1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

HINH HOC 6 CHUONG I

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 47,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gv hướng dẫn Hs các quan hệ giữa ba ñieåm thaúng haøng -Cho Hs ruùt ra nhaän xeùt -Chuù yù: khoâng coù khaùi nieäm ñieåm nằm giữa khi ba điểm không thẳng haøng -Laøm baøi 11/107 -Laøm b[r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn:

Chương I: ĐOẠN THẲNG.

§1 Điểm Đường thẳng.

I Mục tiêu:

- Hs hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?

- Quan hệ điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

- Biết vẽ điểm, đường thẳng.

- Sử dụng các kí hiệu , .

II Chuẩn bị:

- Nghiên cứu SGK, tài liệu, soạn bài.

- Thước thẳng, bảng phụ.

III Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình, đàm thoại gợi mở kết hợp thảo luận nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: ( không )

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Gv giới thiệu chương trình hình học,

giới thiệu sơ lược chương I.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điểm:

- Cho Hs quan sát H.1

Đọc tên các điểm? Cách viết tên điểm,

cách vẽ điểm?

- Đọc tên điểm ở H 1 và H 2, nhận xét

gì về điểm A, B ở H 1 và H 2?

- Gv nêu nhận xét: Hình là tập hợp các

điểm Mỗi điểm là một hình.

- Điểm A, điểm B, điểm M

- Hs vẽ điểm

1 Điểm:

A .B .M

Ba điểm phân biệt: điểm A,

B, M.

A C Điểm A và C trùng nhau.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường thẳng.

- Nêu hình ảnh đường thẳng.

- Quan sát H3, nêu cách vẽ, đặt tên,

cách viết đường thẳng?

- Gv nhấn mạnh:

+ Đường thẳng là một tập hợp điểm.

+ Đường thẳng không bị giới hạn về

Hoạt động 3: Điểm thuộc đường

thằng, điểm không thuộc đường thẳng.

- Cho Hs quan sát H 4, cho biết quan

hệ giữa điềm A, B và d?

- Vẽ đường thẳng a, H a, K a.

- Hs suy nghĩ và trả lời.

3 Điểm thuộc đường thằng, điểm không thuộc đường thẳng

K

Trang 2

- Làm ?/104 - Hs vẽ hình

H a, K a

Hoạt động 4: Luyện tập

- Làm bài tập 1, 3, 4 / 104.

-Hs suy nghĩ và làm bài.

§2.Ba điểm thẳng hàng.

I Mục tiêu:

- Hs nắm các kiến thức cơ bản về ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm, trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

- Hs biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Vẽ hình chính xác, cẩn thận.

II Chuẩn bị:

- Phấn màu, thước thẳng.

- Bảng phụ

III Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình, đàm thoại gợi mở kết hợp thảo luận nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cách vẽ điểm, đường thẳng?

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Gv giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thế nào là ba điểm

thẳng hàng?

Gọi Hs lên bảng vẽ hình

-Vẽ đường thẳng a, vẽ

-Hs lên bảng vẽ hình

-Ba diểm A, B, C ở h1 thẳng hàng,

ba điểm ở h2 không thẳng hàng.

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng?

Trang 3

-Khi nào thì ba điểm thẳng hàng?

Khi nào thì ba điểm không thẳng

hàng?

-Nêu cách vẽ ba điểm thẳng hàng?

Cách vẽ ba điểm không thẳng

hàng?

-Làm bài 8/106

-Hs nhắc lại -Hs suy nghĩ và trả lời

-Hs suy nghĩ và làm bài

thẳng hàng.

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng - Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng, nhận xét gì về vị trí ba điểm A, B, C? -Gv hướng dẫn Hs các quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng -Cho Hs rút ra nhận xét -Chú ý: không có khái niệm điểm nằm giữa khi ba điểm không thẳng hàng -Làm bài 11/107 -Làm bài 12/107 -Hs cho nhận xét -Hs làm bài tập Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại trong mỗi hình A

B C

h1

h2 h3 -Hs suy nghĩ làm bài 2) Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng: Sgk/106 A B C Nhận xét: Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

Hoạt động 3: Luyện tập a) Vẽ ba điểm thẳng hàng A, B, C sao cho điểm A nằm giữa hai điểm B và C b) Vẽ ba điểm M, N, P không thẳng hàng c) Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng sao cho A và C nằm cùng phía với B -Gv nhắc Hs chú ý vẽ hình chính xác -Hs lên bảng làm bài -Hs làm bài vào vở và cho nhận xét 3) Luyện tập: a)

b) M .N .P c)

A C B

Về nhà:- Học bài theo SGK

- Làm 10, 13, 14/107

Chuẩn bị: ‘Đường thẳng đi qua hai điểm’

Trang 4

Tuần: 3 Ngày soạn:

§3.Đường thẳng đi qua hai điểm.

I)Mục tiêu:

- Hs nắm các kiến thức cơ bản: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm.

- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.

- Biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng.

- Rèn cho Hs cách vẽ hình cẩn thận, chính xác.

II)Chuẩn bị:

- Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

III) Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình, đàm thoại gợi mở kết hợp thảo luận nhóm.

IV) Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Gv giới thiệu bài

Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng

-Cho điểm A, vẽ đường thẳng a đi

qua điểm A, vẽ được mấy đường.

-Cho thêm điểm B khác A Hãy vẽ

đường thẳng đi qua A, B Vẽ được

mấy đường thẳng?

-Rút ra nhận xét

-Làm bài 15/109

-Hs lên bảng vẽ hình

-Hs vẽ hình và rút ra nhận xét

-Hs suy nghĩ và làm bài

1)Vẽ đường thẳng: SGK/107

A B

*)Nhận xét: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B

Hoạt động 2: Tên đường thẳng

-Gv giới thiệu cách đặt tên đường

thẳng

-Gọi Hs làm bài tập.

-Làm ?

-Gv hướng dẫn Hs làm ?

-Hs suy nghĩ và làm bài -Hs: Đường thẳng: AB, BA,

AC, CA, BC, CB.

2) Tên đường thẳng:

Ta thường đặt tên đường thẳng bằng:

- Một chữ cái thường.

- Hai chữ cái in hoa.

- Hai chữ cái thường.

Trang 5

nhau, cắt nhau, song song.

GV giới thiệu

- Hai đường thẳng trùng nhau có

mấy điểm chung?

- Hai đường thẳng cắt nhau có mấy

điểm chung?

- Hai đường thẳng song song có

mấy điểm chung?

-Hs : có vô số điểm chung.

-Hs : có 1 điểm chung.

- Hs : không có điểm chung.

cắt nhau, song song.

(SGK)

Về nhà:

- Học bài theo SGK.

- Bài tập về nhà: 15=>21 SGK.

- Chuẩn bị " Thực hành trồng cây

thẳng hàng".

§4 Thực hành trồng cây thẳng hàng.

I) Mục tiêu:

- Hs ôn lại các kiến thức đã học về ba điểm thẳng hàng.

- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế

- Phát huy tinh thần làm việc tập thể.

II) Chuẩn bị:

- Mỗi nhóm chuẩn bị: 3 cọc tiêu có đầu nhọn, thân cọc sơn màu xen kẽ để dễ nhìn thấy cọc từ xa.

- Một dây dọi

III) Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình, đàm thoại gợi mở kết hợp thảo luận nhóm.

IV) Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Gv nêu nhiệm vụ

- Chôn các cọc vào vị trí A, B

- Đào hố trồng cột C sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng.

Hoạt động 2: Hs thực hành

- Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B

- Bước 2: Em thứ 1 đứng ở A, em thứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở C

- Bước 3: Điều chỉnh cọc tiêu ở C sao cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

Trang 6

- Gv dùng dây dọi để kiểm tra ba điểm đã thẳng hàng chưa

- Yêu cầu Hs nêu cách trồng cây

- Gv nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 5: VN

- Học bài: ‘Đường thẳng đi qua hai điểm’

- Trả lời câu hỏi:

1) Tia là gì?

2) Thế nào là hai tia đối nhau?

§5 Tia

I) Mục tiêu:

- Biết định nghĩa, mô tả tia bằng các cách khác nhau

- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Biết phân loại hai tia chung gốc

- Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề toán học

II) Chuẩn bị:

- Thước thẳng, bảng phụ

III) Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình, đàm thoại gợi mở kết hợp thảo luận nhóm.

IV) Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tia

-Cho Hs vẽ đường thẳng xy, vẽ O xy

-Gv giới thiệu tia gốc O

- GV giới thiệu với HS tia Ax không bị

giới hạn về phía x.

O

y * x

Hoạt động 2: Hai tia đối nhau.

-GV giới thiệu hai tia đối nhau.

- Hướng dẫn HS nêu nhận xét.

2 Hai tia đối nhau:

Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

Trang 7

- Gọi HS trả lời ?1 -Hs: a) Vì tia Ax và By không chung gốc

b) Tia đối nhau: Ax và Ay; Bx và By.

Nhận xét: Mỗi điểm trên

đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau.

Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau.

- GV giới thiệu tia Ax và tia AB trùng

- Tia OB trùng với tia Oy.

- Hai tia Ox và Ax không trùng nhau.

- Hai tia chung gốc Ox và Oy không đối nhau vì chúng không tạo thành đường thẳng.

2 Hai tia trùng nhau.

A B x

* *

Tia Ax còn có tên là tia AB Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau.

Hai tia không trùng nhau gọi là hai tia phân biệt.

Hoạt động 4: Bài tập.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 23

- Học bài theo SGK.

- Làm các bài tập: 26=>32 SGK.

Trang 8

Tuần: 6 Ngày soạn:

Luyện tập.

I)Mục tiêu

-Hs ôn lại các kiến thức đã học về tia, hai tia đối nhau.

-Luyện cho Hs kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hia tia trùng nhau, củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình.

-Luyện kĩ năng vẽ hình

II)Chuẩn bị:

-Thước thẳng, bảng phụ

III) Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình, đàm thoại gợi mở kết hợp thảo luận nhóm.

IV) Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Định nghĩa tia gốc O ?

Sửa bài tập 24 / 113

- Sửa bài 27 / 113

3 Bài tập:

Hoạt động 1: Sửa bài tập

- Gọi HS giải bài tập 24.

-Cho Hs nhận xét các bài tập trên

bảng

- Gọi HS giải bài tập 28.

-Gv nhận xét, cho điểm

-Hs nhận xét các bài tập trên bảng

-Hs sửa bài vào vở

Bài tập 24:

, , , ,

x A O B C y a)Tia trùng với tia BC là:

tia By b)Tia đối của tia BC là : tia BO, tia BA, tia Bx

Bài tập 28:

, , ,

x N O M y a) Hai tia đối nhau gốc O là: Ox và Oy

b) Điểm O nằm giữa hai điểm M và N

Hoạt động 2: Luyện tập

Trang 9

-Gọi Hs lên bảng vẽ hai tia đối

-Gọi Hs lên bảng vẽ hình

-Hướng dẫn Hs vẽ hình theo yêu

b) Điểm A nằm giữa hai điểm N và B

§6 Đoạn thẳng.

I)Mục tiêu:

-Hs biết định nghĩa đoạn thẳng

-Hs biết vẽ đoạn thẳng, biết nhận dang đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng -Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

-Rèn tình chính xác, cẩn thận cho Hs khi làm bài tập

II)Chuẩn bị:

-Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ

III) Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình, đàm thoại gợi mở kết hợp thảo luận nhóm.

Trang 10

IV) Tiến trình dạy học:

1)Kiểm tra: 5’

-Sửa bài tập 26 / 99 SBT

-Sửa bài tập 25 / 99 SBT

2)Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Đoạn thẳng AB là

gì?

-Lấy 2 điểm A, B

-Đặt mép thước đi qua 2 điểm

A, B Vạch theo mép thước từ A

đến B, ta được 1 hình.

-Hình này gồm bao nhiêu điểm ?

Đó là những điểm nào?

-Đoạn thẳng AB là gì ?

-Gọi Hs nhắc lại định nghĩa

-Gv giới thiệu cách kí hiệu

-A, B gọi là 2 mút ( 2 đầu ) của

đoạn thẳng AB

-Làm bài tập 33 / 115

( Dùng bảng phụ )

-Làm bài tập 34 / 116

-Gv gọi Hs lên banûg vẽ hình

-Hs vẽ hình theo yêu cầu

-Hình gồm vô số điểm :Điểm A, điểm B, các điểm nằm giữa A và B

-Hs định nghĩa theo SGK -Hs nhắc lại định nghĩa

-Hs suy nghĩ và tra û lời -Hs suy nghĩ và làm bài

1)Đoạn thẳng AB là gì ?

, ,

A B

- Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm A và B

- Điểm A, B gọi là hai đầu ( 2 mút ) của đoạn thẳng

Bài 34 / 116

, , ,

A B C Có 3 đoạn thẳng: Đoạn thẳng

AB, AC, BC

Hoạt động 2: Đoạn thẳng cằt

đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường

thẳng

-Làm bài tập theo nhóm

( Dùng bảng phụ )

1)Vẽ đoạn thẳng AB cắt đoạn

-Quan sát bảng phụ, nhận dạng

một số trường hợp khác

-Hs làm bài tập theo nhóm -Đại diện nhóm lên trình bày

-Cả lớp nhận xét

2) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng:

( Bảng phụ ) ,

Hoạt động 3 :Luyện tập

-Làm bài tập 35 / 116

-Làm bài tập 36 / 116

-Làm bài tập 37 / 116 -Hs suy nghĩ và làm bài

Bài 37 / 116

Trang 11

( Gv hướng dẫn Hs vẽ hình )

-Tia AB, tia AC gốc ở đâu, kéo

dài về phía nào ? -Hs lên bảng vẽ hình

Hoạt động 4: VN

- Học bài theo SGK

- Làm bài 38, 39 / 116 SGK

- Chuẩn bị: ‘ + Thước thẳng có chia khoảng

+ Muốn đo đoạn thẳng AB, ta làm như thế nào ? ‘

§7 Độ dài đoạn thẳng.

I) Mục tiêu:

- Hs biết độ dài đoạn thẳng là gì?

- Hs biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

- Cẩn thận trong khi đo

II) Chuẩn bị:

-Bảng phụ, thước thẳng, phiếu học tập.

-Thước gấp, thước dây, thước xích

III) Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình, đàm thoại gợi mở kết hợp thảo luận nhóm.

IV) Tiến trình dạy học:

1)Kiểm tra: 4’

- Sửa bài tập 36/ 100 SBT

- Đoạn thẳng AB là gì ? Vẽ đoạn thẳng AB ?

Vẽ đường thẳng a, vẽ ba điểm A, B, C thuộc đường thẳng a Có mấy đoạn thẳng tất cả ?

2)Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Gv giới thiệu bài:

Cho đoạn thẳng AB và CD Các em

quan sát và so sánh chiều dài của

chúng?

-Trong 3 câu trả lời, chỉ có 1 câu trả

lời đúng, làm thế nào để biết câu trả

lời nào chính xác nhất?

-AB dài hơn CD -AB bằng CD -AB ngắn hơn CD

Bảng phụ

Trang 12

-Đo đoạn thẳng được thực hiện như thế

nào và so sánh đoạn thẳng ra sao, ta

vào bài mới

-Dùng thước để đo

Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng

-Để đo đoạn thẳng, ta thường dùng

dụng cụ gì?

-Xác dịnh giới hạn đo và độ chia nhỏ

nhất của thước?

-Giới thiệu một số thước có 2 lề đơn vị,

khi đo cần xác định đúng đơn vị cần đo

-Cho bài tập sau

-Gọi 2 Hs lên làm bài

-Cả lớp làm vào nháp

-Để đo đoạn thẳng AB, ta làm như thế

nào?

-Gọi 1 Hs khác nhắc lại

-Gv kiểm tra bài trên bảng

Chú ý: Điểm A trùng với vạch số 0 của

thước chứ không phải trùng với đầu

mút của thước

-Gọi 1 Hs khác lên kiểm tra

-Nhận xét kết luận trên bảng

-Làm bài tập trên vào vở

-Hai bạn ngồi cạnh nhau đổi vở để

kiểm tra

-Với mỗi đoạn thẳng thì có mấy độ

dài?

-So sánh độ dài đoạn thẳng và số 0?

-Số lớn hơn 0 gọi là số dương Độ dài

đoạn thẳng là số gì ?

-Qua nhận xét trên, ta có thể rút ra kết

luận gì về độ dài đạon thẳng?

-Gọi Hs nhắc lại nhận xét

-Đo chiều rộng, chiều dài SGK Toán 6

-SGK Toán 6 có khổ là 17 x 24 cm

-Dùng thước thẳng có chia khoảng

-Hs suy nghĩ và trả lời

-Hs đọc đề bài -Hs suy nghĩ và làm bài -Đặt cạnh thước đi qua 2 điểm A, B sao cho điểm A trùng với vạch số 0 của thước

-Xem thử điểm B trùng với vạch số mấy của thước, đó chính là độ dài đoạn thẳng AB

-Hs lên kiểm tra -Hs cho nhận xét -Hs làm bài vào vở -Hs đổi vở kiểm tra

-Mỗi đoạn thẳng có một độ dài

-Độ dài đoạn thẳng lớn hơn 0

-Độ dài đoạn thẳng là số dương

-Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài, độ dài đoạn thẳng là một số dương

-Chiều rộng: 17 cm Chiều dài: 24 cm

1)Đo đoạn thẳng:

Bài tập:( Bảng phụ)

-Vẽ một đoạn thẳng, có đặt tên

-Đo đoạn thẳng đó -Viết kết quả bằng ngôn ngữ thông thường và bằng kí hiệu.

-Đoạn thẳng AB dài 5cm

AB = 5 cm

*)Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng

có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một dố dương

Bài 1/40

-Chiều rộng: 17 cm -Chiều dài: 24 cm SGK Toán 6 có khổ là 17 x

24 cm

Hoạt động 2: So sánh đoạn thẳng

-Để so sánh hai đoạn thẳng, ta so sánh 2) So sánh đoạn thẳng:

Trang 13

điều gì của chúng?

-So sánh 2 đoạn thẳng ở hình vẽ

-Gọi 2 Hs lên đo và so sánh

-Gv giới thiệu kí hiệu ‘ = ‘

-Các đoạn thẳng bằng nhau, ta kí hiệu

giống nhau, như hình vẽ

-Làm bài tập ở phiếu học tập theo

nhóm

-Gv vẽ hình lên bảng, chú ý đơn vị dm

-Gọi 1 nhóm lên điền kết quả

-Các em vẽ các đoạn thẳng vào vở như

trên bảng, đo và so sánh các đoạn

thẳng vừa vẽ

-Hai bạn ngồi cạnh đổi vở để kiểm tra

-Cho 2 đoạn thẳng AB và CD, khi so

sánh, có mấy trường hợp xảy ra?

-Làm ?1 theo nhóm

-Gọi 1 nhóm lên ghi kết quả

-So sánh độ dài của chúng

-Hs lên bảng đo đoạn thẳng

-Hs làm bài tập theo nhóm

-Hs lên bảng điền kết quả

-Hs vẽ các đoạn thẳng vào vở, đo, so sánh các đoạn thẳng

-Các Hs đổi vở để kiểm tra -Có 3 trường hợp:

AB = CD; AB < CD;

AB > CD -Hs làm ?1 theo nhóm

-Hs sửa sai -Hs làm ? 2 -Hs làm ?3

1 inch = 2,54 cm -Vật có đơn vị đo inch là màn hình tivi, máy tính…

Hoạt động 3: Luyện tập

-Nhắc lại cách đo đoạn thẳng?

-Muốn so sánh 2 đoạn thẳng, ta làm

như thế nào?

-Làm bài tập 43/ 119

-Làm bài tập 44/ 119

-Dùng thước dây đo chiều dài bảng?

-Khi nào thì chúng ta có thể cộng được

các đoạn thẳng? Bài hôm sau sẽ học

Ngày đăng: 02/07/2021, 01:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w