1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Co so di truyen ung thu (word) (1)

11 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM NGỌC KHÔI Bộ môn Mô Phôi - Di truyền, Khoa Khoa học cơ bản - Y học cơ sở, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch CƠ SỞ DI TRUYỀN UNG THƯ 1.. So sánh tế bào bình thường và tế bào ung thư

Trang 1

NỘI DUNG GIẢNG DẠY

DI TRUYỀN Y HỌC

TS PHẠM NGỌC KHÔI

Bộ môn Mô Phôi - Di truyền, Khoa Khoa học cơ bản - Y học cơ sở,

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

CƠ SỞ DI TRUYỀN UNG THƯ

1 So sánh tế bào bình thường và tế bào ung thư

Tế bào ung thư Nhân To, hình dạng thay đổi

Phân chia tế bào Phân chia mạnh, sắp xếp không có tổ chức

Hình dạng tế bào Đa dạng về hình dạng và kích thước

Đặc điểm Mất đi các đặc điểm bình thường của tế bào

Trang 2

Monolayer (tế bào bình thường, ↔)

≠ Multilayer (tế bào ung thư, ↕ → hình thành khối u)

2 Định nghĩa

- Tế bào phân chia vô tổ chức (chu kỳ tế bào = G1 + S + G2 + M + C) → vô tổ chức G1 + S + M + C

- Dưới tác nhân nào đó, khi tác nhân không còn, tế bào vẫn tiếp tục phân chia

- Phát triển thành khối u tại chỗ

- Di căn thứ phát

Trang 3

Monolayer (tế bào bình thường, ↔)

≠ Multilayer (tế bào ung thư, ↕ → hình thành khối u)

Trang 4

Nguyên nhân làm đột biến gen tiền sinh ung thư thành gen sinh ung thư: đột biến điểm (SNP), khuếch đại gen, chuyển đoạn nhiễm sắc thể, tái sắp xếp DNA (chèn, mất, đảo, thay thế vị trí nucleotide), chèn gen đột biến từ virus (viral DNA)

Quá trình di căn tế bào ung thư (metastasis)

Trang 5

VEGF, vascular endothelial growth factor, vascular permeability factor (VPF)

→ ngăn cản quá trình hình thành mạch máu mới

→ ngăn cản quá trình di căn tế bào

Khởi phát → tăng trưởng → thúc đẩy → chuyển biến → lan tràn → tiến triển (xâm lấn - di căn)

Trang 6

3 Phân biệt khối u lành tính và khối u ác tính

Tumor = khối u (bướu) → Cancer: ung thư (khối u ác tính) (ung)

Không ảnh hưởng lên cơ thể Ảnh hưởng lên cơ thể

4 Sinh học ung thư: hallmark of cancer, 2000 → 2010, Hanahan và Weinberg

Trang 7

1 Duy trì tín hiệu tăng sinh tế bào 4 Tạo quyền nhân đôi bất tử tế bào

2 Tránh yếu tố kìm hãm phát triển tế bào 5 Gây tăng sinh mạch máu

3 Hoạt hóa sự xâm lấn và di căn tế bào 6 Ngăn chặn sự chết tế bào

5 Gen liên quan đến quá trình sinh ung thư

- Gen sinh ung thư (oncogene): gen tiền sinh ung thư (proto-oncogene) → nhóm

gen trội

Trang 8

- Gen ức chế khối u (tumor suppressor gene): → nhóm gen lặn

+ gen giữ cổng (gatekeeper) → trạm kiểm soát chu kỳ tế bào: G1, G2, M (kỳ giữa)

+ gen bảo vệ (caretaker) → bảo vệ sự gắn kết tế bào chặt chẽ, ngăn cản di căn

Gen giữ cổng

Gen bảo vệ

Trang 9

- Ung thư biểu hiện khi:

+ tăng sự hoạt động của gen sinh ung thư

+ giảm sự hoạt động của gen ức chế khối u

Trang 10

6 Bản chất của ung thư

- Ung thư có tính gia đình

- Ung thư do đột biến mới

a Đột biến dòng mầm → giao tử (tinh trùng, trứng, n = 23) → di truyền → ung thư

có tính gia đình (nhiều khối u, hai bên cơ thể, xuất hiện sớm)

b Đột biến sinh dưỡng → tế bào sinh dưỡng (da, gan, xương, máu, , 2n = 46) →

môi trường, dinh dưỡng (do đột biến mới xuất hiện) → ung thư do đột biến mới

(một khối u, một bên cơ thể, xuất hiện muộn)

7 Bản chất di truyền của ung thư

- Ung thư có tính gia đình

+ Đột biến gen sinh ung

+ Đột biến gen ức chế ung thư

- Ung thư do đột biến mới

+ Đột biến gen sinh ung

+ Đột biến gen ức chế ung thư

8 Ứng dụng lâm sàng: → thuốc kháng ung thư (tham khảo thêm)

Trang 11

- HẾT -

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

BIÊN SOẠN: TS PHẠM NGỌC KHÔI

Bộ môn Mô Phôi - Di truyền, Khoa Khoa học cơ bản - Y học cơ sở,

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch - TP.HCM, 2020 -

Ngày đăng: 02/07/2021, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm