1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

lop 3 tuan 25 sang

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 54,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung : cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đố vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già , giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi trả lời được các câu h[r]

Trang 1

Tuần : 25

Tuần 25

Thứ hai , ngày 25 tháng 2 năm 2013

Chào cờ đầu tuần

****************************

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: 49/25

HỘI VẬT I/ Yêu cầu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung : cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đố vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng

của đơ vật già , giàu kinh nghiệm trước chàng đơ vật trẻ cịn xốc nổi ( trả lời được các câu hỏisách giáo khoa )

- KC : Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước ( sách giáo khoa )

-Rèn kĩ năng nghe

- Yêu thích mơn học

II/Chuẩn bị:

-Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Thứ hai

Ngày

25/2/2013

Chào cờ TĐ-KCTĐĐ

49-2512125

Chào cờ đầu tuần Hội vật Thực hành xem đồng hồ ( tt )Thực hành kĩ năng giữa kì 2Thứ ba

Ngày

26/2/2013

CTTTĐ

4912250

Nghe – viết : hội vật Bài tốn cĩ liên quan đến rút về đơn vị Hội đua voi ở Tây Nguyên

Thứ tư

Ngày

27/2/2013

LTVCT

25123

Nhân hĩa : ơn cách đặt câu và trả lời câu hỏi “vì

sao “Luyện tập

Thứ năm

Ngày

28/2/2013

CTTTNXH

50124

49

Nghe – viết : hội đua voi ở Tây Nguyên

Luyện tập

Cơn trùng ( KNS-MT ) Thứ sáu

Ngày

1-3-2013

TLV T THT- tiết 2

25125

Kể về lễ hội (KNS)Tiền việt nam

Thực hành tốn tiết 2

Trang 2

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

tập đọc: “Tiếng đàn”.

-Thủy đã làm những gì để chuẩn bị vào phòng

a.Giới thiệu: Trong các môn thi tài của lễ hội,

vật là 1 môn thi phổ biến nhất Hội thi vật vừa

có lợi cho sức khoẻ, vừa mang lại niềm vui, sự

thoải mái, hấp dẫn cho mọi người Bài học

hôm nay sẽ đưa các em đến với không khí

tưng bừng, náo nức, đầy hào hứng của một hội

vật Ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc nhanh

dồn dập ở đoạn miêu tả động tác của Quắm

Đen Đoạn 5 đọc giọng nhẹ nhàng, thoải mái

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Chia đoạn.(nếu cần)

-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)

-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-YC HS đọc đoạn 1

-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi

động của hội vật?

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: nổi lên, náo nức, Quắm Đen, thoắt biến,

-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên

-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu

VD: Ông Cản Ngũ đứng nghiêng mình / nhìn Quắm Đen mồ hôi, / mồ kê nhễ nhại dưới chân // Lúc lâu, / ông mới thò tay xuống / nắm lấy khố Quắm Đen, / nhấc bổng anh ta lên, / coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy //

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ.

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

- 5 nhóm thi đọc nối tiếp

-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

-1 HS đọc đoạn 1

-Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt,

Trang 3

-Tranh cho HS quan sát.

-YC HS đọc đoạn 2

-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ

có gì khác nhau ?

-YC HS đọc đoạn 3

-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi

keo vật như thế nào ?

-YC HS đọc đoạn 4 và 5

-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 5 HS dựa vào trí nhớ và các gợi ý nối

tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS

kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là

người như thế nào?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe Về nhà học bài

xem tài ông Cản Ngũ; chen lấn nhau; quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem.

-1 HS đọc đoạn 2

-Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.

-1 HS đọc đoạn 3

-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo hò lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc.

-1 HS đọc đoạn 4, 5

- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông còn khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ

-HS theo dõi GV đọc

-4 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý,các em hãy kể lại từng đoạn câu chuyện Hộivật - kể với giọng sôi nổi, phù hợp với nộidung mỗi đoạn

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-5 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kểhay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi.

-Lắng nghe

Trang 4

TOÁN : 121

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết được về thời gian ( thời điểm , khoảng cách thời gian )

- Biết xem đồng hồ chính xác đền từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồ cĩ ghi số la mã )

- - Biết thời điểm làm cơng việc hàng ngày của mình ( bài tập cần làm : 1,2,3 )

II/ Chuẩn bị:

-Đồng hồ điện tử hoặc mô hình

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài đã giáo về nhà của tiết -3 HS lên bảng, mỗi HS làm một bài tập

trước

-Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay thầy cùng các em tiếp tục

thực hành xem đồng hồ Ghi tựa

-Nghe giới thiệu

b Hướng dẫn thực hành:

Bài 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan

sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS trả lời câu

hỏi HS kia phải kiểm tra được bạn trả lời

đúng hay sai, nếu sai thì phải giải thích cho

bạn vì sao lại sai

-GV đọc câu hỏi trong từng tranh và yêu cầu

HS trả lời

-Sau mỗi lần HS trả lời GV yêu cầu HS nhận

xét về vị trí các kim đồng hồ trong từng

tranh:

a.Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng

hồ chỉ 6 giờ 10 phút

b Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc

đồng hồ chỉ 7 giờ 13 phút

-GV giải thích thêm, khi kim phút chỉ đến số 2 là đã

được 10 phút, kim này chỉ thêm 3 vạch nhỏ nũa, mỗi

vạch nhỏ là một phút, vậy kim phút chỉ đến 13 phút.

Kim giờ đang ở quá vạch số 7 một chút, vậy ta nói

đồng hồ chỉ 7 giờ 13 phút.

-GV hỏi, giải thích các tranh còn lại tương tự Lưu ý

các tranh d và giải thích cho HS ọc giờ theo 2 cách.

-1 HS nêu yêu cầu: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi.-HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:

a.Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút.

b.Bạn An đi đến trường lúc 7 giên13 phút.

c.Bạn An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.

d.Bạn An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờ kém 15 phút)

e.Bạn An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút.

g.Bạn An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút.(10 giờ kém 5 phút)

a.Kim giờ chỉ quá số 6 một chút, kim phút chỉđến vị trí số 2

b Kim giờ chỉ quá số 7 một chút, kim giờ chỉ quasố 2 thêm được 3 vạch nhỏ nũa

Trang 5

-GV tổ chức cho HS tự nói về các thời điểm

thực hiện các công việc hằng ngày của mình,

vừa nói kết hợp quay kim đồng hồ đến đúng

thời điểm

-GV tuyên dương những HS nói tốt, quay kim

đồng hồ đến các thời điểm làm việc chính

xác, nhanh

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-1 HS đọc YC bài

-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi:

Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

-1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là

mấy giờ?

-Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài

-GV gọi HS chữa bài trước lớp

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh trong phần

a

-GV hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa

mặt lúc mấy giờ?

-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy

giờ?

-Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong bao

nhiêu phút?

-GV HD cho HS cả lớp xác định được khoảng thời gian

10 phút: Khi bạn hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt

đồng hồ chỉ 6 giờ, kim phút chỉ vào số 6, kim giờ chỉ

vào số 12, khi bạn Hà đành răng và rửa mặt xong, kim

giờ chỉ qua số 6 một chút, kim phút chỉ đến số 2 tức là

6 giờ 10 phút Vậy tính từ vị trí bắt đầu của kim phút

đến vị trí kết thúc của kim phút thì được 10 phút Ta nói

bạn Hà đánh răng rửa mặt trong 10 phút.

-GV tiến hành tương tự các tranh còn lại

-GV cho điểm HS

-HS thực hành trược lớp.VD: Em tập thể dục lúc

6 giờ 5 phút, sau đó đến trường lúc 6 giờ 45 phút,

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút

-Còn được gọi là 13 giờ 25 phút

-Nối đồng hồ A với đồng hố I

-HS làm bài vào VBT.(B nối với H; C nối với K;

D nối với M; E nối với N; G nối với L)

-1 HS chữa bài: VD: đồng hồ B chỉ 7 giờ 3 phúttối còn gọi là 19 giờ 3 phút, vậy nối B với H

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-HS quan sát theo yêu cầu

- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ

-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10phút

-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút

b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút

c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờvà kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trìnhnày kéo dài trong 30 phút

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt

-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm Chuẩn bị bài sau

*******************************************

ĐẠO đức : 25

THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II.

I.Yêu cầu:

Trang 6

-Củng cố lại kiến thức đã học của 3 bài học “Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế” và “Tôn trọng khách nước ngoài , tơn trọng đám tang )

- Biết thực hành và làm được những vì đã được học qua 3 bài đạo đức vừa học

II Chuẩn bị:

-GV: Một số câu hỏi

-HS: Giấy bút

III Lên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC: Kiểm tra giấy bút.

3 Nội dung ôn tập:

GV lần lượt nêu câu hỏi

Hoạt động 1:Đoàn kết với TNQT.

+ Em hãy kể những việc làm thể hiện tình

đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi Quốc tế

+Yêu cầu HS trả lời cá nhân Gọi HS nhận

xét, sau đó GV nhận xét và chốt

+Yêu cầu mỗi hs viết 1 lá thư ngắn kết bạn

với các bạn thiếu nhi Quốc tế

Hoạt động 2: Tại sao lại cần phải tôn trọng

người nước ngoài?

-Phát phiếu bài tập cho từng cặp HS, yêu

cầu các em làm bài tập trong phiếu

Phiếu bài tập:

Điền Đ vào o trước ý kiến em đồng ý và

chữ K vào o trước ý kiến em không đồng ý:

Cần tôn trọng khách nước ngoài vì:

a.o Họ là người từ xa đến

b.o Họ là người giàu có

c.o Đó là những người muốn đến tìm hiểu

giao lưu với đất nước ta

d.o Điều đó thể hiện tình đoàn kết, lòng

mến khách của chúng ta

e.o Họ lịch sự hơn, có nhiều vật lạ quý

hiếm

-Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận

theo trò chơi tiếp sức (GV treo 2 bảng phụ)

Kết luận: Chúng ta tôn trọng, giúp đỡ khách

nước ngoài vì điều đó thể hiện sự mến

khách Tinh thần đoàn kết với những người

bạn muốn tìm hiểu giao lưu với đất nước ta

Hoạt động 3: Thế nào là tôn trọng khách

nước ngoài ?

-Yêu cầu các nhóm thảo luận giải quyết

tình huống đã nêu ở đầu tiết học

-HS dựa theo câu hỏi trả lời, sau mỗi câuhỏi đều có nhận xét

-HS thi nhau kể trước lớp: Đóng tiền ủng hộbạn nhỏ Cu Ba, các bạn ở nước bị thiên tai,chiến tranh.Tham gia các cuộc thi vẽ tranh,viết thư, sáng tác truyện cùng các bạnthiếu nhi Quốc tế

-5 đến 6 HS trình bày Các HS khác bổ sunghoặc nhận xét về nội dung

-Từng cặp HS nhận phiếu bài tập Thảoluận và hoàn thành phiếu

a.Kb.Kc.Đd.Đe.K

-Đại diện các nhóm tham gia thi trò chơitiếp sức HS chia làm 2 đội xanh – đỏ Mỗiđội có 5 thành viên, lần lượt lên gắn chữ(Đ/K) vào bài tập trên bảng

-Nhận xét, bổ sung đáp án

-Chia nhóm, thảo luận giải quyết tìnhhuống:

Trang 7

-Các em giải thích khi bán hàng cho khách

nước ngoài thì chúng ta cần bán như thế

nào?

-Lắng nghe, nhận xét ý kiến của HS

-Hỏi: Kể tên những việc em có thể làm nếu

gặp khách nước ngoài

-GV ghi lại các ý kiến trên bảng

Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài em cần

vui vẻ chào hỏi, chỉ đường, giúp đỡ họ khi

cần nhưng không nên quá vồ vập khiến

người nước ngoài không thoải mái.

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học

-GDTT cho HS qua 2 bài học

-Về nhà chuẩn bị bài “Tôn trọng đám tang”

Chẳng hạn:

-Các em bán hàng trung thực, bán hàng tốtđể người nước ngoài không bực bội, thêmquí mến Việt Nam

-HS lần lượt kể:

-Ví dụ:

+Chỉ đường

+Vui vẻ, niềm nở chào hỏi họ

+Giới thiệu về đất nước Việt Nam

-Lắng nghe và ghi nhận

********************************************************************

Thứ ba , ngày 26 tháng 2 năm 2013

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) : 49

HỘI VẬT I/ Mục tiêu:

-Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp , hình thức bài văn xuơi

-Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó chứa tiếng có các vần ưt / ưc) 2a ( khá – giỏi ) theo nghĩa đã cho

-Ý thức yêu mơn học , cẩn thận , viết chính xác

II/ Đồ dùng:

-Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là

người như thế nào?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vàobảng con

- xã hội, sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát,……

-Lắng nghe và nhắc tựa

-heo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm

-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi.

-6 câu

-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa

Trang 8

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

-Gọi HS đọc YC

-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự

làm

-Cho HS trình bày bài làm

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

-Cho HS thi tìm nhanh BT ở bảng phụ

-Nhận xét và chót lời giải đúng

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính

tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng

vào học tập

- Chuẩn bị bài sau

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy

- HS: Cản Ngũ, Quắm Đem, giục giã, loay hoay, nghiêng mình……

- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS tự làm bài cá nhân

-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày

Bài giải:2a- trăng trắng – chăm chỉ – chong

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách giải các bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

- Bài tập cần làm : 1 ,2

- Yêu thích học tốn , say mê tìm tịi và giải thành thạo phép tính đã học

II/ Chuẩn bị :

-Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

Trang 9

với các bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

Ghi tựa

b.Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến

rút về đơn vị

c.Bài toán 1:

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta

phải làm phép tính gì?

-Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

7 can: 35l

1 can:…l?

-GV nhận xét và hỏi lại HS: Để tính số lít mật ong có

trong một can chúng ta phải làm phép tính gì?

-GV giói thiệu: Bài toán cho ta biết số lít mật ong có

trong 7 can, yêu cầu chúng ta tìm số lít mật ong trong

một can, để tìm được số lít mật ong trong một can,

chúng ta thực hiện phép tính chia Bước này gọi là

rút về đơn vị, tức là tìm giá trị của một phần trong

các phần bằng nhau.

Bài toán 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính được số mật ong có trong 2 can,

trước hết chúng ta phải tính được gì?

-Làm thế nào để tính được số mật ong có

trong một can?

-Số lít mật ong có trong 1 can là bao nhiêu?

-Biết số lít mật ong có trong một can, làm

thế nào để tính số mật ong có trong 2 can

-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán

Tóm tắt

7 can: 35l

2 can: …l?

-GV hỏi: Trong bài toán 2, bước nào được

gọi là bước rút về đơn vị?

-GV giới thiệu: các bài toán liên quan đến

rút về đơn vị thường được giải bằng 2 bước:

*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các

-1 HS nêu BT SGK

-Có 35l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi

can có mấy lít mật ong?

-Bài toán hỏi số lít mật ong có trong mỗi can

-Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35l được

chia vào 7 can (chia đều thành 7 phần bằngnhau)

-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp Bài giải

Số lít mật ong có trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5l

-1 HS nêu yêu cầu BT SGK

-Có 35l mật ong chia đều cho 7 can

-Số lít mật ong trong 2 can

-Tính được số lít mật ong có trong 1 can

-Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7

-Số lít mật ong có trong 1 can là: 35 : 7 = 5 (l)-Lấy số lít mật ong có trong một can nhân lên 2 lần: 5 x 2 = 10 (l)

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT

Bài giải:

Số lít mật ong có trong 1 can là:

35 : 7 = 5 (l) Số lít mật ong có trong 2 can là:

5 x 2 = 10 (l).

Đáp số: 10 l

-Bước tìm số lít mật ong trong một can gọi làbước rút về đơn vị

Trang 10

phần bằng nhau (Thực hiện phép chia).

*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng

nhau

-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán

liên quan đến rút về đơn vị

d Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính được 3 vỉ thuốc có bao nhiêu

viên thuốc ta phải tìm được gì trước đó?

-Làm thế nào để tính được số viên thuốc

-Chữa bài và cho điểm HS

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là

bước nào?

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập

ở VBT và chuẩn bị bài sau

-2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhậnxét

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ

-Bài toán hỏi 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc

-Ta phải tính được số viên thuốc có trong một vỉ

-Thực hiện phép tính chia: 24 : 4 = 6(viên)

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT

Bài giải:

Số viên thuốc có trong một vỉ là:

24 : 4 = 6(viên)Số viên thuốc có trong ba vỉ là:

6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Thuộc dạng toán có liên quan liên quan đếnrút về đơn vị

-1 HS lên bảng giải, lớp làm bài VBT

Bài giải:

Số ki-lô-gam có trong một bao là:

28 : 7 = 4(kg) Số ki-lô-gam có trong một bao là:

4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20kg-

***********************************

TẬP ĐỌC : 50 HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I/ Mục tiêu:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Hiểu: Bài viết tả và kể lại Hội đua voi ở Tấy Nguyên Qua đó ta thấy nét độc đáo trong sinhhoạt của đồng bào Tây Nguyên ( trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa )

- Yêu thích mơn tập đọc , vận dụng vào việc học các mơn khác

II/ Chuẩn bị:

Trang 11

-Tranh minh họa nội dung bài tập đọc trong sách giáo khoa , bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài

tập đọc Hội vật.

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay,

thầy sẽ giới thiệu với các em về một nét

độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây

Nguyên Sự độc đáo đó là gì? Để biết điều

đó, chúng ta đí vào tìm hiểu bài đọc Hội

đua voi ở tây Nguyên Ghi tựa.

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui,

nhẹ nhàng HD HS cách đọc

-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

-YC 2 HS nối tiếp nối nhau đọc 2 đoạn trước

lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

-Cho HS đặt câu với từ: cỗ vũ

-YC 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước

lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

-YC HS luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c/ HD tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc cả bài

-HS đọc đoạn 1

+Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị

của cuộc đua?

-HS đọc đoạn 2

+Cuộc đua diễn ra như thế nào?

+Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ

thương?

d/ Luyện đọc lại:

- GV đọc diễn cảm đoạn 2

-YC HS đọc lại bài

-Gọi HS thi đọc

-Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố – Dặn dò:

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

-HS đọc bài và trả lới câu hỏi

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng HS đọc đúng các từkhó.(Mục tiêu)

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

-2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp

-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầmtheo

-HS thi nhau đặt câu

-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bàiSGK

-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt mỗi HS đọc 1 đoạn.-2 nhóm thi đọc nối tiếp

-1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK

-HS đọc cá nhân

-HS chọn đoạn mình thích đọc trước lớp và trảlời vì sao em thích đoạn đó

Trang 12

-Nhận xét tiết học.

-Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung cho

tiết sau “Ngày hội rừng xanh”

-Lắng nghe ghi nhận

I/ Yêu cầu:

-Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá ( bài tập 1 )

-Ôn luyện câu hỏi Vì sao? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? Trả lời đúng 2 -3 câu hỏi vì sao? ( khá – giỏi ) làm trọn bài tập

- Ý thức cách dùng từ đặt câu , ứng dụng vào việc học hàng ngày

II/ Chuẩn bị:

-Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

+GV nêu BT: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt

động nghệ thuật

+Tìm những từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay

tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá và tìm

được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao?

- Ghi tựa

b.HD làm bài tập:

Bài tập 1:

-Gọi HS đọc YC của bài

-GV nhắc lại yêu cầu B

+Tìm những sự vật và con vật được tả trong

-GV dán bảng lớp: 4 tờ phiếu khổ to, mời 4

nhóm HS lên bảng thi tiếp sức Mỗi nhóm

gồm 5 em tiếp nối nhau điền câu trả lời vào

bảng HS thứ 5 trình bày toàn bộ bảng kết

quả, trả lời miệng câu hỏi: Cách gọi và tả

các sự vật và con vật có gì hay ?

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét

-Nghe giáo viên giới thiệu bài

-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớp lắng nghe.-Cả lớp đọc thầm đoạn thơ

-Lúa, tre, đàn cò, gió, mây, mặt trời

-Tả bằng từ chị, cậu, cô, bác…

-Làm cho các câu thơ sinh động hầp dẫn… vìcác con vật, sự vật trở nên gần giũ, đáng yêuhơn

-Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài

-Lớp lắng nghe và nhận xét

Ngày đăng: 02/07/2021, 04:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w