHỮNG THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

I ĐỔI TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Việc thay đổi đề tài luận án chỉ thực hiện trong nửa đầu thời gian đào tạo

NCS phải bảo vệ lại đề cương nghiên cứu trước Hội đồng nhằm thông qua tên

đề tài và nội dung nghiên cứu mới

Thủ tục:

1 NCS nộp cho giáo vụ:

02 Đơn đề nghị của NCS (Mẫu 1-ĐTĐT)

– 05 Quyển đề cương nghiên cứu có chữ ký của người hướng dẫn

02 Danh sách đề nghị Hội đồng theo đề xuất của người hướng dẫn (Mẫu

2-ĐTĐT)

Tờ trình của Lãnh đạo đơn vị (Mẫu 3-ĐTĐT)

- Danh sách đề nghị Hội đồng theo đề xuất của Lãnh đạo đơn vị (Mẫu

4-ĐTĐT)

2 Giáo vụ nộp chuyên viên Phòng Đào tạo:

Đơn đề nghị của NCS (Mẫu 1-ĐTĐT)

Quyết định công nhận NCS (Bản photo)

Quyết định công nhận tên đề tài và người hướng dẫn (Bản photo)

– 01 Quyển đề cương nghiên cứu có chữ ký của người hướng dẫn

Danh sách đề nghị Hội đồng theo đề xuất của người hướng dẫn (Mẫu

2-ĐTĐT)

Tờ trình của Lãnh đạo đơn vị (Mẫu 3-ĐTĐT)

- Danh sách đề nghị Hội đồng theo đề xuất của Lãnh đạo đơn vị (Mẫu

4-ĐTĐT)

3 Chuyên viên Phòng Đào tạo soạn quyết định, trình Giám đốc Học viện ký

4 Sau khi có Quyết định, chuyên viên Phòng Đào tạo chuyển cho giáo vụ 06 bản (1 bản cho NCS, 3 bản cho 3 thành viên Hội đồng, 1 bản lưu hồ sơ, 1 bản

để thanh toán)

5 Giáo vụ chịu trách nhiệm:

(1) Liên hệ với người hướng dẫn, NCS và các thành viên Hội đồng để xác định thời gian, địa điểm tổ chức Hội đồng

(2) Báo cáo Lãnh đạo đơn vị về kế hoạch tổ chức Hội đồng

Trang 29

(3) Chuẩn bị phòng họp

(4) Làm giấy mời gửi Lãnh đạo đơn vị, chuyển cho NCS giấy mời gửi đơn vị

chủ quản, người hướng dẫn…

(5) Chuẩn bị phòng họp

(6) Gửi cho các thành viên Hội đồng:

- 01 quyết định về việc thành lập Hội đồng

- 01 quyển đề cương

- 01 giấy mời

(7) Chuẩn bị các giấy tờ cho buổi họp:

- 03 Phiếu điểm bảo vệ đề cương (Mẫu 5-ĐTĐT)

- 01 biên bản kiểm phiếu (Mẫu 6-ĐTĐT)

- Danh sách chi tiền Hội đồng (Mẫu 7-ĐTĐT)

6 Hội đồng không tổ chức họp nếu không có đủ 3 thành viên

7 Trong thời hạn tối đa là 01 tháng kể từ khi có quyết định thành lập, Hội đồng phải tiến hành họp đánh giá luận án cho nghiên cứu sinh Quá thời hạn này, Hội đồng tự giải tán Sau thời gian này, nghiên cứu sinh có quyền

tiếp tục đề nghị bảo vệ lại đề cương

12 Chuyên viên Phòng Đào tạo gửi quyết định cho giáo vụ

13 Giáo vụ lưu hồ sơ, gửi NCS và người hướng dẫn quyết định công nhận tên đề tài mới

II THAY ĐỔI, BỔ SUNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

– Việc thay đổi hoặc bổ sung người hướng dẫn thực hiện chậm nhất một

năm trước khi NCS bảo vệ luận án

Trang 30

Thủ tục:

1 NCS nộp đơn cho giáo vụ (Mẫu 1-ĐNHD)

2 Giáo vụ chuyển về chuyên viên Phòng Đào tạo:

- Đơn xin thay đổi, bổ sung người hướng dẫn (Mẫu 1-ĐNHD)

- Tờ trình của đơn vị (Mẫu 2-ĐNHD)

III CHUYỂN CƠ SỞ ĐÀO TẠO:

– NCS có thể xin chuyển cơ sở đào tạo với điều kiện thời gian học tập theo

quy định còn ít nhất là 01 năm, được cơ sở đang đào tạo đồng ý, được cơ

sở chuyển đến tiếp nhận

Thủ tục:

