Tại đây thức ăn sẽ được nhào trộn với dịch tiêu hóa và được phân cắt, tổng hợp tạo thành các thành phần dinh dưỡng cung cấp cho cơ Miệng Tuyến nước bọt mang tai Tuyến nước bọt dưới hàm
Trang 1HỆ TIÊU HÓA
ThS.BS Lê Quang Tuyền
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1- Kể tên và mô tả các thành phần trong ổ miệng: Răng, lưỡi, tuyến nước bọt
2- Mô tả vị trí, cấu tạo của thực quản
3- Mô tả sơ lược vị trí, cấu tạo của dạ dày
4- Mô tả sơ lược vị trí, cấu tạo, hình thể trong của tá tràng
5- Mô tả cấu tạo, hình thể trong của ruột non
6- Đặc điểm phân biệt hỗng tràng và hồi tràng
7- Mô tả sơ lược vị trí, cấu tạo, phân đoạn ruột già
8- Đặc điểm phân biệt ruột non và ruột già
9- Mô tả vị trí, cấu tạo của tuyến tụy
10- Mô tả vị trí, hình thể ngoài của gan
11- Kể tên các phương tiện cố định gan
ĐẠI CƯƠNG
Hệ tiêu hóa với chức năng tiếp
nhận thức ăn sau đó biến đổi,
phân tích thành những thành
phần cần thiết cho cơ thể hoạt
động và đào thải những chất
bả được hình thành sauquá
trình tiêu hóa
Hệ tiêu hóa bao gồm: (Hình 1)
- Miệng: Là cửa ngỏ đầu tiên
của hệ tiêu hóa, bao gồm ổ
miệng và các thành phần bên
trong: răng, miệng, lưỡi, tuyến
nước bọt
- Hầu: Là ngã tư của hệ tiêu
hóa và hô hấp, có vai trò dẫn
thứa ăn xuống ống tiêu hóa
- Ống tiêu hóa: Bao gồm thực
quản, dạ dày, ruột non, ruột
già Tại đây thức ăn sẽ được
nhào trộn với dịch tiêu hóa
và được phân cắt, tổng hợp
tạo thành các thành phần
dinh dưỡng cung cấp cho cơ
Miệng Tuyến nước bọt mang tai Tuyến nước
bọt dưới hàm
Thực quản
Kết tràng ngang Kết tràng xuống Kết tràng lên Hổng tràng Manh tràng Kết tràng Sigma Ruột thừa Trực tràng
ống hậu môn
Lỗ hậu môn
Hình 1: Hệ tiêu hóa
Trang 2Nếp hãm môi trên
Nếp hãm môi dưới
Nếp hãm lưỡi
Mặt dưới lưỡi
Ổ miệng chính
Tiền đình miệng
thể tạo dựng những tế bào mới đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động Cuối cùng các chất thải được thải ra ngoài theo ruột già
- Tuyên tiêu hóa: Gan, tụy, tuyến dạ dày, tuyến ruột, tuyến nước bọt.
1- MIỆNG:
Ổ miệng được mở thông ra trước qua khe miệng
(tạo bởi môi trên và môi dưới) và mở thông ra
sau với hầu qua eo họng
Ổ miệng được giới hạn với 4 thành:
- Thành trên: Khẩu cái cứng và khẩu
cái mềm
- Thành dưới: Xương hàm dưới và các
thành phần dưới lưỡi
- Thành bên: Má và môi (môi trên và
môi dưới)
1.1- Các thành phần của miệng: (Hình 2)
- Tiền đình: Có hình móng ngựa nằm
giữa cung răng lợi và môi, má
- Ổ miệng chính: Là toàn bộ giới hạn
phía sau của cung răng lợi
- Môi: Gồm có môi trên và môi dưới,
môi được cố định bằng hãm môi trên
và hãm môi dưới
- Má: Được cấu tạo từ ngoài vào là da, mỡ, cơ bám da, niêm mạc.
- Khẩu cái cứng: Tạo nên thành trên của miệng, được tạo bởi mõm khẩu cái của xương hàm trên
và mảnh ngang của xương khẩu cái Bên ngoài khẩu cái cứng được bao phủ 1 lớp niêm mạc
- Khẩu cái mềm: Liên tục với khẩu cái cứng, do tổ chức cơ tạo nên, hình thành lưỡi gà và thành
bên eo họng
1.2- Răng- lợi: ( Hình 3)
1.2.1- Lợi: Che phủ toàn bộ huyệt răng
của hàm trên và hàm dưới, do các mô xơ
và niêm mạc tạo nên
1.2.2- Răng: Cấu tạo từ ngoài vào trong
gồm có 2 lớp:
- Men răng: phủ bên ngoài, tạo nên lớp
bóng của răng Đặc biệt có chất xương
răng tại chân răng
- Ngà răng: Bên trong, tạo nên độ cứng
chắc và màu sắc của răng
- Buồng tủy: Là khoang trống ở giữa ngà
răng, bên trong có thần kinh, mạch máu
và bạch mạch
Răng được cấu tạo gồm có 3 phần:
- Thân răng: Nằm trên cung lợi răng.
Hình 2: Ổ miệng
Men răng
Thân
Buồng tủy
Chân răng
Lỗ đỉnh chân răng Hình 3: Cấu tạo của răng
Chất xương răng
Trang 3- Chân răng: Cắm trong huyệt răng, có lớp
xương răng bao phủ
- Cổ răng: giới hạn giữa thân và chân răng.
Răng có 2 loại: Răng sữa và răng vĩnh viễn
- Răng sữa: Mọc từ tháng thứ 6 đến tháng
thứ 30, gồm có 20 răng, có công thức răng
sữa như sau:
2/2 cửa+ 1/1 nanh + 2/2 cối
- Răng vĩnh viễn: Thay thế răng sữa từ 6
tuổi trở đi, gồm có 32 răng, có công thức
răng vĩnh viễn như sau:
2/2 cửa + 1/1 nanh + 2/2 tiền cối + 3/3 cối
1.3- Lưỡi:
Là tổ chức được cấu tạo gốm nhiều cơ,
nằm ở nền miệng, cấu tạo gồm 2 phần:
thân và rễ
1.3.1- Thân lưỡi: Gồm 2 mặt ( Hình 4)
- Mặt trên ( mặt lưng): có rãnh tận cùng
hình chữ V ngược, đỉnh hướng ra sau,
giới hạn phía trước rãnh là thân lưỡi và
phía sau rãnh là rễ lưỡi Trên bề mặt có
nhiều gai vị giác
- Mặt dưới: Có hãm lưỡi, 2bên hãm có
cục dưới lưỡi, các ống tiết của tuyến
nước bọt dưới hàm và dưới lưỡi
1.3.2- Rễ lưỡi:
Bám vào khung lưỡi và gắn cố định vào
xương móng, ở mặt lưng có nhiều hạch
bạch huyết lưỡi
1.4- Tuyến nước bọt: ( Hình 5)
1.4.1- Tuyến nước bọt mang tai: ở bên
má, nằm sau và dưới xương hàm dưới,
có ống tiết đổ vào tiền đình miệng đối
diện răng cối thứ 2 hàm trên
1.4.2- Tuyến nước bọt dưới hàm: nằm
dưới xương hàm dưới, có ống tiết đổ vào
cục dưới lưỡi ở 2 bên hãm lưỡi
1.4.3- Tuyến nước bọt dưới lưỡi: nằm 2
bên sàn miệng, có khỏang 12- 15 ống
tiết đổ vào xung quanh cục dưới lưỡi,
trong đó có 1 ống lớn nhất đổ vào cục
dưới lưỡi
Rãnh tận cùng
Rễ lưỡi
Thân lưỡi
Nang bạch huyết lưỡi Hạnh nhân khẩu
cái
Hình 4: Mặt lưng lưỡi
Lỗ tịt
Vách lưỡi
Tuyến nước bọt mang tai
Tuyến nước bọt dưới hàm Tuyến nước bọt dưới lưỡi Hình 5: Tuyến nước bọt
Ống Sténon
Cục dưới lưỡi
Trang 4Hạnh nhân hầu
Lỗ nhĩ- vòi tai
Lỗ mũi sau
Eo họng
Sụn nắp Thanh quản
Hình 6: Hầu
C4 D4
D10
2- HẦU: (Hình 6)
Là ngã tư của hệ hô hấp và tiêu hóa, trải dài từ nền chẩm đến hết đốt sống cổ C6, gồm có 3 phần:
2.1- Hầu- mũi: Giới hạn từ nền chẩm đến C2, thông với mũi qua lỗ mũi sau.
Vùng hầu mũi có 4 thành:
- Thành trên: Có hạnh nhân hầu.
