GIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 MỚI NHẤTGIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 MỚI NHẤTGIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 MỚI NHẤTGIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 MỚI NHẤTGIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 MỚI NHẤTGIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 MỚI NHẤTGIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 MỚI NHẤTGIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 MỚI NHẤTGIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 MỚI NHẤTGIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 MỚI NHẤTGIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 MỚI NHẤT
Trang 2Tiết 1, 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
Mặc dù ngày nay, tình hình đã thay đổi nhưng mối quan hệ của ta với các nước CH thuộc LX cũ
và các nước ĐÂ vẫn được duy trì… tăng cường khối đoàn kết , thúc đẩy sự nghiệp CM của chúng ta
3 Về kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng, phân tích, nhận định đánh giá; sử dụng lược đồ châu Âu và bản đồ thế giới,hướng dẫn HS khai thác tài liệu, tranh ảnh LS để hiểu them về châu Âu nhất là các nước ĐÂ và LXcũ
2 LX tiếp tục XD công cuộc XDCS
VC-KT của CNXH (50-70)
- M tiêu: XDCSVC – KT của CNXH
- P hướng: Ưu tiên CN nặng, thâm canh Nông nhiệp, PT KH-KT, tăng cường quốc phòng
- Kết quả:
+ CN: Là cường quốc, sau Mĩ
1.Công cuộc khôi phục KT sau CT (45-50):
+ Kết quả:
2 LX tiếp tục XD công cuộc XDCS VC-KT của CNXH (50-70)
- M tiêu: XDCSVC – KT của CNXH
- P.hướng: Ưu tiên CN nặng, thâm canh Nông nhiệp, PT KH-KT, tăng cường quốc phòng
Trang 3Vũ trụ bay vòng quanh Trái đất.
+ Đối ngoại: Duy trì hòa bình, ủng hộ PTCM, chống CNTD
Các nước ĐÂ đều trở thành những nước
có nền Công – Nông nghiệp phát triển
1 Sự ra đời của các nước DCND ĐÂ.
a Hoàn cảnh:
- Trước CT: Lệ thuộc
- Trong CT: chiếm đóng
- Sau CT: nền KT nghèo nàn,lạc hậu
b Quá trình ĐT giành độc lập:
- Từ 1944- 1946:
+ Được Hồng quân LX giúp+ Các nước lần lượt được độclập
- Năm 1949: CHDC Đức ra đời
C XD và củng cố chính quyền Nhà nước:
- XD chính quyền DCND
- Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp
- Thực hiện quyền TD, DC, cải thiện đời sống ND
2 Tiến hành XD CNXH (1950 – 1970)
a Nhiệm vụ: Đưa nông dân
vào HTX, tiến hành CNH, XDCSVC- KT của CNXH
b Kết quả:
Là những nước có nền Công – Nông nghiệp phát triển
2 Hệ thống XHCN ra đời:
- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời có 11 nước tham gia
Trang 4- Nước ta đã được
giúp đỡ ntn trong
công cuộc XD và
bảo vệ TQ?
có 11 nước tham gia
+ Giúp phát triển kinh tế + Giúp củng cố an ninh quốc phòng
- Hiệp ước Vác – sa – va được ký 5/1955 nhằm bảo vệ và duy trì hòa bình khu vực
và thế giới
+ Giúp phát triển kinh tế + Giúp củng cố an ninh quốc phòng
- Hiệp ước Vác – sa – va được ký 5/1955 nhằm bảo vệ
và duy trì hòa bình khu vực
và thế giới
3 Củng cố dặn dò: (3p)
Em nhận được điều gì qua bài học ngày hôm nay, nhiệm vụ của ND VN bây giờ là gì?
Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Liên xô và các nước ĐÂ từ giữa những năm 70 đến đầu những năm
90 của thế kỷ XX”
A RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
DUYỆT TUẦN 1,2 ………
………
………
………
………
………
………
Tiết 3
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX
A MTCĐ:
1 Về kiến thức:
Nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở LX và ĐÂ
2 Về tư tưởng:
Thấy được tính chất khó khăn phức tạp, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc XDXHCN (đó là con đường đầy chông gai mới mẻ và sự chông phá của thế lực thù định…)
Với những thành tựu của nước ta gần 20 năm qua, củng cố niềm tin vào con đường đổi mới của ĐCS VN
3 Về kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng, phân tích, nhận định đánh giá; sử dụng lược đồ châu Âu và bản đồ thế giới, hướng dẫn HS khai thác tài liệu, tranh ảnh LS để hiểu them về châu Âu nhất là các nước ĐÂ và LX cũ
B CB
- GV: Giáo án, lược đồ
C CBLL
1 Kiểm tra bài cũ: 15p
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỊCH SỬ 9 HỌC KỲ I
Thời gian 15 phút
Tuần 3
Trang 5Mức độNội dung
Sự ra đời của cácnước DCNDĐông Âu
2
Các nước DCNDĐông Âu tiếnhành XDXHCN
2
LX trong nhữngnăm 1950 đếnnhững năm 70của TKXX
12.0
12.0
2.0
15.0
21.0
12.0
6
3.0
2 7.0
KIỂM TRA 15 PHÚT - Môn: Lịch Sử 9 - Tuần: 3
b Các nước Anh, Mĩ giúp đỡ trong chiến tranh thế giới thứ 2
c Hồng quân Liên xô truy kích bọn phát xít Đức qua vùng Đông Âu
d Cả a,b,c là đúng
2.Các nước Đông Âu đã hoàn thành nhiệm vụ nào trong giai đoạn 1945 -1949 ?
a Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
b Giải phóng khỏi ách Phát xít
c Xây dựng Xã hội chủ nghĩa
d Cả a,b,c là đúng
3 Nước nào giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng Xã hội chủ nghĩa?
a In –đô- nê- xi-a, b, Việt Nam, c Liên xô d Trung Quốc
4.Từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX, các nước Đông Âu đã thu được những thành tựu nào trong công cuộc xây dựng Xã hội chủ nghĩa?
a Nền kinh tế Công – nông nghiệp phát triển
b Nền kinh tế công nghiệp hiện đại
c Nền kinh tế nông nghiệp hiện đại
d cả a,b,c, là đúng
5 Nước Đức bị tách ra thành Cộng hòa liên bang Đức và Cộng hòa dân chủ Đức từ năm nào?
a Năm 1945 b Năm 1947 c Năm 1948 d Năm 1949
6 Cộng hòa dân chủ Đức theo thể chế chính trị nào?
a Tư bản chủ nghĩa
b Xã hội chủ nghĩa
Trang 6c Trung lập.
d cả a,b,c, là đúng
B Phần tự Luận:
1 Vì sao nói: “Liên xô là thành trì của hòa bình thế giới”? 2đ
2 Trình bày sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu? 5đ
của của Liên bang Xô-viết
- Chính quyền Xô-viết:
+ Chậm cải cách KT-XH
+ Hậu quả: nền KT trì trệ, mức song của
ND giảm, thiếu dân chủ, quan liêu… lâm vào khủng hoảng toàn diện
2.Cuộc cải tổ của Gooc- ba – chốp:
- Mục tiêu: Khắc phục sai lầm; XD CNXH đúng với bản chất nhân văn của nó
- Kết quả của quá trình cải tổ:
+KT: Càng thêm khủng hoảng rối loạn+ Chính trị: Tập chung quyền lực vào tổng thống; thực hiện đa nguyên, đa đảng; các thế lực thù địch khích động quần chúng làm cho XH càng them rối loạn
3 Sự tan rã của LBXV
- 19/8/1991 cuộc đảo chính của 1 số nhà lãnh đạo của Đảng và Nhà nước không thành công
- ĐCS LX bị đình chỉ hoạt động
- 21/12/1991,11 nước CH quyết định táchkhỏi Liên bang, thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
2.Cuộc cải tổ của Gooc- ba – chốp
- ĐCS LX bị đình chỉ hoạt động
- 21/12/1991,11 nước CH quyết định tách khỏi Liên bang, thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
- 25/12/1991, Gooc- ba – chốp từ chức
XHCN ở các nước ĐÂ
Trang 7- Trước sự kiện
của LX, vậy tình
hình các nước ĐÂ
ntn?
- Ban lãnh đâọ
Đảng và Nhà nước
các nước ĐÂ đã
có những quyết
định gì?
- Kết quả của cuộc
tổng tuyển cử đã
nói lên điều gì?
- HTXHCN tan rã
ntn?
- Như vậy tình
hình thế giới có sự
thay đổi ntn?
1.Tình hình kinh tế chính trị:
- KT: Giảm sút, khủng hoảng
- C trị: Mất ổn định các cuộc biểu tình đòi cải cách KT C/ Trị nhằm lật đổ chính quyền
Sự chống phá của các thế lực thù địch …
2.Sự tan rã:
- Ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước các nước ĐÂ chấp nhận từ bỏ quyền lãnh đạo Thực hiện đa nguyên chính trị Tiến hành tổng tuyển cử tự do
- KQ: các ĐCS không được đắc cử, chế
đô CH DCND chấm dứt hoạt động
3 Hệ thống XHCN tan rã:
- 28/6/1991 SEV chấm dứt hoạt động
- 1/7/1991 Vác- sa- va giải thể
HT XHCN sụp đổ, đây là thất bại nhất thời của PT XHCN PTCMTG mất chỗ dựa
1.Tình hình kinh tế chính trị:
- KT: Giảm sút
- C trị: Mất ổn định Sự chống phá của các thế lực thù địch …
2.Sự tan rã:
- Ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước các nước ĐÂ chấp nhận
từ bỏ quyền lãnh đạo
- KQ: các ĐCS không được đắc cử
3 Hệ thống XHCN tan rã:
- 28/6/1991 SEV chấm dứt hoạt động
- 1/7/1991 Vác- sa- va giải thể
=> HT XHCN sụp đổ
3 Củng cố dặn dò: (3p)
Em nhận được điều gì qua bài học ngày hôm nay, nhiệm vụ của ND VN bây giờ là gì?
Học bài cũ
Vậy muốn biết sự tác động lớn ntn của HTXHCN, các hãychuẩn bị bài: “QTPT của PTGPDT và
sự tan rã của HT thuộc địa”
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Tiết 4 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA A MTCĐ: 1 Về kiến thức: QT PT của PTGPDT và sự tan rã của HT thuộc địa ở châu Á, Phi, Mĩ La-tinh; những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi và khó khăn trong công cuộc XD đất nước 2 Về tư tưởng: Thấy rõ cuộc đt anh dũng và gian khổ của ND các nước châu Á, Phi, Mĩ La-tinh vì sự nghiệp GPDT DUYỆT TUẦN 3 ………
………
………
………
………
………
Trang 8Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các cuộc đt của châu Á, Phi, Mĩ La-tinh, tinh thần tương trợ,giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đt chống kẻ thù chung.
Nâng cao lòng tự hào DT như một đóng góp to lớn, thúc đẩy mạnh mẽ PTGPDT
Giới thiệu: Sau CT thế giới có nhiều thay đổi Vậy số phận của ND thuộc địa có thay đổi không?
- Khu vực châu Phi:
+ Ai cập+ An- giơ- ri+ 1960, 17 nước được độc lập
- Khu vực Mĩ La- tinh: Cu- ba 1/1/1959
3 Ý nghĩa:
HTTĐ sụp đổ, từ giữa những năm 60 CNTD còn tồn tại ở MN châu Phi
- Khu vực châu Phi:
+ Ai cập+ An- giơ- ri+ 1960, 17 nước được độc lập
- Khu vực Mĩ La- tinh: Cu- ba 1/1/1959
3 Ý nghĩa:
HTTĐ sụp đổ
11p
giữa những năm 70 của TKXX
- Nêu nguyên nhân
Từ những năm 60 PTĐT vũ trang lên cao
- 4/1960 Bồ- đào- nha xảy ra nội chiến
- C/Q mới trao trả độc lập cho các thuộc địa của mình
2 Các nước được độc lập.
- Ghi-nê- bít- xao 9/1974
- Mô-dăm-bích 6/1975
- Ăng-gô-la 11/1975
3 Ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần đt cho các
nước chưa giành được độc lập
1 Nguyên nhân:
Từ những năm 60 PTĐT vũ trang lên cao
Trang 9những nước chưa
độc lập?
12p
HOẠT ĐỘNG III III GĐ từ giữa những năm 70 đếnđầu những năm 90 của TKXX
Em hiểu ntn về
chế độ A-pac-thai?
Nêu kết quả những
PTĐT của người
da đen?
Người dân được
hưởng điều gì sau
độc lập Nhiệm vụ
mới bây giờ là gì?
1 Hình thức tồ tại của CNTD:
C/độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai ở 3 nước: Rô-đê-đi-a, Tây nam phi, CH Nam phi
2 PTĐT của người da đen:
Kết thúc thắng lợi bằng sự ra đời Nhà nước:
- Dim-ba- bu- ê 1980
- Na- mi- bi-a 1990
- CH Nam phi 1993
3 Ý nghĩa:
HTTĐ sụp đổ, LS các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh sang trang mới Nhiệm vụ của các nước này là khắc phục nghèo nàn, lạc hậu,
1 Hình thức tồ tại của CNTD:
C/độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai
2 PTĐT của người da đen:
Ra đời Nhà nước:
- Dim-ba- bu- ê 1980
- Na- mi- bi-a 1990
- CH Nam phi 1993
3 Ý nghĩa:
HTTĐ sụp đổ
3 Củng cố dặn dò: (3p)
Em nhận được điều gì qua bài học ngày hôm nay, nhiệm vụ của ND VN bây giờ là gì?
Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Các nước châu Á”
RÚT KINH NGHIỆM:
………
DUYỆT TUẦN 4 ………
………
………
………
………
Tiết 5
CÁC NƯỚC CHÂU Á
A MTCĐ:
1 Về kiến thức:
Nắm khái quát tình hình các nước châu Á sau CTTGII
Sự ra đời của nước CHNDTH
Các giai đoạn phát triển của nước CHNDTH từ 1949 đến nay
2 Về tư tưởng:
GD tinh thần quốc tế, đoàn kết với các nước trong khu vực để cùng XD XH giầu đẹp, công bằng và văn minh
3.Về kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng, phân tích, nhận định đánh giá; sử dụng bản đồ thế giới, hướng dẫn HS khai thác tài liệu, tranh ảnh LS để hiểu thêm về các khu vực trên TG
B CB
- GV: Giáo án, lược đồ
C CBLL
1 Kiểm tra bài cũ: 7p
- Vì sao HTTĐ lại tan rã từng mảng?
Trang 10- Nhiệm vụ của ND thế giới bây giờ là gỉ?
1 Trước 1945: Hầu hết là thuộc địa và
nửa thuộc địa, trừ Nhật bản
2 Sau 1945:
PTĐT GPDT nổ ra mạnh mẽ, 1 số nước giành được độc lập, CNĐQ muốn duy trì ách thống trị trên mảnh đất này ND châu
Á lại đứng lên tiếp tục cuộc ĐT
3 Sau “CT lạnh”:
- Xung đột biên giới, phong trào ly khai
nổ ra cục bộ, nạn khủng bố sảy ra liên tiếp, một số nước lớn can thiệp vào khu vực này
- Kinh tế: Là khu vực P/Triển năng động nhất, nhiều nước là con rồng của TG:
Nhật, Hàn quốc, Xin- ga- po, … : Ấn độ thực hiện cuộc CM xanh, nền KT Công – Nông nghiệp phát triển
1.Trước 1945: Hầu hết là thuộc
địa và nửa thuộc địa
2 Mười năm đầu XD chế độ mới:
- M/ tiêu: Thoát nghèo, tiến hành phát triển CNH, HĐH, P/Triển KT-XH
- P/ hướng: Cải tạo quan hệ sản xuất
+ Cải cách ruộng đất, H/ tác hóa Nông nghiệp
+ Cải tạo công thương,+ P/triển VH-GD+ Đối ngoại: Ủng hộ PTCMTG, nâng cao
vị thế trên trường quốc tế
- Kết quả: Thắng lợi các mục tiêu đề ra
3 Đất nước trong thời kỳ biến động 78)
(59 KT: PTrào “Đại nhảy vọt”: Nạn đói xảy
ra khắp nơi, nền KT rối loạn
- VH-XH: PTrào “Đại CMVHVS”: Hỗn loạn về chính trị, thảm họa đối với nhân
1.Sự ra đời CHNDTH
- Nội chiến: Mâu thuẫn giữa QDĐ>< ĐCS
- 1/10/1949 nước CHNDTH ra đời
- Ý nghĩa:
2 Mười năm đầu XD chế độ mới:
- M/ tiêu: phát triển CNH, HĐH, P/Triển KT-XH
- P/ hướng: Cải tạo quan hệ sản xuất
+ Cải cách ruộng đất+ Cải tạo công thương+ P/triển VH-GD+ Đối ngoại: Ủng hộ PTCMTG
- Kết quả: Thắng lợi các mục tiêu
3 Đất nước trong thời kỳ biến động (59-78)
Trang 111978, TQ tiến
hành cải cách mở
cửa?
Nêu kết quả đạt
được của TQ sau
khi tiến hành cải
cách mở cửa?
dân
4 Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 đến nay.
- Tư tưởng: XD CNXH mang màu sắc
TQ, lấy PT KT làm trọng tâm, thực hiện cải cách mở cửa
- M/ tiêu:
+ KT: XD đất nước giàu mạnh, văn minh + Đối ngoại: Bình thường hóa quan hệ, hữu nghị hợp tác
- KQ:
+ KT: Tốc độ PT cao nhất TG, đời sống
ND được ổn định + Đối ngoại: Địa vị được củng cố trên trường quốc tế
văn minh + Đối ngoại: hữu nghị hợp tác
- KQ:
+ KT: Tốc độ PT cao nhất TG + Đối ngoại: Địa vị được củng cố
3 Củng cố dặn dò: (3p)
Tại sao TQ phải đổi mới? Nhiệm vụ của ND VN bây giờ là gì?
Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Các nước ĐNÁ”
RÚT KINH NGHIỆM:
………
DUYỆT TUẦN 5 ………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 6
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
A MTCĐ:
1 Về kiến thức:
Tình hình ĐNA trước và sau 1945
Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của nó với sự P Triển của các nước trong khu vực
2 Về tư tưởng:
Tự hào về những thành tựu đạt được của ND dân ta và ND các nước ĐNA trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các nước trong khu vực
3 Về kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng, phân tích, nhận định đánh giá; sử dụng bản đồ thế giới, ĐNA, hướng dẫn HS khai thác tài liệu, tranh ảnh LS để hiểu thêm về các khu vực trên TG
B CB
- GV: Giáo án, lược đồ
C CBLL
1 Kiểm tra bài cũ: 7p
- Tình hình châu Á trước và sau 1945?
- Nêu ý nghĩa của sự ra đời Nhà nước CHNDTH?
Trang 122 Bài mới:
Giới thiệu: Sau CT thế giới có nhiều thay đổi Vậy số phận của các DT ĐNA có thay đổi không?
- ND giành chính quyền từ tay PX Nhật
- Các nước ĐQ trở lại xâm lược, ND lại đứng lên đấu tranh giành lại độc lập; In- đô-nê- xi- a , VN , Mi-an- ma, Phi- lip- pin…
- Trong “chiến tranh lạnh”: Mĩ lôi kéo, một
số nước: Thái lan, phi- líp-pin… tham gia khối SEATO để chống PT CS, một số nước trung lập: In- đô- nê- xi- a, Ma- lai- xi a …Làm cho khối ĐNA bị phân hóa
- Kinh tế: là khu vực phát triển năng động, một số nước trở thành con rồng của châu Á, như: Xanh- ga- po, Thái lan
1.Trước 1945:
- Là thuộc địa của CNĐQ
- Nền KT-XH: nghèo nàn, lạc hậu
Nhu cầu của các
nước ĐNA sau CT
- Mục tiêu: P.Triển KT-VH trên tinh thần
2.Quá trình thành lập và phát triển:
- 8/8/1967, 5 nước họp tại Băng cốc cùng quyết định thành lập ASEAN
- Mục tiêu: P.Triển KT-VH-2/1976 Hiệp ước thân thiên vàhợp tác
12/1978, quan hệ ĐNA lại căng thẳng
- Kinh tế: Từ những năm 70 đến cuối thế kỷ XX ASEAN phát triển mạnh
2 Từ “ASEAN 6” phát triển
thành “ASEAN10”
- 1984 Bru- nây gia nhâp
Trang 133 Các tổ chức của ASEAN:
- AFTA khu vực mậu dịch tự do ASEAN
- ARF diễn đàn khu vực, 23 nước tham gia
- Các hội thi TDTT, Hoa hậu … để XD tình đoàn kết trong khối ASEAN
Tại sao nói “Từ đây lịch sử các nước ĐNA sang chương mới”?
Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Các nước châu phi”
1 Kiểm tra bài cũ: (7p)
Nêu nguyên nhân thành lập hiệp hội các nươc ĐNA Mục tiêu của ASEAN 10 là gì?
2 Bài mới:
Giới thiệu: Châu Phi được được gọi là “Lục địa mới trỗi dậy”, vì sao vậy?
Trang 14- Các nước châu
Phi gặp phải
những khó khăn
gì? Vì sao?
- Quốc tế đã có
biên pháp nào để
giúp châu Phi?
chưa đáp ứng được nhu cầu
- Khó khăn: đói nghèo, xung đột tôn giáo, sắc tộc, nợ nước ngoài(32/52 nước nghèo nhất TG)
- Quốc tế:
+ Thành lập tổ chức : Mặt trận thống nhất châu Phi
+ Giải quyết xung đột
tích nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu
- Khó Khăn
- Hỗ trợ của quốc tế
20p
- Em hiểu ntn về
chủ nghĩa phân
biệt chủng tộc A-
pác- thai.
- Chế độ A- pác-
thai đã tồn tại ở
nam phi ntn?
- Nêu tổ chức và
quá trình ĐT của
ND Nam phi?
Nêu ý nghĩa của
cuộc ĐT ấy?
1 Phong trào chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc A- pác- thai.
- Trong 3 thế kỷ chính quyền Thực dân thi hành chính sách phân biệt chủng tộc cực
kỳ tàn bạo với người da đen
- Tổ chức: “Đại hội dân tộc Phi” ra đời, lãnh đạo người da đen ĐT đòi xóa bỏ chế
độ A-pác- thai
- 1993 chính quyền Nam phi tuyên bố xóa
bỏ chế độ A-pác- thai
- 4/ 1994 cuộc tổng tuyển cử tự do đã được tiến hành
- 5/1994 Nen- xơn Man-đe- la làm tổng thống
2 Ý nghĩa:
- Chế độ phân biệt chủng tộc được xóa bỏ trên phạm vi thế giới
- Nhân dân Nam phi được hưởng mọi quyền lợi qua “Chiến lược kinh tế vĩ mô”, xóa bỏ chế độ A-pác- thai về kinh tế
1 Phong trào chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc A- pác-thai.
- Chính sách cai trị của chính sách phân biệt chủng tộc
- Tổ chức lãnh đạo PTĐT
- Kết quả:
+ Chế độ A-pác- thai bị xóa + 5/1994 Nen- xơn Man-đe- la
là người da đen làm tổng thống
2 Ý nghĩa:
- Quốc tế: chế độ A-pác- thai được xóa
- Trong nước: nhân dân được hưởng mọi quyền lợi về chính trị, kinh tế
3 Củng cố dặn dò: (3p)
Em học được điều gì qua tấm gương của Nen- xơn Man-đe- la, cuộc đấu tranh của ND VN bây giờ
là gì?
Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Các nước Mĩ La- tinh”
D.RÚT KINH NGHIỆM:
………
DUYỆT TUẦN 7 ………
………
………
………
Tiết 8
CÁC NƯỚC MĨ LA-TINH
A MTCĐ:
1 Về kiến thức:
Tình hình chung của các nước Mĩ La-tinh sau CTTG II: cuộc ĐT giành độc lập và sự PT KT-XH của nhân dân khu vực này
Trang 15Cuộc ĐT chống chính quyền độc tài thân Mĩ của ND Cu – ba anh hùng Những thành tựu mà NDCu- ba đã đạt được trong suốt quá trình XD CNXH.
1 Kiểm tra bài cũ: (7p)
Tại sao nói: Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”?
ND Nam phi đấu tranh vì lẽ gì?
2 Bài mới:
Giới thiệu: Châu Mĩ La-tinh được gọi là “Lục địa núi lửa”, vì sao vậy?
- Mục tiêu: chống chế độ độc tài thân Mĩ
- Cu- ba là lá cờ đầu trong phong trào ĐT
- PTCM ở Chi lê, Ni- ca- ra- goa, … đều thunhững thắng lợi ban đầu nhưng sau đó lại bị thất bại, do sự lôi kéo và chống phá của Mĩ
3 Sự phát triển KT-XH.
- Chính trị: Củng cố nền độc lập, XD nền dân chủ
- KT: Nhiều nước có nền kinh tế phát triển
Thành lập liên minh khu vực
- Khó khăn: Tăng trưởng thấp, nợ nước ngoài …; chính trị không ổn định
- Cu- ba là lá cờ đầu
- Các nước: PTCM ở Chi lê,Ni- ca- ra- goa, … đều thunhững thắng lợi ban đầu
3 Sự phát triển KT-XH.
- Chính trị: Củng cố nền độclập, XD nền dân chủ
- KT: XD liên minh
- Khó khăn: Tăng trưởng thấp,
nợ nước ngoài …; chính trịkhông ổn định
20p
- Nguyên nhân nào
+ ND Cu – ba đt chống chế độ độc tài
- Diễn biến và kết quả:
+ 26/7/1953 Phi- đen Ca –xtơ- rô cùng các đồng chí của ông tấn công Pháo đài Môn- ca- đa
1.Phong trào đấu tranh giành chính quyền:
- Nguyên nhân:
+ 3/1952 Ba-ti-xta lập chínhquyền độc tài
+ ND Cu – ba đt
- Diễn biến và kết quả:
+ 26/7/1953 Phi- đen Ca
–xtơ-rô tấn công Pháo đài Môn- đa
Trang 16ca Em cĩ nhận xét gì
về PT ĐT CM ấy?