1 NCS nộp đơn cho giáo vụ (Mẫu 1-CCSĐT)

2 Giáo vụ chuyển về chuyên viên Phòng Đào tạo:

- Đơn xin chuyển cơ sở đào tạo (Mẫu 1-CCSĐT)

- Tờ trình của đơn vị (Mẫu 2-CCSĐT)

IV THỜI GIAN ĐÀO TẠO

– Nghiên cứu sinh được xác định là hoàn thành chương trình đào tạo đúng

hạn nếu trong thời hạn quy định, luận án đã được thông qua ở Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở

1 Gia hạn:

– Nếu nghiên cứu sinh không có khả năng hoàn thành chương trình đào tạo

đúng thời hạn quy định thì chậm nhất 6 tháng trước khi hết hạn phải làm đơn xin phép gia hạn học tập, có ý kiến của đơn vị cử đi học (nếu có) – Việc gia hạn học tập chỉ giải quyết khi có lý do chính đáng với các điều

kiện đảm bảo trong phạm vi thời gian gia hạn nghiên cứu sinh hoàn thành được nhiệm vụ học tập, nghiên cứu Nghiên cứu sinh có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính phát sinh khi gia hạn theo thông báo của cơ sở đào tạo

– Thời gian gia hạn không quá 24 tháng Đối với nghiên cứu sinh có hình

thức đào tạo không tập trung và 12 tháng đối với nghiên cứu sinh có hình thức đào tạo tập trung, khi được gia hạn phải làm việc tập trung tại cơ sở đào tạo để hoàn thành luận án trong thời gian được gia hạn Mỗi lần gia hạn có thời gian là 6 tháng, 12 tháng và 24 tháng NCS chỉ được phép gia hạn tối đa 02 lần

Trang 31

Thủ tục gia hạn:

1 NCS nộp cho giáo vụ:

- Đơn xin gia hạn có ý kiến của người hướng dẫn và cơ quan công tác (Mẫu GH)

1 Báo cáo kết quả học tập có ý kiến của người hướng dẫn

2 Giáo vụ chuyển về chuyên viên Phòng Đào tạo:

- Đơn xin gia hạn có ý kiến của người hướng dẫn và cơ quan công tác (Mẫu GH)

1 Báo cáo kết quả học tập có ý kiến của người hướng dẫn

- Tờ trình của đơn vị (Mẫu 2-GH)

2 Hết thời gian đào tạo

– Khi nghiên cứu sinh hết thời gian đào tạo (kể cả thời gian gia hạn nếu có)

hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo (kể cả khi nghiên cứu sinh bảo

vệ sớm trước thời hạn), Đơn vị gửi văn bản báo cáo kèm văn bản đánh giá

về kết quả nghiên cứu và thái độ của nghiên cứu sinh trong quá trình học tập tại đơn vị, trình Giám đốc Học viện Giám đốc Học viện gửi thông báo cho đơn vị cử nghiên cứu sinh đi học biết

– Sau khi hết thời gian đào tạo, nếu chưa hoàn thành luận án, nghiên cứu

sinh vẫn có thể tiếp tục thực hiện đề tài luận án và trở lại cơ sở đào tạo trình luận án để bảo vệ nếu đề tài luận án và các kết quả nghiên cứu vẫn đảm bảo tính thời sự, giá trị khoa học; được người hướng dẫn, Thủ trưởng

cơ sở đào tạo đồng ý Đơn vị gửi văn bản thông báo kèm Biên bản của

Hội đồng khoa học về việc đánh giá đề tài luận án

– Thời gian tối đa cho phép trình luận án để bảo vệ là 7 năm (84 tháng) kể

từ ngày có quyết định công nhận nghiên cứu sinh Quá thời gian này, nghiên cứu sinh không được bảo vệ luận án và các kết quả học tập thuộc

chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ không được bảo lưu

Trang 32

Phụ lục 1:

CÁC BIỂU MẪU BẢO VỆ CHUYÊN ĐỀ VÀ TIỂU LUẬN

TỔNG QUAN

Trang 33

Hình thức đào tạo: Thời gian đào tạo:

Chuyên ngành đào tạo: Mã số:

Sau thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành 3 chuyên đề và tiểu luận tổng quan tiến sĩ:

+ Chuyên đề 1:

+ Chuyên đề 2:

+ Chuyên đề 3:

Tiểu luận tổng quan:

Kính đề nghị Lãnh đạo Viện, Giám đốc Học viện cho phép tôi được bảo vệ các chuyên đề và tiểu luận tổng quan tiến sĩ theo Quy chế đào tạo tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy trình đào tạo tiến sĩ của Học viện Khoa học và Công nghệ

Xin trân trọng cảm ơn

Ý kiến của người hướng dẫn

Hà Nội, ngày tháng năm

Người làm đơn

Trang 34

(Mẫu 2-CĐTQ-DS đề nghị HĐ của người hướng dẫn)

VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 201

Kính gửi: - Giám đốc Học viện Khoa học và Công nghệ

- Lãnh đạo Viện

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HỘI ĐỒNG CHẤM CHUYÊN ĐỀ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN TIẾN SĨ

Chuyên ngành

Đơn vị công tác,

Số điện thoại

Trách nhiệm trong hội đồng

Trang 35

(Mẫu 3-CĐTQ-Tờ trình đề nghị thành lập HĐ của đơn vị)

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN

tiểu luận tổng quan tiến sĩ

Kính gửi: Giám đốc Học viện Khoa học và Công nghệ

Hiện nay, NCS … (Quyết định công nhận NCS số: … ngày … của

……) đã hoàn thành 03 chuyên đề và tiểu luận tổng quan tiến sĩ

Trân trọng cảm ơn./

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Trang 36

(Mẫu 4-CĐTQ-DS đề nghị Hội đồng của đơn vị)

(Kèm theo Tờ trình số: ngày của ….)

Đơn vị công tác,

Số điện thoại

Trách nhiệm trong hội đồng

Trang 37

(Mẫu 5-CĐTQ-Phiếu đánh giá chuyên đề)

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

Họ và tên người đánh giá (học hàm/học vị):

STT Tiêu chí đánh giá Điểm tối đa Chấm điểm

1 Chất lượng thông tin chuyên môn 5,0

2 Chất lượng trình bày bài viết và báo cáo 2,0

3 Trả lời các câu hỏi của Hội đồng 3,0

Trang 38

(Mẫu 6-CĐTQ-BB kiểm phiếu chuyên đề)

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm …

BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

Căn cứ Quyết định số: 191/QĐ-HVKHCN ngày 23 tháng 5 năm 2016 của Giám đốc Học viện Khoa học và Công nghệ về việc thành lập Hội đồng bảo

vệ chuyên đề tiến sĩ gồm 3 thành viên, Hội đồng đã họp vào ngày 27/5/2016 tại Học viện Khoa học và Công nghệ để đánh giá chuyên đề tiến sĩ cho NCS Phạm Thị Huyền

Chủ tịch Hội đồng Các uỷ viên Hội đồng

Kiêm trưởng ban kiểm phiếu

Xác nhận của cơ sở đào tạo

Trang 39

(Mẫu 7-CĐTQ-Phiếu đánh giá tiểu luận TQ)

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

Họ và tên người đánh giá (học hàm/học vị):

STT Tiêu chí đánh giá Điểm tối đa Chấm điểm

1 Chất lượng thông tin chuyên môn 5,0

2 Chất lượng trình bày bài viết và báo cáo 2,0

3 Trả lời các câu hỏi của Hội đồng 3,0

Trang 40

(Mẫu 8-CĐTQ-BB kiểm phiếu tiểu luận TQ)

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU TIỂU LUẬN TỔNG QUAN TIẾN SĨ

Căn cứ Quyết định số: 190/QĐ-HVKHCN ngày 23 tháng 5 năm 2016 của Giám đốc Học viện Khoa học và Công nghệ về việc thành lập Hội đồng đánh giá tiểu luận tổng quan gồm 3 thành viên, Hội đồng đã họp vào ngày 27/5/2016 tại Học viện Khoa học và Công nghệ để đánh giá Tiểu luận tổng quan

cho NCS Phạm Thị Huyền

Tên tiểu luận tổng quan: “ …….”

Số thành viên có mặt trong phiên họp là : 03

Số phiếu phát ra : 03

Số phiếu thu về: 03

Điểm trung bình cộng: ………

Chủ tịch Hội đồng Các uỷ viên Hội đồng

Kiêm trưởng ban kiểm phiếu

Xác nhận của cơ sở đào tạo

Ngày đăng: 02/07/2021, 22:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. 02 Bằng và bảng điểm Đại học (bản sao y có công chứng) - uftai-ve-tai-day25851
5. 02 Bằng và bảng điểm Đại học (bản sao y có công chứng) (Trang 13)
5. Bằng đại học và bảng điểm đại học (bản sao y có công chứng) - uftai-ve-tai-day25851
5. Bằng đại học và bảng điểm đại học (bản sao y có công chứng) (Trang 14)
(Mẫu 8-CS –Bảng tổng hợp kết quả học tập) - uftai-ve-tai-day25851
u 8-CS –Bảng tổng hợp kết quả học tập) (Trang 56)
(Mẫu bảng điểm) - uftai-ve-tai-day25851
u bảng điểm) (Trang 121)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w