1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

8 hệ TIÊU hóa NEW

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại đây thức ăn sẽ được nhào trộn với dịch tiêu hóa và được phân cắt, tổng hợp tạo thành các thành phần dinh dưỡng cung cấp cho cơ Miệng Tuyến nước bọt mang tai Tuyến nước bọt dưới hàm

Trang 1

HỆ TIÊU HÓA

ThS.BS Lê Quang Tuyền

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1- Kể tên và mô tả các thành phần trong ổ miệng: Răng, lưỡi, tuyến nước bọt

2- Mô tả vị trí, cấu tạo của thực quản

3- Mô tả sơ lược vị trí, cấu tạo của dạ dày

4- Mô tả sơ lược vị trí, cấu tạo, hình thể trong của tá tràng

5- Mô tả cấu tạo, hình thể trong của ruột non

6- Đặc điểm phân biệt hỗng tràng và hồi tràng

7- Mô tả sơ lược vị trí, cấu tạo, phân đoạn ruột già

8- Đặc điểm phân biệt ruột non và ruột già

9- Mô tả vị trí, cấu tạo của tuyến tụy

10- Mô tả vị trí, hình thể ngoài của gan

11- Kể tên các phương tiện cố định gan

ĐẠI CƯƠNG

Hệ tiêu hóa với chức năng tiếp

nhận thức ăn sau đó biến đổi,

phân tích thành những thành

phần cần thiết cho cơ thể hoạt

động và đào thải những chất

bả được hình thành sauquá

trình tiêu hóa

Hệ tiêu hóa bao gồm: (Hình 1)

- Miệng: Là cửa ngỏ đầu tiên

của hệ tiêu hóa, bao gồm ổ

miệng và các thành phần bên

trong: răng, miệng, lưỡi, tuyến

nước bọt

- Hầu: Là ngã tư của hệ tiêu

hóa và hô hấp, có vai trò dẫn

thứa ăn xuống ống tiêu hóa

- Ống tiêu hóa: Bao gồm thực

quản, dạ dày, ruột non, ruột

già Tại đây thức ăn sẽ được

nhào trộn với dịch tiêu hóa

và được phân cắt, tổng hợp

tạo thành các thành phần

dinh dưỡng cung cấp cho cơ

Miệng Tuyến nước bọt mang tai Tuyến nước

bọt dưới hàm

Thực quản

Kết tràng ngang Kết tràng xuống Kết tràng lên Hổng tràng Manh tràng Kết tràng Sigma Ruột thừa Trực tràng

ống hậu môn

Lỗ hậu môn

Hình 1: Hệ tiêu hóa

Trang 2

Nếp hãm môi trên

Nếp hãm môi dưới

Nếp hãm lưỡi

Mặt dưới lưỡi

Ổ miệng chính

Tiền đình miệng

thể tạo dựng những tế bào mới đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động Cuối cùng các chất thải được thải ra ngoài theo ruột già

- Tuyên tiêu hóa: Gan, tụy, tuyến dạ dày, tuyến ruột, tuyến nước bọt.

1- MIỆNG:

Ổ miệng được mở thông ra trước qua khe miệng

(tạo bởi môi trên và môi dưới) và mở thông ra

sau với hầu qua eo họng

Ổ miệng được giới hạn với 4 thành:

- Thành trên: Khẩu cái cứng và khẩu

cái mềm

- Thành dưới: Xương hàm dưới và các

thành phần dưới lưỡi

- Thành bên: Má và môi (môi trên và

môi dưới)

1.1- Các thành phần của miệng: (Hình 2)

- Tiền đình: Có hình móng ngựa nằm

giữa cung răng lợi và môi, má

- Ổ miệng chính: Là toàn bộ giới hạn

phía sau của cung răng lợi

- Môi: Gồm có môi trên và môi dưới,

môi được cố định bằng hãm môi trên

và hãm môi dưới

- Má: Được cấu tạo từ ngoài vào là da, mỡ, cơ bám da, niêm mạc.

- Khẩu cái cứng: Tạo nên thành trên của miệng, được tạo bởi mõm khẩu cái của xương hàm trên

và mảnh ngang của xương khẩu cái Bên ngoài khẩu cái cứng được bao phủ 1 lớp niêm mạc

- Khẩu cái mềm: Liên tục với khẩu cái cứng, do tổ chức cơ tạo nên, hình thành lưỡi gà và thành

bên eo họng

1.2- Răng- lợi: ( Hình 3)

1.2.1- Lợi: Che phủ toàn bộ huyệt răng

của hàm trên và hàm dưới, do các mô xơ

và niêm mạc tạo nên

1.2.2- Răng: Cấu tạo từ ngoài vào trong

gồm có 2 lớp:

- Men răng: phủ bên ngoài, tạo nên lớp

bóng của răng Đặc biệt có chất xương

răng tại chân răng

- Ngà răng: Bên trong, tạo nên độ cứng

chắc và màu sắc của răng

- Buồng tủy: Là khoang trống ở giữa ngà

răng, bên trong có thần kinh, mạch máu

và bạch mạch

Răng được cấu tạo gồm có 3 phần:

- Thân răng: Nằm trên cung lợi răng.

Hình 2: Ổ miệng

Men răng

Thân

Buồng tủy

Chân răng

Lỗ đỉnh chân răng Hình 3: Cấu tạo của răng

Chất xương răng

Trang 3

- Chân răng: Cắm trong huyệt răng, có lớp

xương răng bao phủ

- Cổ răng: giới hạn giữa thân và chân răng.

Răng có 2 loại: Răng sữa và răng vĩnh viễn

- Răng sữa: Mọc từ tháng thứ 6 đến tháng

thứ 30, gồm có 20 răng, có công thức răng

sữa như sau:

2/2 cửa+ 1/1 nanh + 2/2 cối

- Răng vĩnh viễn: Thay thế răng sữa từ 6

tuổi trở đi, gồm có 32 răng, có công thức

răng vĩnh viễn như sau:

2/2 cửa + 1/1 nanh + 2/2 tiền cối + 3/3 cối

1.3- Lưỡi:

Là tổ chức được cấu tạo gốm nhiều cơ,

nằm ở nền miệng, cấu tạo gồm 2 phần:

thân và rễ

1.3.1- Thân lưỡi: Gồm 2 mặt ( Hình 4)

- Mặt trên ( mặt lưng): có rãnh tận cùng

hình chữ V ngược, đỉnh hướng ra sau,

giới hạn phía trước rãnh là thân lưỡi và

phía sau rãnh là rễ lưỡi Trên bề mặt có

nhiều gai vị giác

- Mặt dưới: Có hãm lưỡi, 2bên hãm có

cục dưới lưỡi, các ống tiết của tuyến

nước bọt dưới hàm và dưới lưỡi

1.3.2- Rễ lưỡi:

Bám vào khung lưỡi và gắn cố định vào

xương móng, ở mặt lưng có nhiều hạch

bạch huyết lưỡi

1.4- Tuyến nước bọt: ( Hình 5)

1.4.1- Tuyến nước bọt mang tai: ở bên

má, nằm sau và dưới xương hàm dưới,

có ống tiết đổ vào tiền đình miệng đối

diện răng cối thứ 2 hàm trên

1.4.2- Tuyến nước bọt dưới hàm: nằm

dưới xương hàm dưới, có ống tiết đổ vào

cục dưới lưỡi ở 2 bên hãm lưỡi

1.4.3- Tuyến nước bọt dưới lưỡi: nằm 2

bên sàn miệng, có khỏang 12- 15 ống

tiết đổ vào xung quanh cục dưới lưỡi,

trong đó có 1 ống lớn nhất đổ vào cục

dưới lưỡi

Rãnh tận cùng

Rễ lưỡi

Thân lưỡi

Nang bạch huyết lưỡi Hạnh nhân khẩu

cái

Hình 4: Mặt lưng lưỡi

Lỗ tịt

Vách lưỡi

Tuyến nước bọt mang tai

Tuyến nước bọt dưới hàm Tuyến nước bọt dưới lưỡi Hình 5: Tuyến nước bọt

Ống Sténon

Cục dưới lưỡi

Trang 4

Hạnh nhân hầu

Lỗ nhĩ- vòi tai

Lỗ mũi sau

Eo họng

Sụn nắp Thanh quản

Hình 6: Hầu

C4 D4

D10

2- HẦU: (Hình 6)

Là ngã tư của hệ hô hấp và tiêu hóa, trải dài từ nền chẩm đến hết đốt sống cổ C6, gồm có 3 phần:

2.1- Hầu- mũi: Giới hạn từ nền chẩm đến C2, thông với mũi qua lỗ mũi sau.

Vùng hầu mũi có 4 thành:

- Thành trên: Có hạnh nhân hầu.

- Thành bên: Có lỗ nhĩ- vòi tai,

xung quanh có hạnh nhân vòi

- Thành sau: Niêm mạc lỏng lẻo.

2.2- Hầu- miệng: Giới hạn từ đốt sống cổ

2 đốt sống cổ 4, thông với miệng qua eo

họng Eo họng được giới hạn gồm 4 thành:

- Thành trên: Tạo bởi bờ tự do của

khẩu cái mềm, lưỡi gà

- Thành bên: Cung khẩu cái hầu

và hạnh nhân khẩu cái

- Thành dưới: sàn miệng và rễ lưỡi

2.3- Hầu - thanh quản: Giới hạn từ đốt

sống cổ C4 đốt sống C6 Lên quan với thanh

quản ở trước

3- THỰC QUẢN: (Hình 7)

Là đoạn đầu của ống tiêu hóa, dài khoảng 25cm, được cấu tạo

bằng 1 ống cơ dẹt, gồm có 2 đầu:

- Đầu trên: Nối với hầu, ngang với đốt sống cổ 6

- Đầu dưới: Nối với dạ dày.Trên đường đi thực quản chui qua

lỗ thực quản của cơ hoành, và có 3 chỗ hẹp:

Thứ 1: Thực quản nối với hầu (C6),

Thứ 2: Ngang mức cung động mạch chủ (D4)

Thứ 3: ngay vị trí thực quản cắm vào dạ dày (D10)

4- DẠ DÀY :

Là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, trên nối với thực quản,

dưới nối với tá tràng Dạ dày có hình tù và, nằm dưới cơ hoành

bên trái

4.1- Hình thể ngoài: (Hình 8) Dạ dày gồm có 2 mặt (mặt trước

và mặt sau), 2bờ (bờ trong: Bờ cong vị nhỏ, bờ ngoài: Bờ cong

vị lớn), 2 đầu (đầu trên: tâm vị, đầu dưới: Môn vị).Có thể phân

đoạn dạ dày như sau:

- Vùng tâm vị: Có lỗ tâm vị nối giữa dạ dày và thực quản, lỗ này không có van.

- Vùng đáy vị: Là phần phình to, nằm ngay dưới cơ hoành, ngăn cách với vùng tâm vị bằng

khuyết tâm vị, vùng này chứa khí

- Vùng thân vị: Dây là phần to nhất của dạ dày, được giới hạn giữa 2 mặt phẳng: Ở trên là mặt

phẳng qua khuyết tâm vị, và ở dưới là mặt phẳng đi qua khuyết góc của bờ cong vị nhỏ

- Vùng môn vị: Thu hẹp dần, hướng sang phải, gồm 2 phần: hang môn vị và ống môn vị Cuối

cùng môn vị mở thông xuống tá tràng qua lỗ môn vị, lỗ này do cơ thắt môn vị dày lên tạo thành,

Hình 7: Thực quản

Trang 5

giúp thức ăn di chuyển 1 chiều từ từ dạ dày xuống tá tràng Lỗ môn vị đóng mở theo độ chênh lệch độ PH của tá tràng

4.2- Liên quan:

4.2.1- Mặt trước: đươc bờ dưới sườn trái chia làm 2 phần:

- Phần ngực: Qua cơ hoành liên quan tim, phổi, màng phổi trái, ngoài ra còn liên quan với thùy trái của gan

- Phần bụng: Liên quan thành bụng trước, cơ hoành và 1 phần thùy trái gan

4.2.2- Mặt sau: Liên quan tuyến thượng thận, thận trái, tụy, lách và mạc treo kết tràng ngang 4.2.3- Bờ cong vị nhỏ: Có mạc nối nhỏ bám vào, liên quan với vòng động mạch bờ cong vị nhỏ 4.2.4- Bờ cong vị lớn: Có mạc nối lớn bám vào, liên quan với vòng động mạch bờ cong vị lớn.

4.3- Hình thể trong: (Hình 9) Từ ngoài vào trong dạ dày gồm có 5 lớp: Thanh mạc, lớp dưới

thanh mạc, lớp cơ ( Dọc- vòng- chéo), lớp dưới niêm mạc, lớp niêm mạc (Có nhiều nếp gấp để tăng thể tích của dạ dày, đồng thời có chứa nhiều tuyến dịch vị.)

4.4- Động mạch: ( Hình 10)

4.4.1- Vòng động mach bờ cong vị nhỏ:

- Động mạch vị trái ( nhánh của

động mạch thân tạng)

- Động mạch vị phải ( nhánh của

động mạch gan riêng)

4.4.2- Vòng động mạch bờ cong vị lớn:

- Động mạch vị mạc nối trái

( nhánh của động mạch lách)

- Động mạch vị mạc nối phải

( nhánh của động mạch vị tá tràng)

Ngoài ra vùng đáy vị còn được cung

cấp máu từ các nhánh vị ngắn và

nhánh đáy vị ( nhánh của động mạch

lách) và vùng tâm vị được cung cấp

máu bằng nhánh tâm vị ( nhánh của

động mạch vị trái) Hình 10: Vòng động mạch dạ dày

Cơ chéo

Hình 9: Lớp cơ dạ dày Hình 8: Phân đoạn dạ dày

Khuyết góc

Đáy vị

Thân vị Khuyết tâm vị

Hang

Môn

vị

ống

môn

vị

Cơ dọc

Cơ vòng

Động mạch vị trái

Động mạch lách

Động mạch gan chung

Động mạch

vị phải

Động mạch gan riêng

Động mạch vị mạc nối phải Động mạch vị mạc nối trái Động mạch

vị tá tràng

Trang 6

5- TÁ TRÀNG:

Là đoạn đầu của ruột non, có liên quan chặt chẽ với tuyến tụy, tá tràng dài khoảng 25cm, có 1 đầu nối với môn vị dạ dày, đầu kia nối với đoạn hổng tràng (là đoạn tiếp theo của ruột non)

5.1- Hình thể ngoài: Tá tràng có hình

chữ C, gồm có 4 đoạn:

- Đoạn I: đoạn trên, có 2/3 đầu

phình to gọi là hành tá tràng, nối với

môn vị Đoạn này di động

- Đoạn II: Đoạn xuống: Năm

bên phải cột sống, từ L1 đến L3, giới

hạn giữa đoạn trên và đoạn xuống là

góc tá trên

- Đoạn III: Đoạn ngang: Vắt

ngang qua cột sống thắt lưng, giới

hạn giữa đoạn xuống và đoan ngang

là góc tá dưới

- Đoạn IV: Đoạn lên: Chạy

chếch lên trên và sang trái, tận cùng

bằng góc tá- hổng tràng ở bên trái đốt

sống L2 Trừ hành tá tràng di động,

tất cả phần còn lại của tá tràng đều

cố định

5.2- Hình thể trong: Từ ngoài vào trong tá tràng gồm 5 lớp: Thanh mạc, dưới thanh mạc, lớp cơ

(dọc- vòng), dưới niêm mạc, niêm mạc (Có nhiều nếp ngang tạo thành van tràng, và có các mao tràng (lông ruột) Đặc biệt ở đoạn xuống của tá tràng có nhú tá lớn (có ống mật chủ và ống tụy chính đổ vào) và nhú tá bé (có ống tụy phụ đổ vào)

6- HỔNG TRÀNG VÀ HỒI TRÀNG: ( Hình 12)

Là đoạn tiếp theo của tá tràng, dài khoảng 5,5m- 9m, hổng tràng chiếm 4/5 chiều dài ruột non

6.1- Hình thể ngoài:

Đặc điểm phân biệt hổng tràng và hồi tràng:

1- Vị trí quai ruột Nằm ngang bên trái ổ bụng Nằm dọc bên phải ổ bụng

2- Kích thước Có đường kính lớn hơn hồi

tràng

Có đường kính nhỏ hơn hổng tràng

3- Bạch huyết Nang bạch huyết đơn dộc Mảng bạch huyết

4- Động mạch Phong phú hơn Ít hơn

5- Túi thừa Meckel

( Túi thừa hồi tràng)

Không có Có khoảng 5% trường hợp

Ruột non được gằn cố định vào thành bụng sau bằng rễ mạc treo ruột non Rễ hình chữ S, chạy từ bên trái đốt sống L2 qua trước cột sống và chấm dứt ở khớp cùng- chậu phải Giữa 2 lá của rễ mạc treo có động mạch và tĩnh mạch mạc treo tràng trên

Ống tụy phụ Đoạn trên

Nhú

tá lớn

Góc tá- hổng tràng

Đoạn ngang Đoạn xuống

Hình 11: Tá tràng

Nhú

tá bé

Đoạn lên

Ống tụy chính

Ống mật chủ

Tuyến tụy

Trang 7

6.2- Hình thể trong:

Ruột non cũng được cấu tạo từ ngoài

vào trong gồm có 5 lớp: thanh mạc,

dưới thanh mạc, lớp cơ , dưới niêm

mạc, niêm mạc ( Có nhiều mao tràng)

6.3- Động mạch:

Cung cấp cho ruột non là động mạch

mạc treo tràng trên, xuất phát từ động

mạch chủ bụng ngang mức đốt sống L1

7- RUỘT GIÀ:

Đây là đoạn cuối của ống tiêu hóa, có

chức năng bài tiết các chất bã

7.1- Đặc điểm của ruột già:

- Có túi phình kết tràng: Ngăn cách

nhau bằng những vòng thắt

- Có 3 dãi cơ dọc chạy từ gốc ruột thừa

đến kết tràng sigma

- Có túi thừa mạc nối: Là những túi nhỏ có chứa mỡ, nằm bám theo cơ dọc

7.2- Phân đoạn:

Ruột già được chia thành các đoạn sau:

7.2.1- Manh tràng: (1)

Đây là đoạn đầu tiên của ruột già, có hình túi

nằm ở hố chậu phải Tại đây có lỗ hối- manh

tràng là nơi hồi tràng đổ vào, đồng thời có ruột

thừa cắm vào đáy manh tràng ngay tại vị trí

chụm lại của 3 dãi cơ dọc, ruốt thừa có nhiều

nang bạch huyết, dễ bị viêm Manh tràng

thường di động

7.2.2- Kết tràng lên: (2)

Tiếp nối manh tràng, chạy lên trên dọc theo

bên phải thành bụng, được cố định vào thành

bụng sau bằng mạc dính kết tràng phải Đoạn

này cố định

7.2.3- Kết tràng ngang: (3)

Tiếp nối kết tràng lên, đoạn này có mạc treo

kết tràng ngang dài vì vậy rất di động, giới

hạn giữa kết tràng lên và kết tràng ngang là

góc kết tràng phải

7.2.4- Kết tràng xuống: (4)

Tiếp nối kết tràng ngang, chạy xuống xuống dưới dọc theo bên trái thành bụng và được cố định vào thành bụng sau bằng mạc dính kết tràng trái Giới hạn giữa kết tràng ngang và kết tràng xuống là góc kết tràng trái Đoạn này cố định

7.2.5- Kết tràng sigma: (5)

3 2

4 1

7

Hình 12: Ruột già

Hình 12: Hổng tràng- hồi tràng

Hổng tràng Hồi tràng

Kết tràng ngang

Kết tràng lên

Kết tràng sigma

Trang 8

Tiếp nối kết tràng xuống, có hình chữ sigma Đoạn này nằm trong hố chậu trái, có mạc treo kết tràng sigma vì vậy rất di động

7.2.6- Trực tràng: (6)

Nằm ở mặt trước xương cùng, phần đầu phình to gọi là bóng trực tràng

7.2.7- Ong hậu môn: (7)

Tiếp nối trực tràng và mở ra ngoài bằng lỗ hậu môn Tại đây có cơ thắt trong và cơ thắt ngoài hậu môn

8- GAN- ĐƯỜNG MẬT:

Gan là tạng to nhất của cơ thể, nằm ở hạ sườn phải, dưới cơ hoành, có chức năng quan trọng trong chuyển hóa, tiêu hóa thức ăn, chức năng tiết mật

8.1- Hình thể ngoài: (Hình 13)

Gan cân nặng khoảng 2- 3kg, có màu nâu đỏ, kích thước đo được gồm: chiều cao: 8cm, chiều ngang: 28cm, trước sau: 18cm, gồm có 2 mặt:

- Mặt hoành: Lồi, áp sát vào cơ hoành, được dây chằng liềm chia làm 2 thùy: thùy phải

và thùy trái Ngoài ra ở phía sau có

vùng trần không có phúc mạc che phủ

- Mặt tạng: Hướng xuống dưới,

ra sau, trên bề mặt có nhiều vết lõm

do các tạng xung quanh đè vào gọi là

các ấn như: An dạ dày, ấn thận, ấn

kết tràng… Mặt tạng được chia làm

4 thùy: phải, trái, vuông và đuôi do:

+ 1 rãnh dọc bên phải: tạo bởi phía

trước là hố túi mật, phía sau là rãnh

tĩnh mạch chủ dưới)

+ 1 rãnh dọc bên trái : tạo bởi phía

trước là dây chằng tròn và phía sau

là khe dây chằng tĩnh mạch),

+ 1 rãnh ngang: Chính là cửa gan,

tại đây có động mạch gan riêng,

tĩnh mạch cửa và ống gan chung

8.2- Hình thể trong:

Gan được cấu tạo bằng các tiểu thùy

gan, mỗi tiểu thùy gồm:

- Các tế bào gan xếp thành từng bè hướng về trung tâm là tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy

- Chen giữa các bè tế bào gan là các tĩnh mạch dạng xoang

- Khoảng cửa: Giữa các tiểu thùy có khoảng cửa, bên trong có: động mạch, tĩnh mạch cửa, vi mật quản

8.3- Phương tiện cố định gan:

- Dây chằng vành: Chính là do phúc mạc tạo nên

- Dây chằng tam giác phải và trái: Chính là 2 đầu phải và trái của dây chằng vành tạo nên,

có hình tam giác

Ấn kết tràng

Hình 13: Mặt tạng của gan

Túi mật

Động mạch gan riêng Dây chằng tròn

Khe dây chằng tĩnh mạch Tĩnh mạch chủ dưới

Ống gan chung Tĩnh mạch cửa

Ấn thận

Ấn dạ dày

Trang 9

- Dây chằng tròn: Đây là di tích của tĩnh mạch rốn.

- Dây chằng liềm:

- Dây chằng tĩnh mạch: Đây là di tích ống tĩnh mạch nối từ nhánh trái của tĩnh mạch cửa đến tĩnh mạch chủ dưới

- Dây chằng hoành gan: Nối vùng trần với mặt hoành của gan

- Tĩnh mạch chủ dưới:

- Mạc nối nhỏ: Nối giữa bờ cong nhỏ của dạ dày và tá tràng đến cửa gan

8.4- Đường mật:

- Ong gan: Mật sau khi được tiết ra sẽ đi vào các vi mật quản, sau đó tập trung thành các

ống gan phải và trái chạy đến cửa gan thì nhập thành 1 gọi là ống gan chung

- Túi mật: Có hình quả lê, có chức năng lưu trữ và cô đặc mật, gồm có 3 phần: đáy, cổ và

thân túi Cổ túi mật hợp với ống gan chung tạo thành ống mật chủ

- Ong mật chủ: Chạy sau tá tá tràng và đầu tụy, sau đó cùng với ống tụy chính đổ vào nhú

tá lớn ở đoạn xuống của tá tràng

Hình 14: Đường dẫn mật Hình 15: Tuyến tụy

9- TUYẾN TỤY:

Đây là tuyến vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết

- Ngoại tiết: Tiết ra dịch tụy, bao gồm các enzym: Lipase (phân giải lipide), amylase

(Phân giải glucide), Trypsinogen, Chymotrypsinogen (phân giải protide)

- Nội tiết: Tiết ra Insuline có tác dụng làm giảm đường huyết và Glucagon có tác dụng

làm tăng đường huyết

9.1- Hình thể ngoài:

Tụy có kích thước đo được gồm: chiều cao: 6cm, chiều dài: 15cm, chiều dày: 3cm, cân nặng khoảng 80g

Tụy gồm có 3 phần:

Ống gan trái Ống gan chung Ống gan phải

Ống mật chủ

Ống tụy chính

cổ túi mật

Bóng

Vater

Đuôi Thân

Đầu

Khuyết tụy

Trang 10

- Đầu tụy: nằm gọn trong khung tá tràng, phía dưới có mõm móc.

- Thân tụy: Chạy chếch lên trên, sang trái, giữa thân và đầu tụy có khuyết tụy, đây là nơi

đi qua của động mạch mạc treo tràng trên

- Đuôi tụy: Có mạc nối tụy – lách bám vào rốn lách.

9.2- Hình thể trong:

Tụy có 2 ống dẫn tụy là ống tụy chính và ống tụy phụ

- Ong tụy chính: Đổ cùng với ống mật chủ vào nhú tá lớn ở đoạn xuống tá tràng.

- Ong tụy phụ:Tách ra từ ống tụy chính khoảng gần vùng đầu tụy, và đổ vào nhú tá bé.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Ngày đăng: 02/07/2021, 08:57

w