- Nêu những thành
tựu XD đất nước của
ND Cu ba?
- Mối tình hữu nghị
giữa nhân dân Cu- ba
và VN được XD ntn?
+ 11/1956cuộc đổ bộ lịch sử của những chiến sĩ yêu nước…
+ 1958 lực lượng kháng chiến lớn mạnh + 1/1/1959 CM thắng lợi
+ 4/1961 tiêu diệt lực lượng đánh thuê của
Mĩ, Cu-ba tuyên bố tiến lên XHCN
2.Những thành tựu XD đất nước:
- Khi cịn HT XHCN: KT-VH- XH và GD phát triển cao
- Khi HT XHCN sụp đổ: ND Cu- ba vượt khĩ khăn, từng bước ổn định KT-XH, nền
KT đã được phục hồi
3 Tình hữu nghị VN - Cuba
- ND Cu ba giúp NDVN chống Mĩ cứu nước
- Lúc Cu ba khĩ khăn, NDVN giúp ND Cu
ba lương thực
+ 11/1956cuộc đổ bộ lịch sử của những chiến sĩ …
+ 1958 lực lượng lớn mạnh + 1/1/1959 CM thắng lợi + 4/1961 tiêu diệt lực lượng đánh thuê tiến lên XHCN
2.Những thành tựu XD đất nước:
- Khi cịn HT XHCN:
KT-VH-XH và GD phát triển cao
- Khi HT XHCN sụp đổ: ND Cu- ba vượt khĩ khăn, từng bước ổn định KT-XH, nền KT
đã được phục hồi
3 Củng cố dặn dị: (3p)
Em học được điều gì qua tấm gương của Phi- đen Ca –xtơ- rơ, cuộc đấu tranh của ND VN và Cu
-ba bây giờ là gì?
Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Các nước Mĩ La- tinh”
D.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
DUYỆT TUẦN 8 ………
………
………
………
………
………
Tiết 9
Ma trận đề kiểm tra môn Lịch sử 9
Thời gian 45 phút
Tuần 9
Mức
độ Nội dung
Nhận thức Thônghiểu Vận dụngthấp Vận dụngcao Tổng
Liên xô và
các nước
Đông Aâu sau
CT TG II
1 0.5 1
1 0.5 2
1 2.0 1
1.5 3
4.5 2
Trang 17PTĐT của các
nước Á, Phi,
Mĩ La- tinh
10.51
10.52
12.01
13.01
1.5 3
2.5 1
a Xta- lin, b Nen- xơn Man-đe-la, c Phi-đen Ca–xtơ-rơ.
2 Nước nào sau đây đã mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của lồi người?
a Liên xơ, b Mĩ, c Trung Quốc, d Việt Nam.
3 Nước nào giành được độc lập sớm nhất ở Đơng nam Á?
a In –đơ- nê- xi-a, b, Việt Nam, c Lào d Mi-an –ma.
II Nối các sự kiện và thời gian sao cho hợp lý Mỗi nối kết đúng được 0.5đ
3 Hiệp hội các nước Đơng nam Á được thành lập c 4/1961
4 Hệ thống Chủ nghĩa xã hội bị tan rã
B Phần tự Luận:
1 Vì sao nĩi: “Liên xơ là thành trì của hịa bình thế giới”? 2.0đ
2 Tại sao nĩi, từ ASEAN6 phát triển thành ASEAN10 thì một chương mới mở ra cho các nước Đơng Nam Á? 3.0đ
3 Nêu ý nghĩa của sự ra đời nước Cộng hịa nhân dân Trung hoa? 2.0đ
Đáp án: gợi ý trả lời.
1 Liên xơ là thành trì của hịa bình thế giới
- Là cường quốc về sản xuất cơng nghiệp
- Nền khoa học, kỹ thuật vượt bậc
- Tiềm lực quân sự to lớn
- Cĩ quan điểm ủng hộ phong trào đấu tranh giải phĩng dân tộc; chung sống hồ bình.
2 Một chương mới mở ra cho các nước Đơng Nam Á
- Đặc điểm lịch sử ĐNA từ sau 1945.
- Mục tiêu của ASEAN
- ASEAN6 phát triển thành ASEAN10 và chương trình hoạt động của Hiệp hội.
Trang 183 Ý nghĩa của sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung hoa.
- Trong nước:
+ Lật đổ phong kiến, tư sản
+ Thoát khỏi lệ thuộc các nước đế quốc.
+ Đưa nhân dân lên địa vị làm chủ.
- Ngoài nước:
+ Cổ vũ tinh thần đấu tranh của các nước thuộc địa.
+ Hệ thống XHCN nối liền từ Âu sangg Á.
DUYỆT TUẦN 9 ………
………
………
………
………
………
………
………
Tieát 10
NƯỚC Mĩ
A MTCĐ:
1 Về kiến thức:
Sau CT TG II Mĩ vươn lên trở thành nước TB giàu mạnh nhất về kinh tế, KH-KT, quân sự trong thế giới TB
Dựa vào đó các giới cầm quyền Mĩ đã thi hành 1đường lối nhất quán, đó là một chính sách đối nội phản động, đẩy lùi mọi PTĐTcủa các tầng lớp nhân dân và 1 chính sách đối ngoaijbanhf trướng, xâm lược và bá chủ thế giới Nhưng Mĩ cũng vấp phải nhiều thất bại
2 Về tư tưởng:
Chính sách đối nội, đối ngoại của nhà cầm quyền Mĩ… từ 1995 Mĩ và tathiết lập quan hệ ngoại giao Trong đó, ta đẩy mạnh quan hệ hợp tác phát triển kinh tế Nhưng cũng cương quyết phản đốimưu
đồ bá chủ của Mĩ
3 Về kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ nước Mĩ và bản đồ thế giới, hướng dẫn HS khai thác tài liệu, tranh ảnh LS để hiểu thêm về đất nước Mĩ, cho HS phân tích và khái quát các vấn đề
B CB
- GV: Giáo án, lược đồ
C CBLL
1 Kiểm tra bài cũ: (7p)
Tại sao nói: Châu Mĩ La-tinh là “Đại lục núi lửa”?
ND Cu-ba đấu tranh vì lẽ gì?
2 Bài mới:
Giới thiệu: Nước Mĩ là một nước ntn? Người dân ở đó có cuộc sống ra sao?
Trang 19HOẠT ĐỘNG I I Tình hình nước Mĩ sau Chiến
tranh thế giới thứ II-Từ năm 1945-
+ Không bị CT + Độc quyền về bom nguyên tử
2 Trong những năm 70: Vẫn đứng đầu TGTB nhưng không còn ở vị trí tuyệt đối nữa
+ Các TB khác vươn lên cạnh tranh với Mĩ
+ Gặp nhiều suy thoái, khủng hoảng KT
+ Chi cho việc chạy đua vũ trang, tiến hành chiến tranh xâm lược
+ Sự giàu nghèo quá chênh lệch
- Nguyên nhân: 4 nguyên nhân
cơ bản Trong đó, sự giàu nghèo quá chênh lệch đã làm cho KT
- CM trong nông nghiệp,
- Giao thông, thông tin, liên lạc…
- PTĐT của nhân dân:
+ Mùa hè nóng bỏng (1963-1975)+ Phản chiến ở VN (1969- 1972)
- Ban hành đạo luât:
Tước đoạt tất cả quyền lợi về chính trị của nhân dân lao động
- PTĐT của nhân dân:
+ Mùa hè nóng bỏng + Phản chiến ở VN
2 Chính sách đối ngoại.
- Chiến lược toàn cầu:
- Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”
3 Củng cố dặn dò: (3p)
Em rút ra được điều gì qua bài học hôm nay?
Trang 20Học nôi dung bài và chuẩn bị bài: “Nhật bản”
D.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
DUYỆT TUẦN 10 ………
………
………
………
………
………
………
………
Tieát 11
NHẬT BẢN
A MTCĐ:
1 Về kiến thức:
Từ một nước bại trận, bị CT tàn phá, Nhật bản đã vươn lên trở thành siêu cường đứng hang thứ hai
TG Nhật bản đang ra sức vươn lên trở thành 1 siêu cường quốc chính trị, nhằm tương xứng với sức mạnh KT to lớn của mình
2 Về tư tưởng:
Có nhiều nguyên nhân đưa tới sự phát triển thần kỳ của Nhật bản , trong đó ý chí vươn lên lao động hết mình, tôn trọng kỷ luật … của người Nhật là 1 trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định nhất
Từ năm 1993 cho đến nay, các mối quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hóa giữa ta và Nhật ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở của phương châm “ Hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy” giữa hai nước
3 Về kỹ năng:
Rèn luyện phương pháp tư duy phân tích và so sánh, liên hệ…
B CB
- GV: Giáo án, lược đồ
C CBLL
1 Kiểm tra bài cũ: (7p)
Nêu những thành tựu KH-KT của nước Mĩ Và ý nghĩa của nó?
Tại sao nói: chính sách đối nội - đối ngoại của Mĩ là phản động?
2 Bài mới:
Giới thiệu: Một đất nước không bị các nước ĐQ xâm lược để làm thuộc địa nhưng lại thua trận trong thế chiến thứ 2, bị chiến tranh tàn phá nặng nề mà trở thành một siêu cường về kinh tế Đó là nước nào?
10p HOẠT ĐỘNG I I Tình hình Nhật bản sau Chiến
tranh thế giới thứ II
Nêu tình hình
chính trị của đất
nước Nhật bản sau
chiến tranh?
1 Tình hình kinh tế - chính trị:
- CT: Quân Mĩ chiếm đóng, thua trận, tinh thần dân chúng hoang mang
- KT: CT tàn phá, thất nghiệp, thiếu lương thực, lạm phát, mất hết thuộc địa
1 Tình hình kinh tế - chính trị:
- Chính trị:
- Kinh tế:
2 Cải cách:
Trang 21Nêu nội dung cải
- Ý nghĩa: Tạo luồng không khí mới cho các tầng lớp ND, tạo nhân tố quan trọng phát triển xã hội…
- Nội dung: Ban hành hiến pháp mới……
- Ý nghĩa: Tạo luồng không khí mới…
15p
HOẠT ĐỘNG II II Nhật bản khôi phục và phát
triển kinh tế sau chiến tranh
- Cuộc CM KH-KT bùng nổ và cuộc chạyđua vũ trang của Thế giới hai cực…
Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế thế giới
3 Nguyên nhân thành công:
(4 nguyên nhân- SGK)
4 Khó khăn:
Sự cạnh tranh, có dấu hiệu suy thoái, chưa có dấu hiệu khắc phục tốc độ tăng trưởng
- Thu nhập quốc dân
- Thu nhập theo đầu người
HOẠT ĐỘNG III III Chính sách đối nội đối ngoại
của Nhật bản sau chiến tranh
- Đảng Dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền
2 Chính sách đối ngoại
- Lệ thuộc vào Mĩ về chính trị, an ninh
Không chạy đua vũ trang trong Chiến tranh lạnh
- Đối ngoại mềm mỏng về chính trị Tập chung phát triển kinh tế
- Từ năm 90 của TKXX, Nhật bản vươn lên là cường quốc về chính trị
1 Chính sách đối nội :
- Thực hiện XH dân chủ
- Đảng Dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền
2 Chính sách đối ngoại.
- Lệ thuộc vào Mĩ
- Đối ngoại mềm mỏng
- Từ năm 90 của TKXX, Nhật bản vươn lên là cường quốc về chính trị
3 Củng cố dặn dò: (3p)
- Em rút ra được điều gì qua bài học hôm nay?
- Học nôi dung bài hôm nay và chuẩn bị bài: “Các nước Tây Âu”
Trang 22- Tình hình chung với những nét nổi bật nhất của các nước Tây Âu sau CT TG II.
- Xu thế lien kết khu vực ngày càng phổ biến của thế giới và các nước Tây Âu đi đầu
1 Kiểm tra bài cũ: (7p)
Nêu những nguyên nhân thành công của Nhật bản? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Tại sao các nước
Tây Âu lại phải
nội, đối ngoại của
các nước Tây Âu
- Chính sách đối nội: Thu hẹp quyền tự
do dân chủ Loại dần những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước
Trang 23có điểm nào giống
3 Tình hình nước Đức:
- 9/1949 CHLB Đức được thành lập
- 10/1949 CHDC Đức được thành lập
- 3/10/1990 CHDC Đức sát nhập vào CHLB Đức
Nước Đức thống nhất có tiềm năng quân
sự, kinh tế mạnh nhất châu Âu
- Chính sách đối ngoại:
3 Tình hình nước Đức:
- 9/1949 CHLB Đức được thành lập
- 10/1949 CHDC Đức được thành lập
- 3/10/1990 CHDC Đức sát nhập vào CHLB Đức
20p
HOẠT ĐỘNG II II Sự liên kết khu vực
Nêu xu hướng mới
sau Chiến tranh
Hiện nay Liên
minh châu Âu
2 Sự phát triển của tổ chức liên kết:
- 4/1951 Cộng đồng than – thép châu Âu (6 nước)
- 3/1957 Cộng đồng năng lượng nguyên
tử (6 nước); Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
- 7/1967 ba cộng đồng trên sát nhập với nhau thành Cộng đồng châu Âu (EC)
3 Nguyên nhân dẫn tới sự liên kết:
- Nền văn minh, kinh tế không cách biệt nhau lắm, mở rộng thị trường, phát triển
(3) Đổi tên là: Liên minh châu Âu (EU)
1 Xu hướng mới:
Sự liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực để hỗ trợ và phục hồi đất nước
2 Sự phát triển kinh tế:
- 4/1951 Cộng đồng than thép
- 3/1953 Cộng đồng năng lượng nguyên tử (6 nước); Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
- 7/1967 ba cộng đồng trên sát nhập với nhau thành Cộng đồng châu Âu (EC)
3 Nguyên nhân thành công:
- Nền văn minh, kinh tế, mở rộng thị trường, ổn định chính trị
- Muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào
5 Mở rộng phạm vi:
- 1999 có 15 nước
- 2004 có 25 nước
3 Củng cố dặn dò: (3p)
- Trên thế giới còn khu vực nào có hình thức liên kết như các nước Tây Âu?
- Học nôi dung bài hôm nay và chuẩn bị bài: “Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh Thế giới thứ
hai”
D.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 241 Kiểm tra bài cũ: (7p)
Nêu tình hình châu Âu sau chiến tranh? Tại sao các nước Tây Âu phải liên kết lại? Nêu cơ sởcủa sự liên kết?
1.Hội nghị I-an- ta:
- Mục tiêu: Nhằm phân chia khu vực ảnh hưởng của bốn cường quốc
- Các khu vực ảnh hưởng giữa Liên xô vàMĩ:
+Ở châu Âu: LX kiểm soát Đông Đức, Đông Âu
+Ở châu Á: Giữ nguyên trạng TQ, Mông
1.Hội nghị I-an- ta:
- Mục tiêu: Nhằm phân chia khuvực ảnh hưởng
- Các khu vực ảnh hưởng giữaLiên xô và Mĩ:
+Ở châu Âu: LX kiểm soát ĐôngĐức, Đông Âu
+Ở châu Á: Giữ nguyên trạng TQ,
Trang 25Mông Cổ Triều Tiên chia ở vĩtuyến 38; các vùng còn lại đềuchịu sự ảnh hưởng của phươngTây.
3 Vai trò:
- Duy trì hòa bình, xóa bỏ CN phân biệt chủng tộc, giúp đỡ các nước nghèo phát triển kinh tế
3 Vai trò:
Duy trì hòa bình, xóa bỏ CN phânbiệt chủng tộc, giúp đỡ các nướcnghèo phát triển kinh tế
8p
HOẠT ĐỘNG III III “Chiến tranh lạnh”
Nguyên nhân nào
3 Những hậu quả:
- Tình hình thế giới luôn căng thẳng
- Loài người lâm vào cảnh đói nghèo, dịch bệnh, thiên tai…
1 Nguyên nhân:
LX và Mĩ đối đầu Mâu thuẫn giữa hai hệ thống chínhtrị
- LX và Mĩ chấm dứt đối đầu
2 Các xu hướng mới:
1 Chiến tranh lạnh kết thúc:
- 12/1989 LX và Mĩ cùng chấmdứt Chiến tranh lạnh
2 Các xu hướng mới:
- Một là: Hòa hoãn hòa dịu
Trang 26- Hai là:Xác lập một thế giới đacực, nhiều trung tâm
- Ba là: Điều chỉnh chiến lược pháttriển lấy kinh tế làm trọng điểm
- Bốn là: Nhiều khu vực xảy raxung đột biên giới hay nội chiến
Xu thế chung cho TG ngày nay
là: Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế.
3 Củng cố dặn dò: (3p)
- Tai sao nói: “Xu thế chung cho TG ngày nay là: Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế”,
lại vừa là thách thức vừa là thời cơ cho các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI?
- Học và chuẩn bị bài “ Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của CM KH- KT”
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
C CBLL:
1 Kiểm tra bài cũ: 7p
Trình bày tình hình thế giới sau “chiến tranh lạnh”? Tại sao đây lại là thời cơ, thách thức của cácdân tộc trên thế giới?
2 Bài mới:
Trang 27Giới thiệu: Nhu cầu trong cuộc sống của con người ngày càng cao mà vật chất tự nhiên ngày càngcạn kiệt Lấy gì để đáp ừng những thiếu thốn đó?
1 Thành tựu về khoa học cơ bản
- Toán: Thuyết tương đối
- Lý: Vật lý nguyên tử, vũ trụ
- Hóa: Nguyên tử, hạt nhân
- Sinh: Sinh sản vô tính, bản đồgen
2 Những thành tựu về khoa họcứng dụng
- Công cụ sản xuất mới: Máy tính,máy tự động …
- Năng lượng mới: Nguyên tử, mặttrời, gió, nước…
- Vật liệu mới: Chất Pô-li-me –dẻo, bền, chịu nhiệt, chịu lực…chếtạo tên lửa, thân máy bay, xetăng…
- “Cách mạng xanh”: trình độ canhtác, công cụ sản xuất, phân, thuốchóa học; giống có chất lượng năngsuất cao…
- Giao thông vận tải và thông tin:
+ Máy bay siêu âm
+ Tàu hỏa siêu tốc
+ Thông tin: Vệ tinh, vô tuyến
- Khoa học vũ trụ: Khám phá bí ẩn
vũ trụ…
Phục vụ nhu cầu ngày càng cao của cong người.
1 Thành tựu về khoa học cơ bản
- Toán: Thuyết tương đối
- Lý: Vật lý nguyên tử, vũ trụ
- Hóa: Nguyên tử, hạt nhân
- Sinh: Sinh sản vô tính, bản đồ gen
2 Những thành tựu về khoa học ứngdụng
- Công cụ sản xuất mới: thay thế công
Phục vụ nhu cầu ngày càng cao của cong người.
- Thay đổi cơ cấu dân cư:
+ Giảm lao động trong Nông nghiệp
Công-+ Tăng tỷ lệ lao động trong dichvụ
1 Ý nghĩa:
- Nâng cao đời sống vật chất tinh thầncủa con người…
- Tăng năng suất lao động:
- Thay đổi cơ cấu dân cư:
+ Giảm lao động trong Công- Nôngnghiệp
+ Tăng tỷ lệ lao động trong dich vụ
2 Những tác động:
- Vũ khí, chiến tranh: tàn phá, hủy diệt
- Ô nhiễm: Môi trường, bãi rác “Vũtrụ”
- Bệnh tật do nhiễm xạ, tai nạn giaothông
- Đe dọa đạo đức con người
- An ninh đối với con người
Trang 28sống ntn? - Đe dọa đạo đức con người.
- An ninh đối với con người
3 Củng cố dặn dò: (3p)
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới: “Tổng kết lịch sử thế giới từ 1945 đến nay”
Củng cố kiến thức LSTGHĐ từ sau CTTG II đến nay
Nét nổi bật nhất cũng là nội dung chủ yếu mà thực chất là những yếu tố chi phối tình hình thế giới từsau 1945 Trong đó, việc chia thế giới thành hai phe XHCN và TBCN là đặc trưng bao trùm đời sốngchính trị thế giới và quan hệ quốc tế gần như toàn bộ nửa sau thế kỷ XX
Thấy được những xu thế phát triển hiện nay của thế giới, khi loài người bước vào thế kỷ XXI
Rèn luyện và vận dụng phương pháp tư duy, phân tích và tổng hợp để thấy rõ:
- Mối quan hệ giữa các chương, các bài trong SGK
- Bước đầu biết phân tích các sự kiện theo quá trình lịch sử: Bối cảnh xuất hiện, diễn biến, những kếtquả và nguyên nhân của chúng
B CB:
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
C CBLL:
1 Kiểm tra bài cũ: 7p
Nêu ý nghĩa và các thành tựu của cuộc CM KH-KT?
2 Bài mới:
Giới thiệu: LSTG trong những năm từ 1945 đến nay có nét nổi bật nào?
1 Hệ thống XHCN được xác lập và tan rã:
- Lực lượng tiến bộ thắng lợi
- 1949 HTXHCN được thành lập
Trang 29Nhiệm vụ và vai trò
của các nước này
đầu từ khi nào?
Nêu vai trò của cuộc
CM KH-KT?
- 1991 HTXHCN tan rã, thất bạilớn của PTCN và PTCS quốc tế
2 Phong trào giải phóng dân tộc.
- PTGPDT ở các nước Á, Phi, MĩLa-tinh phát triển mạnh (1945-1990)
+ Chế độ phân biệt chủng tộc đượcxóa bỏ
+ Có 100 nước được độc lập
- XD và phát triển kinh tế, đấtnước vượt đói nghèo, lạc hậu
- Có vai trò lớn trên trường quốctế
3 Các nước TBCN:
- Phục hồi kinh tế nhanh chóng
- Mĩ là nước đứng đầu các nướcTBCN về mọi mặt và có mưu đồ
- 1989 “Chiến tranh lạnh” chấmdứt; xu thế mới hình thành: đa cựcnhiều trung tâm, trọng tâm là pháttriển kinh tế, hòa hoãn hòa dịutrong quan hệ
5 Cuộc CM KH-KT:
- Từ những năm 40 của thế kỷ XXbắt đầu cuộc CM KH-KT
- Quyết định sự tăng trưởng kinhtế
- Nâng cao mức sống và chấtlượng cuộc sống
- Liên quan đến vận mệnh đấtnước
- 1991 HTXHCN tan rã
2 Phong trào giải phóng dân tộc.
- PTGPDT ở các nước Á, Phi, Mĩ tinh phát triển mạnh
La-+ Chế độ phân biệt chủng tộc đượcxóa bỏ
+ Có 100 nước được độc lập
- XD và phát triển kinh tế
- Có vai trò lớn trên trường quốc tế
3 Các nước TBCN:
- Phục hồi kinh tế nhanh chóng
- Mĩ là nước đứng đầu các nướcTBCN
- Xu hướng liên kết khu vực
- Quyết định sự tăng trưởng kinh tế
- Nâng cao mức sống và chất lượngcuộc sống
- Liên quan đến vận mệnh đất nước
Chia phe đối đầu
2 Giai đoạn 1991- nay:
- Hình thành thế giới đa cực nhiềutrung tâm
- Xu hướng hòa hoãn, thỏa hiệp
- Điều chỉnh chiến lược phát triển:
phát triển kinh tế là trọng tâm
1 Giai đoạn 1945- 1991:
Chia phe đối đầu
2 Giai đoạn 1991- nay:
- Hình thành thế giới đa cực nhiềutrung tâm
- Xu hướng hòa hoãn, thỏa hiệp
- Điều chỉnh chiến lược phát triển: Lấyphát triển kinh tế là trọng tâm
3 Củng cố dặn dò: (3p)
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới: “Việt Nam sau CTTG thứ nhất”
D.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 30Giáo dục lòng căm thù đối với những chính sách bóc lột thâm độc, xảo quyệt của Thực dân Pháp về
sự đồng cảm với những vất vả, cơ cực của người lao động dưới chế độ Thực dân phong kiến
3 Về kỹ năng:
Rèn luyện và vận dụng phương pháp tư duy, phân tích và tổng hợp
B CB:
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
C CBLL:
1 Kiểm tra bài cũ: 7p
Nêu những nội dung chính của lịch sử thế giới sau 1945 đến nay?
- Mục đích: Bù đắp thiệt hại dochiến tranh
2 Chương trình khai thác thuộc địa của Pháp:
- Đặc điểm: Vơ vét tài nguyên, sứcngười sức của
- Nội dung: Khai mỏ, mở đồn điền;
xây dựng nền công nghiệp chế
Trang 31biến nhỏ, nắm thị trường; XDđường sắt, ngân hàng…
- Chính sách: Hạn chế công nghiệpnặng, tăng thuế, buộc nền kinh tếthuộc địa phụ thuộc nền kinh tếchính quốc
- Chính sách:
10p
HOẠT ĐỘNG II II Các chính sách chính trị văn hóa –giáo dục
Tại sao có thể nói
Chia rẽ dân tộc, tôn giáo
Lợi dụng giai cấp địa chủ
2 Về văn hóa – giáo dục.
- Văn hóa: Văn hóa nô dịch (họctiếng Pháp, Văn minh Pháp…) gâytâm lý tự ti, gây mê tín và các tệnạn xã hội
Lợi dụng giai cấp địa chủ
2 Về văn hóa – giáo dục.
- Văn hóa: Văn hóa nô dịch
- Giáo dục: Mở trường hạn chế
- Sách báo tuyên truyền mưu đồ đồnghóa để thống trị
Trong giai cấp địa
chủ phong kiến phân
1 Giai cấp Địa chủ phong kiến:
- Đại địa chủ: Câu kết với TDPháp đàn áp, bóc lột nhân dân ta
- Địa chủ vừa và nhỏ: Có tinh thầndân tộc, yêu nước, không tìm rađược con đường cứu nước
4 Giai cấp nông dân:
Chiếm tỷ lệ 90% dân số, sống cơcực, sẵn sàng tham gia cách mạnggiám hy sinh và chịu đựng giankhổ nhưng họ thiếu ý thức kỷ luật,trình độ nhận thức còn thấp
5 Giai cấp công nhân:
Phát triển nhanh về số lượng; chịu
3 tầng áp bức, có ý thức kỷ luật, cónhận thức, có tinh thần yêu nước,
1 Giai cấp Địa chủ phong kiến:
4 Giai cấp nông dân:
Sẵn sàng tham gia cách mạng giám hysinh và chịu đựng gian khổ nhưng họthiếu ý thức kỷ luật, trình độ nhậnthức còn thấp
5 Giai cấp công nhân:
Có ý thức kỷ luật, có nhận thức, cótinh thần yêu nước, sẵn sàng chịuđựng gian khổ, hy sinh…
Trang 32lý do gì? sẵn sàng chịu đựng gian khổ, hy
sinh…
3 Củng cố dặn dò: (3p)
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới: “PTCMViệt Nam sau CTTG I (1919- 1925)”
- CMT10 Nga và ptcmtg sau cttg thứ nhất có ảnh hưởng đến ptđt gp dt ở VN
- Năm được những nét chính trong ptđt của TSDT, TTS,và PTCN TỪ 1919- 1925
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
C CBLL:
1 Kiểm tra bài cũ: 7p
XH VN bị phân hóa ntn? Nêu thái độ chính trị, khả năng cách mạng của mỗi giai cấp?
công nhân ở các nước ĐQ
đều có kẻ thù chung là kẻ nào?
Nêu các phong trào
đấu tranh của nhân
- Các DT bị áp bức, giai cấp côngnhân ở các nước ĐQ đều có kẻ thùchung là CNĐQ
2 PTCMTG
- Làn sóng CM các châu lục dângcao
- Giai cấp vô sản thế giới thành lập
tổ chức CM:
+3/1919 QTCS được thành lập
+ ĐCS Pháp(1920); ĐCSTQ(1921) ra đời
- Ý nghĩa: Tạo ĐK truyền bá CNMác - Lê-nin vào Việt Nam
1 Ảnh hưởng CMT10 Nga:
- CMT10 thành công
- Các DT bị áp bức, giai cấp công nhân
ở các nước ĐQ đều có kẻ thù chung làCNĐQ
2 PTCMTG
- Làn sóng CM các châu lục dâng cao
- Giai cấp vô sản thế giới thành lập tổchức CM:
+3/1919 QTCS được thành lập
+ĐCS Pháp(1920);ĐCSTQ (1921) rađời
Ý nghĩa: Tạo ĐK truyền bá CN Mác Lê-nin vào Việt Nam
Trang 33- Thái độ: thỏa hiệp với Pháp khichúng nhượng cho một số quyềnlợi về kinh tế , mang tính chất “Cảilương” của CMTS
2 GCTTS:
- Tổ chức: VN nghĩa đoàn, Hộiphục Việt, Đoàn thanh niên …
- Hình thức: Công khai+ Xuất bản sách báo: Chuông rè,Người nhà quê…
+ Các nhà xuất bản tiến bộ: Cườnghọc thư xã, Nam Đồng thư xã+ Bạo động cách mạng: tiếng bomcủa Phạm Hồng Thái 6.1924+ PT: Đòi thả Phan Bội Châu
1925, để tang Phan Châu Trinh1926
Thái độ: Đòi tự do dân chủ bồng bột Tính chất của CMTS
Công nhân xưởng Ba
Son đấu tranh vì lý
do gì?
Nêu tính chất và ý
nghĩa của PTCN?
1 Các cuộc đấu tranh:
- 1920 thành lập Công hội của CNSài Gòn
- 1922 CNVC sở Công thương đòitrả lương cho ngày nghỉ chủ nhật
-1924 CN ở Nam Định, Hà Nội,Hải Phòng, …
- Công nhân Xưởng Ba Son đấutranh để phối hợp với CN và thủythủ của Pháp và trung Quốc 8/
- Công nhân Xưởng Ba Son
Trang 343 Củng cố dặn dò: (3p)
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới: “Ôn tập học kỳ I - Phần I”
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài, trả lời các câu hỏi cuối mỗi bài học
C CBLL:
1 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
2 Bài mới:
Giới thiệu: Cần khắc sâu kiến thức trọng tâm trong phần LSTGHĐ?
8p HOẠT ĐỘNG I I Liên xô và các nước Đông Âu
- Từ những năm 50 đến đầu những năm
70 của TKXX phát triển vượt bậc, vươnlên ở vị trí thứ 2 về KT, ngang bằng với
Mĩ về KH-KT và tiềm năng quân sự
- Từ giữa những năm 70, LX suy thoái vàkhủng hoảng toàn diên rồi tan rã,ĐCSLX chấm dứt hoạt động
2 Các nước Đông Âu
- Bước ra khỏi cuộc chiến, từ yếu kém,được sự giúp đỡ của LX, các nước Đông
Âu vươn lên trở thành những nước công nông nghiệp phát triển, trong những năm
-50 đến đầu những năm 70 của TKXX
- Từ giữa những năm 70 đến năm 1991,trước sự chống phá của các thế lực thù
1 Liên xô:
- Từ những năm 50 đến đầunhững năm 70 của TKXX
- Từ giữa những năm 70
2 Các nước Đông Âu
- Trong những năm 50 đến đầunhững năm 70 của TKXX
- Từ giữa những năm 70 đến năm1991
Trang 35Vì sao HTXHCN lại
sụp đổ?
địch, từ những sai lầm về con đường cảicách, trước sự suy thoái về kinh tế, sựkhủng hoảng về chính trị, các ĐCS đã từ
bỏ vai trò lãnh đạo của mình
- HTXHCN tan rã là sự thất bại lớn của PTCM thếgiới nhưng đó là thất bại tạm thời
- HTXHCN từ thành lập đến tanrã
12p HOẠT ĐỘNG II II Các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh
+ Sau “CT lạnh” còn tranh chấp lãnh thổ,
PT li khai, khủng bố: Ấn độ, Pa-ki-xtan,Xri- lan – ca, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a…
+ Về kinh tế.
Tăng trưởng nhanh về kinh tế: Nhật bản,Hàn quốc, Trung quốc, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái lan
b.Các nước ĐNA:
- Tình hình chung:
+ Giành được độc lập ngay sau CTTGIIkết thúc nhưng sau đó bị các nước ĐQxâm lược trở lại Nhân dân các nướcĐNA lại đứng lên ĐT giành chủ quyềndân tộc Kết quả: thắng lợi
+ Trong CT lạnh: Bị các nước ĐQ lôikéo, tình hình phức tạp và phân hóa
+ Sau CT lạnh: cùng xu thế mới của thếgiới, các nước ĐNA hợp tác về mọi mặt
và trở thành khu có nền kinh tế phát triểnnăng động trên thế giới
- Sự thành lập và mở rộng ASEAN:
+ Nguyên nhân: Muốn thoát khỏi sự lôikéo của các cường quốc, hợp tác pháttriển KT, VH, an ninh, chính trị
+ Sự thành lập: 8/8/1967 5 nước: nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-
In-đô-po, Thái Lan họp tại Băng Cốc quyếtđịnh thành lập Hiệp hội các nước ĐNA,thông qua bản tuyên ngôn, có nội dung:
Phát triển KT, VH, trên tinh thần hòabình, ổn định
+ Các bước mở rộng: 1984 thêm nây; 7/1995 VN; 9/1997 Lào, Mi-an-ma;
+ Nguyên nhân:
+ Sự thành lập:
+ các bước mở rộng tổ chức:+ Quy mô phát triển:
Trang 36nước châu Phi?
Nêu đặc điểm của
khu vực có 23 nước tham gia (ARF)
2 Các nước châu Phi:
- Từ đầu những năm 50 đến đầu nhữngnăm 90 của TKXX, cuộc đấu tranh giànhđộc lập và xóa bỏ chế độ A-pac-thai,
- Những khó khăn cơ bản: Xung đột sắctộc, tôn giáo, đói nghèo, nợ nần, dịchbệnh
Sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế thành lập liên minh châu Phi AU: giảiquyết xung đột, khắc phục đói nghèo
-3 Các nước Mĩ La- tinh:
- Từ đầu thế kỷ XX, các nước Mĩ La-tinh
nhanh chóng trở thành “sân sau” của ĐQ
- Khó khăn: Phát triển KT chậm, căngthẳng về chính trị
2 Các nước châu Phi:
nhanh như vậy?
Tại sao các nước Tây
Âu lại lệ thuộc Mĩ?
Tại sao các nước Tây
Âu lại phải liên kết
- Có 4 nguyên nhân làm nươc Mĩ suythoái về kinh tế
- Có chính sách đối nội-đối ngoại phảnđộng và mưu đồ bá chủ
3 Các nước Tây Âu:
- Lệ thuộc Mĩ để phát triển kinh tế
- Liên kết khu vực:
+ Hợp tác PT kinh tế trong khu vực
Thoát sự lệ thuộc vào Mĩ
+ Khắc phục những nghi kỵ, chia rẽ
- Hiện nay Liên minh châu Âu là mộtLiên minh KT-CT lớn nhất TG có 25nước tham gia
1 Mĩ:
- trung tâm kinh tế lớn nhất TG
- Có dấu hiệu suy thoái KT
- Chính sách đối nội- đối ngoại
2 Nhật bản:
- Phát vượt bậc về KT
- Nguyên nhân phát triển KT
3 Các nước Tây Âu:
- Phát triển KT
- Liên kết khu vực
Trang 37HOẠT ĐỘNG IV IV Trật tự TGM sau CT
Tại sao lại có
- Đầu những năm 90, “CT lạnh” chấmdứt, xu thế mới hình thành:
+ Một là: Hòa hoãn hòa dịu trong quan
- Nhắc lại nội dung bài học Theo em sẽ có thế giới đa cực hay đơn cực?
- Chuẩn bị bài mới: “Kiểm tra học kỳ I”
Trang 382 Nêu ý nghĩa và tác động của CMKH-KT với đời sống?
3 Tại sao: Hịa bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế lại vừa là thời cơ và vừa là thách thức của
các nước đang phát triển?
4 Xu thế mới hiện nay là gì?
5 Tại sao lại cĩ TTTGM? Trình bày vai trị của LHQ?
6 Tại sao Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế của thế giới? Nguyên nhân nào đã khiếnNhật Bản PT nhanh như vậy?
7 Tại sao nước Mĩ mất vai trị độc tơn về KT?
8 Trình bày quá trình thành lập và phát triển của tổ chức ASEAN
- Giáo viên: đề kiểm tra
- Học sinh: Ơn lại kiến thức đã học bài học
Nội dung
Nhậnthức
Thônghiểu
Vận dụng thấp
10.5
10.5
1 1.5
Trang 39Những thành tựuchủ yếu và ýnghĩa lịch sử củaCMKH-KT
1
Các nướcĐông nam Á
1 2.5
- Nâng cao đời sống VC, TT cho con người
- Thay đổi cơ cấu dân cư
- Nâng cao năng suất lao động
- Nước ta áp dụng CMKH-KT vào nơng nghiệp: Cơ khí; phân, thuốc hĩa học; giống mới cĩ thời giansinh trưởng ngắn; năng suất và chất lượng cao; phương thức canh tác mới
2 Thành lập và phát triển ASEAN:
- Thành Lập:
+ Nguyên nhân: Muốn thốt khỏi sự lệ thuộc; phát triển kinh tế, văn hĩa …
+ 8/8/1967 5 nước gồm: In-đo-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Phi-líp-pin Họp tại Băngcốc, tuyên bố thành lập ASEAN
- Sự phát triển:
+ 1984 Bru-nây gia nhập
+ 7/1995 Việt Nam gia nhập
+ 9/1997 Lào và Mi-an-ma gia nhập
+ 4/1999 Căm-pu-chia gia nhập
Chuyển trọng tâm sang hoạt động kinh tế đồng thời XD khu vực hịa bình, ổn định
+ 1992 Khu vực mậu dịch tự do
+ 1994 Diễn đàn khu vực, cĩ 23 nước tham gia
3 Hịa bình, ổn định, hợp tác phát triển kinh tế là thời cơ, là thách thức:
+ Tội phạm và lối sống thực dụng xâm nhập làm hủy đi văn hĩa dân tộc
+ Cơ hội cho các thế lực chống phá an ninh, chính trị làm cho đất nước mất ổn định
+ Các mâu thuẫn như: tơn giáo, sắc tộc dẫn đến chiến tranh và địi ly khai làm suy yếu đất nước.+ Các tranh chấp về lãnh thổ làm cho tình hình chính trị căng thẳng
+ Nền kinh tế quá thấp kém, khơng đủ sức cạnh tranh
+ Nghèo nàn, lạc hậu, khơng tiếp thu, ứng dụng được KH-KT
Trang 40+ Máy công cụ.
+ Vật liệu mới
+ Năng lượng mới
+ “CM xanh trong nông nghiệp”
+ Giao thông vận tải và thông tin
+ Vũ trụ
- Nước ta áp dụng CMKH-KT vào nông nghiệp: Cơ khí; phân, thuốc hóa học; giống mới có thời giansinh trưởng ngắn; năng suất và chất lượng cao; phương thức canh tác mới
2 Xu thế mới hiện nay
- Hòa hoãn hòa dịu
- TTTG mới đa cực, nhiều trung tâm
- Phát triển kinh tế làm trọng điểm
- Xung đột hoặc nội chiến
- Xu thế chung: Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế
3 Hòa bình, ổn định, hợp tác phát triển kinh tế là thời cơ, là thách thức:
+ Tội phạm và lối sống thực dụng xâm nhập làm hủy đi văn hóa dân tộc
+ Cơ hội cho các thế lực chống phá an ninh, chính trị làm cho đất nước mất ổn định
+ Các mâu thuẫn như: tôn giáo, sắc tộc dẫn đến chiến tranh và đòi ly khai làm suy yếu đất nước.+ Các tranh chấp về lãnh thổ làm cho tình hình chính trị căng thẳng
+ Nền kinh tế quá thấp kém, không đủ sức cạnh tranh
+ Nghèo nàn, lạc hậu, không tiếp thu, ứng dụng được KH-KT
ĐỀ KIỂM TRA1- Môn Lịch sử 9- Học kỳ I- Thời gian: 45 phút.
Họ và tên: ……… Lớp:
A Phần trắc nghiệm: Hãy chọn chữ cái đầu dòng mà em xác định là đúng (rồi ghi ra
giấy kiểm tra) cho các câu hỏi sau Mỗi câu đúng, được 0.5 điểm:
1 Về đối nội, nước Mĩ đã sử dụng chính sách nào sau đây?
a Mưu đồ bá chủ thế giới
b Thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
c Chống phá các nước Xã hội chủ nghĩa.
d Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động, chống phong trào công nhân, loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước…
2 Nước nào sau đây đã khởi đầu cuộc Cách mạng khoa học – kỹ thuât lần thứ hai?
a Liên xô b Nhật Bản c Trung Quốc d Mĩ.
3 Kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản có chính sách đối ngoại nào sau đây?
a Đối ngoại mềm mỏng về chính trị và tập trung vào phát triển kinh tế đối ngoại.
b Mưu đồ bá chủ thế giới Phát động chiến tranh
c Thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
d Chống phá các nước Xã hội chủ nghĩa
4 Nguyên nhân nào dẫn đến “chiến tranh lạnh” kết thúc?
a Cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém.
b Tình hình thế giới quá căng thẳng.