- Thành bên: Có lỗ nhĩ- vòi tai,
xung quanh có hạnh nhân vòi
- Thành sau: Niêm mạc lỏng lẻo.
2.2- Hầu- miệng: Giới hạn từ đốt sống cổ
2 đốt sống cổ 4, thông với miệng qua eo
họng Eo họng được giới hạn gồm 4 thành:
- Thành trên: Tạo bởi bờ tự do của
khẩu cái mềm, lưỡi gà
- Thành bên: Cung khẩu cái hầu
và hạnh nhân khẩu cái
- Thành dưới: sàn miệng và rễ lưỡi
2.3- Hầu - thanh quản: Giới hạn từ đốt
sống cổ C4 đốt sống C6 Lên quan với thanh
quản ở trước
3- THỰC QUẢN: (Hình 7)
Là đoạn đầu của ống tiêu hóa, dài khoảng 25cm, được cấu tạo
bằng 1 ống cơ dẹt, gồm có 2 đầu:
- Đầu trên: Nối với hầu, ngang với đốt sống cổ 6
- Đầu dưới: Nối với dạ dày.Trên đường đi thực quản chui qua
lỗ thực quản của cơ hoành, và có 3 chỗ hẹp:
Thứ 1: Thực quản nối với hầu (C6),
Thứ 2: Ngang mức cung động mạch chủ (D4)
Thứ 3: ngay vị trí thực quản cắm vào dạ dày (D10)
4- DẠ DÀY :
Là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, trên nối với thực quản,
dưới nối với tá tràng Dạ dày có hình tù và, nằm dưới cơ hoành
bên trái
4.1- Hình thể ngoài: (Hình 8) Dạ dày gồm có 2 mặt (mặt trước
và mặt sau), 2bờ (bờ trong: Bờ cong vị nhỏ, bờ ngoài: Bờ cong
vị lớn), 2 đầu (đầu trên: tâm vị, đầu dưới: Môn vị).Có thể phân
đoạn dạ dày như sau:
- Vùng tâm vị: Có lỗ tâm vị nối giữa dạ dày và thực quản, lỗ này không có van.
- Vùng đáy vị: Là phần phình to, nằm ngay dưới cơ hoành, ngăn cách với vùng tâm vị bằng
khuyết tâm vị, vùng này chứa khí
- Vùng thân vị: Dây là phần to nhất của dạ dày, được giới hạn giữa 2 mặt phẳng: Ở trên là mặt
phẳng qua khuyết tâm vị, và ở dưới là mặt phẳng đi qua khuyết góc của bờ cong vị nhỏ
- Vùng môn vị: Thu hẹp dần, hướng sang phải, gồm 2 phần: hang môn vị và ống môn vị Cuối
cùng môn vị mở thông xuống tá tràng qua lỗ môn vị, lỗ này do cơ thắt môn vị dày lên tạo thành,
Hình 7: Thực quản
Trang 5giúp thức ăn di chuyển 1 chiều từ từ dạ dày xuống tá tràng Lỗ môn vị đóng mở theo độ chênh lệch độ PH của tá tràng
4.2- Liên quan:
4.2.1- Mặt trước: đươc bờ dưới sườn trái chia làm 2 phần:
- Phần ngực: Qua cơ hoành liên quan tim, phổi, màng phổi trái, ngoài ra còn liên quan với thùy trái của gan
- Phần bụng: Liên quan thành bụng trước, cơ hoành và 1 phần thùy trái gan
4.2.2- Mặt sau: Liên quan tuyến thượng thận, thận trái, tụy, lách và mạc treo kết tràng ngang 4.2.3- Bờ cong vị nhỏ: Có mạc nối nhỏ bám vào, liên quan với vòng động mạch bờ cong vị nhỏ 4.2.4- Bờ cong vị lớn: Có mạc nối lớn bám vào, liên quan với vòng động mạch bờ cong vị lớn.
4.3- Hình thể trong: (Hình 9) Từ ngoài vào trong dạ dày gồm có 5 lớp: Thanh mạc, lớp dưới
thanh mạc, lớp cơ ( Dọc- vòng- chéo), lớp dưới niêm mạc, lớp niêm mạc (Có nhiều nếp gấp để tăng thể tích của dạ dày, đồng thời có chứa nhiều tuyến dịch vị.)
4.4- Động mạch: ( Hình 10)
4.4.1- Vòng động mach bờ cong vị nhỏ:
- Động mạch vị trái ( nhánh của
động mạch thân tạng)
- Động mạch vị phải ( nhánh của
động mạch gan riêng)
4.4.2- Vòng động mạch bờ cong vị lớn:
- Động mạch vị mạc nối trái
( nhánh của động mạch lách)
- Động mạch vị mạc nối phải
( nhánh của động mạch vị tá tràng)
Ngoài ra vùng đáy vị còn được cung
cấp máu từ các nhánh vị ngắn và
nhánh đáy vị ( nhánh của động mạch
lách) và vùng tâm vị được cung cấp
máu bằng nhánh tâm vị ( nhánh của
động mạch vị trái) Hình 10: Vòng động mạch dạ dày
Cơ chéo
Hình 9: Lớp cơ dạ dày Hình 8: Phân đoạn dạ dày
Khuyết góc
Đáy vị
Thân vị Khuyết tâm vị
Hang
Môn
vị
ống
môn
vị
Cơ dọc
Cơ vòng
Động mạch vị trái
Động mạch lách
Động mạch gan chung
Động mạch
vị phải
Động mạch gan riêng
Động mạch vị mạc nối phải Động mạch vị mạc nối trái Động mạch
vị tá tràng
Trang 65- TÁ TRÀNG:
Là đoạn đầu của ruột non, có liên quan chặt chẽ với tuyến tụy, tá tràng dài khoảng 25cm, có 1 đầu nối với môn vị dạ dày, đầu kia nối với đoạn hổng tràng (là đoạn tiếp theo của ruột non)
5.1- Hình thể ngoài: Tá tràng có hình
chữ C, gồm có 4 đoạn:
- Đoạn I: đoạn trên, có 2/3 đầu
phình to gọi là hành tá tràng, nối với
môn vị Đoạn này di động
- Đoạn II: Đoạn xuống: Năm
bên phải cột sống, từ L1 đến L3, giới
hạn giữa đoạn trên và đoạn xuống là
góc tá trên
- Đoạn III: Đoạn ngang: Vắt
ngang qua cột sống thắt lưng, giới
hạn giữa đoạn xuống và đoan ngang
là góc tá dưới
- Đoạn IV: Đoạn lên: Chạy
chếch lên trên và sang trái, tận cùng
bằng góc tá- hổng tràng ở bên trái đốt
sống L2 Trừ hành tá tràng di động,
tất cả phần còn lại của tá tràng đều
cố định
5.2- Hình thể trong: Từ ngoài vào trong tá tràng gồm 5 lớp: Thanh mạc, dưới thanh mạc, lớp cơ
(dọc- vòng), dưới niêm mạc, niêm mạc (Có nhiều nếp ngang tạo thành van tràng, và có các mao tràng (lông ruột) Đặc biệt ở đoạn xuống của tá tràng có nhú tá lớn (có ống mật chủ và ống tụy chính đổ vào) và nhú tá bé (có ống tụy phụ đổ vào)
6- HỔNG TRÀNG VÀ HỒI TRÀNG: ( Hình 12)
Là đoạn tiếp theo của tá tràng, dài khoảng 5,5m- 9m, hổng tràng chiếm 4/5 chiều dài ruột non
6.1- Hình thể ngoài:
Đặc điểm phân biệt hổng tràng và hồi tràng:
1- Vị trí quai ruột Nằm ngang bên trái ổ bụng Nằm dọc bên phải ổ bụng
2- Kích thước Có đường kính lớn hơn hồi
tràng
Có đường kính nhỏ hơn hổng tràng
3- Bạch huyết Nang bạch huyết đơn dộc Mảng bạch huyết
4- Động mạch Phong phú hơn Ít hơn
5- Túi thừa Meckel
( Túi thừa hồi tràng)
Không có Có khoảng 5% trường hợp
Ruột non được gằn cố định vào thành bụng sau bằng rễ mạc treo ruột non Rễ hình chữ S, chạy từ bên trái đốt sống L2 qua trước cột sống và chấm dứt ở khớp cùng- chậu phải Giữa 2 lá của rễ mạc treo có động mạch và tĩnh mạch mạc treo tràng trên
Ống tụy phụ Đoạn trên
Nhú
tá lớn
Góc tá- hổng tràng
Đoạn ngang Đoạn xuống
Hình 11: Tá tràng
Nhú
tá bé
Đoạn lên
Ống tụy chính
Ống mật chủ
Tuyến tụy
Trang 76.2- Hình thể trong:
Ruột non cũng được cấu tạo từ ngoài
vào trong gồm có 5 lớp: thanh mạc,
dưới thanh mạc, lớp cơ , dưới niêm
mạc, niêm mạc ( Có nhiều mao tràng)
6.3- Động mạch:
Cung cấp cho ruột non là động mạch
mạc treo tràng trên, xuất phát từ động
mạch chủ bụng ngang mức đốt sống L1
7- RUỘT GIÀ:
Đây là đoạn cuối của ống tiêu hóa, có
chức năng bài tiết các chất bã
7.1- Đặc điểm của ruột già:
- Có túi phình kết tràng: Ngăn cách
nhau bằng những vòng thắt
- Có 3 dãi cơ dọc chạy từ gốc ruột thừa
đến kết tràng sigma
- Có túi thừa mạc nối: Là những túi nhỏ có chứa mỡ, nằm bám theo cơ dọc
7.2- Phân đoạn:
Ruột già được chia thành các đoạn sau:
7.2.1- Manh tràng: (1)
Đây là đoạn đầu tiên của ruột già, có hình túi
nằm ở hố chậu phải Tại đây có lỗ hối- manh
tràng là nơi hồi tràng đổ vào, đồng thời có ruột
thừa cắm vào đáy manh tràng ngay tại vị trí
chụm lại của 3 dãi cơ dọc, ruốt thừa có nhiều
nang bạch huyết, dễ bị viêm Manh tràng
thường di động
7.2.2- Kết tràng lên: (2)
Tiếp nối manh tràng, chạy lên trên dọc theo
bên phải thành bụng, được cố định vào thành
bụng sau bằng mạc dính kết tràng phải Đoạn
này cố định
7.2.3- Kết tràng ngang: (3)
Tiếp nối kết tràng lên, đoạn này có mạc treo
kết tràng ngang dài vì vậy rất di động, giới
hạn giữa kết tràng lên và kết tràng ngang là
góc kết tràng phải
7.2.4- Kết tràng xuống: (4)
Tiếp nối kết tràng ngang, chạy xuống xuống dưới dọc theo bên trái thành bụng và được cố định vào thành bụng sau bằng mạc dính kết tràng trái Giới hạn giữa kết tràng ngang và kết tràng xuống là góc kết tràng trái Đoạn này cố định
7.2.5- Kết tràng sigma: (5)
3 2
4 1
7
Hình 12: Ruột già
Hình 12: Hổng tràng- hồi tràng
Hổng tràng Hồi tràng
Kết tràng ngang
Kết tràng lên
Kết tràng sigma
Trang 8Tiếp nối kết tràng xuống, có hình chữ sigma Đoạn này nằm trong hố chậu trái, có mạc treo kết tràng sigma vì vậy rất di động
7.2.6- Trực tràng: (6)
Nằm ở mặt trước xương cùng, phần đầu phình to gọi là bóng trực tràng
7.2.7- Ong hậu môn: (7)
Tiếp nối trực tràng và mở ra ngoài bằng lỗ hậu môn Tại đây có cơ thắt trong và cơ thắt ngoài hậu môn
8- GAN- ĐƯỜNG MẬT:
Gan là tạng to nhất của cơ thể, nằm ở hạ sườn phải, dưới cơ hoành, có chức năng quan trọng trong chuyển hóa, tiêu hóa thức ăn, chức năng tiết mật
8.1- Hình thể ngoài: (Hình 13)
Gan cân nặng khoảng 2- 3kg, có màu nâu đỏ, kích thước đo được gồm: chiều cao: 8cm, chiều ngang: 28cm, trước sau: 18cm, gồm có 2 mặt:
- Mặt hoành: Lồi, áp sát vào cơ hoành, được dây chằng liềm chia làm 2 thùy: thùy phải
và thùy trái Ngoài ra ở phía sau có
vùng trần không có phúc mạc che phủ
- Mặt tạng: Hướng xuống dưới,
ra sau, trên bề mặt có nhiều vết lõm
do các tạng xung quanh đè vào gọi là
các ấn như: An dạ dày, ấn thận, ấn
kết tràng… Mặt tạng được chia làm
4 thùy: phải, trái, vuông và đuôi do:
+ 1 rãnh dọc bên phải: tạo bởi phía
trước là hố túi mật, phía sau là rãnh
tĩnh mạch chủ dưới)
+ 1 rãnh dọc bên trái : tạo bởi phía
trước là dây chằng tròn và phía sau
là khe dây chằng tĩnh mạch),
+ 1 rãnh ngang: Chính là cửa gan,
tại đây có động mạch gan riêng,
tĩnh mạch cửa và ống gan chung
8.2- Hình thể trong:
Gan được cấu tạo bằng các tiểu thùy
gan, mỗi tiểu thùy gồm:
- Các tế bào gan xếp thành từng bè hướng về trung tâm là tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy
- Chen giữa các bè tế bào gan là các tĩnh mạch dạng xoang
- Khoảng cửa: Giữa các tiểu thùy có khoảng cửa, bên trong có: động mạch, tĩnh mạch cửa, vi mật quản
8.3- Phương tiện cố định gan:
- Dây chằng vành: Chính là do phúc mạc tạo nên
- Dây chằng tam giác phải và trái: Chính là 2 đầu phải và trái của dây chằng vành tạo nên,
có hình tam giác
Ấn kết tràng
Hình 13: Mặt tạng của gan
Túi mật
Động mạch gan riêng Dây chằng tròn
Khe dây chằng tĩnh mạch Tĩnh mạch chủ dưới
Ống gan chung Tĩnh mạch cửa
Ấn thận
Ấn dạ dày
Trang 9- Dây chằng tròn: Đây là di tích của tĩnh mạch rốn.
- Dây chằng liềm:
- Dây chằng tĩnh mạch: Đây là di tích ống tĩnh mạch nối từ nhánh trái của tĩnh mạch cửa đến tĩnh mạch chủ dưới
- Dây chằng hoành gan: Nối vùng trần với mặt hoành của gan
- Tĩnh mạch chủ dưới:
- Mạc nối nhỏ: Nối giữa bờ cong nhỏ của dạ dày và tá tràng đến cửa gan
8.4- Đường mật:
- Ong gan: Mật sau khi được tiết ra sẽ đi vào các vi mật quản, sau đó tập trung thành các
ống gan phải và trái chạy đến cửa gan thì nhập thành 1 gọi là ống gan chung
- Túi mật: Có hình quả lê, có chức năng lưu trữ và cô đặc mật, gồm có 3 phần: đáy, cổ và
thân túi Cổ túi mật hợp với ống gan chung tạo thành ống mật chủ
- Ong mật chủ: Chạy sau tá tá tràng và đầu tụy, sau đó cùng với ống tụy chính đổ vào nhú
tá lớn ở đoạn xuống của tá tràng
Hình 14: Đường dẫn mật Hình 15: Tuyến tụy
9- TUYẾN TỤY:
Đây là tuyến vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết
- Ngoại tiết: Tiết ra dịch tụy, bao gồm các enzym: Lipase (phân giải lipide), amylase
(Phân giải glucide), Trypsinogen, Chymotrypsinogen (phân giải protide)
- Nội tiết: Tiết ra Insuline có tác dụng làm giảm đường huyết và Glucagon có tác dụng
làm tăng đường huyết
9.1- Hình thể ngoài:
Tụy có kích thước đo được gồm: chiều cao: 6cm, chiều dài: 15cm, chiều dày: 3cm, cân nặng khoảng 80g
Tụy gồm có 3 phần:
Ống gan trái Ống gan chung Ống gan phải
Ống mật chủ
Ống tụy chính
cổ túi mật
Bóng
Vater
Đuôi Thân
Đầu
Khuyết tụy
Trang 10- Đầu tụy: nằm gọn trong khung tá tràng, phía dưới có mõm móc.
- Thân tụy: Chạy chếch lên trên, sang trái, giữa thân và đầu tụy có khuyết tụy, đây là nơi
đi qua của động mạch mạc treo tràng trên
- Đuôi tụy: Có mạc nối tụy – lách bám vào rốn lách.
9.2- Hình thể trong:
Tụy có 2 ống dẫn tụy là ống tụy chính và ống tụy phụ
- Ong tụy chính: Đổ cùng với ống mật chủ vào nhú tá lớn ở đoạn xuống tá tràng.
- Ong tụy phụ:Tách ra từ ống tụy chính khoảng gần vùng đầu tụy, và đổ vào nhú tá bé.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM