1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Thiết kế đồ họa 3d max pdf

8 925 11
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu thiết kế đồ họa 3d max pdf
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Thiết kế đồ họa
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 623,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LGidi thiéu: 3D Studio Max là một trong những chương trình giúp tạo ra va diễn hoạt các vat thể 3 chiêu, cho phép thiết đặt khung cảnh mà trong đó ánh sáng, bóng đổ, sự phản chiếu, hiệu

Trang 1

LGidi thiéu:

3D Studio Max là một trong những chương trình giúp tạo ra va diễn hoạt các vat thể 3 chiêu, cho phép thiết đặt khung cảnh mà trong đó ánh sáng, bóng đổ, sự

phản chiếu, hiệu ứng mưa, sương mù, lửa, khói, được thiết đặt khi cần thiết

và cuối cùng cho phép xuất ra dưới các định dạng như Phim, ảnh, các mô hình thực tế ảo

Phục vụ cho việc tạo các phim hoạt hình, quảng cáo, thiết kế các nhân vật trong cdc trò chơi (game) Trong xây dựng và thiết kế phối cảnh nội ngoại thất Phục

vụ rất đắc lực trong việc thiết kế các mô hình hổ trợ cho việc giảng day như:

Ví dụ: Trong cơ khí; thiết kế và diễn hoạt sự hoạt động của một động cơ đốt

trong Một hệ thống lạnh Người mấy (robot)

Trong giải phẩu học ví dụ: sự chuyển động cửa mấu trong cơ thể qua các mach

mấu trở về tim

II Khởi động chương trình:

TT] =1 FT: (©_ 3ds max 7

ieee lle © Windows media Player len backburner 2 > # 3ds max 7 Tutorials

l= Documents » 2} Windows Messenger (2 3ds max 7 User Reference

a = QB Windows Movie Maker Change Graphics Mode

= i Settings » eo 15R.184 Player

°

=1 MaxFind

HA ~ Search > P MaxFin

ed J Run Sau khi đã được cài đặt thích hợp trên máy tính, hãy khởi động

chương trình bằng cách vào lệnh Start > Programs > Discreet

Ề hương trình b :

a Log OFf MAY 10 > 3ds max 7 (néu ban cai dat version 7)

S

= fo) Turn Off Computer ĐỞI vì Max là một chương trình đòi hỏi cầu hình mấy phải đủ mạnh, version càng về sau thì sự đòi hỏi này càng cao hơn, do

vậy ở người mới học nếu điều kiện về cấu hình máy không được manh lắm, bạn có thể cài đặt Max R3

Bạn nên đọc kỹ file “REeadme.txt”, hướng dẩn cách cài đặt và các yêu cầu tối thiểu

để bạn có thể sử dụng chương trình cách tốt nhất trước khi cài đặt, để khỏi gặp các

trở ngại khi học theo giáo trình này.

Trang 2

Bài 2: Giới thiệu giao diện của 3D Studio Max T.Giao diện 3D Studio Max:

© Untitled - 3ds max 7 - Stand-alone License

7 5 (z i

| > ~A o +, A LÍ,

IL Title Bar:

Thanh chifa tén tap tin 3D Studio Max hién hanh

© Untitled - 3ds max 7 - Stand-alone License

TII.Menu Bar:

Thanh chứa lệnh của Max liên quan đến Tập tin_File; Hiệu chỉnh_Edit; Hiển thị_Views; Nhóm Group; Kết xuất_Rendering; v.v

Ngoài các lệnh thông thường như tại các chương trình khác; Max có các lệnh đặc biệt như

sau liên quan đến tập tin (File)

File > Reset: Khởi tạo lại màn hình chuẩn cửa 3d Max

File > Merge: Nhập đổi tượng từ một file *.max khấc (cùng version) vào file '*.max hiện hành

File Edit Tools Group Views Create Modifiers Character reactor Animation GraphEditors Rendering Customize

MAXScript Help

(Gy Est Tools Group ‘Views

New Ctrl+N - ` `

Reset File > Import: Nhap đổi tượng từ cấc phần mềm khấc như

| trình 3d xuất đối tượng ra (*.3ds )

Save Ctrl+5 neg nt F +

Save As File > Export: Xuat d6i tugng ra các nguồn khác (*.3ds; *.dwg;

Save Copy As * YVRML )

Save Selected

File > Xrefs Object: (Tham chiéu ngoai); cho phép ban tham

chiếu một hoặc nhiều đối tượng từ một hoặc nhiều file khác vào trong khung cảnh hiện hành

XRef Objects

XRef Scene

File Link Manager - - -

File > Xrefs Scenes: cho phép tham chiêu đến toàn thề khung

Ha NH1: - cảnh được chon Ban cũng có thể ràng buộc (bind) khung cảnh

_ Repae | được tham chiểu với một đổi tượng nào đó trong khung cảnh, để

Tran: Eile > View Image Eile: Cho phép xem các file ảnh (jpg, bmp, Summary Info tiff, tga ) hodc cac file Video (avi, mov )

File Properties

View Image File

Exit

Trang 3

IV.Tab Panel:

Bảng tập hợp các thanh công cụ khác nhau:

* Main Toolbar:

Thanh công cy chinh cia Max, chifc mét sé biéu tượng (icon) thể hiện một số lệnh thông

dụng, chọn các lệnh bằng chuội

Main Toolbar

* Geometry:

Chứa các lệnh dùng cho việc tao

các đối tượng dạng khdi 3D

Ví dụ: khối hộp_ Box; khối

cầu_ Sphere, khối chóp_Cone

* Shape: A

Chứa các lệnh dùng cho việc †ạo các đổi tượng

dang nết 2D

Ví dụ: đường thẳng_Line; hình chữ

nhật_ Rectangle; hình tròn_ Circle

* Compounds:

Chifa cdc lénh nhu: Boolean, Loft, Morph,

Conform, Scatter

Dùng cho việc tạo các dạng mô hình phức tap, từ

các khối, hoặc shapes đã có sẩn

* Lights & Cameras:

Chứa cấc lệnh tạo ánh sang va camera

trong 3ds Max

* Shape: ce

Chứa các lệnh dùng cho việc tạo các đổi tượng

dang nét 2D

Vi dụ: đường thẳng_Line; hình chữ

nhật_ Rectangle; hình tròn_ Circle

* Compounds:

Chứa các lénh nhu: Boolean, Loft, Morph,

Conform, Scatter

Dùng cho việc tao các dạng mô hình phức tap, từ

các khối, hoặc shapes đã có sẩn

Chứa các lệnh tạo ánh sang va camera

trong 3ds Max

Trang 4

* Modifiers:

Chứa các lệnh dùng cho việc hiệu chỉnh đổi tượng

như: uốn cong_Bend, lam nhiéu_Noise,

xoan_ Twist

Y.Command Panel:

3D Max có 6 bảng lệnh (Create_Tao mot, Modify_Hiéu chink, Hierarchy_Pha

hệ, Motton_ Chuyển động, Display_Hiển thị, và Untlities_Tién ich) Mỗi bảng cố

một bộ lệnh và chức năng riêng Bạn có thể chuyển đổi các bảng lệnh bằng

cách click vào tab thích hợp để đưa bảng lệnh đó lên phía trước Việc chuyển

đổi các bảng lệnh sẽ hủy bỏ các lệnh hiện hành

Bảng lệnh Create có bẩy nút, mỗi nút có một menu xổ xuống Bảy nút này

phân loại các đổi tượng khác nhau mà bạn cố thể tạo ra:

Œeometry_ Khới hình học, Shape_ Hình phẳng, Liạhts_ Nguồn súng, Cameras,

Helners_ Vật trợ giúp, Space Warps, Syvsdtem_ Hệ thống

Khi bạn chọn nút ŒGeøzwefry chẳng hạn, một danh sách xổ xuống

xuất hiện bên dưới nút đó, liệt kê nhiều loại khối hình học khác

mà bạn có thể tạo ra Ví dụ bạn để danh sách là Standard

Primitives (khéi hinh học nguyên sữa), một bộ nút lệnh gồm 10

nút cho phép tạo 10 đổi tượng nguyên sinh như kbố? hộp_ Box,

khới câu_Sphere, khới trụ_Cyhnder, khới chóp_ Cone, dim

trà _Teapot

Khi click lệnh Box, tức thì các thanh cuộn ở dưới hộp Parameters

sẽ xuất hiện cho phép nhập các giá trị cho khối hộp như chiều

r6ng (Width), chiéu dai (Length), chiéu cao (Heigh)

Tương tự cho các nút lệnh tạo cấc khối hình học khác

Vì các thông số cho một đối tượng đôi khi cần nhiều thanh cuộn,

các thanh cuộn trong một vài trường hợp có thể trở nên dài hơn

sức chứa của màn hình, do vậy bạn có thể dùng mouse để cuốn

thanh cuộn lên hoặc xuống bằng cách click và drag theo chiều

đứng vào bất kỳ chỗ nào trống cửa bảng cuộn

VI.View ports:

Các khung nhìn cho phép bạn quan sất khung cảnh từ nhiều góc độ khác nhau

Nếu không có cấc khung nhìn bạn không thể chọn vật thể, ấp vật liệu hay thực

thi bất kỳ công việc nào cho khung cảnh 3D Max có bổn khung nhìn được

thiết lập mặc định:

- Top góc nhìn từ trén xudng

- Front: goc nhìn từ mặt truÓc

- Lxft' góc nhìm từ bên treat

- Perspectve góc nhìn phối cảnh

VH.Lock selection:

Nút lệnh dùng để bật tắt chế độ khóa chọn lựa đối với đối tượng hiện hành

VHTI.Coordinate Readout:

Đây là nơi cho phép quan sát tọa độ hiện hành của con trỏ trên khung hình

hoặc khi thao tấc dịch chuyển, xoay, scale đổi tượng thì ta có thể đọc các thay

đổi về tọa độ tại đây

Trang 5

IX Animated times slider:

Thanh trượt thời gian giúp cho việc diễn hoạt cấc đối tượng trong khung cảnh

X Animation Button:

Nút lệnh giúp bật tắt chế độ ghi lại sự diễn hoạt của đổi tượng hiện hành

XI Animation playback control:

Bộ nút lệnh dùng để điều khiển sự diễn hoạt của hoạt cảnh hiện hành

XI Snap lock:

Chứa các lệnh truy chụp, bắt buộc con trổ nhẩy theo I khoảng cách khi ta chon 1

điểm, ví dụ như I gốc của khối hình hộp

Ta có thể xác lập Snap cho rất nhiều vị trí khác nhau kể cả thành phần của đối

tượng như là: Vertex — đỉnh, Edge — canh, Pivot Point — điểm chốt

Hoặc các thành phần cửa giao diện như: Home gird — lưới nhà, contruction grid

— lưới mặt cẩu trúc

Lệnh Snap được dùng thông qua hộp thoại Grid and Snap Settings Để mở hộp

thoai nay ta vio menu Customize > Grid and Snap Settings hoặc click chuột phải

va l trong cách lệnh của Snap

XIH Viewport conirols:

Chứa cấc điều khiển khung nhìn, phụ thuộc vào loại khung nhìn nào đang là

hiện hành, các thể hiện ở đây sẽ thay đổi Với chúng, ta có thể phóng to thu

nhỏ, dịch chuyển và xoay vùng nhìn

Trang 6

I Ba chiều

Dựng mô hình 3 chiều đồng nghĩa với sử dụng trục x, y, z Ba trục này chỉ phối hình dạng, tỷ lệ, vị trí của đối tượng được tạo dựng nên

Khi quan sat 1 hình chiếu đỉnh: nhìn vật thể từ trên xuống, trục x chay từ trấi sang

phải ngang qua màn hình, trục y chạy từ trên xuống dưới dọc theo màn hình, trục z

chạy từ xa đến gần người dùng

II Dựng mô hình

1 Mặt phẳng dựng hình

Mọi hoạt động tạo đổi tượng 3 chiều đều

diễn ra trên mặt phẳng lưới 2 chiều Có thể

xem mỗi hình chiếu là 1 mặt phẳng, nguyên

tắc kiến tạo và thao tấc trong chương trình

là phải nhận diện được mặt phẳng lưới mà

ban dang lam việc thao tấc trên đó

2 Cau trúc mô hình

Đối tượng phức tạp trong 3D Studio Max cấu thành từ nhiều hình thái cấu trúc, một

vị trí trong không gian 2 chiều hoặc 3 chiều là hình thái đơn giẩn nhất của cấu trúc

mô hình Mặt — face là mặt phẳng bể mặt, xác định bởi 3 đỉnh, dùng để phủ lên

đối tượng Phức tạp hơn nữa là phần tử — element, gồm nhiều mặt liên kết với

nhau hình thành nên I phần của đối tượng

Nếu 2 mặt có chung canh và nằm trên cùng mặt phẳng, cạnh chung thường không

hiển thị, còn bể mặt trông như có hình chữ nhật Cuối cùng, đối tượng — object là

tập hợp gồm nhiều phần tử tạo nên hình dang phức tap

Bạn có thể tạo các đổi tượng từ cơ bản như hình hộp, hình cầu hoặc định rõ từng

đỉnh để tạo nên hình dạng xoắn

3 Hình dang

Hình dang-shape là đa giác đường viễn 2 chiếu khép kín làm cơ sở để tạo đổi tượng

3D phức tạp hơn Khi hở, chúng đóng vai trò là đường dẩn-path giúp tạo đổi tượng

3D và hoạt cảnh

4 Đối tượng ghép

Những đối tượng tạo trong 3D Studio Max được phủ bằng nhiều mặt, gọi là

đối tượng ghép Một khi đã tạo đối tượng, có thể thao tác bất kỳ phần nào

của đối tượng từ đỉnh mặt cho đến phần tử

Trang 7

_ TIL Hiển thị mô hình

Có nhiều cách hiển thị mô hình, dễ dàng xem và thao tấc với chúng

1 Khung nhìn

Khung nhìn — Viewport dùng để hiển thị I hay nhiều hình chiếu- View của

đổi tượng hoặc khung cảnh-Scene trên màn hình

Ta có thể tạo ra khung nhìn riêng gọi là khung nhìn User hoặc bố trí Camera

để tạo khung nhìn Camera

2 Khung dây

Khung dây hiển thị những cạnh bị che khuất: khung dây — wireframe là chế độ

hiển thị đường nét, hiển thị tất cả các cạnh của đối tượng cho thấy chúng tác động

ra sao đến những đổi tượng xung quanh

Khung dây không hiển thị những canh bị che khuất: chế độ Wireframe với đặc

tính Backface Cull hoạt động chỉ hiển thị những canh không bị che khuất của đối

tượng, nhờ đó mà đổi tượng trông có vẻ 3 chiểu hơn, giúp người sử dụng nhận diện từng đối tượng dễ dàng hơn Chỉ có những mặt sau của đối tượng là ẩn đi, vẩn

nhìn thấy các đối tượng nằm phía sau đối tượng khác

3 Hộp giới hạn Viewport Configuration

Hộp gidi han — Bounding box] Rencsing Method |

con goi la khung bao la khung

bao quanh từng đối tượng phức

tạp Mục đích là nhằm tăng

tốc độ hiển thị khung cảnh

phức tap

*

bd

*

*

a

4 Hình chiếu được diễn họa

Cũng có thể hiển thị các hình

chiếu được diễn họa-

Rendered view của khung

cảnh với những hiệu ứng như

Facets — goc canh va

Smooth — irdn nhan Giúp

xác định mối tương quan vị

trí giữa các đổi tượng, nhược

điểm là làm chậm tiến trình kiến tạo do tăng

thêm thời gian tính toán của mấy tính

1V Diễn họa

Diễn họa — render là kỹ thuật ấp màu, chất liệu, ánh sáng tối cho bể mặt hoặc mãi của mô hình ba chiêu Có thể hiển thị ảnh diễn họa kết quả trên màn hình hoặc lưu vào đĩa với đủ loại định dạng tập tin

1 Mau

Cách diễn họa mô hình đơn giản là ấp mau khác nhau lên các bê mặt hay đổi

tượng, sao cho có thể dễ dàng phân biệt được từng bể mặt hay đối tượng

+ RGB:

Là cấc màu chính dùng trong 3D Studio Max là đỏ, xanh lục và xanh dương Điều chỉnh cường độ của từng màu sẽ tạo thêm nhiều màu khấc nhau

+ HLS:

Là 3 xác lập khác gồm sắc độ, độ sáng và độ bấo hòa Hue chọn ra khoảng màu

Luminace ấn định độ sấng tối tức là cường độ màu Saturation quyết định mức độ

thuần nhất tinh khiết của màu

+HBW:

Là pha trộn màu — hue, sắc đen — blackness, sắc trắng — whiteness Hue chọn

ra màu thuần, thêm màu đen để làm sậm hơn, thêm màu trắng để làm nhat hơn

+ Gamma:

Xác lập gamma giúp quyết định hình thái hiển thị màu Gamma tấc động đến

Trang 8

_V Hoạt hình

Khi trình chiếu I loạt ảnh liên tiếp nhau, mỗi ảnh có cảnh chỉ hơi khác nhau 1 chút thì sẽ cho cẩm giác hình ảnh đang chuyển động Đó là kỹ thuật hoạt hình

1 Phim hoat hình

La 1 chuỗi hình ảnh, hình sau hơi khác hình trước Khi trình chiếu nhanh cấc

hình ảnh liên tục nhau thì dường như có sự chuyển động đang diễn ra, mặc dù

thực tế chỉ đang xem I loạt nhiều hình ảnh mà thôi

2 Anh động trong phim video

Ghi chuyển động lên phim và video dựa vào tiến trình tương tự như làm phim

hoat hình Một chuỗi khung hình được chụp lên phim hoặc băng video Để biểu

diễn chuyển động phim hoặc băng được chiếu lại thật nhanh, chạy từng khung

thành I chuỗi hành động liên lại

3 Khung hình của 3D Studio Max

3D Studio Max áp dụng tiến trình mô tả để mô phỏng chuyển động Có thể tùy ý

lưu trữ từng khung hình dưới dang tập tin BMIP hoặc JPG, hoặc toàn hoạt cảnh theo định dạng tập tin AVI hodc FLC

4 Phat lai tap tin hoat hinh

Có thể xem ảnh tĩnh hay động trên mấy tính bằng 3D Studio Max hoặc sử dụng Windows Media Player mà không phải mở 3D Studio Max

5 Tốc độ phát lại

Tốc độ hiển thị khung hình hoặc hình ảnh sẽ quyết định cách mà người xem cẩm nhận hoạt hình và tốc độ hình ảnh thay đổi chỉ phối tính hiện thực của chuyển động

Tốc độ khoảng 10 khung giây đã có thể tạo ảo giấc chuyển động, tốc độ càng

nhanh chuyển động càng uyển chuyển mịn, ngược lại tốc độ càng chậm thì chuyển

động càng bi giut

Phim hoạt hình: 12 hoặc 24 khung giây

Phim màn ảnh rộng: 24 khung giây

Tivi NTSC: 30 khungỶ giây

Ngày đăng: 16/12/2013, 03:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  tập  hợp  các  thanh  công  cụ  khác  nhau: - Tài liệu Thiết kế đồ họa 3d max pdf
ng tập hợp các thanh công cụ khác nhau: (Trang 3)
3D  Max  có  6  bảng  lệnh  (Create_Tao  mot,  Modify_Hiéu  chink,  Hierarchy_Pha - Tài liệu Thiết kế đồ họa 3d max pdf
3 D Max có 6 bảng lệnh (Create_Tao mot, Modify_Hiéu chink, Hierarchy_Pha (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w