ISTM Phan Việt Dũng Thực đơn theo không khí nhà hàng Bìa thực đơn và nội dung cần phản ánh thiết kế và phong cách của nhà hàng.. Tầm Quan trọng của Thực đơnThực đơn là một hợp đồng với t
Trang 1Thiết kế & Định giá
Thực đơn
Trang 2Thiết kế & Định giá
L àm tròn giá
Trang 3ISTM Phan Việt
Dũng
Thực đơn (theo không khí nhà hàng)
Bìa thực đơn và nội dung cần phản ánh thiết kế và phong cách của nhà hàng Thiết kế của thực đơn, các chi tiết của nó, kiểu chữ, và ấn tượng nó tạo ra: tất cả các điều đó hỗ trợ bầu không khí
Một thực đơn nhỏ và đơn giản trong một màu hài hoà với trang trí của thực đơn là điều đáng ao ước Nó
cần hỗ trợ cảm giác của nhà hàng Tuyệt đối tránh một thực đơn dơ bẩn, góc quăn queo, được dính với nhau bằng băng keo
Tên các món ăn nên đơn giản, dễ đọc và dễ hiểu
Chúng cần miêu tả được món ăn Một câu miêu tả ngắn về các món ăn chính có thể kích thích vị giác,
sự thèm ăn và tăng trị giá hoá đơn đáng kể
Trang 4Tầm Quan trọng của Thực đơn
Thực đơn là một hợp đồng với thực khách, một chỉ dẫn món ăn được miêu tả trên thực đơn sẽ là món được giao cho thực khách Phải tôn trọng sự thật trong thực đơn: sự tươi mới, xuất xứ, hình ảnh, định lượng…
Thực đơn là một hình thức của tờ bướm quảng cáo sản phẩm
Thực đơn cần phải xác định tên của mỗi món ăn, các thành phần chính và cách thức món ăn được chuẩn bị một cách hấp dẫn, và không có quá nhiều món lạ (cẩn thận việc sử dụng các tên món ăn phức tạp)
Thực đơn là một phần quan trọng thiết yếu của nỗ lực tiếp thị Nó
là mối liên kết hữu hình đầu tiên với khách hàng giữa sự quan tâm mua hàng (lý do họ có mặt) và cái bạn muốn bán Thực đơn là một công cụ bán hàng: thực đơn nếu được thiết kế, định giá và giới thiệu thích đáng có thể tăng trị giá hoá đơn bình quân sự thường xuyên quay lại, lượng khách cùng bàn, hoặc lôi cuốn khách hàng
Trang 5ISTM Phan Việt
Dũng
Hướng dẫn Tuyển chọn Món Ăn & Thức Uống
Chọn các thức ăn & uống phù hợp với chủ đề nhà hàng (nếu có) Thực khách thích các loại trái cây và rau củ theo mùa (rẻ và tươi hơn).
Sáng tạo một Đặc điểm Kinh doanh (USP: Unique Selling Proposition): Món ăn chỉ có chúng ta bán
Sáng tạo một, hai, hoặc tối đa ba “món ăn đặc biệt” (signature items): các món chúng ta muốn nổi tiếng hoặc vượt trội so với các đối thủ.
Cung cấp món ăn đa dạng nhưng không làm rộng mặt hàng lưu trữ Tốt hơn là phục vụ một thực đơn tuyển chọn giới hạn với chất lượng nhất quán
Cung cấp các món ăn bổ dưỡng Đa số thực khách quan tâm sức khoẻ thường gọi các món tráng miệng
Tìm hiểu và cân nhắc các món ăn đang thịnh hành tại quốc gia
và thành phố của bạn
Trang 6Bảng giá
Thực đơn gọi theo món (À la Carte Menu): Thức ăn và thức uống được liệt kê và định giá riêng biệt Thực khách bắt đầu chọn từ các món khai vị, món chính, tráng miệng khác nhau Đối với thực khách, nhận thức ban đầu là giá trông có vẻ thấp Cách tiếp cận này này hấp dẫn các thực khách cá nhân hoá bữa ăn của họ, chọn lựa món ăn theo ý thích
Thực đơn trọn gói (Table d’Hôte Menu): Danh sách một bữa ăn trọn vẹn (3 đến 8 món) với một giá Loại thực đơn này được gọi là “fixed price” hoặc “meal package” Ở Việt Nam thường được gọi là “set menu” với khoảng 2 – 4 chọn lựa” Thực khách ăn bữa ăn đầy đủ được chuẩn bị trước cho họ.
Thực đơn kết hợp (Combination Menu): một số nhà hàng giới thiệu cả hai loại trên (Table d’Hôte & À la Carte Menus) Thực khách có thể so sánh giá giữa hai bảng thực đơn “meal
packages” và “à la Carte Menu”
Trang 7ISTM Phan Việt
Trang 8Các hạng mục (categories) của Thực đơn
Thực khách không đọc thực đơn, họ “quét” (lướt qua) chúng Do
đó, việc phân loại giúp thực khách “quét nhanh” các hạng mục thực đơn và quyết định dễ dàng hơn Thực đơn (à la carte hoặc table d’hôte) nếu được phân mục (categorized) rõ ràng thì thực khách càng dễ nhận biết tính đa dạng.
Các ví dụ về các hạng mục Thực Phẩm: Cold appetizers, soups, entrées, desserts, tất cả các món theo chủng loại: pizzas, steaks, chef specials, children’s menu, vegetarian menu…
Các ví dụ về các hạng mục Thức Uống: Các thức uống có chất cồn nhập khẩu hoặc nội địa như
white-red-rosé-dessert-sparkling wines champagnes, aperitifs ( rượu khai vị), spirits (distilled beverages), liquors (rượu ngọt/trái cây), cocktails, beers và các thức uống không cồn khác như nước khoáng (mineral water), nước trái cây (fruit juices), coffees, teas…
Trang 9ISTM Phan Việt
Dũng
Xếp đặt vị trí các món ăn trên thực đơn
Trong mỗi hạng mục (categories) cần tuyển chọn từ 3 – 8 món Nếu một hạng mục có ít hơn 3 loại (món ăn, thức uống) thì thiếu tính đa dạng của hạng mục này Nếu có nhiều hơn 8 thì khách sẽ phải đọc quá nhiều và sẽ không đọc
Như đã nói, thực khách không đọc các thực đơn, họ quét chúng Khi mắt lướt qua một hạng mục (category) như Desserts chẳng hạn, phản ứng thuộc tiềm thức là chống lại việc nghiên cứu mọi thứ được liệt kê Kết quả là các món thường được chọn nhất là các món ở những vị trí đầu tiên và cuối cùng trong danh sách của hạng mục này vì tâm trí của
Trang 10Xếp đặt vị trí các món ăn trên thực đơn
COLD APPETIZERS
Slices Tomatoes with Anchovies
Avocado with Grapefruit
Shrimp Salad with Calypso sauce
Spinach Salad
Ceasars Salad
P
4.50 6.95 9.50 6.95 5.95
MAIN COURSES
Blackened Red Snapper
White Sea Bass
Chicken Breast Oskar
Sand Dabs Meuniere
Trang 11ISTM Phan Việt
Dũng
Trình bày vị trí các món ăn trên Thực Đơn
Có hai lý thuyết về trình bày vị trí các món trên 1 thực đơn: Theo
Trình Tự Thực Đơn (Menu Sequence) và theo Các Tiêu Điểm (Focal Points).
Menu Sequence: Thứ tự các món ăn trên menu nên theo trình tự của bữa ăn
Focal Points: Các tiêu điểm được áp dụng trên thực đơn (khi trình bày/thiết kế Mắt của thực khách thường tự nhiên bị kéo về các điểm đặc biệt, các tiêu điểm, khi thực đơn được giới thiệu cho khách (khi khách xem thực đơn) QLNH nên đặt các món mình muốn vào các tiêu điểm của menu
Trang 12Trình bày vị trí các món ăn trên Thực Đơn
Focal Points
Trang 13ISTM Phan Việt
Dũng
Trình bày vị trí các món ăn trên Thực Đơn
Focal Points
Trang 14“traditional” Điều quan trọng là từ
đó được xếp đặt một cách
KHÔNG ĐỐI XỨNG, đó đó nó bắt mắt Điều này dẫn đến việc tăng
sự chọn lựa món ăn này thêm10%
- 20%
Trang 15ISTM Phan Việt
hiệu quả của nó bằng cách
dùng quá nhiều Hai mẫu
được đóng khung là tối đa trên
một trang Một thì tốt hơn
Trang 16Pictures
Trang 17ISTM Phan Việt
Dũng
Trang 18CHIẾN LƯỢC GIÁ
DÀNH CHO NHÀ HÀNG
Trang 19ISTM Phan Việt
Dũng
NH GIÁ VÀ THIẾT KẾ THỰC ĐƠN
ĐỊ
Định Giá Theo Nhu Cầu
Xem xét thực đơn trên quan điểm của khách hàng: Xứng đáng giá trị đối với khách; xứng đáng đồng tiền bỏ ra Giá có thể cao nhưng khách hàng có thể thấy giá trị nhận được còn cao hơn số tiền được tính
Những món ăn được dọn ra chỉ là một phần của việc
thưởng thức bữa ăn Không khí có thể trị giá rất cao đối với khách hàng về mặt sang trọng, uy tín Mọi người chấp
nhận trả bữa ăn tối cao hơn bữa ăn trưa, trả nhiều hơn nếu được phục vụ thay vì tự phục vụ…
Hai phương pháp tiếp cận trong việc định giá theo nhu cầu là “hớt váng thị trường” (Market Skimming) và thâm nhập thị trường “ Market Penetration)
Trang 20Hớt Váng Trị Trường (Market Skimming): Dùng giá cao để hấp dẫn một phân khúc nhỏ trong thị trường, dành cho
những ai có thể và sẵn sàng trả giá cao hơn, và dành cho những khách hàng nhận thấy rằng giá trị nhận được qua
món ăn tại nhà hàng cao hơn số tiền phải trả
Thâm nhập Thị trường (Market Penetration): Ngược với
chiến lược HVTT: Định giá thấp nhất nhưng vẫn còn có
lời Nói chung, giá thấp dẫn đến doanh số bán lớn hơn và có lời theo thời gian CL này thành công khi nhu cầu (sự
quan tâm của KH) là giá, nghĩa là sự thay đổi về giá tạo ra sự thay đổi lớn về nhu cầu
CHI N L Ế ƯỢ ĐỊ C NH GIÁ
Định Giá Theo Nhu Cầu
Trang 21ISTM Phan Việt
Dũng
Định giá theo Cạnh tranh: Định giá theo giá của các đối
thủ cạnh tranh Giá thấp hoặc cao hơn giá của ĐTCT một chút
Không nên chỉ cạnh tranh về giá, vì giá chỉ là một yếu tố có thể bị ĐTCT mạnh hơn hoá giải dễ dàng
Cũng không nên đưa ra một sản phẩm tương tự với một giá cao hơn: Số lượng công chúng có nhận thức về giá trị và có học đang tăng nhanh và họ dễ dàng nhận thấy điều đó qua các ĐTCT
CHI N L Ế ƯỢ ĐỊ C NH GIÁ
Định Giá Theo Cạnh Tranh
Trang 22Phương pháp lâu đời nhất và vẫn còn thông dụng nhất Giá được định dựa trên tổng chi phí thực phẩm (food cost) cộng thêm phần trăm bình quân lợi nhuận mong muốn Formula:
Giá bán = chi phí thực phẩm : % t l chi phí ỉ ệ
Ví dụ: một đĩa “T-Bone Beefsteak” cĩ chi phí thực
CHI N L Ế ƯỢ ĐỊ C NH GIÁ
Định Giá Theo Chi Phí - Chi Phí Thực Phẩm
Trang 23ISTM Phan Việt
Dũng
PP định giá theo lãi gộp giả định rằng mọi khách hàng đều trả một số tiền cụ thể để trang trải các chi phí ngoài thực phẩm và lãi Lãi Gộp được xác định bằng cách lấy doanh số dự kiến trừ tổng phí thực phẩm dự kiến, rồi chia cho số bữa ăn hoặc số lượng khách dự kiến
Ví dụ: Doanh số dự kiến hàng năm = $800.000 Chi phí thực phẩm dự kiến = 30% doanh số = $240.000, và lượng khách dự kiến = 120.000.
Lãi Gộp/1 Khách = ($800.000 - $240.000) / 120.000
= $4.67
Lãi Gộp này sẽ được cộng vào phí thực phẩm (món ăn) để định giá bán món ăn
CHI N L Ế ƯỢ ĐỊ C NH GIÁ
Định Giá Theo Chi Phí - Lãi Gộp (Gross Profit)
Trang 24Khi chỉ áp dụng một công thức tính giá, sẽ có những giá “kỳ lạ”
như $7.35, $9.75 Điều này hoàn toàn sai lầm trong việc định giá thực đơn
Về nhận thức giá trị đối với các thực đơn trung bình hoặc mắc tiền, khách hàng không nhận thấy sự khác biệt bao nhiêu về số lẻ ngoại trừ hai số $0.50 and $0.95 Khách hàng thường chỉ thấy số 11 trong con số $11.95 hoặc số 8 trong con số $8.95
Đối với một thực đơn gồm các món ăn rẻ tiền thì phức tạp hơn
Nhưng quy luật chung là các món ăn có giá ở mức 25, 50, 75, và
95 thì có vẻ “thân thiện”, dễ bán hơn Ví dụ, với món ăn có thể bán
ở giá $1.15, bạn có thể định giá $1.25 Với cách định giá này một
NH có thể tăng lợi nhuận lên ít nhất 2-3%
CHI N L Ế ƯỢ ĐỊ C NH GIÁ
Định Giá Theo Cách Tính Tròn Giá Thực Đơn
Trang 25ISTM Phan Việt
Dũng
Exercise 1
Trang 26Result 1 Market Skimming
Trang 27ISTM Phan Việt
Dũng
Result 1 Market Skimming
Trang 28Result 1 Market Penetration
Trang 29ISTM Phan Việt
Dũng
Result 1 Market Penetration
Trang 30Result 1 Competitive Pricing
Trang 31ISTM Phan Việt
Dũng
Result 1 Competitive Pricing
Trang 32Result 1 Food Cost
Trang 33ISTM Phan Việt
Dũng
Result 1 Food Cost
Trang 34Result 1 Gross Profit
Trang 35ISTM Phan Việt
Dũng
Result 1 Gross Profit
Trang 36Result 1 Rounding
Trang 37ISTM Phan Việt
Dũng
Result 1 Rounding
Trang 38Exercise 2
Trang 39ISTM Phan Việt
Dũng
Exercise 2
Trang 40Exercise 2 Rounding
Trang 41ISTM Phan Việt
Dũng
Exercise 2 Rounding